1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 7 - Tiết 25: Bánh trôi nước

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 168,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới : Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Noäi dung Hoạt động1: Giới thiệu bài: -Nghe và ghi tựa bài vào tập Soáng trong xaõ hoäi phong kiến ,số phận người phụ nữ luôn chịu mọi sự[r]

Trang 1

Tiết : 25 – Bánh trôi nước ( tự học có hướng dẫn )

Tiết :26 –Sau phút chia li (tự học có hướng dẫn) Tuần : 7

Tiết: 27- Quan hệ từ Tiết : 28- Luyện tập cách làm văn

biểu cảm

Tuần :7- Tiết :25

Ngày soạn:16/9/2009

Ngày dạy:21/09/2009 – 26/09/2009

BÁNH TRÔI NƯỚC ( Tự học có hướng dẫn )

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

-Thấy được vẻ đẹp, bản lĩnh sắt son , thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua sự trân

trọng và cảm thương của Hồ Xuân Hương ở bài thơ “ Bánh trôi nước”.

-Thấy được cái đặc sắc trong thơ Hồ Xuân Hương

B Chuẩn bị:

* GV Bảng phụ, giáo án ,TLTK,SGK.

* HS: Đọc văn bản, chú thích, trả lời các câu hỏi tìm hiểu văn bản

C.Phương pháp

-Đọc sáng tạo ,gợi tìm , phân tích,thảo luận nhóm

D Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định : Sĩ số

2 Bài cũ : Đọc thuộc lòng đoạn trích “ Côn Sơn ca” Cho biết nội dung –nghệ thuật?

3.Bài mới :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

Hoạt động1: Giới thiệu bài:

Sống trong xã hội phong

kiến ,số phận người phụ nữ

luôn chịu mọi sự thiệt thòi

,bất hạnh nhưng họ vẫn thủy

chung son sắt điều đó ta sẽ

tìm hiểu qua bài thơ Bánh

trôi nước” của tác giả được

mệnh danh là“ Bà chúa thơ

Nôm”, là thi hào dân tộc, là

nhà thơ của phụ nữ

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

Hoạt động 2 : Đọc và tìm

hiểu văn bản

I)Giới thiệu : -Tác giả : Hồ Xuân Hương

Trang 2

-Gv hướng dẫn cách đọc

- Giới thiệu đôi nét về tác

giả, tác phẩm, thể thơ, vần?

- Bài thơ miêu tả vật gì ?

-Bánh có đặc điểm ra sao ?

-Có phải bài thơ chỉ đơn

thuần tả cái bánh ?

-Vậy ,thân phân người phụ

nữ trong xã hội xưa như thế

nào ?

Gợi ý

+về hình thức

+về thân phận

+phẩm chất

-Câu :”Bảy nổi ba chìm

“muốn nói điều gì ?

-Yù nghĩa câu : rắn nát mặc

dầu tay kẻ nặn “?

-Tấm lòng son là gì ?

Chốt : Vậy với hai nghĩa này

thì nghĩa nào quyết định giá

trị bài thơ ?

-Thông qua bài thơ nữ sĩ

muốn nói điều gì ?

Bình : người phụ nữ đẹp như

thế ,phẩm chất sáng ngời

như thế lại phải chịu cuộc

- Hồ Xuân Hương lai lịch chưa rõ , Bà được mệnh danh

là Bà chúa thơ Nôm

-Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt .chữ cuối câu 1,2,4 cùng vần

on.

-Cá nhân : bánh trôi nước (

chú thích ) -Trắng ,tròn ,bảy nổi ba chìm trong nước , cứng mềm do người nặn , nhân luôn tươi đỏ .- Bài thơ có 2 nghĩa:

+Nghĩa 1 nói về bánh trôi nước

+Nghĩa 2 vẻ đẹp phẩm chất của người phụ nữ

Thảo luận nhóm 3 p

+ Hình thức: Xinh đẹp

+ Phẩm chất: Trong trắng, dù gặp cảnh ngộ gì cũng giữ được sự son sắt, thuỷ chung tình nghĩa

+ Thân phận: Chìm nổi, bấp bênh

-HS dựa vào chú thích

-Là son sắt ,thủy chung dù bị vùi dập long đong vẫn không thay đổi -Nghĩa sau chính

Nghĩa trước chỉ là phương tiện để chuyển tải nghĩa sau

Có nghĩa sau mới có giá trị tư tưởng lớn

- Thể hiện thái độ vừa trân trọng đối với vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng , son sắc ,thuỷ chung ,cảm thương cho thân phận nổi chìm bập bên

mệnh danh là Bà chúa thơ

Nôm.

