Để biết, nhận thức về người, sự vật, sự việc, để giải thích, để khen, chê Người kể : thông báo, giải thích Giáo viên : Để đáp ứng yêu cầu tìm Người nghe : tìm hiểu, để biết hiểu sự[r]
Trang 1GV: Đỗ Đỡnh Minh Trang 1
Ngày tháng năm 2008
Tuần 1 :Bài 1 Tiết 1 : Văn bản
CON RƯNG CHÁU TIấN
Truyền thuyết
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kieỏn thửực:
Giuựp học sinh: bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết
Hiểu được nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "và "Bánh chưng ,bánh giầy "
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của hai truyện
- Kể được 2 truyện
B.Chuẩn bị của giáo viên- học sinh
- Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, tranh minh hoạ
được cấp
- Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài
C Tổ chức dạy học bài mới
* Giới thiệu bài: Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam, được
nhân dân bao đời yêu thích Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng như truyền thuyết Việt Nam nói chung Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên là gì ? Để thể hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân
ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy
* Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh:
(Dưới sự hướng dẫn của giáo viên)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
chung
Học sinh đọc chú thích trongSgk và cho
biết:
? Truyện truyền thuyết là gì ?
HS:
GVbổ sung: Thực ra tất cả các thể loại,
tác phẩm đều có cơ sở lịch sử Truyền
thuyết Việt Nam có mối quan hệ chặt
chẽ với thần thoại nhưng những yếu tố
thần thoại ấy đã được lịch sử hoá Thể
thần thoại cổ đã được biến đổi thành
những truyện kể về lịch sử nhằm suy tôn
tổ tiên đã có công dựng nước và ca ngợi
những sự tích thời dựng nước
GV giới thiệu qua các truyện truyền
thuyết sẽ học ở lớp 6
?Truyện con Rồng cháu Tiên thuộc loại
truyện gì ? Vì sao ?
Nội dung bài học:
( Kết quả hoạt động của học sinh) I
I Tìm hiểu chung
1.Truyện truyền thuyết:
- Là truyện dân gian kể về các nhân vật và
sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
-Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
2 Truyện " Con Rồng cháu Tiên " :
- Thể loại : Truyền thuyết, vì : + Là truyện dân gian, nhân vật , sự kiện có liên quan đến quá khứ (lịch sử)
+ Có yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo
Trang 2GV: Đỗ Đỡnh Minh Trang 4
GV: đọc mẫu 1 đoạn, 2 h/s đọc tiếp
GV: nhận xét, sửa lỗi( nếu có)
GV cho h/s tìm hiểu kỹ các chú thích
1,2,3,4- đây là các từ có nguồn gốc từ
Hán Việt Vậy cách hiểu từ HánViệt
ntn? Tại sao nó lại có trong TiếngViệt,
các tiết TV sẽ giúp ta hiểu rõ hơn
? Em hãy cho biết truyện này có thể chia
thành mấy đoạn? nội dung mỗi đoạn?
Hoạt động II: Hướng dẫn đọc hiểu nội
dung ý nghĩa truyện
? Kể tóm tắt đoạn 1
? Em biết gì về nguồn gốc, hình dạng
của Lạc long Quân và Âu Cơ?
?Em có nhận xét gì về những chi tiết
miêu tả nguồn gốc và hình dạng của
Long Quân và Âu Cơ?
HS: suy nghĩ trả lời
? Cảm nhận của em về sự kỳ lạ, lớn lao,
đẹp đẽ của Long Quân và Âu Cơ? học
sinh phát biểu- Giáo viên kết luận->
GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc gặp
nhau, yêu nhau, kết duyên với nhau
Vậy việc kết duyên và chuyện sinh nở
của Âu Cơ có gì lạ-> phần 2
? Em có nhận xét gì về các chi tiết này?
? Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng
kỳ ảo trong truyện truyền thuyết? Vai
trò của nó trong truyện?
