GV cần làm rõ: - Tình hình chính quyền Nhà nước ở hai * Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt miền Nam - Bắc sau thắng lợi kháng chiến Nhà nước: chống Mĩ rất khác nhau: miền Bắc, cơ quan[r]
Trang 1Giảng: 12A………tiết………sĩ số………… vắng………
12B………tiết………sĩ số………… vắng………
Tiết 43 Bài 24 VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU SAU THẮNG LỢI CỦA CUỘC
KHÁNG CHIẾN CHỐNG MĨ CỨU NƯỚC NĂM 1975
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức
- Khái quát được những tình hình thuận lợi và khó khăn của cách mạng nước ta sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Hiểu rõ nhiệm vụ cấp thiết của nước ta sau 1975
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá, nhận định, đánh giá tình hình đất nước sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ và nhiệm vụ cấp bách của đất nước những năm đầu sau chiến tranh khi miền nam vừa được giải phóng
3 Thái độ, tư tưởng
Bồi dưỡng HS lòng yêu nước, tình cảm Bắc - Nam ruột thịt, tinh thần độc lập thống nhất Tổ quốc, tin tưởng vào tiền đồ cách mạng, dưới sự lãnh đạo của Đảng
II Chuẩn bị của GV-HV
1 GV: Giáo án, SGK và tranh ảnh
2 HV: SGK và vở ghi
III Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ
1 Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
2 Hãy nêu khái quát những nguyên nhân thắng lợi của nhân dân ta trong kháng chiến chống Mĩ Nguyên nhân nào quan trọng nhất? Vì sao?
3 Bài mới
Hoạt động dạy – học của thầy, trò Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Hoạt động
GV nêu vấn đề để HS tìm hiểu SGK và trả
lời câu hỏi:
Sau năm 1975 nước ta có những thuận lợi
và gặp phải khó khăn gì? Nhiệm vụ của
cách mạng nước ta lúc này.
I Tình hình hai miền Bắc - Nam sau năm 1975
- Miền Bắc: do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ đã làm cho nhiều cơ sở kinh tế, văn hóa, y tế của miền Bắc bị tàn phá nặng
Trang 2Hoạt động dạy – học của thầy, trò Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
HS: Nghiên cứu SGK, cùng trao đổi, thảo
luận và trả lời
GV: Nhận xét, trình bổ sung và kết luận
(kết hợp cho HS quan sát một số hình ảnh
về sự tàn phá của chiến tranh để các em
thấy rõ những khó khăn của nước ta lúc này
và nhiệm vụ cấp thiết phải khôi phục, phát
triển kinh tế):
GV cần nhấn mạnh: Ở miền Bắc, gần như
toàn bộ các thành phố, thị xã đều bị đánh
phá Tất cả các khu công nghiệp bị đánh
phá, nhiều khu vực bị đánh với mức độ hủy
diệt Tất cả các nhà máy điện đều bị đánh
hỏng, 5 triệu m2 nhà ở (chưa kể nông thôn)
bị phá hủy Tất cả các tuyến đường sắt,
100% cầu, toàn bộ hệ thống bến cảng,
đường biển, đường sông và kho tàng đều bị
máy bay Mĩ bắn phá
nề, gây hậu quả lâu dài
- Miền Nam: hoàn toàn giải phóng, chế độ thực dân mới của Mĩ và bộ máy trung ương ngụy quyền đã bị sụp đổ, nhưng những cơ
sở của chính quyền cũ ở các địa phương và
di hại của xã hội cũ còn tồn tại:
+ Nhiều làng mạc, ruộng đồng bị tàn phá, hàng triệu ha ruộng đất bị bỏ hoang hoặc nhiễm chất độc hóa học,
+ Hàng triệu người bị thất nghiệp và mù chữ, chiếm tỉ lệ lớn trong dân cư,… cả nước phải nhanh chóng khắc phục khó khăn, khôi phục lại đất nước, hàn gắn vết thương chiến tranh
II (Giảm tải) Hoạt động 1:
GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ và dựa vào
SGK trả lời:
1 Vì sao chúng ta phải tiến hành thống
nhất đất nước về mặt nhà nước?
2 Quá trình trình thống nhất đất nước
được thể hiện như thế nào?
HS: Nghiên cứu SGK, suy nghĩ và trả lời
theo gợi ý của GV
GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận Ở đây,
GV cần làm rõ:
- Tình hình chính quyền Nhà nước ở hai
miền Nam - Bắc sau thắng lợi kháng chiến
chống Mĩ rất khác nhau: miền Bắc, cơ quan
có quyền lực cao nhất là Quốc hội của nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, chính quyền
các cấp là Hội đồng nhân dân và Ủy ban
hành chính địa phương; miền Nam là Chính
III Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước (1975-1976)
* Hoàn cảnh:
- Miền Nam đã được giải phóng, nhưng tình hình chính quyền ở hai miền sau năm
1975 có nhiều điểm khác nhau
- Thống nhất nước nhà là nguyện vọng của dân tộc, chúng ta cần có một chính phủ thống nhất để lãnh đạo đất nước
* Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước:
- Tháng 9/1975, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 24 đã đề ra nhiệm
vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước
Trang 3Hoạt động dạy – học của thầy, trò Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền
Nam Việt Nam và Hội đồng cố vấn của
Chính phủ, các cấp là Ủy ban nhân dân
cách mạng địa phương
- Chủ trương về một nước Việt Nam thống
nhất: Từ tình hình và do yêu cầu như thế
nào mà Đảng đề ra chủ trương thống nhất
đất nước về mặt nhà nước
- Để cụ thể hóa về sự thống nhất đất nước
về mặt nhà nước bằng hình ảnh, GV cho
HS quan sát một số kênh hình, đồng thời
liên hệ với hiện nay về Quốc huy, Quốc kì
và bài hát Quốc ca của nước ta hiện nay
Cuối cùng, GV khái quát: Như vậy, với kì
họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI, việc
thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã
hoàn thành, tiếp đó chúng ta tiếp tục thống
nhất về tất cả các mặt: chính trị, tư tưởng,
văn hóa, xã hội
HS: Lắng nghe và ghi chép
Hoạt động 2:
GV nêu câu hỏi để HS nhận xét:
Việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước
có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
HS: Trao đổi và trả lời
GV - HS: Nhận xét, tổng kết và kết luận,
HS ghi bài
- Từ 15 đến 21/11/1975, Hội nghị Hiệp thương chính trị giữa hai miền Nam Bắc đã được tiến hành
- Ngày 25/4/1976, cuộc Tổng tuyển cử bầu
cử Quốc hội chung cho cả nước được thực hiện, hơn 23 triệu cử tri đi bầu (chiếm 98,8%), bầu ra 492 đại biểu
- Từ 24/6 đến 3/7/1976, Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất đã họp phiên đầu tiên và đưa ra những quyết định các quan trọng:
+ Đổi tên nước thành nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, quy định Quốc huy, Quốc kì, bài hát Quốc ca, Thủ đô là Hà Nội, thành phố Sài Gòn - Gia Định đổi tên thành thành phố Hồ Chí Minh
+ Quốc hội bầu ra các cơ quan và bầu Ban
dự thảo Hiến pháp
+ Ở địa phương, thành lập chính quyền ba cấp: cấp tỉnh - thành phố trực thuộc Trung ương, cấp huyện – quận, cấp xã – phường
Ở mỗi cấp đều có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
* Ý nghĩa:
- Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện đất nước, đưa cả nước
đi lên CNXH, tạo khả năng to lớn để bảo vệ
Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế
4 Củng cố,
- Hãy nêu tình hình hai miền Nam - Bắc sau 1975
- Hoàn thành thống nhất nước nhà về mặt Nhà nước đã được thực hiện như thế nào?
Ý nghĩa lịch sử của sự kiện đó
5 Dặn dò
- Ôn lại nội dung bài học.
