V× sao thùc hiÖn biÖn ph¸p canh t¸c l¹i ®îc coi lµ biÖn ph¸p phßng trõ vµ trõ s©u, bÖnh h¹i ?Vì sao dùng biện pháp sinh học lại có hiệu quả cao và không ô nhiễm môi trường ?§óng hay sai[r]
Trang 1Ngày giảng : 04/11/2009
Tiết 10
Bài 13 : phòng trừ sâu, bệnh hại
I Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh
- Nêu được nguyên tắc chung về phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng
- Nêu được các biện pháp phòng trừ và trình bày nội dung của mỗi biện pháp
- Thực hiện được biện pháp vệ sinh, an toàn trong phòng trừ sâu bệnh
- Chỉ ra được các biện pháp cần ưu tiên trong phòng trừ sâu, bệnh Trên cơ sở đó phân tích ưu, nhược điểm của mỗi biện pháp
- Hình thành ý thức bảo vệ cây trồng, đồng thời bảo vệ môi trường sống
II.Chuẩn bị tài liệu – thiết bị dạy học:
- GV :+ Bài soạn, Sgk, tài liệu tham khảo, một số phương pháp phòng trừ sâu bệnh hại ở địa phương
+ Hình phóng to 21,22,23/sgk
- HS : Vở ghi, Sgk, đồ dùng học tập; tìm hiểu một số phương pháp phòng trừ sâu bệnh hại ở địa phương, trong gia đình
III Tiến trình tổ chức dạy - học :
1 ổn định lớp : 7A: 7B:
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút
* Đề bài :
Câu1: Em hãy nêu những dấu hiệu thường gặp ở cây bị sâu, bệnh phá hại ?
Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau :
a, Giống cây trồng tốt có tác dụng làm (1) , tăng (2) , tăng vụ và (3) cây trồng
b, Giống cây trồng có thể nhân giống bằng (1) hoặc nhân giống (2)
Câu 3: Điền chữ Đ nếu câu sau đúng, chữ S nếu câu sau sai
a Giai đoạn phá hại mạnh nhất của côn trùng, kiểu biến thái hoàn toàn là giai
đoạn sâu non
b Giai đoạn phá hại mạnh nhất của côn trùng, kiểu biến thái hoàn toàn là giai
đoạn sâu trưởng thành
c Giai đoạn phá hại mạnh nhất của côn trùng, kiểu biến thái hoàn toàn là giai đoạn nhộng.
d Giai đoạn phá hại mạnh nhất của côn trùng, kiểu biến thái không hoàn toàn
là giai đoạn sâu non
e Giai đoạn phá hại mạnh nhất của côn trùng, kiểu biến thái không hoàn toàn
là giai đoạn sâu trưởng thành
Trang 2* Đáp án và thang điểm:
Câu1: (4 điểm)
+ Cành gãy, lá thủng
+ Lá, quả bị biến dạng, đốm đen
+ Cây, củ bị thối
+ Thân cành bị sần sùi
+ Quả bị chảy nhựa
Câu 2: (3 điểm)
a, (1) tăng năng suất
(2) chất lượng nông sản
(3) thay đổi cơ cấu
b, (1) Hạt
(2) Vô tính
Câu 3: (3 điểm)
* Đặt vấn đề:
Hàng năm ở nước ta sâu, bệnh đã làm thiệt hại tới 10 -12% sẩn lượng thu hoạch nông sản Nhiều nơi sản lượng thu hoạch dược rất ít hoặc mất trắng Do vậy việc phngf trừ sâu,bệnh phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời Bài học này giúp chúng ta nắm
được các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh phổ biến.
GV nêu mục tiêu bài học (Như phần mục tiêu)
3 Dạy học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 3HS: Đọc thông tin mục I trong SGK
GV: Phân tích ý nghĩa từng nguyên tắc
GV?: Địa phương, gia đình em đã áp dụng
biện pháp gì để tăng cường sức chống chịu
của cây với sâu, bệnh ?
GV?: Tại sao lấy nguyên tắc phòng là
chính ?