- Thể thơ: Thất ngôn tứ

tuyệt

II) Nội dung bài thơ

Nội dung : Ca ngợi

phẩm chất son sắt,trân trọng cảm thương thân phận người phụ nữ long đong trong xã hội phong kiến

Nghệ thuật.

Tác giả sử dụng nghệ thuật ẩn dụ , thành ngữ ,lời thơ bình dị ,mang âm hưởng ca dao,hiện tượng đa nghĩa độc đáo

Trang 3

sống bấp bênh lệ thuộc hoàn

cảnh nào cũng luôn giữ phẩm

chất thanh sạch ,sắt son

.người như thế mà chịu bất

hạnh thì thật bất công

-Từ những phân tích trên, em

hãy cho biết cách dùng ngôn

ngữ của Hồ Xuân Hương

trong bài thơ cũng như sự

cảm nhận của em về thân

phận phụ nữ VN thời xưa?

- Ngôn ngữ trong bài thơ như

thế nào ?

của họ

-lắng nghe

-Thảo luận nhóm 2 phút

-Nghệ thuật ẩn dụ -Nghệ thuật thành ngữ: “bảy nổi ba chìm với nước nôi” -Thân phận người phụ nữ xưa:

Mỏng manh, bấp bênh, vô định, phụ thuộc không có quyền quyết định cuộc đời mình đồng cảm sâu sắc với nổi khổ của họ

- Ngôn ngữ trong sáng , giản

dị , chủ yếu dùng từ thuần Việt…

Hoạt động 3 : Củng cố

-Luyện tập

-Từ “thân em “gợi em liên

tưởng đến cái gì ?

-Tại sao như vậy ?

- Sưu tầm những câu ca dao

có mối liên hệ với cảm xúc

trong bài thơ

HS nhớ lại điều đã học trả lời .Học sinh sưu tầm

“Thân em như … tấp vào đâu

Dặn dò

* Học thuộc lòng 2 bài thơ, ghi nhớ

* Soạn bài: Sau phút chia li

(Tự học có hướng dẫn ),trả lời câu hỏi SGK trang 92

Trang 4

Tuần :7- Tiết :26

Ngày soạn:16/9/2009

Ngày dạy:21/09/2009 – 26/09/2009

SAU PHÚT CHIA LI.

(Tự học có hướng dẫn)

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

-Cảm nhận được nổi sầu chia li sau phút chia tay; Giá trị tố cáo chiến tranh phi nghĩa, niềm

khao khát hạnh phúc lứa đôi và giá trị của nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích Chinh phụ ngâm khúc.

-Bước đầu hiểu thể thơ song thất lục bát

B Chuẩn bị:

-Giáo viên : Bảng phụ (văn bản),TLTK,SGK,giáo án

-Học sinh : Đọc văn bản, chú thích, trả lời các câu hỏi (SGK).

C Phương pháp:

Đọc sáng tạo ,gợi tìm,phân tích ,thảo luận nhóm

D Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định : sĩ số

2 Bài cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ “ Bánh trôi nước “ Nêu ý nghĩa - nghệ thuật bài thơ 3.Bài mới :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

Có thể nói đề tài chiến

tranh có ảnh hưởng lớn đến

thơ ca thế kỉ XVIII giữa lúc

triều đình phong kiến rơi vào

bế tắc Chinh phụ ngâm khúc

ra đời như tiếng kêu oán hận

chiến tranh phi nghĩa Hôm

nay, chúng ta sẽ tìm hiểu văn

bản với nội dung trên

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

Hoạt động 2: Đọc và tìm

hiểu văn bản:

Hướng dẫn đọc: Giọng nhẹ

nhàng,tha thiết , sầu thương

-Đọc mẫu

-Gọi học sinh đọc lại theo sự

hướng dẫn.(2 học sinh đọc )

- Nghe giáo viên hướng dẫn

- Nghe

- Đọc văn bản

Trang 5

-Tác giả chinh phụ ngâm

khúc là ai ?

-Dịch giả là ai ?