Soạn:
Giảng: 12A………tiết………sĩ số………… vắng………
Trang 412B………tiết………sĩ số………… vắng………
12C………tiết………sĩ số………… vắng………
Tiết 44 Bài 25 – Ôn tập từ 1954 đến 1975
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Khái quát được những kiến thức cơ bản của lịch sử Việt Nam trong thời gian từ 1954 đến 1975
2 Kĩ năng
Rèn luyện khả năng thực hành bộ môn, khái quát và tổng kết các vấn đề liên quan
3 Thái độ, tư tưởng
Bồi dưỡng tư tưởng cho học viên thông qua bài
II Chuẩn bị của GV-HV
1 GV: Giáo án, SGK , tranh ảnh và máy chiếu
2 HV: SGK và vở ghi
III Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ
3 Ôn tập
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần ôn luyện
GV: yêu cầu học viên ôn tập theo câu hỏi
cuối mỗi mục, cuối mỗi bài trong SGK
HV: Ôn tập tại lớp
GV: Hướng dẫn, đánh giá nhận xét
Bài 1: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở Miền Nam (1954-1965)
GV: yêu cầu học viên ôn tập theo câu hỏi
cuối mỗi mục, cuối mỗi bài trong SGK
HV: Ôn tập tại lớp
GV: Hướng dẫn, đánh giá nhận xét
Bài 2: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược Miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất ( 1965-1973)
GV: yêu cầu học viên ôn tập theo câu hỏi
cuối mỗi mục, cuối mỗi bài trong SGK
HV: Ôn tập tại lớp
GV: Hướng dẫn, đánh giá nhận xét
Bài 3: Khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội
ở Miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975)
Nội dung cần ghi nhớ
- Xuất phát từ tình hình đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền, Đảng đề ra nhiệm
vụ cho cách amngj từng miền và nhiệm vụ chung cho cách mạng cả nước, mối quan
hệ giữa cách mạng hai miền, xác định vị trí vai trò của cách mạng từng miền Nhiệm
vụ chung là “Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước”
- Ở Miền Nam, tiến hành cuộc đấu tranh chính tỷị phát triển lên khởi nghĩa từ Đồng Khời năm 1959-1960, rồi đến chiến tranh giải phóng từ 1961 trải qua 5 giai đoạn, lần lượt đánh bại các chiến lược của Mĩ như: “Chiến tranh đơn phương” “CHiến
Trang 5tranh cục bộ” “Chiến tranh đặc biệt” “Việt Nam hóa chiến tranh”.Giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước
- Ở Miền Bắc, thực hiện nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội và khi Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc thì kết hợp chiến đấu với sản xuất Miền Bắc còn làm nghĩa vụ hậu phương, nghĩa vụ quốc tế với các nước Lào và CamPuChia Nhân dân miền Bắc đã giành thắng lợi trong chiến tranh phá hoại của Mĩ qua hai lần Những thắng lợi của miền Bắc đã góp phần kết thúc chiến tranh, buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pari
4.củng cố
5 Dặn dò: chuẩn bị bài tiếp theo.
Soạn:
Giảng: 12A………tiết………sĩ số………… vắng………
12B………tiết………sĩ số………… vắng………
12C………tiết………sĩ số………… vắng………
Tiết 45 Bài 26 - ĐẤT NƯỚC TRÊN CON ĐƯỜNG ĐỔI MỚI
ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1986 - 2000)
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này, học sinh cần:
1.Kiến thức
- Hiểu được tính tất yếu phải đổi mới đất nước đi lên CNXH ở nước ta
- Trình bày được những thành tựu to lớn và khó khăn, yếu kém nước ta cần khắc phục trong quá trình đổi mới (1986 - 2000)
2 Kĩ năng
- Rèn luyện HS kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá, so sánh sự kiện lịch sử
- Kĩ năng tổng hợp, phân tích tình hình dựa trên những số liệu cụ thể
3 Tư tưởng, thái độ
- Bồi dưỡng HS lòng yêu nước gắn với CNXH
- Giáo dục HS tinh thần đổi mới trong lao động, công tác, học tập; tạo cho các em có niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và đường lối đổi mới của đất nước
II Chuẩn bị của GV-HV
3 GV: Giáo án, SGK và tranh ảnh
4 HV: SGK và vở ghi
III Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
Trang 62 Kiểm tra bài cũ
GV có thể sử dụng câu hỏi sau:
1 Công cuộc xây dựng đất nước giai đoạn 1976 - 1986 đã đạt được những thành tựu
và khó khăn gì?
2 Nêu những nét chính về các cuộc đấu tranh bảo vệ lãnh thổ của nhân dân ta
3 Bài mới
Hoạt động dạy – học của thầy, trò Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Hoạt động 1
GV nêu vấn đề: Tại sao nước ta phải tiến
hành đổi mới?
GV gợi ý bằng hệ thống những câu hỏi nhận
thức như sau:
-Trong giai đoạn 1976 -1985 nước ta đã tiến
hành mấy lần kế hoạch 5 năm?
-Trong thời gian đó chúng ta đã đạt được
những thành tựu và hạn chế như thế nào?
-Tình hình thế giới có những thay đổi như
thế nào? Đặt ra yêu cầu gì cho nước ta?
HS vận dụng kiến thức của bài học trước và
đọc SGK để trả lời câu hỏi
GV nhận xét và bổ sung
HS ghi ý chính vào vở
Hoạt động 2
GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu SGK và
tìm hiểu những nội dung sau đây:
-Sự kiện nào đánh dấu Đảng ta bắt đầu quá
trình đổi mới?
-Đổi mới là đổi mới lĩnh vực nào? Đổi mới
có phải thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa
hay không?
-Đảng ta tập trung vào đổi mới lĩnh vực gì?
HS trả lời câu hỏi
GV nhận xét và bổ sung:
I Đường lối đổi mới của Đảng
1 Hoàn cảnh lịch sử
* Trong nước:
Giai đoạn 1976 - 1985 chúng ta thực hiện hai kế hoạch 5 năm, đạt được một số thành tựu, nhưng nước ta nghèo, lâm vào tình trạng khủng hoảng về kinh tế - xã hội
* Thế giới:
- CNXH ở Liên Xô và Đông Âu bị khủng hoảng rồi sụp đổ, ảnh hưởng lớn tới các nước XHCN khác
- Trung Quốc và nhiều nước trên thế giới đã tiến hành cải cách, mở cửa đạt được những thành tựu to lớn
Chúng ta cần phải tiến hành đổi mới để
khắc phục khủng hoảng và kiên trì con đường đi lên CNXH
2 Đường lối đổi mới của Đảng
- Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra từ Đại hội Đảng lần thứ VI (tháng 12-1986), được điều chỉnh bổ sung và phát triển ở Đại hội VII (6 - 191), Đại hội VIII (6 - 1996), Đại hội IX (4 - 2001)
- Nội dung của đường lối đổi mới:
+ Đổi mới đất nước không phải là thay đổi mục tiêu của CNXH, mà làm cho mục tiêu
đó thực hiện có hiệu quả với những hình thức, biện pháp và bước đi thích hợp
+Đổi mới phải toàn diện đồng bộ, từ kinh tế,
Trang 7Hoạt động dạy – học của thầy, trò Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Tiến lên CNXH sau khi đất nước độc lập, tự
do, thống nhất là con đường phát triển tất
yếu của dân tộc, đã được Hồ Chí Minh tìm
thấy ở chủ nghĩa Mác - Leenin và đó là sự
chọn lựa lịch sử của dân tộc ta Sự lựa chọn
này đã được khẳng định từ năm 1930, khi
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và nắm
quyền lãnh đạo cách mạng Tuy nhiên trong
quá trình đi lên CNXH, bên cạnh những
thành tựu to lớn còn có những khó khăn yếu
kém chúng ta phải khắc phục, đổi mới để đi
lên Từ Đại hội Đảng VI (12 - 1986) Đảng
ta bắt đầu đề xướng đường lối đổi mới, đó là
sự thay đổi vè nhận thức, đổi mới tư duy,
Đảng và Nhà nước ta hiểu biết đầy đủ hơn
về con đường tiến lên CNXH ở nước ta phải
trải qua một thời kì quá độ dài, khó khăn
gian khổ với các chặng đường thích hợp với
điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội nước ta,
đường lối này đã đáp ứng yêu cầu cấp bách
của dân tộc, khi đi vào cuộc sống đã được
sự hưởng ứng rộng rãi của quần chúng nhân
dân
chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng đổi mới kinh tế là trọng tâm
* Về đổi mới kinh tế
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung,
quan liêu, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần vận động theo qui chế thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước, theo định hướng XHCN
Mở rộng kinh tế đối ngoại
* Về chính trị:
Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN,
Nhà nước của dân, do dân và vì dân
Xây dựng nền dân chủ XHCN bảo đảm
quyền lực thuộc về nhân dân
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc,
chính sách đối ngoại hòa bình, hợp tác, hữu nghị
Hoạt động
GV thông báo: Quá trình thực hiện đường
lối đổi mới của Đảng ta (từ 1986 - 2000)
được thực hiện qua ba kế hoạch 5 năm:
1986 - 1990, 1991 - 1995, 1996 - 2000
Sau đó GV chia học sinh thành 3 nhóm
Nhiệm vụ của mỗi nhóm như sau:
Nhóm 1:Trình bày nội dung chủ yếu của
Đại hội Đảng VI (12-1986) Hãy nêu những
thành tựu bước đầu và yếu kém của kế
hoạch 5 năm 1986-1990.