HS : Trả lời
GV : Kết luận (ít tốn công, cây sinh
trưởng tốt ; sâu, bệnh ít, giá thành thấp)
HS: Hoạt động theo nhóm làm bài tập
điền vào bảng trong SGK
GV: Gọi các nhóm trình bày kết quả sau
đó GV kết luận và phân tích các biện pháp
(nhấn mạnh biện pháp canh tác và sử dụng
giống chống sâu, bệnh)
HS: Quan sát tranh hình 21,22 SGK
GV? Thủ công có những phương pháp
nào?
GV? Nêu ưu nhược điểm của phương pháp
thủ công?
HS: Đọc thông tin SGK
GV? Nêu ưu nhược điểm của phương pháp
hoá học?
HS: quan sát tranh hình 23 SGK, trả lời
câu hỏi: thuốc hoá học được sử dụng trừ
sâu, bệnh bằng những cách nào?
GV: Nhấn mạnh và khắc sâu nhược điểm
của biện pháp hoá học (kết hợp giáo dục
HS vận dụng thực tế)
GV: Giảng giải khái niệm và nêu ưu
I.Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại
+ Phòng là chính
+Trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng và triệt để + Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ
II.Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại
1 Biện pháp canh tác và sử dụng giống + vệ sinh đồng ruộng; Làm đất: trừ mầm
mống sâu bệnh, nơi ẩn náu
+ Luân canh: Thay đổi điều kiện sống và nguồn thức ăn của sâu, bệnh
+ Gieo trồng đúng thời vụ: Tránh thời kỳ sâu, bệnh phat sinh mạnh
+ Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lý: Tăng sức chống chịu sâu bệnh cho cây
2 Biện pháp thủ công:
+ Dùng tay bắt
+ Dùng vợt, bẫy đèn, bả độc
* Ưu điểm:
Đơn giản, dễ thực hiện; có hiệu quả khi sâu, bệnh mới phát sinh
* Nhược điểm: Hiệu quả thấp, tốn công
3 Biện pháp hoá học:
+ Sử dụng đúng loại thuốc, nồng độ, liều lượng
+ Phun đúng kỹ thuật + Khi tiếp xúc với thuốc phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về an toàn lao
động
4 Biện pháp sinh học:
Sử dụng một số loại sinh vật: Nấm, ong mắt
Trang 44 Củng cố, luyện tập:
? Thực hiện nguyên tắc sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ sâu bệnh phải thực hiện những biện pháp nào
? Vì sao thực hiện biện pháp canh tác lại được coi là biện pháp phòng trừ và trừ sâu, bệnh hại
?Vì sao dùng biện pháp sinh học lại có hiệu quả cao và không ô nhiễm môi trường
?Đúng hay sai
a) Phơi đất ải là biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại
b) Tháo nước ngập cây trồng là biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại
c) Dùng thuốc phun liên tục là biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại
d) Phát triển những động vật ăn thịt hay kí sinh trên trứng hay sâu non là biện pháp
có hiệu quả
e) Dùng phương pháp IPM là phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng có hiệu quả nhất
- GV tổng kết nhấn mạnh nội dung toàn bài
- GV gọi 1 – 2 em đọc phần ghi nhớ SGK
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Về nhà học bài và làm câu hỏi cuối bài
- Xem và chuẩn bị trước bài thực hành SGK
tổ chuyên môn duyệt
Ngày giảng: 14/11/2009
nhược điểm của biện pháp sinh học và
kiểm dịch thực vật
GV: Giải thích cho học sinh thấy hiện nay
trong việc phòng trừ sâu, bệnh hại người
ta rất coi trọng vận dụng tổng hợp các
biện pháp
đỏ, bọ rùa, chim, ếch, các chế phẩm sinh học…
5 Biện pháp kiểm định thực vật:
Kiểm tra xử lý những sản phẩm nông, lâmkhi xuất khẩu hoặc vận chuyển
Trang 5Tiết 11:
Bài 14 : thực hành Nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại
I.Mục tiêu : Thông qua bài thực hành HS
- Xác định được các đắc điểm của thuốc qua nhãn hiệu trên bao bì
+ Tên thuốc + Nhóm độc + Khả năng hòa tan trong nước + Trạng thái của thuốc
+ Nơi sản xuất
- Nhận biết mốt số loại thuốc qua trạng thái và màu sắc của thuốc
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận biết, phân biệt một số loại thuốc trừ sâu
- Giáo dục ý thức sử dụng các loại thuốc trừ sâu, bệnh đúng theo yêu cầu và đảm bảo an toàn, đồng thời có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường sống
II Chuẩn bị tài liệu – thiết bị dạy học:
1 Giáo viên:
- Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo: Một số tính năng, cách sử dụng, đặc điểm của một số thuốc trừ sâu
- Bảng phụ vẽ độ độc của thuốc
- Vật liệu dụng cụ:
+ Các mẫu thuốc: Dạng bột, dạng bột thấm nước, dạng hạt và dạng sữa
+ Một số nhãn hiệu thuốc của 3 nhóm độc
2 Học sinh:
- Vở ghi, Sgk, đồ dùng học tập
- Sưu tầm một số nhãn hiệu thuốc sử dụng ở địa phương (GV nhắc nhở HS thực hiện
an toàn)
III Tiến trình tổ chức dạy – học:
1 ổn định, tổ chức lớp :
7A 7B
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV trả bài kiểm tra, lấy điểm
? Nêu nguyên tắc chung về phòng trừ sâu bệnh
? Nêu các biện pháp phòng trừ, ưu nhược điểm của biện pháp hoá học?
