1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án đủ môn Tuần 14 Lớp 3

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 177,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Yªu cÇu HS quan s¸t tranh minh häa trong SGK, th¶o luËn theo nhãm 4 kÓ tªn c¸c c¬ quan hµnh chÝnh cã trong tranh.. - Mời đại diện các nhóm trình bày - NhË[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 30 tháng 11năm 2009

Tuần 14

Tập đọc- Kể chuyện:

người liên lạc nhỏ

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa một số từ được chú giải cuối bài Hiểu nội dung bài:

Kim Đồng là một liên lạc nhỏ tuổi nhưng rất nhanh trí và dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cách mạng

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời

nhân vật

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu nước, noi theo tấm gương anh Kim Đồng

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc

- HS : SGK

III.Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS đọc bài “ Cửa Tùng” Trả lời

câu hỏi về nội dung bài

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)

b Hướng dẫn luyện đọc:

* Đọc mẫu toàn bài

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Luyện đọc ngắt nghỉ

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc đồng thanh

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Câu 1: Anh Kim Đồng được giao

nhiệm vụ gì ?

+ Câu 2: Vì sao cán bộ phải đóng vai

một ông già Nùng ?

+ Câu 3: Cách đi đường của hai bác

cháu như thế nào ?

- Lớp trưởng báo cáo

- 2 em đọc bài và trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Theo dõi trong SGK

- Nối tiếp đọc từng câu

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn

- Đọc theo nhóm 4

- 2 nhóm thi đọc

- Nhận xét

- Đọc toàn bài toàn bài

- 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm + Anh Kim Đồng làm nhiệm vụ dẫn đường

đưa cán bộ đến địa điểm mới

+ Vì vùng này là vùng của người Nùng ở

Đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng với mọi người, dễ dàng che mắt địch làm chúng tưởng ông cụ là người địa phương

+ Hai bác cháu đi rất cẩn thận, Kim Đồng nhanh nhẹn đeo túi đi trước một quãng, ông

ké lững thững đi đằng sau gặp điều gì đáng ngờ, Kim Đồng huýt sáo báo hiệu để ông ké lánh vào ven đường

Trang 2

+ Câu 4: Tìm những chi tiết nói lên sự

dũng cảm nhanh trí của Kim Đồng khi

gặp địch ?

=> Sự nhanh trí thông minh của Kim

Đồng khiến bọn giặc không hề nghi

ngờ nên đã cho hai bác cháu đi qua

+ Câu chuyện cho ta biết điều gì?

ý chính: Bài văn nói lên anh Kim

Đồng là một chiến sĩ liên lạc dũng

cảm, nhanh trí trong khi làm nhiệm

vụ

d Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 3

- Hướng dẫn đọc phân vai(người dẫn

chuyện, bọn giặc, Kim đồng)

Kể chuyện

1 Giao nhiệm vụ: Dựa theo 4 tranh

minh hoạ hãy kể lại từng đoạn câu

chuyện và toàn bộ câu chuyện

2 HD kể chuyện theo tranh:

- Cho HS quan sát 4 tranh minh hoạ

- Gọi 1 em giỏi kể mẫu

- Nhận xét

- Yêu cầu kể chuyện theo nhóm đôi

- Mời đại diện các nhóm kể từng đoạn,

cả câu chuyện

- Nhận xét, biểu dương những em kể

tốt

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà học bài

- HS đọc đoạn 2, 3, 4 cả lớp đọc thầm

+ Gặp địch Kim Đồng không hề tỏ ra bối rối,

sợ sệt, huýt sáo báo hiệu Địch hỏi Kim

Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón thầy mo về

cúng cho mẹ ốm Trả lời xong thản nhiên gọi

ông ké đi tiếp - Kim Đồng dũng cảm vì còn nhỏ tuổi đã làm nhiệm vụ quan trọng, nguy hiểm khi gặp địch vẫn bình tĩnh đối phó, bảo

