1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tiết 1 đến tiết 127

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 314,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong Giáo án Ngữ văn 6 – Giáo viên Lop6.net thực hiện: Nguyễn Thị Mai.?. Phòng GD và ĐT huyện Alưới – TT Huế.[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày sọan :

Tiết 1 Ngày dạy : thứ 3/23/8/2010

( Truyền thuyết )

A Mục tiờu cần đạt : Giỳp học sinh :

1 Kiến thức:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện và ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

2 Kĩ năng: Kể được truyện

3.Thỏi độ: ý thức tự hào về truyền thống dõn tộc,đoàn kết ,yờu thương nhau.

B Phương phỏp: Vấn đỏp, phõn tớch,thyết giảng.

C Chuẩn bị :

- Học sinh : Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo cõu hỏi gợi ý

- Giỏo viờn : Tớch hợp với Tiếng Việt “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “ với tập làm văn “ giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt “

D Tiến trỡnh lờn lớp:

1 ổn định :

2.kiểm tra : sự chuẩn bị bài ở nhà

3 Bài mới : * Giới thiệu bài : Truyền thuyết là một thể lọai văn học dõn gian được nhõn dõn ta

từ bao đời ưa thớch Một trong những truyền thuyết tiờu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại cỏc Vua Hựng đú là truyện “ Con Rồng, chỏu Tiờn “ Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là gỡ ? Tiết học hụm nay sẽ giỳp cỏc em hiểu điều ấy ?

Họat động của thầy và trũ

*Hoạt động 1:Hứơng dẫn HS đọc và tỡm hiểu chỳ

thớch

- HS :đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu sao

trang 7

- GV :giới thiệu khỏi quỏt về định nghĩa, về cỏc

truyền thuyết gắn liền với lịch sử đất nước ta

- GV : hướng dẫn HS tỡm hiểu phần chỳ thớch giải

nghĩa cỏc từ khú

- Văn bản “ Con Rồng, chỏu Tiờn “ là một truyền

thuyết dõn gian được liờn kết bởi ba đọan

+ Đọan 1 : Từ đầu … “ Long Trang “

+ Đọan 2 : Tiếp … “ lờn đường “

+ Đọan 3 : Cũn lại

- Giỏo viờn đọc đọan 1, Học sinh đọc đọan 2,

*Hoạt động 2: Hướng dẫn hs Đọc-Hiểu vb?

Truyện gồm những nhõn vật nào?

? Nhõn vật chớnh là ai ?Lạc Long Quõn và Âu Cơ

xuất thõn từ đõu ?hỡnh dỏng của họ như thế nào

?HS :thảo luận trả lời

Ghi bảng

I Tỡm hiểu chung

1.Định nghĩa truyền thuyết là gỡ? ( Chỳ thớch phần dấu sao trang 7 ) Là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch

sử thời quá khứ.

-Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo.

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử

2 Đọc và tỡm hiểu chỳ thớch (SGK trang 7, 8)

3 Thể lọai : Truyền thuyết

4 Bố cục :3 phần

+ Đọan 1 : Từ đầu -> “ Long Trang “ + Đọan 2 : Tiếp -> “ lờn đường “

+ Đọan 3 : Cũn lại

II/ Đọc - Hiểu văn bản

1 Nguồn gốc và hỡnh dạng của Lạc Long Quõn và Âu Cơ

- Lạc Long Quõn : là con thần biển, cú nhiều

Trang 2

GV chốt ý :Vẻ đẹp của LLQ và ÂC là vẻ đẹp:

-> Vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng phép lạ, sức mạnh vô địch, diệt yêu quái giúp dân

-> Vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ

Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ có nghĩa

là những vẻ đẹp cao quý của thần tiên được hòa

hợp

? Theo em mối tình duyên này, người xưa muốn

ta nghĩ gì về nòi giống dân tộc ?

-GV :chốt ý

? Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ ?

? Theo em, chi tiết mẹ Âu Cơ sinh ra bọc trăm

trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp có ý

nghĩa gì ?

-GV: Giải thích mọi người chúng ta đều là anh

em ruột thịt cùng một cha mẹ sinh ra

-? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế

nào ?

-? Vì sao cha mẹ lại chia con thành hai hướng lên

rừng, xuống biển ?