GV bổ sung : Đối với dịch

giả vẫn còn nhiều điểm nghi

vấn cần chú thích thêm

- Giới thiệu đôi nét về tác

giả: Đặng Trần Côn và dịch

giả: Đoàn Thị Điểm

- Em hiểu thế nào là “ Chinh

phụ ngâm khúc” (tựa đề)?

- Em hiểu gì là thể loại ngâm

khúc?

- GV giới thiệu vị trí của

đoạn trích: Bản dịch Nôm có

408 câu, gồm 3 phần:

+ Xuất quân ứng chiến

+ Nỗi buồn nơi khuê các

+ Ước nguyện thanh bình

Thể loại ngâm khúc ở dạng

tiêu biểu nhất đã được sáng

tác theo thể song thất lục bát

-Em hiểu thế nào là song thất

lục bát ( về số câu trong

mỗi khổ và số chữ trong mỗi

câu)?

-Đoạn trích là tâm trạng của

ai ?

-Trong hoàn cảnh nào ?

-GV treo bảng phụ

Gọi học sinh đọc lại 4 câu

đầu

-Hoàn cảnh hai người sau

buổi chia li ?

-Hình ảnh nào gợi sự cách

ngăn ?

-Đặng Trần Côn …

-Đoàn Thị Điểm…

-Khúc ngâm của người vợ có chồng ra trận

- Là thể loại thơ ca do người

VN sáng tạo ra Thể loại này có chức năng chuyên biệt trong việc diễn tả những tâm trạng sầu bi dằng dặc, triền miên của con người

-Nghe

-2 câu 7, 1 câu 6, 1 câu 8  4 câu trong 1 khổ

-Là tâm trạng của người thiếu phụ

-Trong bối cảnh vừa tiễn chồng ra trận

- Đọc khổ 1

- Chồng đi vào nơi vất vả ,xa xôi

-Vợ về nhà vò võ cô đơn

-Đó là màu mây biếc , là ngàn núi xanh

I/ Giới thiệu

-Tác giả: Đặng Trần Côn

-Dịch giả: Đoàn Thị Điểm

-Thể thơ: Song thất lục bát

Trang 6

-Cho hs đọc khổ 2, giải thích

từ khó

- Em có nhận xét gì về hình

ảnh tương phản, đối nghĩa:

Còn ngoảnh lại- hãy trông

sang?

-Sự xa cách thể hiện rõ qua

từ ngữ nào ?ý nghĩa ?

Bình: Tuy địa danh có song

đó chỉ là thủ pháp ước lệ

trong thơ cổ Nó gợi lên sự

chia li ngăn cách ,sầu khổ ,tô

đậm hơn khoảng cách xa xôi

lại nhấn mạnh sự gắn bó ở

tâm hồn ,tư tưởng

-Cho hs đọc khổ 3

-Em có nhận xét gì về khổ

thơ này ?

-Những từ ấy có ý nghĩa gì ?

Chốt : Cảm nhận của em về

4 câu cuối như thế nào ?

- Câu thơ cuối mang hình

thức nghi vấn ai sầu hơn ai

có ý nghĩa gì?

Chốt: Như vậy Chinh phụ

ngâm là 1 tác phẩm trữ tình

Trong đó lối vận dụng điệp

ngữ là 1 trong những yếu tố

góp phần tạo nên tính trữ tình

đa dạng cho khúc ngâm

- Hãy chỉ ra 1 cách đầy đủ

-Sự ngăn cách với khoảng không mênh mông ,nhuốm lệ

- Đọc khổ 2, giải thích từ SGK

Thảo luận nhóm theo bàn 2 phút

-Quyến luyến, bịn rịn, không nở rời xa

-“Mấy trùng “->sự xa cách ở đây có phần hơn trước bởi nó lớp lớp tầng tầng chồng chất lên nhau

-lắng nghe

-Học sinh đọc đoạn 3

Thảo luận nhóm 3 phút

Dùng điệp từ, điệp ngữ

liên hoàn cùng, thấy, ngàn dâu xanh->Nhấn mạnh sự

chia li thật sự chỉ thấy màu xanh nối tiếp màu xanh Cả không gian mênh mông vô tận

-Hs dựa vào sự phân tích ý trên

-Đúc kết nỗi sầu  Khối sầu, núi sầu

-Nghe

-Cá nhân

+ Điệp từ: Chàng, thiếp,

II/ Nội dung văn bản -Nội dung : thể hiện nỗi sầu

chia li của người của người chinh phụ sau lúc tiễn đưa chồng ra trận Nỗi sầu này vừa có ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa ,vừa thể hiện khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ

-Nghệ thuật : ngôn từ điêu

luyện ,điệp ngữ độc đáo

Trang 7

các kiểu điệp ngữ trong đoạn

thơ và nêu lên tác dụng biểu

cảm của các điệp ngữ ấy?

