2.BAØI MỚI : -Giới thiệu bài rút ra tưạ bài và sau đó ghi lên bảng “ Nước Aâu LẠc “ aHoạt động 1 : Cuộc sống của người Lạc Việt và người Aâu Việt -GV yêu cầu HS đọc SGK , sau đó lần lược[r]
Trang 1TUẦN 1 BÀI : MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I.MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết:
-Vị trí địa lí , hình dạng của đất nước ta
-Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử , một Tổ quốc
-Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lí
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ Địa lí tự nhiện Việt Nam và bản đồ hành chính Việt Nam
-Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.KTBC:
-Cho HS đem dụng cụ học tập phục vụ cho môn học như : SGK , vở
viết bài học , thước , viết mực , bút chì ……
-Nhận xét, khen những em bao bìa và đầy đủ dụng cụ học tập
2.BÀI MỚI :
-Giới thiệu bài rút ra tựa bài , rồi ghi lên bảng
a) Hoạt động 1 : Vị trí và dân cư các tỉnh thành trong nước.
-Treo Bản đồ tự nhiện Việt Nam Gọi HS lên bảng chỉ tên các dân
tộc sống trên đất nước Việt Nam
-GV theo dõi và nhận xét giúp các em hiểu vị trí của mỗi vùng có
những dân tộc nào
-Treo bản đồ hành chính cho các em tìm tỉnh mình đang sống và các
tỉnh khác theo yêu cầu của GV : TP HCM , Hà Nội , Đà Lạt , Nha
Trang , Huế ………
-Cứ mỗi lần như vậy GV nhận xét và góp ý
*GV chốt lại :Nước ta có 54 dân tộc sinh sống trên 64 tỉnh thành
b)Hoạt động 2 :Sự sinh hoạt của mỗi dân tộc
-Phát các tranh ảnh cho các nhóm ( 2 nhóm một loại tranh ) và yêu
cầu các em quan sát qua tranh và nêu tên vùng , cách sinh hoạt của
người dân Có phong tục tập quán( nét văn hoá ) nào?
-Quan sát và động viên các nhóm tìm hiểu theo yêu cầu
-Các nhóm lần lược trình bày ý kiến của nhóm trước lớp
-Cùng các nhóm khá nhận xét và tuyên dương nhóm nào nêu đầy
đủ và đúng theo yêu cầu
*GV chốt lại :BR VT , TP HCM , Đà Lạt , Nha Trang , Huế , Hà
Nội , Vinh , Thanh Hoá , …… Mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng cách
sinh hoạt cũng riêng
c)Hoạt động 3 : Hiểu biết lịch sử nước ta
-GV chia lớp thành nhóm đôi thảo luận qua các câu hỏi gợi ý +Các
d.tộc sống trên cùng một dải đất này đều có chung gì ?
+Muốn có một đất nước Việt Nam như ngày nay ông cha ta phải
như thế nào ? Vua Hùng Vương có công lao gì với đất nước ?
+Qua môn lịch sử em hiểu được điều gì ?
-GV gọi các nhóm nêu ý kiến mình hiểu được hoặc thắc mắc
-GV nhận xét và lí giải những thắc mắc của HS
*GV chốt lại : Dải đất này gọi là đất nước Việt Nam và có nhiều
-HS đem dụng cụ học tập
-Lắng nghe
-2 HS nhắc lại tựa bài
-2-3.HS lên bảng chỉ và nêu các vùng và các dân tộc
-6-8 HS chỉ bản đồ
-Lắng nghe -Lắng nghe
-Nhóm bốc bản đồ và quan sát nêu nhận xét
-Nhóm cử đại diện trình bày ý kiến Nhóm khác nhận xét
-Lắng nghe
-Nhóm đôi thảo luận và trả lời :
(Có chung một Tổ quốc Oâng cha ta phải trãi qua biết bao xương máu để bảo vệ Vua Hùng có công dựng nước )
Trang 2dân tộc sống chung với nhau đều là người Việt Nam Nhờ có môn
lịch sử mà các em biết về lịch sự qua các giai đoạn của đất nước
-GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 4
3.CỦNG CỐ :
-Tổ chức trò chơi “Tập vẽ bản đồ Việt Nam “ trong thời gian 5 phút
-Chia lớp thành nhóm cho các em vẽ và sau đó lên nêu vài vị trí của
các vùng trên bản đồ em vẽ
-Cùng cả lớp nhận xét và đánh nhóm nào vẽ tương đối đẹp và đúng
*Dặn dò : Về nhà tập xem bản đồ tự nhiên Việt Nam Và chuẩn bị
bài mới “ Làm quen với bản đồ “
-NXTH
-Lắng nghe
-2-3 HS đọc kết luận trong SGK trang 4 Nhóm tập vẽ và trình bày trước lớp
-Cả lớp nhận xét và tuyên dương
-Lắng nghe
TIẾT 2 BÀI : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (Tiếp theo)
I.MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết :
-Trình tự các bước sử dụng bản đồ
-Xác định được 4 hướng chính trên bản đồ
-Tìm được một số đối tượng điạ lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
-Bản đồhành chính Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/.KTBC:
-Nêu tên các yếu tố của bản đồ?