-HS : Rừng là quê mẹ, biển là quê cha -> đặc

điểm địa lý nước ta rộng lớn : nhiều rừng và biển

? Qua sự việc Cha Lạc Long Quân, mẹ Âu Cơ

mang con lên rừng, xuống biển, người xưa muốn

thể hiện ý nguyện gì ?

-GV: ý nguyện phát triển dân tộc : làm ăn, mở

rộng và giữ vững đất đai ; ý nguyện đoàn kết ,

thống nhất dân tộc, mọi người trên đất nước đều

có chung nguồn gốc, ý chí và sức mạnh

-GV: Truyện còn kể rằng, các con của Lạc Long

Quân và Âu Cơ nối nhau làm vua ở đất Phong

Châu, đặt tên nước là Văn Lang, lấy danh hiệu

Hùng Vương

? Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo ?

? Em thấy những chi tiết kỳ ảo nào trong văn bản

?

- Các chi tiết kỳ ảo đó có vai trò gì trong truyện

?

-HS phát hiện trả lời

-GV: Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của

nhânvật Thần kỳ hóa nguồn gốc, giống nòi để

chúng ta thêm tự hào, tôn vinh tổ tiên

Truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên phản ánh

sự thật lịch sử -> Thời đại các Vua Hùng, đền thờ

Vua Hùng ở Phú Thọ

- Âu Cơ : là con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ

=> Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống con Rồng, cháu Tiên

2 Câu chuyện về Lạc Long Quân và Âu

- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp

- Họ chia con đi cai quản các phương

- Khi có việc gì thì luôn giúp đỡ nhau

- Người con trưởng lên làm Vua, lấy hiệu là Hùng Vương

=> dân tộc ta có truyền thống đoàn kết , thống nhất và bền vững

3 Những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

- là các chi tiết tưởng tượng không có thật , rất phi thường

- làm tăng thêm sức hấp dẫn của truyện

Trang 3

*Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết

-HS đọc mục ghi nhớ

- HS kể diễn cảm truyện

III / Tổng kết ( ghi nhớ ) IV/ Luyện tập

Kể diễn cảm truyện

4/:Củng cố - dặn dò

Kể truyện – Học bài

Sọan : + Bánh chưng, bánh giầy ( sọan kỹ câu hỏi hướng dẫn )

+ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt

………

Tuần 1 Ngày soạn : ………

Tiết 2 Ngày giảng thứ………

Văn bản : BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

( Truyền thuyết )

(Hướng dẫn học thêm)

A Mục tiêu cần đạt -Giúp học sinh :

Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện

Kĩ năng: Kể được truyện

Thái độ: Xây dựng lòng tự hào về trí tuệ và vốn văn hóa của dân tộc

B Phương pháp: Vấn đáp, phân tích,thyết giảng.

C Chuẩn bị :

-Học sinh : Soạn bài

-Giáo viên : Hướng dẫn học sinh soạn bài

-T.Hợp : Tiếng Việt bài “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt”, với tập làm văn bài : “ Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”

D Tiến trình lên lớp :

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra : - Em hiểu truyền thuyết là gì?

- ý nghĩa của truyện “ Con Rồng, cháu Tiên” ?

3.Bài mới : * Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò

*Hoạt động 1:Hướng dẫn đọc và tìm chú thích

- Giáo viên chia đoạn: giáo viên đọc đoạn 1, Học

sinh đọc đoạn 2, 3

+ Đoạn 1 : Từ đầu -> “ chứng giám “

+ Đoạn 2 : Tiếp -> “ hình tròn “

+ Đoạn 3 : Còn lại

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa

của các từ khó ở mục chú thích

*Hoạt động 2:Hướng dẫn tì hiểu văn bản

Giáo viên chia nhóm :

Ghi bảng

I Tìm hiểu chung

1 Đọc văn bản

2 giải thích từ khó

3 bố cục văn bản

II Đọc- hiểu văn bản

1 Hoàn cảnh, ý định và cách thức

Trang 4

+ Học sinh thảo luận các câu hỏi Đại diện nhóm trả

lời

+ Học sinh nhận xét bổ sung

? Các nhóm thảo luận câu 1 (trang 12) Vua Hùng

chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào , với ý định

ra sao và bằng hình thức gì ?

-GV: Vua Hùng rất anh minh, sáng suốt, biết chọn

người có tài đức để nối ngôi để lo cho dân, cho nước

Người nối ngôi phải nối được chí vua không nhất

thiết phải là con trưởng

- Các nhóm thảo luận câu 2 và 3

? Vì sao trong các con Vua, chỉ có lang Liêu được

thần giúp đỡ

? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được Vua cha

chọn để tế trời , đất, Tiên Vương và Lang liêu được

chọn nối ngôi Vua ?

