1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Ngữ văn lớp 8 học kỳ 1

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 396,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày mai là ngày khai trường lớp một của con Có người nhận xét : Sự liên kết giữa hai câu trên hình như không chặt chẽ, vậy mà chúng vẫn được đặt cạnh nhau trong văn bản Cổng trường mở r[r]

Trang 1

1

( Lí lan )

I Mục tiêu cần đạt

- Kiến thức: Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của bố mẹ đối với con

cái và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người

- Kĩ năng: Hiểu được đặc điểm của văn bản nhật dụng này: như những dòng nhật kí tâm tình nhỏ

nhẹ và sâu lắng Từ đó có cách đọc phù hợp, diễn cảm, sáng tạo

- Thái độ : Biết ơn, kính trọng cha mẹ Có ý thức vươn lên trong học tập

II Chuẩn bị :

- Giỏo viờn : Giỏo ỏn, bảng phụ ghi đoạn văn diễn biến tõm trạng của người mẹ

- Học sinh : Trả lời cỏc cõu hỏi vở bài tập

III.Tiến trình lên lớp :

Hoạt động 1 : Khởi động ( 2’ )

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ : Kiểm tra sỏch vở đầu năm

3 Bài mới : GV giới thiệu bài : gây không khí ngày khai trường đầu năm học và

nhắc lại ND của các VB nhật dụng mà HS đã được học ở lớp 6 rồi dẫn vào bài

Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản ( 30’ )

GV cho HS đọc thầm chú thích Sgk

Yêu cầu HS giải thích các từ Hán Việt

? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả

tác phẩm

? VB được viết theo thể loại nào ? Xác định

phương thức biểu đạt chính ?

? VB chia làm mấy phần, nội dung chính từng

phần ?

1.Từ đầu – ngày đầu năm học : Tâm trạng của

2 mẹ con trong buổi tối trước ngày khai trường

2.Còn lại : ấn tượng tuổi thơ và liên tưởng của

người mẹ

? VB này tác giả viết về ai ? Về việc gì?

(- Văn bản viết về tâm trạng người mẹ trong đêm

không ngủ trước ngày khai trường của con vào

lớp Một.)

Giỏo viờn hướng dẫn phân tích VB

? Đêm trước ngày khai trường tâm trạng của

người mẹ và đứa con được miêu tả qua chi tiết

nào?

? Qua đó em thấy tâm trạng của 2 mẹ con có gì

khác nhau?

? Theo em, tại sao người mẹ lại không ngủ trong

đêm trước ngày khai trường của con?

Gợi ý :

+ Vì mẹ lo cho con

+ Nôn nao nghĩ về ngày khai trường năm

xưa của mẹ?

+ Hay vì lí do khác?

( Đọc từ :Thực sự ->vừa bước vào

Tiếng đọc bài ->dài và hẹp

? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để

lại dấu ấn thật sâu đậm trong tâm hồn người mẹ?

A Tỡm hiểu bài

I Tìm hiểu chung :

1 Tác giả, tác phẩm : Sgk / 7

2 Thể loại : Kí

3 PTBĐ : Biểu cảm

4 Bố cục : 2 phần

II Đọc - hiểu văn bản II

1.Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày con vào lớp một.

- Mẹ Con

- Đắp mền - Giấc ngủ dễ

- Xem lại vài thứ dàng đã chuẩn bị…

- Trằn trọc không - Không có mối

- ngủ được bận tâm nào ->Thao thức không ->Thanh thản nhẹ ngủ,triền miên suy nghĩ nhàng vụ tư

Trang 2

- (- Ngày khai trường đầu tiên trong đời mẹ là

nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại,

bà ngoại đứng ở ngoài.)

? Câu nào trong đoạn này cho ta thấy sự chuyển

đổi tâm trạng của người mẹ một cách thật tự

nhiên

- Câu “Cái ấn tượng … lòng con”

 Đó chính là sự liên kết trong một văn bản, 

giờ TLV hôm sau các em sẽ tìm hiểu rõ hơn

? Trong bài văn có phải người mẹ đang nói trực

tiếp với con không? Theo em người mẹ đang

tâm sự với ai ?

Cách viết này có tác dụng gì ?

? Qua phân tích ở trên, em thấy mẹ là người mẹ

như thế nào?

GV bình : Suốt buổi tối mẹ đã hồi hộp trần trọc

không ngủ được Vì mẹ vô cùng thương yêu con

Mẹ giúp con chuẩn bị đồ dùng học tập, quần áo,

giày, nón… cho ngày mai Thật ra tất cả những

việc làm đó chẳng khó khăn phức tạp gì, chủ yếu

là để thể hiện nỗi lòng của người mẹ giàu tình

cảm

GV gọi HS đọc đoạn cuối

? Việc nhắc đến ngày khai trường ở Nhật nhằm

mục đích gì ?

? Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng

của nhà trường đối với thế hệ trẻ?

? Em nghĩ thế nào về câu nói của mẹ: “ Đi đi

con… sẽ mở ra”? Em hiểu thế giới kì diệu đó là

gì?

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết (3’)

Qua việc phân tích trên,em hãy nêu những nét

đặc sắc về ND và NT của VB?

- ND : Bài văn thể hiện được tấm lòng thương

yêu,tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con

và vai trò quan trọng của nhà trường đối với

cuộc sống của mỗi con người

- NT : - Ngôn ngữ tâm tình,thiết tha, giản dị

mộc mạc

- Miêu tả tâm trạng sâu sắc

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 4 : Luyện tập ( 8’ )

GV hướng dẫn HS tìm hiểu trao đổi những ấn

tượng sâu sắc nhất của em trong ngày khai

trường đầu tiên

- Người mẹ đang nói với chính mình

- -> Làm nổi bật tâm trạng, khắc họa được tâm tư tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói bằng lời trực tiếp

->Thương yêu,chăm chút,quan tâm đến con

-2 Vai trò của nhà trường đối với con

- Nhắc đến ngày khai trường ở Nhật -> nhấn mạnh vai trò của nhà trường – "Ai cũng biết rằng sau này"

->Thế giới kì diệu đó là tình cảm thầy trò, bạn bè

- Là tình yêu quê hương qua những trang sách

- Là tri thức mà em được tiếp nhận

III Tổng kết : Ghi nhớ : sgk / 9

B Luyện tập.

Cho học sinh trao đổi trực tiếp những dấu ấn của ngày khai trường vào lớp một Một

*Đánh giá:

Cho HS viết đoạn văn về một kỉ niệm đáng nhớ của em vào ngày khai trường lớp một

Hoạt động 5 : Củng cố dặn dò (3’)

Cũng cố : + Đọc diễn cảm văn bản

+ Đọc ghi nhớ

Dặn dò : + Chuẩn bị bài Mẹ tôi

+ Trả lời các câu hỏi ở vờ bài tập

* Rút kinh nghiệm :

Trang 3

3

TIếT 2 : MẸ TễI

( ẫT– MễN – Đễ ĐƠ A – MI – XI )

I Mục tiêu cần đạt

- Kiến thức: Qua bức thư người bố gửi cho con để thấm thía công lao và tình cảm của mẹ đối với

người con có lỗi Từ đó suy nghĩ đến trách nhiệm làm con của mình không để bố mẹbuồn phiền

- Kĩ năng: Đọc văn bản nhật dụng này, học tập cách dùng từ ngữ, cách nói trực tiếp, gián tiếp của

một bức thư

- Thái độ: Có ý thức tự mình vươn lên tu dưỡng đạo đức

Trang 4

II Chuẩn bị :

- Giỏo viờn : Giỏo ỏn

- Học sinh : Trả lời cỏc cõu hỏi vở bài tập

III.Tiến trình lên lớp :

Hoạt động 1 : Khởi động ( 2’ )

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ :

- Tóm tắt ngắn gọn văn bản cổng trường mở ra

- Bài học sâu sắc nhất mà em học tập được ở văn bản này là gì ?

3 Bài mới :

Giới thiệu bài mới: Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ có một ý nghĩa hết

sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức hết được

điều đó, chỉ đến khi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả Bài văn “Mẹ tôi”

sẽ cho ta một bài học như thế

Hoạt động 2 : Đọc - hiểu văn bản ( 30’ )

GV cho HS đọc phần chú thích * sgk /12

? Giới thiệu vài nét về tác giả và Tp ?

( Et-môn-đô đơ A-mi-xi (1846-1908 ) là nhà văn I-ta-li-a

"Mẹ tôi"trích từ tập truyện"Những tấm lòng cao cả".)

- GV nêu yêu cầu đọc-gọi 2 HS đọc

GV nhận xét, đọc mẫu

- GV lưu ý một số từ Hán Việt: Lễ độ, trưởng thành,lương tâm

hốhối hối hận…

từ ? VB là một bức thư của người bố gửi cho con, nhưng tại sao tác giả

lạ lấy nhan đề là “Mẹ tôi”?

- - Qua bức thư của người bố, hình ảnh người mẹ hiện lên với

những chi tiết thể hiện sự cao cả, lớn lao, âm thầm lặng lẽ dành cho

con mình

- Tăng tính khách quan, thể hiện được tình cảm và thái độ của

người kể

GV cho HS hoạt động theo nhóm Đại diện nhóm trình bày.

? Thái độ của người bố đối với En-ri-cô qua bài văn là một thái độ

như thế nào? Hãy tìm trong các nguyên nhân sau cách trả lời đúng

nhất:

d -Nghiêm khắc và buồn bã

? Dựa vào đâu mà em biết được thái độ đó của người bố?

? Lý do gì đã khiến người bố thể hiện thái độ ấy?

? Phân tích từ ghép “nhát dao” và sự so sánh đó đã nói lên nỗi đau

của người bố như thế nào?

Giáo viên bình

HS đọc từ đầu ->cứu sống con

? Tại sao thể hiện sự tức giận của mình mà người bố lại gợi đến mẹ?

- - Bởi người mà En-ri-cô phạm lỗi đó là mẹ

? Em hãy tìm chi tiết, hình ảnh nói về ngưòi mẹ?

- Thức suốt đêm trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì

lo sợ

- Khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con

- Bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn

-> Âm thầm, lặng lẽ hy sinh vì con

A Tỡm hiểu bài I.Tìm hiểu chung:

1.Tác giả, tác phẩm : sgk/12

2 Thể loại : Thư từ

3 PTBĐ : Biểu cảm

II Đọc hiểu văn bản

1.Tâm trạng và suy nghĩ của

người bố.

+Thái độ: Nghiêm khắc và buồn bã

- + Biểu hiện: -“Bố không thể nén được cơn tức giận”

- “Con mà lại xúc phạm đến

mẹ con ư?”,

- “Thà rằng bố không có con còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ”,

- “Trong một thời gian con đừng hôn bố”…

- -> Lí do: En-ri-cô đã nhỡ thốt

ra một lời thiếu lễ độ với mẹ

2.Nỗi lòng của En-ri-cô.

En-ri-cô xúc động vì:

+ Bố gợi lại những kỷ niệm giữa

Trang 5

5

? Qua đó em hiểu mẹ của En-ri-cô là người thế nào?

.- Đó là tấm lòng cao cả và đẹp đẽ

HS đọc đoạn văn 4 SGK

? Người bố đã nêu ra nỗi đau gì khi một đứa con mất mẹ để giáo dục

En-ri-cô?

- HS tìm chi tiết trong đ.v

? Hãy kể ra một số từ ghép trong đoạn này nói đến nỗi đau của đứa

con mất mẹ?

- Yếu đuối, chở che, cay đắng, đau lòng, thanh thản, lương tâm,…

?Theo em điều gì đã khiến En-ri-cô “xúc động vô cùng", khi đọc thư

của bố ? Hãy lựa chọn các lí do nêu trong SGK?

? Qua đó em thấy En- ri- cô là đứa con ntn?

? Cuối thư, bố đã khuyên En-ri-cô xin lỗi mẹ như thế nào?

? Tại sao người bố không nói trực tiếp với En-ri-cô mà lại viết thư?

Điều đó có ý nghĩa gì?

+ Người bố tế nhị, kín đáo

+ Viết thư để mình En-ri-cô biết

+ Đây là bài học về ứng xử trong cuộc sống

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết (3’)

? Hãy nêu những nét đặc sắc về ND và NT của VB ?

- ND: Công lao to lớn,tình cảm dào dạt của người mẹ đối với con

được người cha răn dạy

-NT : Giọng điệu chân thành,tha thiết Từ ngữ dễ hiểu, các ý liền

mạch

HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 4 : HD luyện tập (5’)

GV hướng dẫn HS làm BT và thảo luận nhóm câu hỏi sau :

Câu 1: Tại sao nói bức thư là một nỗi đau của người bố, một sự tức

giận cực độ nhưng cũng là những lời thương yêu vô cùng tha thiết?

Nếu em đã từng có lỗi với mẹ, em có thấy bức thư này làm em xúc

động không?

Câu 2: Hãy chọn 1 đoạn văn trong thư của bố En-ri-cô có nội dung

thể hiện ý nghĩa vô cùng lớn lao của cha mẹ đối với con, học thuộc

lòng đoạn đó

mẹ và em

+Thái độ nghiêm khắc,kiên quyết của bố

+Những lời nói chân tình,sâu sắc của bố…

-> Là đứa con hiếu thảo,thành thật nhận lỗi, yêu và rất tin vào sự chăm sóc,dạy dỗ của bố

III Tổng kết: Ghi nhớ Sgk / 13

B.Luyện tập :

GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

* Đánh giá

Tại sao nói câu: “Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thương yêu đó” là

một câu thể hiện sự liên kết xúc cảm lớn nhất của người cha với 1 lời khuyên dịu dàng? Câu

chuyển tâm trạng đó có hợp lý không?

Hoạt động 5 : Cũng cố dặn dò (3’)

Cũng cố : - Đọc phần đọc thêm

- Đọc ghi nhớ

Dặn dò : - Học bài cũ

- Soạn bài : Cuộc chia tay của những con búp bê

* Rút kinh nghiệm :

Trang 6

Tiết 3 : từ ghép

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

-Kiến thức : Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Kĩ năng : Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép Tiếng Việt (đặc điểm về quan hệ, ý nghĩa của

từ ghép)

-Thái độ : Biết phân biệt và sử dụng các loại từ ghép trong những ngữ cảnh cụ thể

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : Giáo án, bảng phụ ghi các ví dụ về từ ghép

- Học sinh : Trả lời câu hỏi sgk

III Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’)

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới : GV cho học sinh ôn lại định nghĩa về từ ghép đã học ở lớp 6 rồi dẫn vào bài

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới (22’)

Trang 7

7

Giáo viên Hướng dẫn tìm hiểu các loại từ ghép

GV treo bảng phụ ghi VD1, HS đọc

? Tìm các tiếng chính, phụ trong các từ “Bà ngoại”, “Thơm

phức”

? Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính như thế nào?

=>Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý

nghĩa cho tiếng chính.Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứng

sau

? Nhận xét về trật tự các tiếng đó

? Qua phân tích VD em hiểu thế nào là từ ghép chính phụ?

? Cho VD minh hoạ?

- Hoa hồng, bánh mì, bút bi…

GV treo bảng phụ có ghi VD 2

? Các từ “quần áo”, “trầm bổng” có phân ra tiếng chính, phụ

không?

? Vậy em hiểu thế nào là từ ghép đẳng lập

=>Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

? Cho VD minh hoạ.

- Sách vở, chài lưới,cây cỏ…

- GV cho HS đọc ghi nhớ 1

- GV Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ghép

? So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của bà, nghĩa của từ

thơm phức với nghĩa của thơm?

? Qua phân tích VD, em rút ra kết luận gì về nghĩa của từ ghép

chính phụ?

=>Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

 có tính chất phân nghĩa

=>Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng

tạo nên nó  có tính chất hợp nghĩa

? So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa của mỗi tiếng

quần,áo.Nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa của mỗi tiếng

trầm,bổng?

? Qua p tích trên em rút ra kết luận gì về nghĩa của từ ghép

đẳng lập ?

GV cho HS đọc ghi nhớ 2

Hoạt động 3 : Luyện tập (15’)

GV tổ chức cho HS lần lượt làm các bài tập tại lớp

Yêu cầu : HS xác định đúng

- Từ ghép chính phụ : lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn,

cười nụ

- Từ ghép đẳng lập : suy nghĩ, chái lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu

đuôi

Yêu cầu : HS điền đúng các từ ghép chính phụ

Bút bi, thước kẻ, mưa rào, làm ruộng, ăn cơm, trắng tinh, vui

lòng, nhát gan

Yêu cầu : HS điền đúng các từ ghép đẳng lập :

- Núi sông, ham muốn, ham thích

- Xinh đẹp, xinh tươi, mặt mũi, mặt mày

- học hỏi, học hành, tươi trẻ, tươi đẹp

A Tìm hiểu bài I.Các loại từ ghép

1 Từ ghép chính phụ

* Ví dụ : Sgk / 13

Tiếng chính Tiếng phụ Bà

Thơm ngoại phức -> Đứng trước -> Đứng sau

2 Từ ghép đẳng lập

Ví dụ : sgk/14

- Các từ “quần áo”, “trầm bổng” không phân ra tiếng chính, phụ

 bình đẳng về mặt ngữ pháp

3 Ghi nhớ 1 Sgk/14

II Nghĩa của từ ghép

1 Nghĩa của từ ghép chính phụ

Ví dụ: sgk/14

- Bà ngoại: người sinh ra mẹ

 Bà: người đàn bà sinh ra mẹ hoặc bố - nghĩa chung

- Thơm: thơm của hương hoa, dễ chịu  nghĩa chung

- Thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh và hấp dẫn

2 Nghĩa của từ ghép đẳng lập.

+ Quần áo: chỉ chung trang phục Khái quát

+ Trầm bổng: chỉ âm thanh lúc trầm, lúc bổng ->nghĩa khái quát

3 Ghi nhớ 2: sgk/14

B Luyện tập

Bài tập 1 : xếp các từ ghép thành

2 loại

Bài tập 2: Điền thêm tiếng để tạo

từ ghép chính phụ Bài tập 3 : Điền thêm tiếng để tạo

từ ghép đẳng lập

Trang 8

Yêu cầu: HS trả lời

- Có thể nói một cuốn sách…Vì sách,vở là những danh từ chỉ

sự vật tồn

tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được Còn sách vở là từ ghép

đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại nên không thể nói

một cuốn sách vở.

Giáo viên hướng dẫn, chia nhóm để làm việc, trình bày

- Mát tay: chỉ sự may mắn, yên tâm, hy vọng

+ Mát : chỉ thời tiết, không khí, mát mẻ, dễ chịu

+ Tay : một bộ phận cơ thể

- Nóng lòng : tâm trạng chờ đợi, trông ngóng, đứng ngồi không

yên

+ Nóng : chỉ thời tiết, khí hậu, nóng nực (hay tính tình con

người)

+ Lòng : bộ phận cơ thể người

- Gang thép : chỉ ý chí nghị lực của con người trong chiến đấu

+ Gang, thép là chất kim loại

- Tay chân: chỉ sự thân tín, tin cậy, giúp việc đắc lực

+ Tay, chân: là bộ phận cơ thể con người

Bài tập 4:

Bài tập 6:

* Đánh giá :

? Qua việc giải bài tập này em có nhận xét gì về cơ chế tạo nghĩa của các

từ ghép đẳng lập?

(- Các tiếng trong từ ghép hoặc đồng nghĩa, hoặc trái nghĩa,

hoặc cùng chỉ những sự vật, hiện tượng gần gũi nhau (cùng trường nghĩa)

Ví dụ: bàn ghế, sách vở, quần áo

- Nghĩa của các tiếng dung hợp với nhau để tạo ra nghĩa của từ ghép đẳng lập

Ví dụ: mát tay, nóng lòng

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập có khi chuyển trường nghĩa so với nghĩa của các tiếng

Ví dụ: từ gang thép, thuộc trường nghĩa sự vật nhưng từ ghép lại thuộc trường nghĩa

tính chất )

Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò (3’)

- Học bài cũ, làm BT 7

- Tìm các từ ghép chính phụ, đẳng lập trong bài “Cổng trường mở ra”

- Chuẩn bị bài “Liên kết trong văn bản”

* Rút kinh nghiệm:

Trang 9

9

Tiết 4: Liên kết trong văn bản

I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS:

- Kiến thức: Hiểu được sự cần thiết phải đảm bảo tính liên kết trong văn bản khi giao tiếp (liên kết

ở 2 mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa)

- Kĩ năng: Bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết

- Thái độ: Có ý thức sử dụng liên kết trong khi viết văn

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : Giáo án, bảng phụ ghi các ví dụ về từ ghép

- Học sinh : Trả lời câu hỏi sgk

III Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’)

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài mới :

- GVcho HS nhắc lại:

- Văn bản là gì? (Là các tác phẩm văn học,văn kiện ghi bằng giấy tờ.Có VB hẳn hoi)

- Tính chất của văn bản là gì? (Là một thể thống nhất và trọn vẹn về nội dung ý nghĩa,hoàn chỉnh

về hình thức)

- Từ đó cho các em hiểu được một cách cụ thể về văn bản, khó có thể tạo lập được những VB tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ 1 trong những tính chất quan trọng nhất của nó là liên kết

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới (22’)

Giáo viên HD tìm hiểu Liên kết và p.tiện liên kết trong VB

GV treo bảng phụ ghi VD mục I Sgk HS đọc và trả lời câu A Tìm hiểu bài

I Liên kết và phương tiện

Trang 10

hỏi:

HS làm việc theo nhóm, sau đó đại diện nhóm trả lời, lớp

nhận xét

a) Đọc mấy câu đó trong thư En-ri-cô đã hiểu bố nói gì với

mình chưa?

b) Nếu En-ri-cô chưa hiểu ý bố thì hãy cho biết vì lý do nào

trong các lý do kể dưới đây (ý 3 ở sgk)

c) Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có

tính chất gì?

(ND phải thống nhất gắn bó)

=>Tính chất liên kết rất quan trọng đối với một văn bản làm

cho văn bản trở nên có nghĩa hơn, dễ hiểu hơn

? Từ đó em hiểu liên kết trong VB có tác dụng gì?

GVkết luận, chuyển ý 2

GV cho HS đọc đoạn 1

? ĐV trên thiếu ý gì mà nó trở nên khó hiểu? Hãy sửa lại? -

Sửa lại như VBgốc

+Đoạn 1 thiếu một số chi tiết, sự việc có tác dụng liên kết,bắc

cầu:

- Lý do để bố viết thư

- Thái độ của bố…

+ Đoạn 2 Thiếu cụm từ “Còn bây giờ” và thay từ “đứa trẻ”

bằng từ “con”

GV treo bảng phụ có ghi đoạn 2

? Chỉ ra sự thiếu liên kết trong đoạn văn, hãy sửa lại cho

đúng ?

GV giảng :

- Việc thiếu các cụm từ trên làm cho đoạn văn khó hiểu, khó

xác định thời gian, đối tượng  giữa các câu không có sự

liên kết

->Kết nối các câu các đoạn bằng những phương tiện ngôn

ngữ (từ, câu,…)thích hợp

- Như vậy: Đ.Vkhông chỉ có sự liên kết về ND mà cần có cả

sự liên kết về phương diện hình thức ngôn ngữ (từ, câu)

? Vậy theo em một văn bản có tính liên kết trước hết phải có

điều kiện gì ?

GV : Có 2 phương diện LK : LKND& LKHT.

HS đọcghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập (15’)

Bài tập 1 : HS trình bày, lớp nhận xét, GV kết luận:

Thứ tự hợp lý: câu 1 - 4 - 2 - 5 - 3

Bài tập 2: Yêu cầu:

Về HT các câu văn này có vẻ liên kết Nhưng giữa chúng

không có sự LK về ND:

Các câu không nói về cùng một nội dung

Bài tập 3: Yêu cầu:

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống: bà, bà, cháu, bà, bà,

cháu, thế là

liên kết trong văn bản

1 Tính liên kết trong văn bản

Ví dụ:Sgk / 17 a) En-ri-cô chưa hiểu được điều

bố nói b) Vì giữa các câu còn chưa có

sự liên kết, nối kết

c) Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được, phải có tính liên kết

2 Phương tiện liên kết trong

văn bản

Ví dụ : Sgk/ 18 -> Thiếu sự LK về ND->ND các sự việc rời rạc, khó hiẻu

->ND các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau

* Ghi nhớ : Sgk / 18

B Luyện tập

*Đánh giá :

Đêm nay mẹ không ngủ được Ngày mai là ngày khai trường lớp một của con

Có người nhận xét : Sự liên kết giữa hai câu trên hình như không chặt chẽ, vậy mà chúng vẫn được

đặt cạnh nhau trong văn bản Cổng trường mở ra Em hãy giải thích tại sao ?

(Tưởng 2 câu không liên kết, nếu tách khỏi văn bản thì có vẻ như rời rạc Nhưng các câu tiếp theo trong đối với “Mẹ sẽ đưa con đến trường…” có tác dụng liên kết chúng với nhau )

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:00

w