GV: Những chi tiết này trong đời sống
không thể xảy ra Đây chỉ là những chi
tiết mà người xưa tưởng tượng ra nhằm
+ Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân
* Đọc :
-Phát âm đúng, giọng đọc đúng
- Chú ý: giọng, lời nói của LLQuân khẳng khái, rõ ràng, lời của Âu Cơ: dịu dàng, thắc mắc
* Chú thích:1,2,3,5,7
* Bố cục
-Đoạn 1: từ đầu…Long Trang Nguồn gốc và hình dạng của Long Quân và
Âu Cơ
- Đoạn 2: tiếp theo đến lên đường
Việc kết duyên của Âu Cơ và Long Quân -Đoạn 3 Còn lại
II Đọc- hiểu nội dung- ý nghĩa truyện:
1.Nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ
*Nguồn gốc : đều là thần
- Long Quân :nòi rồng, con thần Long Nữ
- Âu Cơ: nòi tiên, thuộc họ thần Nông
*Hình dạng:
- Long Quân có sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ…
- Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần…
-> Chi tiết tưởng tượng kì lạ, đẹp đẽ, lớn lao
*LQ mang vẻ đẹp kì vĩ, dũng mãnh, nhân hậu
*Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng, trong sáng, thơ mộng
-> Đó chính là vẻ đẹp anh hùng mà tình nghĩa của dân tộc VN
2) Việc kết duyên và chuyện sinh nở của Long Quân và Âu Cơ
* Rồng ở biển cả, Tiên ở núi cao gặp nhau
yêu nhau kết duyên
* Âu Cơ có mang sinh ra cái bọc trăm trứng, nở thành 100 con trai Đàn con không cần bú mớm tự lớn như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần
Hoang đường, kỳ ảo (là chi tiết không
có thật, được tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định)
Trang 3GV: Đỗ Đỡnh Minh Trang 5
nói lên điều gì đó mà họ mong muốn vì
tưởng tượng nên thường kỳ ảo làm
cho chuyện trở nên huyền diệu, lung
linh, ly kỳ, hấp dẫn, nhưng lại hàm chứa
ý nghĩa sâu sắc
? Vậy theo em chuyện sinh nở của Âu
Cơ có ý nghĩa gì.( HS trả lời GV mở
rộng )
Nhưng dù cho có kỳ lạ, hoang đường
như thế nào cũng phải xuất phát từ hiện
thực => Những chi tiết ấy cho ta thấy trí
tưởng tượng phong phú của người xưa,
sự thăng hoa của cảm xúc
GV treo tranh:
?Em hãy quan sát tranh , theo dõi đoạn 3
và cho biết chuyện gì đã xảy ra với gia
đình Long Quân và Âu Cơ ?
? Long Quân và Âu Cơ đã chia con như
thế nào ? Và chia như vậy để làm gì
( HS thảo luận )
Liên hệ: ? Chúng ta đã làm được những
gì để thực hiện ý nguyện này của Long
Quân và Âu Cơ? (Hai cuộc kháng chiến
chống Pháp và chống Mỹ)
Hoạt động III : Hướng dẫn tổng kết -
Luyện tập
?Truyện cho ta biết thêm điều gì về xã
hội , phong tục tập quán của người Việt
cổ xưa?
? GV: Cũng bởi sự tích này mà về sau,
người Việt Nam ta - Con cháu vua Hùng
khi nhắc đến nguồn gốc của mình,
thường xưng là con Rồng, cháu Tiên
? Khi biết mình là dòng dõi tiên rồng thì
em có suy nghĩ gì ?
? Em hãy nêu ý nghĩa lịch sử của
chuyện là gì?