vệ cán bộ

- Trả lời

- 2 em đọc ý chính

- Theo dõi trong SGK

- Đọc phân vai theo nhóm 3

- 2 nhóm thi đọc phân vai trước lớp

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Quan sát tranh minh hoạ

- 1 em kể mẫu

- Nhận xét

- Quan sát

- Lắng nghe

- Kể chuyện theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm thi kể

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Toán:

luyện tập

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố về so sánh các khối lượng Các phép tính với số đo khối

lượng

2 Kĩ năng: Vận dụng để so sánh khối lượng và giải toán có lời văn Thực hành sử

dụng cân đồng hồ để xác điịnh khối lượng của một vật

Trang 3

3 Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Một cân đồng hồ loại nhỏ

- HS : Bảng con

III.Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS làm bài trên bảng

- Nhận xét, cho điểm

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm

- Cho hs nêu yêu cầu bài tập

- Nhận xét, chốt ý đúng

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc bài toán, nêu yêu cầu

và tóm tắt bài toán Tự làm bài vào vở

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc bài toán, nêu cách

làm và làm bài vào giấy nháp

Bài 4: Thực hành dùng cân để cân một

vài đồ dùng học tập của em

- Hướng dẫn HS thực hành cân đồ dùng

học tập

- Yêu cầu HS tự cân và đọc khối lượng

vật được cân

- Nhận xét

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà học bài

- Hát

- 1 em làm bài trên bảng, lớp làm ra bảng con

1000g = 1kg 50g x2 = 100g 96g :3 = 32g

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Làm bài ra bảng con 744g > 474g 305g < 350g 400g + 8g < 480g 450g < 500g- 40g 1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg

- 1 em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét

Bài giải:

Bốn gói kẹo nặng là:

130 x 4 = 520 ( g ) Kẹo và bánh nặng là:

520 + 175 = 695 ( g ) Đáp số: 695 g kẹo và bánh

- 1 em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét

Bài giải:

1kg = 1000 g

Số đường còn lại là:

1000 - 400 = 600 ( g ) Mỗi túi đường nặng là:

600 : 3 = 200 ( g ) Đáp số: 200 g đường

- Nêu yêu cầu bài tập

- Quan sát GV làm mẫu

- Thực hành cân đồ dùng học tập

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

>

=

<

Trang 4

Thứ ba ngày 01 tháng 12 năm 2009

Toán:

bảng chia 9

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết lập bảng chia 9 dựa vào bảng nhân 9.

2 Kĩ năng: Vận dụng bảng chia 9 để làm bài tập thực hành.

3 Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Các tấm bìa có 9 chấm tròn

- HS : Bảng con

III.Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS làm bài tập 2, 3(trang 67)

Bài 2: Đáp số: 695g

Bài 3: Đáp số: 200g đường 3.Bài mới:

a Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b Giới thiệu phép chia 9 từ bảng

nhân 9

- Dùng tấm bìa có 9 chấm tròn để giới

thiệu phép nhân và phép chia 9

Từ phép nhân 9 ta lập được phép chia 9

Từ 9 x 3 = 27 ta có 27 : 9 = 3

c Lập bảng chia 9

- Yêu cầu HS chuyển từ phép nhân 9

sang phép chia 9

- Tổ chức cho HS học bảng chia 9

d Thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Lớp trưởng báo cáo

- 2 em lên bảng làm bài tập

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Quan sát

- Nêu phép nhân và phép chia Phép nhân: 9 x 3 = 27 Phép chia: 27 : 9 = 3

- Nêu mối quan hệ giữa phép nhân 9 và phép chia 9

- Dựa vào phép nhân 9, tự lập bảng chia 9

9 x 1 = 9 thì 9 : 9 = 1

9 x 2 = 18 thì 18 : 9 = 2

9 x 3 = 27 thì 27 : 9 = 3

9 x 4 = 36 thì 36 : 9 = 4

9 x 5 = 45 thì 45 : 9 = 5

9 x 6 = 54 thì 54 : 9 = 6

9 x 7 = 63 thì 63 : 9 = 7

9 x 8 = 72 thì 72 : 9 = 8

9 x 9 = 81 thì 81 : 9 = 9

9 x 10 = 90 thì 90 : 9 = 10

- Đọc thuộc bảng chia 9

- Nêu miệng kết quả từng phép tính

- Nhận xét

18 :9 = 2 27 : 9 = 3 54 : 9 = 6

45 : 9 = 5

9 : 9 = 1 72 : 9 = 890 : 9 = 10 36 : 9 = 481 : 9 = 9

Trang 5

Bài 2: Tính nhẩm

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

Nhận xét: Lấy tích chia cho thừa số này

thì được thừa số kia.

Bài 3:

- Gọi HS đọc bài toán, nêu yêu cầu và

tóm tắt bài toán

Tóm tắt

9 túi : 45 kg

1 túi : kg ?

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc bài toán, nêu cách

làm, tự làm bài

Tóm tắt:

9 kg : 1 túi

45kg: … túi ?

- Yêu cầu HS so sánh bài 3 và bài 4 nêu

nhận xét

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống bài, nhận xét giờ học

- Nhắc hs về nhà học thuộc bảng chia 9

- Nối tiếp nêu kết quả từng phép tính

- Quan sát kết quả từng cột tính nhận xét

9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63

45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7

45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9

- Tự làm bài vào vở

- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét

Bài giải:

Mỗi túi có số kg là:

45 : 9 = 5 ( kg ) Đáp số: 5 kg gạo

- 1 em lên bảng làm bài, nhận xét

Bài giải:

Số túi đựng hết 45 kg gạo là:

45 : 9 = 5 ( túi ) Đáp số: 5 túi gạo

- Nêu sự khác nhau giữa hai bài 3 và 4

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Tự nhiên và Xã hội:

tỉnh, thành phố nơi bạn đang sống

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết kể tên một số cơ quan hành chính văn hoá, giáo dục, y tế nơi

bạn đang sống

2 Kĩ năng: Nhận biết một số cơ quan hành chính.

3 Thái độ: Có ý thức yêu quý và gắn bó với quê hương.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Hình trong SGK

- HS :Sưu tầm tranh, ảnh một số cơ quan của tỉnh

III.Các hoạt động dạy- học

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Khi ở trường em nên chơi những trò chơi

gì ? Không nên chơi những trò chơi gì ?

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài: ( Dùng lời nói )

b Nội dung:

- Hát

- 2 em trả lời

- Nhận xét

Trang 6

* Hoạt động 1: Hoạt động với SGK

+ Mục tiêu: Nhận biết một số cơ quan hành

chính cấp tỉnh

- Yêu cầu HS đem tranh ảnh sưu tầm được

đặt lên bàn để quan sát, nêu tên các cơ quan

trong mỗi tranh

- Quan sát tranh trong SGK, thảo luận câu

hỏi (SGK)

- Mời đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét

Kết luận: Mỗi tỉnh, thành phố đều có các cơ

quan hành chính, kinh tế, văn hoá, giáo dục,

y tế để điều hành công việc phục vụ đời

sống, vật chất, tinh thần của nhân dân

* Hoạt động 2: Nói về tỉnh, thành phố nơi

bạn đang sống

+ Mục tiêu: HS có hiểu biết về cơ quan hành

chính văn hóa, giáo dục y tế nơi em đang

sống

- Cho HS thảo luận theo nhóm

- Nêu tên các cơ quan hành chính ở tỉnh

mình mà em biết, sắp xếp tranh theo từng

nhóm và giới thiệu trong nhóm

- Mời đại diện các nhóm trình bày, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà học bài

- Lắng nghe

- Đặt tranh lên bàn quan sát, thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm nói về tỉnh (thành phố) nơi mình đang sống

- Đại diện các nhóm trình bày

- Cả lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Chính tả: (Nghe - Viết)

người liên lạc nhỏ

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài “ Người liên lạc nhỏ”.

2.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ, mẫu chữ.

3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Bảng lớp chép sẵn bài tập 3

- HS : Bảng con

III.Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Đọc cho HS viết

(vẻ, vẽ, nghỉ , nghĩ, huýt sáo, suýt ngã)

3.Bài mới:

- Hát

- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết ra bảng con

Trang 7

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b.Hướng dẫn viết chính tả:

* Chuẩn bị:

- Đọc mẫu bài viết

* Nhận xét chính tả:

+ Đoạn văn cho ta biết điều gì ?

+ Trong đoạn vừa đọc có tên riêng nào

được viết hoa?

* Luyện viết từ, tiếng khó

- Đọc cho HS viết từ, tiếng khó ra bảng

con

* Đọc cho HS viết chính tả

- Đọc từng câu ngắn ( 3 lần )

- Đọc lại cho HS soát lỗi

* Chấm, chữa bài:

- Chấm 7 bài, nhận xét từng bài

c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2: Điền vào chỗ trống ây hay ay

Cho HS làm bài cá nhân vào vở

- Gọi HS chữa bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3: Điền vào chỗ trống l hay n?

- Cho HS làm bài vào vở

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà học bài

- Lắng nghe

- Theo dõi trong SGK

- 2 em đọc lại bài

+ Đoạn văn cho thấy tấm gương dũng cảm, mưu trí của anh Kim Đồng

+ Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng

- Viết từ khó ra bảng con

- Viết bài vào vở

- Soát lại bài

- Lắng nghe

- Nêu yêu cầu bài tập

- 1 em lên bảng chữa bài

- Nhận xét Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy,

số bảy, đòn bẩy

- Nêu yêu cầu bài tập

Trưa nay bà mệt phải nằm Thương bà, cháu đã giành phần nấu cơm

Bà cười : vừa nát vừa thơm Sao bà ăn được nhiều hơn mọi lần

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Thủ công:

cắt, dán chữ H, U

(Tiết 2)

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Biết kẻ, cắt, dán chữ H, U.

2.Kĩ năng: Cắt, dán chữ H, U đúng quy trình kĩ thuật.

3.Thái độ: Có ý thức học tập tốt.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Mẫu chữ, tranh quy trình

- HS : Giấy thủ công, kéo, hồ dán

Trang 8

III.Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu quy trình cắt, dán chữ H,U

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b.Các hoạt động

*Hoạt động 1: Quan sát nhận xét

- Cho HS quan sát chữ mẫu H, U

- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình cắt, dán

chữ H, U

- Kẻ, cắt chữ H,U

- Dán chữ H,U

*Hoạt động 2: Thực hành: Kẻ, cắt, dán

chữ H,U

- Cho HS thực hành cá nhân

- Quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng

túng

*Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá

- Yêu câù HS trưng bày sản phẩm

- Cho cả lớp nhận xét, đánh giá sản phẩm

của bạn, của mình, bình chọn bạn có sản

phẩm đẹp

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà làm lại bài cho đẹp

- Hát

- Trả lời - nhận xét

- Lắng nghe

- Quan sát chữ mẫu, nhận xét

- Nhắc lại quy trình kẻ, cắt, dán chữ H,U

- Thực hành cá nhân

- Trưng bày sản phẩm

- Cả lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Đạo đức:

Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng

(Tiết 1)

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hiểu thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng, thấy được sự

cần thiết phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng

2.Kĩ năng:Biết quan tâm giúp đỡ làng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày 3.Thái độ: Có thái độ quan tâm đến hàng xóm láng giềng.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Tranh minh hoạ truyện “ Chị Thuỷ của em”

- HS : SGK

III.Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Thế nào là tích cực tham gia việc trường,

- Hát

- Trả lời

Trang 9

việc lớp ?

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)

b.Các hoạt động

* Hoạt động 1: Đọc truyện “chị Thuỷ của

em”

+ Mục tiêu: Biết được một biểu hiện quan

tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- Đọc cho HS nghe truyện, yêu cầu HS thảo

luận theo câu hỏi trong SGK

- Mời đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét

Kết luận: Khi là hàng xóm của nhau ta cần

có sự quan tâm giúp đỡ, thể hiện tình cảm

thân thiết gắn bó giúp cho cuộc sống tốt

đẹp hơn

* Hoạt động 2: Đặt tên tranh

+ Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa hành vi việc làm

đối với hàng xóm láng giềng

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ, yêu cầu

thảo luận , nêu nội dung từng bức tranh và

đặt tên cho từng bức tranh

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

+ Mục tiêu: Biết bày tỏ thái độ của mình

trước những ý kiến quan niệm có liên quan

đến việc quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng

giềng

- Yêu cầu thảo luận nhóm và trình bày

Kết luận: Các ý a, c, d là đúng ý b là sai.

- Giải thích câu tục ngữ : Hàng xóm láng

giềng cần quan tâm giúp đỡ nhau Dù còn

nhỏ tuổi các em cũng cần làm việc phù hợp

với sức mình để giúp đỡ hàng xóm láng

giềng

- Cho HS liên hệ thực tế

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà học bài

- Lắng nghe

- Lắng nghe đọc truyện

- Thảo luận theo nhóm 4câu hỏi trong SGK

- Đại diện các nhóm trình bày cả lớp nhận xét, giúp đỡ

- Quan sát tranh minh hoạ trong SGK thảo luận theo cặp

- Trình bày Tranh 1: Cháu ngoan quá

Tranh 2: Không nên đá bóng ở nơi công cộng

Tranh 3: Quan tâm đến hàng xóm Tranh 4: Giúp đỡ hàng xóm

- Thảo luận nhóm, trình bày

- Lắng nghe

- Liên hệ thực tế

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Trang 10

Thứ tư ngày 02 tháng 12 năm 2009

Tập đọc:

nhớ việt bắc

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ khó trong bài Hiểu nội dung bài: Quê hương Việt

Bắc có nhiều cảnh đẹp, con người Việt Bắc đánh giặc giỏi

2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài thơ.

3.Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Bản đồ Việt Nam

- HS :

III.Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS đọc bài “ Người liên lạc nhỏ”, trả

lời câu hỏi về nội dung bài

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b.Hướng dẫn luyện đọc:

* Đọc mẫu, chỉ cho HS địa điểm Việt Bắc

trên bản đồ Việt Nam

*Luỵên đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Nêu cách đọc ngắt nghỉ đúng

Giúp HS hiểu nghĩa các từ được chú giải

cuối bài

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Yêu cầu đọc đồng thanh

c Tìm hiểu bài:

+ Câu 1: Người cán bộ về xuôi nhớ những

gì ở Việt Bắc?

- Giảng: " ta " chỉ người về xuôi - " mình "

chỉ người Việt Bắc

+ Câu 2: Tìm những câu thơ cho thấy nét

đẹp của con người và núi rừng Việt Bắc?

+ Câu 3: Vẻ đẹp của người Việt Bắc đánh

- Lớp trưởng báo cáo

- 2 em đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Theo dõi trong SGK, quan sát địa

điểm Việt Bắc trên bản đồ

- Nối tiếp đọc từng câu thơ ( 2 dòng )

- Đọc từng khổ thơ trước lớp ( 2 em )

- Nêu cách đọc

- 2 em đọc tiếp nối 2 khổ thơ

- Đọc bài theo nhóm đôi

- 2 nhóm thi đọc trước lớp

- Đọc đồng thanh toàn bài

- Đọc 2 dòng đầu +Nhớ hoa và cảnh vật núi rừngViệt Bắc: Nhớ người: Con người Việt Bắc

Nhớ cảnh sinh hoạt: đan nón, chuốt dang, hái măng, dao gài thắt lưng, tiếng hát ân tình

- Đọc từ câu 3 đến hết bài + Núi rừng Việt Bắc đẹp với nhiều màu sắc; con người Việt Bắc đánh giặc giỏi với hình ảnh: “ Rừng cây núi đá ta cùng

đánh tây ”

+ Câu thơ thể hiện vẻ đẹp cả người Việt

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w