Thần ở đây chính là nhân dân Họ rất quý trọng cái

nuôi sống mình, cái mình làm ra

Hoạt động 3:tìm hiểu ý nghĩa văn bản

- Các nhóm thảo luận câu 4

? hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết : “ Bánh chưng,

bánh giầy “

Qua truyền thuyết “ Bánh chưng, bánh giầy “ Nhân

dân ta nhằm giải thích nguồn gốc của bánh chưng,

bánh giầy trong ngày Tết cổ truyền và đề cao lao

động , đề cao nghề nông

- Học sinh đọc mục ghi nhớ ?

- Hoc sinh làm bài tập 1 – Trả lời – Gv nhận xét

của Vua Hùng chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh : Giặc đã yên, Vua đã già

- ý định: Người nối ngôi phải nối được chí Vua

- Cách thức : bằng 1 câu đố để thử tài

2 Lang Liêu được thần giúp đỡ :

- là người thiệt thòi nhất

- Chăm lo việc đồng áng

- Thông minh, tháo vát lấy gạo làm bánh

3 Lang Liêu được chọn nối ngôi Vua

- Bánh hình tròn -> bánh giầy

- Bánh hình vuông -> bánh chưng

III/ Tổng kết (Ghi nhớ SGK)

4.Củng cố- dặn dò:

-Kể lại truyện Học bài

-Làm bài tập 2 ( Phần luyện tập )

-Soạn bài : giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt ( soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn )

Tuần: 1 Ngày soạn:

Tiết: 3 Ngày giảng

Tiếng việt: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ CỦA TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt

Trang 5

2 Kĩ năng: Luyện tập biết cách dùng từ đặt câu

3 Thái độ: Thấy được sự phong phú của tiếng việt

B Phương pháp: Quy nạp, vấn đáp, thực hành.

C Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài

-Giáo viên : Tài liệu liên quan

-Tích hợp với bài “ Con Rồng, cháu Tiên “, “ Bánh chưng, bánh giầy “ với tập làm văn “ giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

D Tiến trình lên lớp:

1 ổn định : -Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà

3.Bài mới: Giáo viên dẫn vào bài mới

Họat động của thầy và trò

*Hoạt động 1:Tìm hiểu từ là gì ?

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK /13

+ lập danh sách các từ

? Câu văn gồm có bao nhiêu từ?

?Dựa vào dấu hiệu nào em biết?

HS :xác định

GV:phân tích thêm

? Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác nhau ?

? Vậy từ là gì ?

-GV:chốt ý

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

*Hoạt động 2:Tìm hiểu phân loại từ

- GV kẻ bảng – Hs điền từ vào bảng Phân lọai từ đơn và

từ phức

? Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?

? cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và có gì

khác nhau ?

-HS trình bày

-GV phân tích

*Học sinh đọc mục ghi nhớ

*Hoạt động 3:Hướng dẫn hs làm bài tập

? Học sinh thảo luận :

bài 1 : Đại diện nhóm lên bảng làm GV nhận xét

Bài 2: Học sinh làm nhanh- đứng dậy trả lời – GV nhận

xét

Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm Đại diện nhóm lên

Ghi bảng

I/ Từ là gì ?

1/ Ví dụ : Thần / dạy / dân / cách /

trồng trọt / chăn nuôi / và / cách / ăn ở

->Câu văn gồm -> 9 từ ->12 tiếng

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ

2/ Ghi nhớ ( SGK )

II/ Phân loại từ:

1/ Ví dụ SGK:

Từ đơn

Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và

> Từ chỉ có một tiếng

Từ phức ->T ừ gồm 2 tiếng trở lên

Từ ghép -> Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

Từ láy -> Trồng trọt

2/ Ghi nhớ ( SGK/14 )

III/ Luyện tập Bài 1 :

A/ Từ ghép B/ Cội nguồn, gốc gác C/ cậu mợ, cô dì, chú cháu

Bài 2 :

- Theo giới tính, anh chị, ông bà

- Theo bậc : chị em, dì cháu

Bài 3 :

Trang 6

bảng làm – Giáo viên nhận xét

Bài 5 : Thi tìm nhanh – Gv chấm điểm 2 học sinh làm

nhanh nhất

-Cách chế biến Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp -Chất liệu

Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánh gai

-Tính chất Bánh dẻo, bánh xốp -Hình dáng

Bánh gối, bánh khúc

Bài 5 : Tìm từ láy

4: Củng cố - dặn dò

Học bài + làm bài tập 4 ( 15 )

Soạn bài : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

………

Tuần :1 Ngày soạn :………

Tiết : 4 Ngày giảng: ……….