- Từ những phân tích trên, em

hãy phát biểu về cảm xúc

chủ

đạo và ngôn ngữ của đoạn

thơ?

cách

+ Điệp ngữ: lặp nỗi sầu khổ

3, các sắc độ xanh

+ Điệp ngữ liên hoàn: Khổ 3

+ Vưà điệp, vừa đảo

 Tạo âm điệu, tiết tấu nhịp nhàng phù hợp tính cách nhân vật, tạo nên nhạc tính cho khúc ngâm

+ Cảm xúc chủ đạo: nỗi sầu chia li

+ Ngôn ngữ: Điêu luyện, đối nghĩa, tương phản, điệp từ, điệp ý, điệp ngữ liên hoàn, đảo ngữ, tính từ miêu tả các sắc độ của màu xanh

Hoạt động 3 Tổng kết

-Nội dung-nghệ thuật đoạn

trích ?

Hướng dẫn học sinh thực

hiện phần tổng kết

-Cho hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 4 : Củng cố –

luyện tập

- Nêu sự cảm nhận của em

về nội dung đoạn trích ?

GV hướng dẫn học sinh thực

hiện bài tập SGK trang 93 (

thực hiện ở nhà )

-Đọc ghi nhớ và tự ghi bài

-Nhớ lại kiến thức trả lời

-Nghe và thực hiện

Dặn dò

-Học thuộc lòng đoạn thơ, ghi nhớ

Soạn tiết 27 : Quan hệ từ

+ Quan hệ từ là gì ?

+Tác dụng

+Luyện tập nhận ra quan hệ từ

Trang 8

Tuần :7- Tiết :27

Ngày soạn:16/9/2009

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Nắm được thế nào là quan hệ từ

- Nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu

B Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ ,giáo án, tài liệu tham khảo.

* HS : Nghiên cứu bài trước, soạn các câu hỏi.

C Phương pháp

Quy nạp –vấn đáp ,thực hiện nhóm

D Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1.Ổn định: sĩ số

2 Bài cũ : Người ta sử dụng từ HaÙn Việt để làm gì ? Khi sử dụng từ Hán Việt cần chú ý

những gì ?

3 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài:

Khi nói và viết , chúng ta

cần phải sử dụng rất nhiều

quan hệ từ , như vậy chúng

ta cần phải biết như thế nào

là quan hệ từ ? và sử dụng

quan hệ từ như thế nào cho

có hiệu quả ?Tiết học hôm

nay chúng ta sẽ tìm hiểu

Hoạt động 2: Tìm hiểu thế

nào là quan hệ từ ?

- GV treo bảng phụ

-Gọi hs đọc

-Xác định các quan hệ từ

trong vd a,b,c

Nghe và ghi tựa bài vào tập

- Quan sát

-Đọc

-Cá nhân: a của

b như.

c Bởi…nên.

I)Thế nào là quan hệ từ ?

Là từ dùng để biểu thị các

ý nghĩa quan hệ sữu, so sánh, nhân quả…giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn

Trang 9

- Các quan hệ từ nói trên

liên kết những từ ngữ hay

những câu nào với nhau?

Nêu ý nghĩa của mỗi quan

hệ từ ?

Chốt: những từ như vậy gọi

là quan hệ từ ? vậy thế nào

là quan hệ từ ?

Hoạt động 3 : Tìm hiểu

cách dùng quan hệ từ

GV treo bảng phụ

* Cho hs đọc từng VD

1,2,3.SGK/ Tr97.

-> Nêu yêu cầu, cho hs thảo

luận:

- VD1 , trường hợp nào bắt

buộc phải có quan hệ từ,

trường hợp nào không bắt

buộc phải có?

-VD2, Tìm quan hệ từ tương

ứng có thể dùng thành cặp

với các quan hệ từ đã cho?

-Đặt câu với các cặp từ ấy ?

- Chốt :Như vậy , ta nên sử

dụng quan hệ từ như thế nào

?