Nhóm 2:Trình bày nội dung chủ yếu của
Đại hội Đảng VII (6-1991) Những tiến bộ
của quá trình đổi mới.
Nhóm 3: Trình bày nội dung chủ yếu của
II Quá trình thực hiện đường lối đổi mới (1986 - 2000)
1 Đại hội toàn quốc lần VI và thực hiện
kế hoạch 5 năm (1986 - 1990)
*Đại hội VI (12-1986) mở đầu công cuộc đổi mới
-Thời gian: từ 15 đến 18/12/1986 tại Hà Nội
- Nội dung Đại hội:
+ Đánh giá tình hình đất nước, kiểm điểm
sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước trong 10 năm đầu cả nước đi lên CNXH
+ Đại hội VI, khẳng định rõ thời kì quá độ tiến lên CNXH ở Việt Nam phải trải qua quá trình lâu dài, khó khăn trải qua nhiều chặng đường
Trang 8Hoạt động dạy – học của thầy, trò Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Đại hội Đảng VIII (6-1996) Hãy nêu những
thành tựu của kế hoạch 5 năm 1996-2000.
Thời gian hoàn thành bài tập của các nhóm
là 7 phút Trong thời gian các nhóm làm bài
tập, giáo viên giữ trật tự lớp học và quan sát
học sinh làm bài
Hết thời gian qui định, giáo viên yêu cầu đại
diện các nhóm trình bày Các nhóm còn lại
nghe và bổ sung ý kiến
GV nhận xét và cùng trào đổi với học sinh
một số vấn đề:
*Giai đoạn 1986 -1991
-Về nội dung Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ 6 (tháng 12/1986) khẳng định đây là Đại
hội mở đầu thời kì đổi mới Đổi mới không
có nghĩa là thay đổi hay xa rời con đường
chủ nghĩa xa hội mà làm cho mục tiêu đó
trở thành hiện thực
GV có thể sử dụng chân dung cố Tổng bí
thư Nguyễn Văn Linh để khắc họa cho học
sinh thấy được những khó khăn cũng như tư
duy mạnh dạn đột phá thời bấy giờ
-Về chủ trương xây dựng nền kinh tế thị
trường, có sự điều tiết của nhà nước Đây là
chủ trương chiến lược lâu dài của Đảng, chủ
trương này đã thực sự phát huy quyền làm
chủ kinh tế của nhân dân, khơi dậy tiềm
năng sáng tạo của người lao động để phát
triển sản xuất
-Về những hạn chế, khó khăn: công cuộc
đổi mới về thực chất là một cuộc cách
mạng, có thành tựu, ưu điểm, tiến bộ, nhưng
đồng thời cũng còn nhhiều khó khăn, hạn
chế, yếu kém, nhiều vấn đề kinh tế - xã hội
nóng bỏng vẫn chưa được giải quyết, đó là:
đất nước ta vẫn chưa ra khỏi khủng hoảng
kinh tế - xã hội
*Giai đoạn 1991 -1995
+ Trước mắt là trong kế hoạch 5 năm đầu tiên thực hiện đổi mới 1986-1990 Chúng ta thực hiện bằng được ba chương trình kinh
tế: lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng
và xuất khẩu.