Em có nhận xét gì về cách xây dựng
=> Giải thích cội nguồn của dân tộc Việt Nam:Toàn thể nhân dân ta đều sinh ra trong một bọc, cùng chung một nòi giống
tổ tiên Từ đó mà 2 tiếng đồng bào thiêng liêng ruột thịt đã vang lên tha thiết giữa lúc Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập 2.9.1945 khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa “Tôi nói đồng bào nghe rõ không?” - Người đã nhắc lại 2 tiếng đồng bào, từ câu chuyện Bố Rồng, mẹ Tiên trong ngày mở
nước xưa
=> Để từ đó mọi người Việt Nam đều tự hào về nòi giống, hiện diện về tổ tiên mình khi ý thức được rằng mình là con Rồng cháu Tiên
* Chia con:
- 50 xuống biển
- 50 lên rừng Cai quản 4 phương, gặp khó khăn thì giúp
đỡ nhau
Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước Người Việt Nam ta dù ở miền xuôi hay miền ngược…, nước ngoài đều cùng chung một cội nguồn, đều là con của Long Quân
và Âu Cơ (Đồng bào: cùng 1 bọc trứng sinh ra), vì vậy phải luôn thương yêu, đoàn kết
III- Tổng kết - Luyện tập
1 ý nghĩa của truyện
* Cơ sở lịch sử:
- Người con cả của Long Quân và Âu Cơ lên làm Vua gọi là Hùng Vương
- Đặt tên nước là Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu, làm nên thời đại Hùng Vương trong lịch sử dựng nước của dân tộc Việt Nam
- Tự hào về dòng dõi của mình… Nguyện
cố gắng học tập tốt để xứng đáng với cội nguồn
* ý nghĩa:
Chuyện giải thích nguồn gốc các dân tộc
Trang 4GV: Đỗ Đỡnh Minh Trang 6
truyện ?
+? Truyện có những nhân vật nào?
+? Có sự việc gì?
+? Diễn biến ra sao?
- Học sinh đọc lại ghi nhớ
- HS thảo luận theo 2 nhóm các
câu hỏi sau:
? Chi tiết hoang đường kì ảo là gì ? Hãy
chỉ ra các yếu tố hoang đường kì ảo
trong truyện ?
? Vì sao nói truyện Con Rồng cháu Tiên
là truyện truyền thuyết? Hãy cho biết
những chi tiết trong truyện có liên quan
đến lịch sử
Hoạt động IV - Hướng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập 1, 2, 3 sách ngữ văn (BT)
ở nhà
- Kể lại chuyện
sống trên đất nước Việt Nam Giáo dục lòng tự hào dân tộc, truyền thống yêu nước,
đoàn kết dân tộc
2.Nghệ thuật: Truyện thường có nhân vật,
sự việc, diễn biến Đó chính là văn bản tự
sự (văn kể) (Sự việc diễn ra bao giờ cũng có nhân vật, có mở chuyện - diễn biến - kết chuyện, sự việc nào xảy ra trước kể trước,
sự việc nào sảy ra sau kể sau trật tự thông thường) Để tìm hiểu kỹ hơn về văn
tự sự tiết học tập làm văn các em sẽ rõ hơn
3 Ghi nhớ: SGK
4 Luyện tập
IV- Hướng dẫn học ở nhà
* Rút kinh nghiệm giờ dạy :
Ngày tháng năm 2007 Tiết 2 :Văn bản:
Bánh chưng, bánh Giầy
(Hướng dẫn học thêm)
A Mục tiêu cần đạt: Như tiết 1
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên : Đọc sách giáo khoa ngữ văn 6, sách giáo viên ngữ văn 6, sách tham khảo có liên quan đến bài Tranh minh hoạ
- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C Hoạt động dạy và học
* Bài cũ : 1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?
2) Kể các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên” Và cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?
* Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Truyền thuyết Bánh trưng, bánh giầy là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh trưng, bánh giầy trong ngày tết, đề cao sự thờ kính trời, đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền
Trang 5GV: Đỗ Đỡnh Minh Trang 7
văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc
b) Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1 :
Hướng dẫn HS Đọc - tìm hiểu chung
văn bản
- Cho học sinh đọc theo đoạn ( 3 đoạn)
- Giáo viên nhận xét góp ý cách đọc
- Giáo viên giúp các em hiểu kỹ hơn về
các chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Đọc- hiểu
nội dung, ý nghĩa của truyện
GV cho HS thảo luận hệ thống câu hỏi
phần đọc hiểu văn bản:
?Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng
chọn người nối ngôi ?
? Em có nhận xét gì về cách thức chọn
người nối ngôi của vua Hùng
? Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang
Liêu được thần giúp đỡ ?
Theo em nhân vật thần ở đây là chỉ ai ?
vì sao?