Cá nhân:

+ Của : nối định ngữ với DT

 Quan hệ sở hữu

+ Như : nối định ngữ với TT

 Quan hệ so sánh

+ Bởi… nên : nối 2 vế câu

ghép

 Quan hệ nguyên nhân, kết quả

- Quan hệ từ là từ dùng để biều thị ý nhĩa quan hệ sở hữu , so sánh ,nhân quả … -Đọc

-Thảo luận, trả lời

Bắt buộc: b, d, g,h

Cặp quan hệ tương ứng

-Nếu… thì.

-Vì… nên.

-Tuy … nhưng.

-Hễ … thì -Sỡ dĩ … là vì.

-HS đặt câu

Vì chủ quan nên tôi làm bài

bị điểm kém

( Các cặp quan hệ khác hướng dẫn học sinh tự đặt )

-> HS lên bảng ghi kết quả

- Khi nói và viết có những trường hợp buộc phải sử

Ví dụ :Nó đến trường bằng xe

đạp

II)Sử dụng quan hệ từ :

-Khi nói, viết có trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa

Ví dụ : Làm việc ở nhà

-Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ ( dùng cũng được, không dùng cũng được )

-Một số quan hệ từ dùng thành cặp

Ví dụ : Vì trời mưa nên cầu

trơn

Trang 10

-Cho hs đọc ghi nhớ 2 những trường hợp không cần

dùng quan hệ từ , có một số quan hệ từ dùng thành cặp

-Đọc ghi nhớ và tự ghi bài

Hoạt động4 : Củng cố

Luyện tập:

-Em có thể hình dung quan

hệ từ trong câu ra sao ?

BT.1/98

-Nêu yêu cầu, cho hs thảo

luận

BT2./98

Điền các quan hệ từ thích

hợp vào chổ trống trong

đoạn văn

BT 3/98.

Trong các câu sau đây câu

nào đúng câu nào sai ?

BT 4/99

Viết đoạn văn ngắn có sử

dụng quan hệ từ ?

BT 5/99.

Phân biệt nghĩa của hai câu

sau:

-Quan hệ từ trong câu giống như mắc xích trong sợi dây xích đảm bảo sự liên kết chặt chẽ

Đọc BT, thảo luận, trình bày.tìm các cặp quan hệ từ trong bài :

-Nhận xét, bổ sung

- Học sinh tự điền

Học sinh xác định câu đúng câu sai

- Học sinh tự viết đoạn văn theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Học sinh chú ý nghĩa của các từ in đậm

3)Luyện tập:

BT1/98

Vào… của… còn…như… của… trên… và… như

-Vào… mà… nhưng… như… của … nhưng… cho

BT2./98.

Với… và… với… với

Nếu…thì… và

BT3./ 98 Đúng: b,d,g, i, k, l.

Sai : a, c, e, h.

5.a) Nó gầy nhưng khoẻ ( tỏ ý

khen)

b) Nó khỏe nhưng gầy (tỏ ý chê )

Dặn dò:

-Học thuộc lòng ghi nhớ

-Làm hoàn chỉnh BT4

-Soạn bài: Luyện tập cách làm văn biểu cảm:

+ Soạn phần chuẩn bị ở nhà T 99

( Viết về cây tre, cây dừa, cây phượng.)

Trang 11

Tuần :7- Tiết :28

Ngày soạn:16/9/2009

Ngày dạy:21/09/2009 – 26/09/2009

LUYỆN TẬP CÁCH LÀM

VĂN BIỂU CẢM

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

-Luyện tập các thao tác làm văn biểu cảm: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, viết bài -Có thói quen động não, tưởng tượng, suy nghĩ, cảm xúc trước 1 vấn đề biểu cảm

B Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ.giáo án ,

* HS : Soạn phần chuẩn bị ở nhà (loài cây em yêu)

C phương pháp:

Đàm thoại ,thực hành

D Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định : sĩ số.

2 Bài cũ :

- Văn bản biểu cảm là gì? Đặc điểm văn bản biểu cảm?

- Đọc một bài ca dao mà em biết , cho biết tính biểu cảm trong bài ca dao đó ?

3 Bài mới :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

-Ở tiết trước, các em đã học

cách làm bài văn biểu cảm

.Tiết học này các em sẽ

luyện tập cách làm một bài

văn cụ thể

Hoạt động 2: ôn lại kiến

thức

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

Hs nhớ lại kt trả lời ( có 4 bước )

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN