1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 6 hoàn chỉnh

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 360,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- H×nh ¶nh giãng trong phÇn kÕt thóc cña bé phim cña T« Hoµi nªu bËt ý nghÜa tượng trưng của nhân vật: Khi đất nước có giặc" mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt" đều nằm mơ thành Phù Đổng " v[r]

Trang 1

Tuần 1:

Ngày soạn:

Ngày giảng:

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu

Học sinh:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Kể được truyện

- Giáo dục ý thức tự hào dân tộc, tình yêu quê hương, đất nước

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học

- Học sinh: + Soạn bài

+ Sưu tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơ cùng 100 người con chia tay lên rừng xuống biển

+ Sưu tầm tranh ảnh về Đền Hùng, vùng đất Phong Châu

C Các hoạt động dạy và học:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn

3 Bài mới Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta

đều được học và ghi nhớ câu ca dao:

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn Nhắc đến giống nòi mỗi người Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu người Việt Nam

từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc như vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các

em hiểu rõ về điều đó.

I Đọc và tìm hiểu chung:

- GV hướng dẫn cách đọc

- GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi HS

đọc

- Nhận xét cách đọc của HS

- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

- Theo em trruyện có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

1 Đọc và kể:

- Đọc Rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì lạ, phi thường

2.Chú thích

Trang 2

- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết

của em về truyền thuyết?

- Em hãy giải nghĩa các từ: ngư tinh, mộc

tinh, hồ tinh và tập quán?

? Theo em, truyện này có thể chia thành

mấy phần ? Nội dung chính của từng

phần ?

3 Bố cục: 3 phần

a Từ đầu đến Long Trang  Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ

b Tiếp lên đường  Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ và Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con

c Còn lại  Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên

4 Khái niệm truyền thuyết:

- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời qúa khứ

- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử

II Tìm hiểu văn bản:

1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:

- Gọi HS đọc đoạn 1

- Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới

thiệu như thế nào? (Nguồn gốc, hình

dáng, tài năng)

- Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả

Lạc Long Quân và Âu Cơ?

- Tại sao tác giả dân gian không tưởng

tượng Lạc Long Quân và Âu Cơ có nguồn

gốc từ các loài vật khác mà tưởng tượng

Lạc Long Quân nòi rồng, Âu Cơ dòng dõi

tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Việc tưởng tượng Lạc Long

Quân và Âu Cơ dòng dõi Tiên - Rồng mang

ý nghĩa thật sâu sắc Bởi rồng là 1 trong

bốn con vật thuộc nhóm linh mà nhân

dân ta tôn sùng và thờ cúng Còn nói đến

Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn mĩ không gì

sánh được Tưởng tượng Lạc Long Quân

nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác

giả dân gian muốn ca ngợi nguồn gốc cao

quí và hơn thế nữa muốn thần kì hoá, linh

thiêng hoá nguồn gốc giống nòi của dân

*Lạc Long Quân

-Nòi rồng ở dưới nước

- Tài năng: có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái->Là người

đức độ, bảo vệ , giúp đỡ nhân dân, hình thành nếp sống văn hoá cho dân

*Âu Cơ

- Nguồn gốc: thần Tiên

- Hình dáng: Xinh đẹp tuyệt trần

Trang 3

tộc VN ta.

- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình

tượng Lạc Long Quân và Âu Cơ hiện lên

như thế nào?

* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự

kết tinh những gì đẹp đẽ nhất của con

ngươì, thiên nhiên, sông núi

- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Đây là chi

tiết ntn? Nó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất

hoang đường nhưng rất thú vị và giàu ý

nghĩa Nó bắt nguồn từ thực tế rồng, rắn

đề đẻ trứng Tiên (chim) cũng để trứng

Tất cả mọi người VN chúng ta đều sinh

ra từ trong cùng một bọc trứng (đồng

bào) của mẹ Âu Cơ DTVN chúng ta vốn

khoẻ mạnh, cường tráng, đẹp đẽ, phát

triển nhanh  nhấn mạnh sự gắn bó chặt

chẽ, keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết

giữa các cộng đồng người Việt.

- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK

và cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như

thế nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện

gì?

- Bằng sự hiểu biết của em về lịch sử

chống ngoại xâm và công cuộc xây dựng

đất nước, em thấy lời căn dặn của thần

sau này có được con cháu thực hiện

không?

* GV bình: Lịch sử mấy ngàn năm dựng

nước và giữ nước của dân tộc ta đã chứng

minh hùng hồn điều đó Mỗi khi TQ bị

lâm nguy, nhân dân ta bất kể trẻ, già,

trai, gái từ miền ngược đến miền xuôi, từ

miền biển đến miền rừng núi xa xôi đồng

 Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí

2 Diễn biến truyện:

a Âu Cơ sinh nở kì lạ:

- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp

đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh như thổi

 Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu kì, nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện

ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng người Việt

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

- 50 người con xuống biển

- 50 Người con lên núi

- Cùng nhau cai quản các phương, dựng xây đất nước

 Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững

đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT Mọi người ở mọi vùng

đất nước đều có chung một nguồn gốc,

ý chí và sức mạnh

Trang 4

lòng kề vai sát cánh đứng dậy diết kẻ thù

Khi nhân dân một vùng gặp thiên tai địch

hoạ, cả nước đều đau xót, nhường cơm xẻ

áo, để giúp đỡ vượt qua hoạn nạn và

ngày nay, mỗi chúng ta ngồi đây cũng đã,

đang và sẽ tiếp tục thực hiện lời căn dặn

của Long Quân xưa kia bằng những việc

làm thiết thực.

- Trong tuyện dân gian thường có chi tiết

tưởng tượng kì ảo Em hiểu thế nào là chi

tiết tưởng tượng kì ảo?

- Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi tiết

không có thật được dân gian sáng tạo ra

nhằm mục đích nhất định.

- Trong truyện này, chi tiết nói về Lạc

Long Quân và Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở

kì lạ là những chi tiết tưởng tượng kì ảo

Vai trò của nó trong truyện này như thế

nào?

- Gọi HS đọc đoạn cuối

- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng

những sự việc nào? Việc kết thúc như vậy

có ý nghĩa gì?

- Vậy theo em, cốt lõi sự thật lich sử

trong truyện là ở chỗ nào?

* GV: Cốt lõi sự thật lịch sử là mười mấy

đời vua Hùng trị vì còn một bằng chứng

nữa khẳng định sự thật trên đó là lăng

tưởng niệm các vua Hùng mà tại đây

hàng năm vẫn diễn ra một lễ hội rất lớn

đó là lễ hội đền Hùng Lễ hội đó đã trở

thành một ngày Quốc giỗ của cả dân tộc,

ngày cả nước hành quân về cội nguồn:

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba

và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội

độc đáo duy nhất chỉ có ở VN!

- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh

nào trên đất nước ta?

* ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảo:

- ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện:

+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật, sự kiện

+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm

tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc + Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

3 Kết thúc tác phẩm:

- Con trưởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vương, lập kinh đô, đặt tên nước

- Giải thích nguồn gốc của người VN là con Rồng, cháu Tiên

 Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật

Trang 5

- Theo em, tại sao tuyện này được gọi là

truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?

III Ghi nhớ:SGK- tr3

- HS đọc

IV Luyện tập:

1 Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên

em thích nhất chi tiết nào? vì sao?

2 Kể tên một số truyện tương tự giải thích nguồn gốc của dân tộc VN mà em biết?

- Kinh và Ba Na là anh em

- Quả trứng to nở ra con người (mường)

- Quả bầu mẹ (khơ me)

4 Củng cố:

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Đọc kĩ phần đọc thêm

5 HDVN

- Soạn bài: Bánh chưng, bánh giầy

- Tìm các tư liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 2: HDĐT: Bánh chưng, bánh giầy

( Truyền thuyết )

A Mục tiêu

Học sinh:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của chi tiết tưởng kì ảo

- Tìm hiểu, tập phân tích nhân vật trong truyện truyền thuyết

-Kể được truyện

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Sưu tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay

đỗ gói bánh chưng, bánh giầy

- Học sinh: + Soạn bài

C Các hoạt động dạy và học:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con

Trang 6

Rồng, cháu Tiên là truyện truyền thuyết?

2 Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"? Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích?

3 Bài mới Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con

cháu của vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay gạo, giã gạo gói bánh quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết "Bánh chưng, bánh giầy".

* Bài mới: Đây là tiết tự học có hướng dẫn nên GV tổ

chức cho HS thảo luận nhiều hơn

- GvVgọi HS đọc truyện

- Em hãy kể tóm tắt truyện

- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích:

1,2,3,4,8,9,12,13

- Theo em, truyện có thể chia làm

mấy phần?

1 Đọc - kể:

- Hùng Vương về già muốn truyền ngôi cho con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua

- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu được thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng vua

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng

- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết

2 Chú thích:

3 Bố cục: 3 phần

a Từ đầu chứng giám

b Tiếp hình tròn

c Còn lại

II Tìm hiểu văn bản:

- Mở đầu câu chuyện muốn giới thiêụ

với chúng ta điều gì?

- Vua Hùng chọn người nối ngôi

trong hoàn cảnh nào?

- ý định của vua ra sao?(quan điểm

của vua về việc chọn người nối ngôi)

- Vua chọn người nối ngôi bằng hình

thức gì?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố

là1 trong những loại thử thách khó

khăn đối với nhân vật

- Điều kiện và hình thức truyền ngôi

có gì đổi mới và tiến bộ so với đương

1 Mở truyện: Vua Hùng chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nước thái bình, nhân dân no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi

- ý của vua: người nối ngôi vua phải nối

được chí vua, không nhất thết là con trưởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài

Trang 7

- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị

vua như thế nào?

- Cho HS đọc phần 2

- Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã

làm gì?

- Vì sao Lang Liêu được thần báo

mộng?

* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh

thường được thần, bụt hiện lên giúp

đỡ mỗi khi bế tắc

- Vì sao thần chỉ mách bảo mà không

làm giúp lễ vật cho lang Liêu?

- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông

Lang như thế nào?

- Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu

được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên

Vương và Lang Liêu được chọn để

nối ngôi vua?

- Truyền thuyết bánh chưng, bánh

giầy có những ý nghĩa gì?

(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời trước: chỉ truyền cho con trưởng Vua chú trọng tài chí hơn trưởng thứ Đây là một vị vua anh minh)

2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các ông lang

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon-> Suy nghĩ hạn hẹp, càng biện

lễ thật hậu càng xa rời ý vua

- Lang Liêu:

+ Trong các con vua, chàng là người thiệt thòi nhất

+ Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua nhưng phận thì gần gũi với dân thường

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu

- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh

3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất nước làm cho nhân dân được no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và

tổ tiên của nhân dân ta

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài

đức của con người có thể nối chí vua

Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng

đồng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên vua thì đúng

là con người tài năng, thông minh, hiếu thảo

* ý nghĩa của truyện:

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền

- Giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của người Việt

Trang 8

- Đề cao nghề nông trồng lúa nước.

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất

- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước thái bình, nhân dân no ấm

III Ghi nhớ: SGK- Tr12

- Học truyện này, chúng ta cần ghi nhớ điều gì?

IV Luyện tập:

- Đóng vai Hùng Vương kể lại truyện

bánh chưng, bánh Giầy?

- Đọc truyện này, em thích nhất chi

tiết nào? Vì sao?

1 Tập kể chuyện

2.ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy

- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha

ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhưng rất linh thiêng, giàu ý nghiã Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy

3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà em thích nhất

- Lang Liêu được thần báo mộng: đây là chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một

đất nước mà cư dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân trọng của sản phẩm do con người làm ra

- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây

là cách "đọc", cách "thưởng thức" nhận xét về văn hoá Những cái bình thường, giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã tư tưởng, tình cảm của nhân dân về hai loại bánh và phong tục làm bánh

4 Củng cố

5 HDVN:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

Trang 9

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 3: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

A Mục tiêu

Học sinh:

- Hiểu được từ và cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:

+ Khái niệm về từ

+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ phép, từ láy

- Luyện tập kĩ năng nhận diện và sử dụng từ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ

- Học sinh: + Soạn bài

C Các hoạt động dạy và học:

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài

III Bài mới ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học

này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt

i Khái niệm về từ

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- Câu văn này lấy ở văn bản nào?

- Mỗi từ đã được phân cách bằng

dấu gạch chéo, em hãy lập danh

sách các từ và các tiếng ở câu trên?

- Em có nhận xét gì về cấu tạo của

các từ trong câu văn trên?

- Vậy tiếng dùng để làm gì?

- 9 từ trong VD trên khi kết hợp với

nhau có tác dụng gì? (Tạo ra câu có

ý nghĩa)

- Từ dùng để làm gì?

- Khi nào một tiếng có thể coi là

một từ?

- Từ nhận xét trên em hãy rút ra

khái niệm từ là gì?

- GV nhấn mạnh khái niệm

1 Ví dụ:

Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở/

2 Nhận xét:

- VD trên có 9 từ, 12 tiếng

- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

-Một tiếng được coi là một từ khi nó có nghĩa và trực tiếp tạo nên câu

3 Khái niệm:

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu

II Từ đơn và từ phức:

Trang 10

- GV treo bảng phụ

- ở Tiểu học các em đã được học về

từ đơn, từ phức, em hãy nhắc lại

khái niệm về các từ trên?

- Điền các từ vào bảng phân loại?

- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt

từ ghép, từ láy có gì khác nhau?

- Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi

có gì giống và khác nhau?

+ Giống: đều là từ phức (gồm hai

tiếng)

+ Khác:

Chăn nuôi: gồm hai tiếng có quan

hệ về nghiã

Trồng trọt: gồm hai tiếng có quan

hệ láy âm

- Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều

gì?

- Qua bài học ta có thể dụng thành

sơ đồ sau:

1.Ví dụ:

-Từ /đấy /nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh chưng/, bánh giầy/

* Điền vào bảng phân loại:

- Cột từ đơn: từ ,đấy, nước, ta,chăm, nghề, và , có,tục,ngày,tết, làm

- Cột từ ghép: chăn nuôI,bánh chưng,bánh giầy

- Cột từ láy: trồng trọt

- Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng

- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa

- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

2 Ghi nhớ: SGK - Tr13

III Luyện tập:

- Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1

*Gợi ý:

- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ

- Sắp xếp theo bậc trên/ dưới

Bài 1:

a Từ :nguồn gốc, con cháu -> từ ghép

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu

mợ, cô dì, chú cháu, anh em

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh

Từ

Từ phức

Từ láy

Từ ghép

Từ đơn

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w