? Em có nhận xét gì về chi tiết “thần”
được sử dụng ở đoạn này?
GV treo tranh
? Bức tranh miêu tả điều gì?
Sau khi được thần báo mộng Lang Liêu
đã làm gì và kết quả của việc làm đó ra
sao phần 3
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu
được vua cha chọn để tế trời đất, Tiên
vương, Lang Liêu được nối ngôi vua?
? Hãy giải thích lý do hai thứ bánh được
vua Hùng chọn làm lễ vật ?
Qua việc Lang Liêu làm 2 thứ bánh
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Đọc
2 Chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13
II Đọc - hiểu nội dung, ý nghĩa truyện
1 Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn người nối ngôi.
a) Hoàn cảnh:
- Đất nước: giặc ngoài đã yếu, vua có thể tập trung chăm lo cho dân được no ấm
- Sức khỏe: vua đã già yếu, muốn truyền ngôi
b) ý định:
- Về tài đức: phải nối được chí vua
- Về thứ bậc trong gia đình: không nhất thiết phải là con trưởng
c) Cách thức: Điều vua đòi hỏi mang tính một câu đố đặt biệt để thử tài:
“Nhân lễ tiên vương…” truyền ngôi Đó
là một ý định đúng đắn, vì nó coi trọng cái chí không bị ràng buộc vào luật lệ triều
đình Cuộc thi trí
2 Lang Liêu được thần dạy “Lấy gạo làm bánh” lễ Tiên vương
- Chàng là người thiệt thòi nhất
- Sống giản dị, gần gũi với nhân dân
- Chàng hiểu được ý thần và thực hiện được
ý thần
Chi tiết thần báo mộng hoang đường
nghệ thuật tiêu biểu của truyện dân gian
giáo viên lý giải cho học sinh hiểu vì sao truyện lại được xếp vào thể loại truyền thuyết
3 Lang Liêu được nối ngôi vua
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm do chính con người làm ra
Trang 6GV: Đỗ Đỡnh Minh Trang 8
bánh để cúng tiên vương và đã được vua
truyền ngôi cho
Vậy theo em Lang Liêu được truyền
ngôi như vậy có xứng đáng không.?
?Theo em Lang Liêu có được những
phẩm chất nào mà đáng để cho em học
tập?
? ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh
trưng, bánh giầy” ?
Hoạt động III:
Hướng dẫn Tổng kết - Ghi nhớ - luyện
tập
HS đọc to ghi nhớ
HS làm bài tập 1,2
“ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân
dân ta làm bánh chưng, bánh giầy” (đề
cao nghề nông…)
Hoạt động IV : Hướng dẫn học bài ở
nhà:
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
các bài phân tích, bình giảng, các dị bản
của truyện Bánh chưng, bánh giầy
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (Tưởng trời, tưởng đất, tưởng muôn loài)
- Hai thứ bánh làm vừa ý vua, hợp ý vua
Lang Liêu là con người có tài năng, đức
độ thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh thành ra mình xứng đáng
được nối ngôi vua
4 ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc của Bánh chưng, bánh giầy
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp
ở buổi đầu dựng nước với thái độ đề cao lao
động, đề cao nghề nông
- Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta
III Tổng kết-Ghi nhớ - luyện tập
1 Ghi nhớ: Sách giáo khoa
2 Luyện tập:
Câu 1:
Đề cao nghề nông, thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta phong tục tập quán thiêng liêng, giàu ý nghĩa Ngày tết gói bánh có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại chuyện bánh chưng, bánh giầy
Câu 2:
Chi tiết Lang Liêu nằm mộng thấy thần khuyên bảo: “Trong trời đất thần kỳ tăng sức hấp dẫn cho truyện Lang Liêu
được thần giúp đỡ nêu bật giá trị của hạt gạo ở một đất nước sống chủ yếu bằng nghề nông thể hiện một cách sâu sắc đáng quý
đáng trân trọng sản phẩm do con người làm ra
IV Hướng dẫn học ở nhà
- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày tháng Năm 2007
Trang 7GV: Đỗ Đỡnh Minh Trang 9
Tiết 3 : Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
B Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ hình thành khái niệm
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C Hoạt động, dạy và học trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 :
Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm về từ ?
GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao
nhiêu từ ?
? Tiếng là gì ?
? Tiếng được dùng để làm gì ?
? Từ là gì ?
? Từ được dùng để làm gì ?
? Khi nào 1 tiếng được coi là 1 từ?
Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ nhất
về từ
Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS tìm hiểu
các kiểu cấu tạo từ
Giáo viên treo bảng phụ ghi bảng phân
loại từ
? Hãy điền các từ trong câu trên vào bảng
phân loại?
Yêu cầu học sinh cần điền được như
sau :
? Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho
biết :
+? Từ đơn khác từ phức như thế nào ?
+? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì
giống và khác nhau ?
VD : nhà cửa, quần áo
I Khái niệm về từ :
*Ví dụ : Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn
nuôi/và/cách/ ăn ở.
- Có 12 tiếng
- 9 từ (được phân cách = dấu gạch chéo)
- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗi tiếng là một
âm tiết
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại nhưng mang ý nghĩa
Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu
- Khi 1 tiếng dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ
* Ghi nhớ :
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
II Các kiểu cấu tạo từ :
*Vídụ:
Từ/đấy/nước/ta/chăm/nghề/trồngtrọt/chăn nuôi/và/có/tục/ngày/Tết/làm/bánh/chưng/ bánh giầy.
- Từ đơn : từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, tục, có, ngày, tết, làm
- Từ láy : trồng trọt
- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy.
- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
Từ ghép và từ phức giống nhau về cách cấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành
* Khác nhau:
- Từ phức được tạo ra bằng cách ghép các
Trang 8GV: Đỗ Đỡnh Minh Trang 10
VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va vất
vưởng.
? Đơn vị cấu tạo nên từ là gì ?
Giáo viên kết luận những khái niệm cơ
bản cần nhớ - HS đọc ghi nhớ Sgk
Hoạt động 3 :
Hướng dẫn học sinh Luyện tập
HS làm bài tập theo3 nhóm Các nhóm
cử đại diện lên trình bày kết quả , các
nhóm khác nhận xét ,
GV kết luận
Hoạt độngIV:
Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
tiếng có nghĩa với nhau được gọi là từ ghép
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
được gọi là từ láy
- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là tiếng
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
III Luyện tập
Bài tập 1 : a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép
b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc, cội nguồn, gốc gác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cậu, mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài tập2 :
- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha mẹ,
anh chị, cậu mợ
- Theo bậc (bậc trên, bậc dưới): bác cháu, chị
em, dì cháu
Bài tập 3 :
- Cách chế biến : bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng
- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.
- Tính chất của bánh : bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi
Bài tập 4 :
- Miêu tả tiếng khóc của người
- Những từ láy cũng có tác dụng mô tả đó :
nức nở, sụt sùi, rưng rức
Bài tập 5 :Các từ láy
- Tả tiếng cười : khúc khích, sằng sặc
- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo
nhéo
- Tả dáng điệu
IV.Hướng dẫn học ở nhà
- Học sinh làm bài tập ở vở BTTV
- Học sinh thuộc phần ghi nhớ
- Vẽ được sơ đồ cấu tạo của từ Tiếng Việt theo mẫu (sách bài tập)
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 9GV: Đỗ Đỡnh Minh Trang 11
Tiết 4 Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh nắm vững :
a) Mục đích của giao tiếp trong đời sống con người, trong xã hội
b) Khái niệm văn bản :
c) 6 kiểu văn bản – 6 phương thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con người
- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
B Chuẩn bị của thầy và trò: Bảng phụ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
a) Giới thiệu bài : Giới thiệu chương trình và phương pháp học tập phần tập làm văn lớp 6 theo hướng kết hợp chặt chẽ với phần TV và phần VH, giảm lí thuyết, tăng thực hành, luyện tập, giải các bài tập
b) Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 :
Hướng dẫn tìm hiểu Khái niệm văn bản
? Trong đời sống khi có 1 tư tưởng tình
cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho
mọi người hay ai đó biết, em làm thế
nào ?
? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm
nguyện vọng ấy 1 cách đầy đủ, trọn
vẹn cho người khác hiểu, thì em phải
làm như thế nào ?
? Em đọc câu ca dao :
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai
? Câu ca dao trên sáng tác ra để làm
gì ?
? Nó muốn nói lên vấn đề gì (chủ đề
gì)
? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như
thế nào (về luật thơ và về ý) ?
? Theo em như vậy đã biểu đạt trọn vẹn
1 ý chưa ? Câu cách đó đã có thể coi là
1 văn bản chưa
? Giáo viên hỏi : Vậy theo em văn bản
là gì
? Lời phát biểu của cô hiệu trưởng
trong lễ khai giảng năm học có phải là
1 văn bản không ? vì sao ?
? Bức thư em viết cho bạn bè, người
thân có phải là 1 văn bản không?
I Văn bản và mục đích giao tiếp
1 Phân tích ví dụ :
- Em sẽ nói hay viết có thể nói 1 tiếng, 1 câu, hay nhiều câu
VD : Tôi thích vui Chao ôi, buồn
- Phải nói có đầu có đuôi có mạch lạc, lý
lẽ tạo lập văn bản
- Nêu ra 1 lời khuyên
- Chủ đề : giữ chí cho bền
- Câu 2 làm rõ thêm : giữ chí cho bền là không dao động khi người khác thay đổi chí hướng Chí là : chí hướng, hoài bão, lý tưởng Vần là yếu tố liên kết câu sau làm rõ ý cho câu trước
Câu ca dao là một văn bản
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có chủ
đề thống nhất được liên kết mạch lạc nhằm
đạt mục đích giao tiếp
- Là văn bản vì là chuỗi lời nói có chủ đề : nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ giáo viên học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đây là
Trang 10GV: Đỗ Đỡnh Minh Trang 12
? Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích,
thiếp mời có phải là văn bản không ?
Giáo viên kết luận lại :
Những văn bản có các kiểu loại gì ?
Được phân loại trên cơ sở nào phần
2
Hoạt động 2 :
Hướng dẫn tìm hiểu các kiểu văn bản
và phương thức biểu đạt của văn bản
? Căn cứ vào đâu để phân loại các kiểu
văn bản
GV treo bảng phụ có kẻ các kiểu văn
bản ứng với các phương thức biểu đạt (
như SGK ) cho HS quan sát
văn bản nói
Văn bản viết, có thể thức, chủ đề
Đều là văn bản vì chúng có mục đích, yêu cầu, thông tin và có thể thức nhất định
2 Bài học :
* Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
Nó đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người, không thể thiếu Không có giao tiếp thì con người không thể hiểu, trao đổi với nhau bất cứ điều gì Ngôn từ là phương tiện quan trọng nhất để thực hiện giao tiếp
đó là giao tiếp ngôn từ
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có chủ
đề thống nhất, được liên kết mạch lạc nhằm mục đích giao tiếp
- Văn bản có thể dài, ngắn, thậm chí chỉ 1 câu, nhiều câu có thể viết ra hoặc được nói lên
- Văn bản phải thể hiện ít nhất 1 ý (chủ đề nào đó)
- Các từ ngữ trong văn bản phải gắn kết với nhau chặt chẽ, mạch lạc
II Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
* Căn cứ phân loại
- Theo mục đích giao tiếp : (để làm gì)
* Các kiểu văn bản, phương thức biểu đạt :
Có 6 kiểu văn bản tương ứng với 6 phương thức biểu đạt, 6 mục đích giao tiếp khác nhau:
Kiểu văn bản, phương thức biểu đạt Mục đích giao tiếp
Miêu tả Tả trạng thái sự vật, con người
Nghị luận Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận Thuyết minh Giới thiệu, đặc điểm, tính chất, vấn đề
Hành chính, công vụ Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm
Học sinh làm bài tập tình huống : ở
sách giáo khoa * Bài tập tình huống:a) Văn bản : hành chính – công vụ : Đơn từ
b) Văn bản : thuyết minh, hoặc tường thuật
kể chuyện c) Văn bản miêu tả