-Cho HS chỉ bản đồ : một số thành phố , tỉnh,
-Nhận xét
2/.Bài mới :
*Hoạt động 1 : chỉ bản đồ
+Bản đồ là gì ?
+Tên bản đồ cho ta biết gì ?
+Gọi HS chỉ dường biên giới Việt Nam với các nước láng giềng ;
một số nước khác
-Lưu ý : Cách chỉ bản đồ
*Hoạt động 2 : Thực hành bài tập
-Gọi HS lần lượt chỉ bản đồ:
+Chỉ hướng trên bản đồ
+Chỉ đường biên giới nước … , quần đảo , sông ,
+Chỉ thành phố … , tỉnh ,
-Lưu ý : Trao dỗi kết quảlàm viêc sau mỗi ý , để sữa sai, giúp các
em làm tốt bài sau
-KL : Muốn sử dụng bản đồ ta phải đọc tên của bản đồ, Xem chú
giải và tìm đối tương hoặc địa lý trên bản đồ
5/.Dặn dò-nhận xét tiết học :
-2-3 HS trả lời, bạn khác nhận xét bổ sung
-Lắng nghe
-Quan sát.trả lời,em khác nhận xét
-5-6 em vừa nêu vừa chỉ,
em khác nhận xét
-Lắng nghe -Thực hành
-Lắng nghe -Lắng nghe
-Lắng nghe
Trang 3TUẦN 3 BÀI : NƯỚC VĂN LANG
I.MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết
-Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời khoảng 700 năm trước công nguyên
-Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương
-Mô tả được nhửng nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
-Một số túc lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay ở địa phương mà HS được biết
II.ĐỒ DÙNG DAỴ HỌC :
-Hinh 2 trong SGK phong to
-Phiếu Học tập của HS
-Lược đồ Bắc bộ & Bắc trung bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.BÀI MỚI :
-Giới thiệu các vua Hùng là người đầu tiên gây dựng nên đất nước ta
Nhà nướcc đầu tiên của dân tộc ta có tên llà gì , ra đới vào khoảng
thời gian nào ? Để biết được những điều đó chung tìm hiểu bài “Nhà
nước Văn Lang “
a)Hoạt động 1 : Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn
Lang
-Treo lược đố Bắc bộ & Bắc trung bộ ngày nay Yêu cầu HS quan
sát lược đồ và đọc trong SGK tranh minh hoạ để hoàn thành các nội
dung sau :
+Điền thông tin thích hợp vào bảng sau
Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt
Tên nước
Thời điểm ra đời
Khu vực hình thành
+Xác định thời gian ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian
CN 2005
+Nhà nước đầu tiên của nhà nước Lạc Việt có tên là gì ? ( Nước
Văn Lang)Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào ?(700
năm TCN) Hãy lên bảng xác định thời điểm ra đời của nước Văn
Lang trên trục thời gian
+Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực nào ? (Khu vưc sông
Hồng , sông Mã , sông Cả )
+Hãy chỉ trên lược đồ bắc bộ & Bắc trung bộ ngày nay Khu vực
hình thành của nước Văn Lang
-Chốt lại : Nhà nước đầu tiên trong lịch sử cảu dân tộc ta là nước
Văn Lang Nước Văn Lang ra đời vào khoảng 700 năm trước CN
trên khu vực của sông Hồng , sông Mã , sông cả Đầy là nơi người
-Nhắc lại tựa bài
-Quan sát tranh
-Nhóm thực hiện làm theo yêu cầu của phiếu giao việc
-Nhóm trình bày trước lớp
-Lắng nghe
Trang 4Lạc Việt sinh sống
b) Hoạt động 2 : Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp
+Hãy đọc SGK và điền tên các tầng lớp trong xã hội văn Lang vào
sơ đồ ( GV treo sơ đồ trên bảng phụ )
* Vua Hùng -> Lạc tường lạc hầu ->Lạc dân ->nô tì
+Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp ? Đó là những tầng lớp nào ?
+Người đúng đầu trong nhà nước Văn Lang là ai ? ( vua Hùng )
+Tầng lớp sau vua là ai ? ( tướng lạc hầu ) Họ có nhiệm vụ gì ?(giúp
vua cai quản đất nước ) Người dân thương trong xã hội Văn Lang gọi
là gì ?(Lạc dân )Tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội Văn Lang là
tấng lớp nào ? ( nô tì ) Họ làm gì trong xã hội ?( Hầu hạ trong các gia
đìng người giàu phong kiến )
*GV chốt lại : Xã hội văn Lang có 4 tầng lớp chính Đứng đầu nhà
nước có Vua, gọi là vua Hùng Vương Giúp vua cai quản đất nước có
các lạc hầu và lạc tướng Dân thường thì được gọi là lạc dân, tầng
lớp thấp kém nhất là nô tì
c)Hoạt động 3: Đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
-Treo tranh ảnh về các cổ vật và hoạt động của người Lạc Vịêt như
hình minh hoạ trong SGK cho HS quan sát
-Chia lớp làm nhóm 6 và sau đó phát phiếu cho HS thảo luận theo
phiếu sau
Đời sống vật chất tinh thần của nười Lạc Việt
Sản xuất Aên uống Mặc và
trang điểm Ơû Lễ hội Trồng lúa,
khoai, đỗ,
cây ăn quả,
rau, dưa
hấu
Cơm , xôi, bánh chưng, bánh dày, Uống rượu Làm mắm
Nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình…
Nhà sàn Sống quây quần thành làng
Vui chơi, nhảy múa, đua thuyền , đấu vật…
-Lần lượt các nhóm dán phiếu trước lớp
-Cùng HS các nhóm nhận xét và tuyên dương nhóm ghi đầy đủ rõ
ràng
-Gọi 1 số HS nhìn vào bảng ( phiếu) nêu lại bằng lời của mình
VD: Người Lạc Việt đã biết trồng lúa, khoai đỗ , cây ăn quả…để làm
lương thực Từ những sản phẩm của đồng ruộng họ chế biến
nhiều món ăn như cơm bánh, nấu rượu , làm mắm… Không chỉ trống
trọt ngưới Việt còn biết đúc đồng , họ làm ra giáo mác…
GV cùng cả lớp theo dõi và nhận xét những HS nêu ý hay và đúng
để tuyên dương
d) Hoạt động 4: Phong tục của người Lạc Việt
-Hỏi : em hãy kể tên 1 số câu chuyện cổ tích, truyền thuyết nói về
các phong tục của người Lạc Vịêt mà em biết?
GV chia lớp thành nhóm đôi cho Hs thảo luận , sau đó nêu bằng
miệng trước lớp VD: Sự tích bành dày bánh chưng, sự tích Mai An
Tiêm, Sơn Tinh –Thuỷ Tinh
-Nhóm đôi thảo luận và rút ra ý kiến
-Nhóm khác nhận xét
-Lắng nghe
-Nhóm 6 quan sát và thảo luận
-Nhóm trình bày trước lớp và cùng nhau góp ý -2-3 HS
HS thảo luận cặp và trả lời
-4-5 HS trả lời
Trang 5-Hỏicả lớp: ở địa phương chúng ta có còn lưu giữ phong tục nào của
người Lạc Việt? ( trồng lúa , khoai, tổ chức lễ hội vào mùa xuân,
làm bánh dày bánh chưng….)
GV nhận xét và khen ngợi những em nêu được nhiều phong tục
3 CỦNG CỐ:
-Bác Hồ đã nói với đoàn đại biểu trước khi về tiếp quản thủ đô các
vua Hùng có công dựng nước ,Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy
nước Em có suy nghĩ gì về câu nói của Bác?
-Cho HS nêu ý kiến
-Cho HS đọc phần ghi nhớ
-Dặn dò: Về nhà học thuộc phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi dưới phần
bài học, chuẩn bị bài: Nước Aâu Lạc
-NXTH
theo ý kiến của mình
-5-6 HS trình bày
-2-3 HS
-Lắng nghe
TUẦN 4 BÀI : NƯỚC ÂU LẠC
I.MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết
-Nước Aâu lạc là sự tiếp nối của nước VĂn Lang
-Thời gian tồn tại của nước Aâu Lạc , tên vua , nời kinh đô đóng
-Sự phát triển về quân sự của nước Aâu Lạc
-Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Aâu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Lược đồ Bắc bộ và Bắc trung bộ
-Hình trong SGK phóng to
-Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.KTBC:
-Gọi HS lên bảng yêu cầu HS trả lời các câu hỏi : 1,2,3 trang 14 trong
SGK
-GV và cả lớp theo dõi và nhận xét
-NXBC
2.BÀI MỚI :
-Giới thiệu bài rút ra tưạ bài và sau đó ghi lên bảng “ Nước Aâu LẠc “
a)Hoạt động 1 : Cuộc sống của người Lạc Việt và người Aâu Việt
-GV yêu cầu HS đọc SGK , sau đó lần lược trả lời các câu hỏi :
+Người Aâu Việt sống ở đâu?(Ở mạn tây bắc của nước văn Lang)
+Đời sống của người Aâu Việt có những điểm gì giống với đời sống
của người LẠc Việt ?(Người Aâu Việt biết trống lúa , chế tạo đồ đồng
, biết trồng trọt chăm nuôi , đánh cá như người Lạc Việt Phong tục
của người Aâu Việt cũng giống người Lạc Việt)
+Người dân Aâu Việt và Lạc Việt sống với nnhau như thế nào ?(Sống
hoà hợp với nhau )
-GV chốt lại : Người Aâu Việt sinh sống ở mạn tây bắc của nước Văn
Lang , cuộc sống của họ có nhiều nét tương đồng với cuộc sống của
-3.HS trả lời -Nhận xét
-2-3 HS nhắc lại tựa bài
-Trả lời
-Lắng nghe
Trang 6người Lạc Việt Người Aâu –Lạc Việt sống hoà hợp với nhau
b)Hoạt động 2 : Sự ra đời của nước Aâu Việt
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (4)theo nội dung viết sẵn ở bảng
phụ
+Vì sao người Lạc Việt và người Aâu Việt lại hợp nhất với nhau thành
một đất nước ? Đánh dấu cộng vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất ?
Vì cuộc sống của họ có những nét tương đồng
+ Vì họ có chung một kẻ thù ngoại xâm
Vì họ sống gần nhau
+Ai là người có công hợp nhất đất nước của người Lạc Việt và người
Aâu Việt ?( Thục Phán – An Dương Vương )
+Nhà nước của người lạc Việt và người Aâu Việt có tên là gì ? Đóng
đô ở đâu ? (Nước Aâu Lạc – Kinh đô ở vùng Cổ Loa thuộc huyện
Đông Anh – Hà Nội ngày nay )
-GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận
-GV hỏi : Nhà nước tiếp sau nhà nước Văn Lang là nhà nuớ nào ?Nhà
nước này ra đời vào thời gian nào ?
*GV chốt lại : Người Aâu – Lạc Việt sống gần nhau lại có nhiều điểm
tương đồng Cuối thế kỉ thứ 3 TCN , trước yêu cầu chống giặc ngoại
xâm họ đã liên kết với nhau dười sự lãnh đạo của Thục Phán họ đã
chiến thắng quân xâm lược Tần và lập ra 1 nước chúng là nước Aâu
Lạc Nước Aâu Lạc là sự tiếp nối của nhà nước Văn Lang
c)Hoạt động 3 : Những thành tựu của người dân Aâu LẠc
-GV yêu cầu HS làm việc theo cặp với định hướng :Hãy đọc SGK
quan sát hình minh hoạ và cho biết người Aâu Lạc đã đạt được những
thành tựu gì trong đời sống :
+Về xây dựng ?(xây dựng được kinh thành cổ loa với kiến trúc 3 vòng
hình ốc đặc biệt
+Về sản xuất ?(sử dụng rộng rãi các lưỡi cày bằng đống , biết kĩ thuật
rèn sắt )
+Về làm vũ khí ?(Chế tạo được loại nỏ một lần bắn được nhiều mũi
tên)
-GV yêu cầu một số nhóm nêu kết quả thảo luận cả lớp theo dõi bổ
sung nhận xét
+So sánh sự khác nhau về nới đóng đô của nước Văn Lang và nước
Aâu Lạc ?(Văn Lang đóng đô ở Phong Châu vùng rừng núi , Aâu LẠc
đóng đô ở đồng bằng )
-Treo lược đồ , giới thiệu thành Cổ Loa trên lược đồ
+Hãy nêu tác dụng của thành Cổ Loa và nỏ thần ?(Thành Cổ Loa là
nơi có thế tấn công và phòng thủ , là căn cứ của bộ binh , thuỷ binh
Thành phù hợp với việc sử dụng cung nỏ nhất là nỏ bắn được nhiều
mũi tên một lần mà ngưới Aâu LẠc chế tạo ra )
*GV chốt lại : Người Aâu Lạc đạt được nhiều thành tựu trong cuộc
sống , trong đó thành tựu rực rỡ nhất là sự phát triển quân sự thể hiện
được việc bố tri1 thành cổ loa và chế tạo nỏ bắn được nhiều mũi tên
d)Hoạt động 4 : Nước Aâu LẠc và cuộc xâm lược của Triệu Đà
-GV yêu cầu 1 HS đọc trước lớp đoạn từ Năm 2007 TCN …… phong
-Nhóm 4 thảo luận và cử đại diện trình bày trước lớp -Nhóm khác nhận xét
-Lắng nghe
-Nhóm đôi và trả lời
-Nhóm khác nhận xét
-Theo dõi lượt đồ -Trả lời
-Lắng nghe
Trang 7kiến trước phương bắc
-Yêu cầu dựa vào SGK kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Triệu Đà cùa nhân Aâu Lạc ?
+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại thất bại ?(Vì người dân
Aâu LẠc đoàn kết một lòng chống giặc có tướng chỉ huy giỏi vũ khí tốt
thành luỹ kiên cố
+Vì sao năm 179 TCN nước Aâu LẠc lại rơi vào ách đô hộ của phong
kliến phương bắc ?(Vì Triệu Đà dùng kế hoản binh cho con trai là
Trọng Thuỷ sang làm rễ của An Dương Vương để điều tra bổ trí lực
lương và chia rẻ nội bộ những người đúng đầu của nước Aâu Lạc )
3.CỦNG CỐ :
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài – Dặn HS HTL ghi nhớ và trả lời
các câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài “Nước ta duới ách đô hộ … “
-Nh6ạn xét bài học
-Đọc nhẩm và trả lời theo yêu cầu
-2 HS kể
-Trả lời -Trả lời
HS đọc phần ghi nhớ
TUẦN 5 BÀI : NƯỚC TA DƯỜI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỆU
ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I.MỤC TIÊU : Học xong bài này HS biết :
-Từ năm 179 TCN đến năm 938 , nước ta bị các triều đại phong kiến phương bắc đô hộ -Kể lại mộ số chính sách áp bức bóc lột của các triều dịa phong kiến phương đối với nước
ta
-Nhân dân ta đã không cam chịu lkàm nô lệ liên tục đúng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược , giữ gìn nên văn hoá dân tộc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Phiếu thảo luận nhóm
-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung thảo luận
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.KTBC:
-Gọi HS lên bảng yêu cầu HS 1 & HS 2 trả lời câu hỏi cuối bài ;
HS 3 kể lại cuộc kh/ chiến chống quân Triệu Đà của nhân dân Aâu
Lạc
-GV nhận xét và ghi điểm -NXBC
2.BÀI MỚI :
-Giới th/ bài và rút ra tựa bài và ghi lên bảng :“Nước ta phương
bắc “
a)Họat động 1 : Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong
kiến phương bắc đối với nhân dân ta
-GV cho HS lấy SGK và đọc từ “ Sau khi Triệu Đà thôn tính ……
sống theo luật pháp của người Hán”
-3 HS lên bảng trả lời
HS kể lại cuộc kháng chiến chống quân Triệu Đà
-2.HS nhắc lại tựa bài
-Đọc bài qua SGK trang 17&18
Trang 8-Triệu đại phương bắc chiếm nước và đã thi hành những chính
sách áp bức , bóc lột nào đối với nhận dân ta ? (Chúng chia nước ta
thành nhiều quận , huyện , do chính quyền người Hán cai quản )
+ Chúng bắc nhân dân ta làm gì ? ( Chúng bắt nhân dân ta lên
rừng săn voi , tê giác , bắt chim quí ,đẵn gỗ quí và xuống biển mò
ngọc trai , bắt đồi mồi và khai thác san hô để cống nạp )
+Chúng nhân dân ta phải theo chúng những điều gì ? ( Theo phong
tục của người Hán và học chữ , sống theo pháp luật của chúng )
-Chia lớp thành nhóm 6 và thảo luận theo phiếu gợi ý sau :
-Treo bảng phụ kẽ sẵn : Tìm hiểu sự khác biệt về tình hình nước ta
về chủ quyền ; kinh tế ; văn hoá trước và sau khi các triều địa
phong kiến phương bắc xâm lược
-Cho quan sát và động viên các nhóm tìm theo đúng nội dung theo
yêu cầu
-GV cùng các nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến
* GV chốt lại :Từ năm 179 TCN đến năm 938 các trêìu đại phong
kiến phương bắc nối tiếp nhau đô hộ nước ta Chúng biết nước ta
từ một nước độc lập trở thành một quận huyện của chúng Và thi
hành nhiều chính sách áp bức bóc lột tàn khốc khiên cho nhân dân
ta vô cùng cực Không chịu khuất phục , nhân dân ta vẫn giữ gìn
các phong tục truyền thống , lại học thêm nhiều nghề mới của
người dân phương bắc , đống thời liên tục khởi nghĩa chống lại
phong kiến phương bắc
b)Hoạt động 2 :Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong
kiến phương Bắc
-GV chia lớp thành nhóm đôi và thực hiện trong phiếu đã chuẩn bị
và cho HS nêu yêu cầu qua phiếu
Thời gian Các cuộc khởi nghĩa
Năm 40 Khởi nghĩa hai bà Trưng
Năm 248 Khởi nghĩa bà Triệu
Năm 542 Khởi nghĩa Lí Bí
Năm 550 Khởi nghĩa Triệu Quang Phục
Năm 722 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
Năm 766 Khởi nghĩa Phùng Hưng
Năm 905 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ
Năm 931 Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ
Năm 938 Chiến thắng Bạch Đằng
-GV cùng cả lớp nhận xét và góp ý bổ sung
-GV hỏi : Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân dân ta có bao nhiêu
cuộc khởi nghĩa lớn chống lại ách đô hộ của các triều đại phương
Bắc ?
(Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn )
+Mở đầu cho các khởi nghĩa ấy là cuộc khởi nghĩa nào ?(Hai bà
Trưng)
+Cuộc khởi nghĩa nào kết thúc 1000 năm đô họ các triều đại
phương Bắc đối với nước ta ? (Cuộc khởi nghĩa Ngô Quyền năm
938)
-1-2 HS Trả lời HS khác nhận xét
-1-2 HS Trả lời HS khác nhận xét
-1-2 HS Trả lời HS khác nhận xét
-Nhóm thảo luận và trình bày ý kiến trước
lớp.Nhóm khác nhận xét và tuyên dương
-Lắng nghe
-Nhóm đôi thảo luận và ghi lên phiếu và sau đó đọc phiếu của nhóm Nhóm khác nhận xét
-Trả lời
Trang 9+Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại ách đô hộ các
triều đại phương Bắc nói lên điều gì ?(Nhân dân ta có một tấm
lòng yêu nước nồng nà , quyết tâm , bền chí đánh giặc giữ nước )
*GV chốt lại :Dù một nước nhỏ bé nhưng nhân dân ta có một tấm
lòng yêu nước nồng nàn và không chịu làm nô lệ , nên quyết tâm
chống giặc ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc và sống cuộc sống độc lập
-GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 18
3.CỦNG CỐ :
-GV tổ chức trò chơi : “Đón cuộc khởi nghĩa “
-GV phổ biến cách chơi : GV đưa năm khởi nghĩa thì HS đón đó là
cuộc khởi nghĩa nào?
-GV cùng các em khác nhận xét và tuyên dương
*Dặn dò : Về nhà xem lại bài và trả lời các câu hỏi dưới bài và
chuẩn bị bài mới “ Khởi nghĩa Hai bà Trưng “
-Nhận xét tiết học
-Lắng nghe
-2-3 HS đọc phần ghi nhớ
-Tham gia
-Lắng nghe
TUẦN 6 : BÀI : KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG ( Năm 40)
I.MỤC TIÊU: Sau bài học HS có thể :
-Nêu được nguyên nhân Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa
-Tường thuật được trên lược đồ diễn biến của cuộc khởi nghĩa
-Hiểu và nêu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa : Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Hình minh hoạ trong SGK được phong to
-Lược đồ khu vực chính nổ ra khởi nghĩa Hai BÀ Trưng (phóng to)
-GV & HS tìm hiểu về tên phố , tên đường , đến thờ hoặc địa danh nhắc đến khởi nghĩa Hai Bà Trưng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.KTBC:
-Gọi HS trả lời lần lược các câu hỏi dười bài học hôm trước (trang
18)
-GV nhận xét và ghi điểm
-Nhận xét bài cũ
2.BÀI MỚI :
-GV giới thiệu : Tròng bài học hôm trước các em đã biết để chống
lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc , nhândân ta
đã liên tục nổi dậy khởi nghĩa Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu một
trong những cuộc khởi nghĩa ấy là “Khởi nghĩa Hai Bà Trưng “
a)Hoạt động 1 : Nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
-Cho HS lấy SGK và đọc từ đầu đến đền nợ nước trả thù nhà
-GV giải thích các khái niệm :
-Trả lời
-Nhắc lại tựa
-Lấy SGK và đọc
Trang 10+Quận Giao chỉ : Thời nhà Hán đô hộ nước ta vùng đất Bắc bộ &
Bắc trung bộ chúng đặt là quận Giao chỉ
+Thái thú : trong SGK trang 19
-Chia lớp thành nhóm 4 và thảo luận : Tìm hiểu nguyên nhân cuộc
khởi nghĩa Hai Bà Trưng
-GV quan sát và động viên các nhóm tích cực tìm hiểu và nêu được
nguyên nhân
*GV chốt lại : Do lòng yêu nước và căm thù giặc
b)Hoạt động 2 : Diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
-Treo lược đồ khu vực chính nổ ra khởi nghĩa Hai Bà Trưng và giới
thiệu :Năm 40 Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa , Cuộc khởi nghĩa
ra mạnh mẽ trên một khu vực rộng
-Yêu cầu HS tường thuật trên bản đồ :
+VD : vừa chỉ vừa nêu : Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào
mùa xuân năm 40 trên cửa sông Hát Môn , tỉnh Hà Tây ngày nay
Từ đó , đoàn quân tiến lên Mê Linh và nhanh chóng làm chủ Mê
Linh , nghĩa quân tiến xuống đánh chiếm Cổ Loa rồi từ Cổ Loa tấn
công Luy Lâu trung tâm chính quyền đô hộ Bị đòn bất ngờ quân
Hán thua trận bỏ chạy tán loạn
-GV nhận xét và tuyên dương những em thuyết trình hay và đúng
c) Hoạt động 3 : Kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng
-GV cho HS đọc lại toàn bài và sau đó nêu câu hỏi :
+Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã đật kết quả như thế nào ?(Trong vòng
không đầy một tháng cuộc khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi Quân
Hán thau trận chạy tán loạn Tô Đinh cải trang chạy trốn
+Khởi nghĩa Hai Bà Trừng thắng lợi có ý nghĩa như thế nào ?(Sau 2
thế kỉ lần đầu tiên nước ta đã giành độc lập )
+Sự thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nói lên điều gì ? ( Nhân dân ta
rất yêu nước và có truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm )
*GV chốt lại : Nhân dân ta rất yêu nước và có truyền thống bất
khuất chống giặc ngoại xâm để giữ gìn đất nước
-GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 20
3.CỦNG CỐ :
-Cho các em trình bày ý kiến của mình hay hình ảnh nêu lên “lòng
biết ơn và tự hào của nhân dân với Hai Bà Trưng”
-GV cùng cả lớp nhận xét và tuyên dương những em có ý kiên hay
*Dặn dò : Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới “Chiến thắng
Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo “
-Nhận xét tiết học
-Nhóm thảo luận và nêu ý kiến của nhóm Nhóm khác góp ý -Lắng nghe
-Quan sát
-4-5 HS tường thuật ,
HS khác nhận xét
-Lắng nghe
-Trình bày ý kiến của mình
-Lắng nghe
-Trình bày, nhận xét
-Lắng nghe
TUẦN 7
Bài:5 CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG
DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO(NĂM 938)