Tập Làm Văn: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

AMục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

1.Kiến thức: Nắm được mục đích giao tiếp hình thành cho học sinh sơ bộ các khái niệm văn

bản, các dạng thức của văn bản và phương thức biểu đạt

2.Kĩ năng: Nhận biết các kiểu văn bản

3.Thái độ: Sử dụng đúng kiểu loại nâng cao hiệu quả giao tiếp

B Phương pháp: Vấn đáp, thuyết giảng,…

C Chuẩn bị :

-Học sinh : Soạn bài.

-Giáo viên : Phân tích các tình huống

-Tích hợp với phần văn bài “ Con Rồng, cháu Tiên “ , “ Bánh chưng, bánh giầy “ với phần Tiếng

Việt bài “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “

D Tiến trình lên lớp :

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: ? Văn bản : “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu văn bản nào ? ?Kể tóm tắt

văn bản đó?

3.Bài mới: GV dẫn vào bài mới

Họat động của thầy và trò

*Hoạt động 1:GVnêu vấn đề

? Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng, mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó

biết thì em làm như thế nào ?

Ghi bảng

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

Trang 7

-HS: Nói hoặc viết ra

?Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy

một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì em

phải làm như thế nào ?

-HS : Nội dung phải rõ ràng, diễn đạt mạch lạc

* Học sinh đọc câu ca dao Thảo luận trả lời

? câu ca dao nói lên vần đề gì ?

-HS : phải có lập trường, không dao động khi người

khác thay đổi chí hướng

? Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn bản

chưa

-HS: một văn bản vì có nội dung trọn vẹn, liên kết

mạch lạc

*GV nêu vấn đề

? lời phát biểu của thầy ( cô ) hiệu trưởng trong lễ

khai giảng năm học có phải là một văn bản không ? Vì

sao ?

? Bức thư em viết cho bạn , Đơn xin học, một bài thơ

có phải là văn bản không ?

Giáo viên chốt lại : Tất cả đều là văn bản.

? Vậy văn bản là gì ?

*Hoạt động 2:

HS :theo dõi bảng chia văn bản và phương thức biểu

đạt

- Giáo viên cho ví dụ

? Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập nhanh

( 1) Hành chính công vụ ( 2 ) Tự sự ( 3) miêu tả (4)

Thuyết minh (5) biểu cảm ( 6) Nghị luận

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

*Hoạt động 3:

- Bài tập 1 : Giáo viên gọi học sinh đọc từng đoạn văn

làm nhanh

- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm

Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu văn

bản nào ? Vì sao em biết như vậy ?

- Đại diện nhóm trả lời – GV nhận xét

- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng cho mọi người biết ta phải dùng ngôn ngữ để giao tiép

- Giao tiếp : là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

+ Văn bản : là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản( SGK )

-Theo mục đích giao tiếp: có 6 kiểu văn bản tương ứng 6 phương thức biểu đạt

* Ghi nhớ ( SGK/17 )

II Luyện tập

1 a Tự sự (vì có người,có sự việc)

b Miêu tả (tả cảnh thiên nhiên )

c Nghị luận (bàn luận ,đưa ý kiến)

d Biểu cảm (thể hiện tình cảm)

e Thuyết minh (giới thiệu) 2.Truyền thuyết“ Con Rồng,cháu Tiên “ -Kiểu văn bản : Tự sự

-> Trình bày diễn biến sự việc

4 Củng cố - Dặn dò :

Học bài :Văn bản là gì ?các kiểu văn bản ?

Soạn bài : Thánh Gióng ( soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn )

………

Tuần 2 Ngày soạn :

Tiết 5 Ngày giảng:

Trang 8

Văn bản : THÁNH GIÓNG

( Truyền thuyết )

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

1.Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện

2 Kĩ năng: Kể được truyện

3 Thái độ: Yêu quý người anh hùng dân tộc,có tinh thần đoàn kết

B.Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, thuyết giảng

C Chuẩn bị : -Học sinh : Soạn bài, sưu tầm tranh vẽ Thánh Gióng

-Giáo viên : Tranh ảnh Thánh Gióng

-Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Từ mượn “ với TLV “ Tìm hiểu chung về văn tự sự “

D Tiến trình lên lớp:

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ : ?kể tóm tắt văn bản:Bánh chưng , Bánh giầy

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ đề lớn, xuyên suốt lịch sử Văn học Việt Nam

nói chung, văn học dân gian nói riêng “ Thánh Gióng “ là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu chủ

đề này Truyện có nhiều chi tiết hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ta Vậy bài học hôm nay, các em sẽ đi tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

* Tiến trình bài học :

*Hoạt động 1:Đọc và tìm hiểu chú thích

- Giáo viên đọc đoạn 1 : HS đọc các đọan còn

lại Giọng đọc ngạc nhiên, hồi hộp ở đoạn

Gióng ra đời Lời Gióng trả lời sứ giả cần đọc

dõng dạc, trang nghiêm Đoạn nuôi Gióng, đọc

háo hức, phấn khởi Đoạn đánh giặc đọc với

giọng khẩn trương, mạnh mẽ, nhanh, gấp Đoạn

cuối đọc chậm, nhẹ, thanh thản, xa vời

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa các

từ khó ở phần chú thích Chú ý các từ mượn

chú thích: 5, 10, 11, 17

? Văn bản Thánh gióng là một truyền thuyết

dân gian có bố cục mấy đoạn?

-GV:cho HS xác định các đoạn trong văn bản

? Truyện gồm những nhân vật nào? nhân vật

chính?

-HS : Xác định

*Hoạt động 2:Hướng dẫn Hs tìm hiểu vb

? Theo dõi văn bản, em thấy những chi tiết nào

kể về sự ra đời của Gióng ?

? Một đức trẻ được sinh ra như Gióng là bình

thường hay kì lạ ?

? Tiếng nói đầu tiên của Gióng nói với ai ?Đó là

câu nói gì? Tiếng nói đó có ý nghĩa gì ?

I Tìm hiểu chung

1 Đọc và tìm hiểu chú thích

-Từ khó

-Thể loại: Truyền thuyết

2 Bố cục: 4 đọan

Đ1 : Từ đầu “ nắm lấy “ -> Sự ra đời của Gióng

Đ2 : Tiếp ” chú bé dặn “ -> Gióng đòi đi đánh giặc

Đ3 : Tiếp “ cứu nước” -> Gióng được nuôi lớn để đánh giặc

Đ4 : Còn lại : Gióng đánh thắng giặc và bay về trời

II/ Đọc - hiểu văn bản :

1 Hình tượng Thánh Gióng :

+ Sự ra đời kỳ lạ

-Bà mẹ dẫm lên vết chân to->thụ thai

Trang 9

-Ba năm không biết nói ,biết cười.

-HS thảo luận trả lời

-GV: Câu nói của Gióng toát lên niềm tin chiến

thắng , ý thức về vận mệnh dân tộc , đồng thời thể

hiện sức mạnh tự cường của dân tộc ta

Tiết 6

-GV: Nhắc lại nội dung tiết trước

-HS : Đọc và trả lời câu hỏi

? Gióng đã yêu cầu những gì để đánh giặc?

?Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đi đánh giặc

điều đó có ý nghĩa gì ?

-HS trả lời

? Truyện kể rằng, từ sau hôm gặp sứ giả, Gióng lớn

nhanh như thổi , có gì lạ trong cách lớn lên của

Gióng ?

? Những người nuôi Gióng lớn lên là ai ? Chi tiết

“bà con hàng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé ‘ có

ý nghĩa gì ?

-GV:chốt ý

? Theo em, chi tiết “ Gióng nhổ những cụm tre bên

đường quật vào giặc “ Khi roi sắt gãy, có ý nghĩa gì ?

-GV :Tre là sản vật của quê hương, cả quê hương sát

cánh cùng Gióng đánh giặc

- dẫn lời nói của Bác Hồ “ Ai có súng dùng súng, ai

có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc,

thuổng, gậy, gộc “

? Khi đánh tan giặc Gióng làm gì?Điều đó có ý nghĩa

*Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa văn bản

Học sinh thảo luận : ý nghĩa của hình tượng Thánh

Gióng ?

? Hình tượng thánh Gióng được tạo ra bằng nhiều

chi tiết thần kỳ, với em, chi tiết thần kỳ nào đẹp nhất

? Vì sao ?

? Theo em, truyền thuyết Thánh Góng phản ánh sự

thật lịch sử nào trong quá khứ của dân tộc ta ? (Dấu

tích)

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 2

+ cất tiếng nói đầu tiên “ đòi đi đánh giặc

=> Lòng yêu nước, niềm tin chiến thắng + Sự ra đời:

+ Tiếng nói đầu tiên:

+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt

-> Đánh giặc cần có cả vũ khí sắc bén

- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ => người anh hùng đánh giặc, sức mạnh của Gióng là sức mạnh cả cộng đồng

- Gióng đánh giặc bằng cả vũ khí thô sơ

- Đánh thắng giặc, Gióng bay về trời, để lại dấu tích

2 ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng

- Gióng là hình ảnh cao đẹp của người anh hùng đánh giặc

- Gióng là biểu tượng của ý thức và sức mạnh tự cường của dân tộc

II Tổng kết : ( ghi nhớ ) III Luyện tập :

2 “ Hội khỏe Phù Đổng “ -> khỏe để học tập tốt, lao động tốt

4: Củng cố - dặn dò

-Học bài và làm bài tập 1

Trang 10

Tuần 2 Ngày soạn :16 08 2009

Tiết 7 Ngày giảng : .08.2009

Tiếng việt : TỪ MƯỢN

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

1 Kiến thức : Hiểu được thế nào là từ mượn 2.Kĩ năng : Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong khi viết và nói

3 Thái độ : Sử dụng từ mượn khi cần thiết ,không lạm dụng

- Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng “ với tập làm văn “ tìm hiểu chung về văn bản

B Phương pháp: Quy nạp, vấn đáp, thực hành.

C Chuẩn bị : -Học sinh : Soạn bài

-GV: Tài liệu liên quan

D Tiến trình họat động :

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ:

-Phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ ? -Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau ? cho ví dụ ?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Trong cuộc sống, do tiếp xúc, do mối quan hệ đa dạng trên nhiều lĩnh vực khác nhau

của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, không một ngôn ngữ nào trên thế giới không vay mượn tiếng của một ngôn ngữ của nước nước khác Việc vay mượn như thế chính là một biện pháp tích cực làm cho vốn từ trong ngôn ngữ đầy đủ thêm, phong phú thêm Vậy tiết học hôm nay sẽ giúp các

em tìm hiểu về từ mượn

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

*Hoạt động 1:Tìm hiểu từ thuần việt và từ mượn

- Học sinh đọc ví dụ

? Dựa vào chú thích ở bài “ Thánh Góng “ hãy giải

thích các từ trượng, tráng sĩ ?

? Những từ đó có nguồn gốc từ đâu ?

-HS :Các từ trên có nguồn gốc từ tiếng hán (TQ cổ)

+HS đọc ví dụ 3

? Trong số các từ ở ví dụ ( 3) , từ nào được mượn từ

tiếng Hán? Những từ nào mượn từ ngôn ngữ khác?

? Hãy nêu nhận xét về cách viết các từ mượn ?

-HS : Tiếng Hán viết bình thường ,tiếng Anh có gạch

ngang

? Vậy từ thuần Việt là gì ?

? Từ mượn là gì ? Cách viết các từ mượn ?

- Học sinh đọc mục ghi nhớ?

*Hoạt động 2:Nguyên tắc từ mượn

- Học sinh đọc đoạn trích Em hiểu ý kiến của Chủ tịch

Hồ Chí Minh như thế nào?

? Khi mượn từ cần chú ý điều gì ?

Ghi bảng

I Từ thuần Việt và từ mượn

1-Bài 1:

- Trượng -> đơn vị đo độ dài

- Tráng sĩ -> Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ

=> Từ mượn tiếng Hán

2-Bài 2:

- Sứ giả, giang sơn, gan -> từ mượn tiếng Hán

- Mít tinh, Xô Viết -> từ mượn tiếng Nga

- in – tơ – nét ; Ra - đi – ô -> từ mượn Tiếng Anh

2 Ghi nhớ ( SGK/25 )

II Nguyên tắc mượn từ

- Mượn từ để làm giàu tiếng Việt

- Không nên mượn từ nước ngoài một cách tùy tiện

* Ghi nhớ : ( SGK/25 ) III Luyện tập :

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w