* Thành tựu
- Về lương thực – thực phẩm: từ chỗ thiếu
ăn thường xuyên, năm 1989 đã đảm bảo lương thực trong cả nước, có tích lũy và xuất khẩu 1,5 triệu tấn gạo
- Hàng hóa tiêu dùng trên thị trường đã phong phú đa dạng, lưu thông dễ dàng hơn,
có nhiều cải tiến về mẫu mã, chất lượng Sản xuất đã gắn với thị trường, phần bao cấp của Nhà nước hạn chế dần (vốn, giá, vật
tư, lương)
- Kinh tế đối ngoại: hàng xuất khẩu tăng 3 lần, từ 1989 đã có các mặt hàng có giá trị xuất khẩu: gạo, dầu thô, nhập khẩu giảm đáng kể Kiềm chế một bước lạm phát
- Nước ta đã bước đầu hình thành nền kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo qui chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, theo định hướng XHCN
- Bộ máy Nhà nước từ Trung ương đến địa phương được sắp xếp lại Các tổ chức chính trị đổi mới phương thức hoạt động theo hướng phát huy dân chủ
Những thành tựu bước đầu đạt được đã
khẳng định đường lối đổi mới của Đảng là hoàn toàn đúng đắn phù hợp được toàn dân ủng hộ
* Hạn chế: Nền kinh tế còn mất cân đối lớn,
lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm, hiệu quả kinh tế thấp.Chưa có tích lũy
từ nội bộ đến kinh tế, tiền lương bất hợp lí
2 Đại hội VII (6-1991) tiếp tục sự nghiệp đổi mới Thực hiện kế hoạch 5 năm 1991
Trang 9Hoạt động dạy – học của thầy, trò Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
-Về Đại hội VII: Làm rõ hơn tình hình thế
giới tại thời điểm đó có nhiều thay đổi lớn
nhất là sự thay đổi của Liên Xô và của các
nước chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu, đã tác
động đến quá trình đổi mới của nước ta Để
thực hiện các mục tiêu của Đại hội VII
chúng ta cần phải chú trọng
Phát huy sức mạnh các thành phần kinh tế
Đẩy mạnh ba chương trình kinh tế với nội
dung cao hơn trước
Từng bước xây dựng cơ cấu kinh tế mới
theo yêu cầu công nghiệp hóa
-Về những thành tựu và hạn chế:
GV nên nhấn mạnh tới thành tựu về đối
ngoại, đặc biệt là sự thay đổi trong quan hệ
ngoại giao giữa Hoa Kì và Việt Nam và sự
kiện Việt Nam ra nhập Asean GV có thể
cùng học sinh khai thác H89 – SGK “Lễ kết
nạp Việt Nam là thành viên thứ bảy của
ASEAN” như sau:
-Hãy cho biết Asean là tổ chức ra đời từ khi
nào? Mục đích hoạt động
-Bức ảnh trên được chụp tại đâu? Nhân sự
kiện gì?
-Nước ta ra nhập Asean chứng tỏ điều gì?
Có những cơ hội và thách thức như thế nào
cho nước ta?