- Gv nhận xét cho điểm
* Đặt vấn đề:
- GV nêu mục tiêu của bài thực hành (Như phần mục tiêu)
- GV phân chia nhóm và nơi thực hành
Trang 6- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Dạy – học bài mới ;
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
GV
GV
Treo bảng phụ giới thiệu và giải thích
các ký hiệu cho HS quan sát, nhận
biết
Đưa ra một số nhãn hiệu thuốc ->
Giải thích các ký hiệu, biểu
tượng……
I Quy trình thực hành:
1 Phân biệt thuốc trừ sâu bệnh hại:
a Phân biệt độ độc: (Dựa vào ký hiệu,
nhãn mác)
* Nhóm độc 1:
“Rất độc” hoặc “Nguy hiểm”
Có vạch màu đỏ ở dưới cùng nhãn
* Nhóm độc 2: “Độc cao”
Có vạch màu vàng ở dưới cùng nhãn
* Nhóm độc 3: “Cẩn thận”
Có vạch màu xanh nước biển ở dưới cùng nhãn
b Tên thuốc:
- Tên sản phẩm
- Hàm lượng chất tác dụng
- Dạng thuốc
VD: padan 95 SP
Thuốc trừ sâu padan
Chứa 95%
chất tác dụng
Thuốc bột tan trong nước
Trang 7GV
HS
GV
Cho học sinh quan sát một số mẫu
thuốc tương ứng với các ký hiệu, giới
thiệu dạng thuốc, màu sắc…
Nhắc lại cho học sinh chú ý thực hiện
an toàn trong khi thực hành
Làm việc theo nhóm đã được phân
công, quan sát các mẫu thuốc và ghi
nhận xét vào báo cáo thực hành
Quan sát các nhóm làm việc và hướng
bổ xung trong quá trình học sinh thực
hành
c Ngoài ra trên nhãn thuốc còn ghi:
- Công dụng, cách sử dụng
- Khối lượng hoặc thể tích
- Các quy định về an toàn lao động
2 Quan sát một số dạng thuốc:
a Thuốc bột: (D,BR, B).
b Thuốc bột thấm nước: (WP,BTN,DF,
WDG)
c Thuốc bột hoà tan trong nước:
(SP,BHN)
d Thuốc hạt: (G,GR,H).
e Thuốc sữa: (EC,ND).