HS vận dụng kiến thức đã học về tổ chức
Asean để trả lời câu hỏi
GV nhận xét và trình bày về những thành
tựu cũng như khó khăn:
Có thể nói rằng: Trước mắt chúng ta, thuận
lợi và khó khăn, thời cơ và thách thức đan
xen lẫn nhau Chúng ta cần chủ động nắm
bắt thời cơ, tạo ra thế và lực mới, đồng thời
luôn tỉnh táo và kiên quyết đẩy lùi nguy cơ,
đưa sự nghiệp đổi mới tiến lên mạnh mẽ và
đúng hướng Thành tựu của 10 năm đầu đổi
– 1995
* Đại hội toàn quốc lần VII của Đảng (6/1991)
- Thời gian: từ ngày 24 đến ngày 27/6/1991, tại Hà Nội
- Nội dung + Đại hội đã điều chỉnh, bổ sung, phát triển đường lối đổi mới để tiếp tục đưa sự nghiệp đổi mới đất nước, quyết định một số vấn đề chiến lược lâu dài, đề ra Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ tiến lên CNXH và Chiến lược ổn định, phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000
+ Đề ra nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch 5 năm 1991 – 1995: đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, ổn định, phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất, bắt đầu có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế
* Thành tựu:
+ Kinh tế: trong 5 năm 1991-1995 nền kinh
tế tăng trưởng nhanh, GDP tăng bình quân 8,2%/năm, công nghiệp tăng 13,3%/năm, nông nghiệp tăng 4,5%/năm, lạm phát được đẩy lùi, xuất khẩu đạt 17 tỉ USD,…
Khoa học – giáo dục: hoạt động khoa học
gắn với nhu cầu kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo có bước phát triển mới
- Tình hình chính trị, xã hội ổn định, an ninh, quốc phòng được củng cố
- Đối ngoại ngày càng mở rộng: năm 1995
ta có quan hệ ngoại giao với hơn 160 nước, buôn bán với hơn 100 nước, hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư trực tiếp vào nước ta Tháng 7/1995, Việt Nam và Mĩ đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao; Việt Nam gia nhập ASEAN
* Hạn chế:
- Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật
Trang 10Hoạt động dạy – học của thầy, trò Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
mới đã tạo những điều kiện thuận lợi để
chúng ta tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công
nghiệp hóa và hiện đại hóa, thực hiện mục
tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh
* Giai đoạn 1996 -2000
- Về Đại hội lần VIII của Đảng: khẳng định
hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng và bảo
vệ tổ quốc GV dành ít thời gian giải thích
về nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
(đó là những thành phần gì) vận động theo
qui luật kinh tế thị trường là như thế nào
(cốt lõi là cạnh tranh), vận động theo qui
luật kinh tế thị trường có sự điều tiết của
Nhà nước
- Về các thành tựu và hạn chế, giáo viên tập
trung phân tích một số điểm sau đây
+ Hoạt động xuất nhập khẩu: nên so sánh
với tình trạng lương thực – thực phẩm trước
1986 để thấy được thành tựu quan trọng khi
chúng ta đã trở thành nước đứng thứ hai
xuất khẩu gạo trên thế giới
+ Để làm rõ hơn những thành tựu quan
trọng của nước ta trong giai đoạn này, giáo
viên có thể khai thác giới thiệu với HS hình
90 và 91 SGK Đó là nhà máy thủy điện
chất - kĩ thuật còn lạc hậu,…
- Tham nhũng, lãng phí, làm ăn phi pháp chưa được ngăn chặn, đời sống một bộ phận nhân dân khó khăn, nhất là vùng sâu, vùng
xa
3 Đại hội VIII và thực hiện kế hoạch 5 năm 1996-2000
* Nội dung:
- Đại hội khẳng định tiếp tục nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc
- Đề ra nhiệm vụ và mục tiêu của kế hoạch 5 năm 1996-2000 là đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện, đồng bộ, tiếp tục phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần Phấn đấu đạt và vượt mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả, bền vững đi đối với giải quyết những vấn đề bức xúc xã hội: Cải thiện đời sống nhân dân, nền kinh tế có tích lũy
* Thành tựu:
- Kinh tế: GDP tăng 7%/năm, công nghiệp tăng 13,5%/năm, nông nghiệp tăng 5,7%/năm; xuất khẩu đạt 51,6 tỉ USD tăng bình quân 21%/năm,…
-Về văn hóa, giáo dục: Đến năm 2000, 100% các tỉnh thành phố đạt tiêu chuẩn phổ cập tiểu học, xóa mù chữ, một số tỉnh thành phố bắt đầu phổ cập THCS; giải quyết việc làm cho khoảng 1,2 triệu lao động
- Đối ngoại: Đến năm 2000, nước ta có quan
hệ thương mại với hơn 140 nước, quan hệ đầu tư với gần 70 nước và vùng lãnh thổ, thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài
* Hạn chế:
- Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc, năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm chưa cao,