f Thuốc nhũ dầu: (SC)
II thực hành:
Báo cáo kết quả thực hành
Lớp……… Nhóm……… Mẫu số……
1 Quan sát nhận biết qua nhãn thuốc:
Tên thuốc
Tên Sản phẩm
Hàm lượng chất tác dụng
Dạng thuốc
Độ
độc
Ký hiệu
và biểu tượng khác
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
……
2 Quan sát nhận biết qua thuốc:
Ký hiệu Màu
sắc
Dạng thuốc
Đặc
điểm
Trang 84 Củng cố, luyện tập:
- GV thu báo cáo thực hành về đánh giá
- GV nhận xét tinh thần, thái độ, kết quả giờ thực hành
- HS thu dọn dụng cụ, vệ sinh lớp học
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Về nhà nhận xét qua nhãn thuốc và thuốc ở gia đình
- Hỏi gia đình về cách sử dụng một số loại thuốc trừ sâu, bệnh và ghi vào vở bài tập
- Ôn tập lại các kiến thức đã học trong chương I, chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết
Tổ chuyên môn duyệt
_
Ngày giảng: 21/11/2009
Tiết 12
Kiểm tra
I Mục tiêu: Thông qua bài kiểm tra
- Đánh giá được lực học của HS để từ đó GV có phương pháp điều chỉnh trong giảng dạy
và HS có điều chỉnh cách học cho phù hợp
- Rèn kỹ năng làm bài của HS theo đúng yêu cầu của đề bài, có khả năng trình bày bài làm một cách khoa học, sạch đẹp
- Có ý thức tự giác học tập, rèn luyện tính trung thực, nghiêm túc trong giờ kiểm tra
II Chuẩn bị tài liệu – thiết bị dạy học:
- GV: Chuẩn bị đề và đáp án
- HS: Đồ dùng học tập, kiến thức đã học trong chương I
III Tiến trình tổ chức dạy – học:
1 ổn định, tổ chức lớp:
7A:……… 7B:………
2 Kiểm tra bài cũ:
GV động viên, khuyến khích học sinh làm bài tốt trong giờ kiểm tra
3 Dạy – học bài mới:
Trang 9Đề bài
I Phần trắc nghiệm:
Em hãy lựa chọn đáp án đúng nhất trong các câu trả lời sau:
1 Đất trồng là ?
A Đất trồng là bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất
B Đất trồng là nơi thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm
C Đất trồng là sản phẩm biến đổi của đá
D Tất cả A, B, C
2 Nguyên tắc nào quan trọng nhất trong phòng trừ sâu bệnh ?
A Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để
B Phòng là chính
C Sử dụng tổng hợp các biện pháp
3 Loại đất nào có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt nhất?
A Đất cát
B Đất thịt
C Đất sét
D Đất thịt nhẹ
4 Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau sao cho đúng với nội dung:
a Vai trò của trồng trọt là cung cấp (1)………… cho con người, (2)……… cho chăn nuôi (3)………….cho công nghiệp và nông sản xuất khẩu
b Phân bón làm tăng (1)………của đất, làm tăng (2) ……… cây trồng và (3) ……… nông sản
II Phần tự luận:
Câu 1:Em hãy cho biết vai trò của đất trồng trong trồng trọt ?Đất trồng gồm những thành phần nào?
Câu 2: Em hãy nêu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh ?
Câu 3: Thế nào là tiêu chí của một giống cây trồng tốt?
Đáp án và thang điểm
I Phần trắc nghiệm:
1 Đất trồng là ? (0,5đ)
- Đúng: D
2 Nguyên tắc nào quan trọng nhất trong phòng trừ sâu bệnh ? (0,5đ)
- Đúng: B
3 Đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt nhất? (0,5đ)
- Đúng: C
4 Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
a (1) Lương thực, thực phẩm (0,25)
(2) Thức ăn (0,25)
Trang 10(3) Nguyên liệu (0,25)
b (1) Độ phì nhiêu (0,25)
(2) Năng suất (0,25)
(3) Chất lượng (0,25)
II Phần tự luận:
Câu 1: (2,5đ)
* Vai trò: (1,25đ)
- Cung cấp nước, chất dinh dưỡng, ôxi và giữ cho cây trồng đứng vững
* Thành phần của đất trồng: (1,25đ)
- Phần khí
- Phần rắn: Chất vô cơ, chất hữu cơ
- Phần lỏng
Câu 2: (2,5đ)
1 Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu bệnh
2 Biện pháp thủ công
3 Biện pháp hoá học
4 Biện pháp sinh học
5 Biện pháp kiểm dịch thực vật
Câu 3: (2đ)
- Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương
- Có năng suất cao và ổn định
- Chất lượng tốt
- Chống, chịu được sâu, bệnh
4 Củng cố, luyện tập:
- GV thu bài kiểm tra
- GV nhận xét tinh thần thái độ làm bài kiểm tra của HS
5 Hướng dẫn HS học ở nhà:
Vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống
Xem chương II và chuẩn bị bài 15 trong SGK
Tổ chuyên môn duyệt
Trang 11Chương II: quy trình sản xuất và bảo vệ
MôI trường trong trồng trọt
Ngày giảng: 28/11/2009
Tiết 13 Bài 15, 16 : làm đất và bón phân lót Gieo trồng cây nông nghiệp
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài HS
- Hiểu được mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt và các công việc làm đất cụ thể
- Biết được quy trình và yêu cầu của kỹ thuật làm đất
- Hiểu được mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng
- Hiểu được khái niệm về thời vụ và những căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng Các vụ gieo trồng chính ở nước ta
- Hiểu được mục đích của việc kiểm tra, xử lý hạt giống trước khi gieo trồng Các phương pháp xử lý hạt giống
- Hiểu được các yêu cầu kỹ thuật của việc gieo trồng và các phương pháp gieo hạt trồng cây con
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận biết Vận dụng làm đất, bón phân, gieo hạt, xử
lý hạt giống khi tham gia trồng trọt ở địa phương
- Có ý thức coi trọng cải tạo đất nông nghiệp và có tác phong làm việc theo quy trình
II Chuẩn bị tài liệu – thiết bị dạy học:
1 Giáo viên:
- Bài soạn, Sgk, tài liệu tham khảo
- Tranh phóng to hình 25,26,27,28/sgk, sưu tầm tranh, ảnh về làm đất bằng thủ công và cơ giới,các phương pháp gieo trồng
2 Học sinh: Vở ghi, Sgk, vở bài tập, đồ dùng học tập.
III Tiến trình tổ chức dạy - học :
1 ổn định, tổ chức :
7A : 7B :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên trả bài kiểm tra 45’ nhận xét, lấy điểm
* Đặt vấn đề:
- Làm đất bón lót là quy trình đầu tiên trong trồng trọt Làm tốt khâu này sẽ tạo
điều kiện cho cây trồng phát triển tốt ngay từ khi mới gieo hạt
- Gieo trồng cây là những vấn đề kỹ thuật rất phong phú, đa dạng nhưng phải thực hiện đúng yêu kỹ thuật tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt
- Giáo viên nêu mục tiêu, yêu cầu của bài (Như phần mục tiêu)
Trang 123 Dạy - học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
GV
GV
HS
GV
GV
HS
GV
GV
GV
GV
GV
Đưa ra ví dụ: Ruộng cày bừa và chưa
cày bừa
Tình hình cỏ dại, tình trạng đất, sâu,
bệnh tồn tại trên hai thửa ruộng đó?
Trả lời
Tổng hợp, kết luận
Sử dụng tranh hình 25,26 SGK cho
HS quan sát tìm hiểu các công cụ làm
đất
Thảo luận trả lời câu hỏi:
- Cày đất có tác dụng gì?
- Nêu tác dụng của bừa và đập đất?
- Cày bừa đất bằng công cụ gì? Phải
đảm bảo những yêu cầu kỹ thuật nào?
Tổng hợp, nhấn mạnh về yêu cầu kỹ
thuật cày, bừa, đập đất
- Tại sao phải lên luống?
- Lên luống áp dụng cho những loại
cây trồng nào? Lờy ví dụ?
Hệ thống, phân tích và hướng dẫn
quy trình lên luống
- Mục đích của việc bón phân lót?
- Kể tên các loại phân sử dụng để bón
lót?
- Nêu cách bón lót phổ biến mà em
biết?
- Gia đình thường bón lót phân theo
quy trình nào?
Nhấn mạnh mục đích ý nghĩa và quy
trình bón phân lót
A làm đất và bón phân lót:
I Làm đất nhằm mục đích gì?
- Làm đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng
- Diệt cỏ dại và mầm mống sâu, bệnh ẩn nấp trong đất
II Các công việc làm đất:
1 Cày đất:
Làm cho đất tơi xốp, thoáng khí và vùi lấp
cỏ dại
2 Bừa và đập đất:
Làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại, trộn đều phân và san phẳng mặt ruộng
3 Lên luống (liếp):
- Dễ chăm sóc, chống ngập úng, tạo tầng
đất dày
- Kỹ thuật lên luống:
+ Xác định hướng luống
+ Xác định kích thước
+ Đánh rãnh, kéo đất tạo luống
+ Làm phẳng mặt luống
III Bón phân lót:
* Quy trình:
- Rải phân lên mặt ruộng hay theo hàng, theo hốc
- Cày bừa hay lấp đất vùi phân xuống dưới