- H×nh ¶nh giãng trong phÇn kÕt thóc cña bé phim cña T« Hoµi nªu bËt ý nghÜa tượng trưng của nhân vật: Khi đất nước có giặc" mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt" đều nằm mơ thành Phù Đổng " v[r]
Trang 1Tuần 1:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
(Truyền thuyết)
A Mục tiêu
Học sinh:
- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Kể được truyện
- Giáo dục ý thức tự hào dân tộc, tình yêu quê hương, đất nước
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học
- Học sinh: + Soạn bài
+ Sưu tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơ cùng 100 người con chia tay lên rừng xuống biển
+ Sưu tầm tranh ảnh về Đền Hùng, vùng đất Phong Châu
C Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn
3 Bài mới Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta
đều được học và ghi nhớ câu ca dao:
Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn Nhắc đến giống nòi mỗi người Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu người Việt Nam
từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc như vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các
em hiểu rõ về điều đó.
I Đọc và tìm hiểu chung:
- GV hướng dẫn cách đọc
- GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi HS
đọc
- Nhận xét cách đọc của HS
- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
- Theo em trruyện có thể chia làm mấy
phần? Nội dung của từng phần?
1 Đọc và kể:
- Đọc Rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì lạ, phi thường
2.Chú thích
Trang 2- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết
của em về truyền thuyết?
- Em hãy giải nghĩa các từ: ngư tinh, mộc
tinh, hồ tinh và tập quán?
? Theo em, truyện này có thể chia thành
mấy phần ? Nội dung chính của từng
phần ?
3 Bố cục: 3 phần
a Từ đầu đến Long Trang Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ
b Tiếp lên đường Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ và Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con
c Còn lại Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên
4 Khái niệm truyền thuyết:
- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời qúa khứ
- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
II Tìm hiểu văn bản:
1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới
thiệu như thế nào? (Nguồn gốc, hình
dáng, tài năng)
- Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả
Lạc Long Quân và Âu Cơ?
- Tại sao tác giả dân gian không tưởng
tượng Lạc Long Quân và Âu Cơ có nguồn
gốc từ các loài vật khác mà tưởng tượng
Lạc Long Quân nòi rồng, Âu Cơ dòng dõi
tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Việc tưởng tượng Lạc Long
Quân và Âu Cơ dòng dõi Tiên - Rồng mang
ý nghĩa thật sâu sắc Bởi rồng là 1 trong
bốn con vật thuộc nhóm linh mà nhân
dân ta tôn sùng và thờ cúng Còn nói đến
Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn mĩ không gì
sánh được Tưởng tượng Lạc Long Quân
nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác
giả dân gian muốn ca ngợi nguồn gốc cao
quí và hơn thế nữa muốn thần kì hoá, linh
thiêng hoá nguồn gốc giống nòi của dân
*Lạc Long Quân
-Nòi rồng ở dưới nước
- Tài năng: có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái->Là người
đức độ, bảo vệ , giúp đỡ nhân dân, hình thành nếp sống văn hoá cho dân
*Âu Cơ
- Nguồn gốc: thần Tiên
- Hình dáng: Xinh đẹp tuyệt trần
Trang 3tộc VN ta.
- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình
tượng Lạc Long Quân và Âu Cơ hiện lên
như thế nào?
* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự
kết tinh những gì đẹp đẽ nhất của con
ngươì, thiên nhiên, sông núi
- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Đây là chi
tiết ntn? Nó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất
hoang đường nhưng rất thú vị và giàu ý
nghĩa Nó bắt nguồn từ thực tế rồng, rắn
đề đẻ trứng Tiên (chim) cũng để trứng
Tất cả mọi người VN chúng ta đều sinh
ra từ trong cùng một bọc trứng (đồng
bào) của mẹ Âu Cơ DTVN chúng ta vốn
khoẻ mạnh, cường tráng, đẹp đẽ, phát
triển nhanh nhấn mạnh sự gắn bó chặt
chẽ, keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết
giữa các cộng đồng người Việt.
- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK
và cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như
thế nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện
gì?
- Bằng sự hiểu biết của em về lịch sử
chống ngoại xâm và công cuộc xây dựng
đất nước, em thấy lời căn dặn của thần
sau này có được con cháu thực hiện
không?
* GV bình: Lịch sử mấy ngàn năm dựng
nước và giữ nước của dân tộc ta đã chứng
minh hùng hồn điều đó Mỗi khi TQ bị
lâm nguy, nhân dân ta bất kể trẻ, già,
trai, gái từ miền ngược đến miền xuôi, từ
miền biển đến miền rừng núi xa xôi đồng
Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí
2 Diễn biến truyện:
a Âu Cơ sinh nở kì lạ:
- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp
đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh như thổi
Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu kì, nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện
ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng người Việt
b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:
- 50 người con xuống biển
- 50 Người con lên núi
- Cùng nhau cai quản các phương, dựng xây đất nước
Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững
đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT Mọi người ở mọi vùng
đất nước đều có chung một nguồn gốc,
ý chí và sức mạnh
Trang 4lòng kề vai sát cánh đứng dậy diết kẻ thù
Khi nhân dân một vùng gặp thiên tai địch
hoạ, cả nước đều đau xót, nhường cơm xẻ
áo, để giúp đỡ vượt qua hoạn nạn và
ngày nay, mỗi chúng ta ngồi đây cũng đã,
đang và sẽ tiếp tục thực hiện lời căn dặn
của Long Quân xưa kia bằng những việc
làm thiết thực.
- Trong tuyện dân gian thường có chi tiết
tưởng tượng kì ảo Em hiểu thế nào là chi
tiết tưởng tượng kì ảo?
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi tiết
không có thật được dân gian sáng tạo ra
nhằm mục đích nhất định.
- Trong truyện này, chi tiết nói về Lạc
Long Quân và Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở
kì lạ là những chi tiết tưởng tượng kì ảo
Vai trò của nó trong truyện này như thế
nào?
- Gọi HS đọc đoạn cuối
- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng
những sự việc nào? Việc kết thúc như vậy
có ý nghĩa gì?
- Vậy theo em, cốt lõi sự thật lich sử
trong truyện là ở chỗ nào?
* GV: Cốt lõi sự thật lịch sử là mười mấy
đời vua Hùng trị vì còn một bằng chứng
nữa khẳng định sự thật trên đó là lăng
tưởng niệm các vua Hùng mà tại đây
hàng năm vẫn diễn ra một lễ hội rất lớn
đó là lễ hội đền Hùng Lễ hội đó đã trở
thành một ngày Quốc giỗ của cả dân tộc,
ngày cả nước hành quân về cội nguồn:
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba
và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội
độc đáo duy nhất chỉ có ở VN!
- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh
nào trên đất nước ta?
* ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảo:
- ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện:
+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật, sự kiện
+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm
tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc + Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
3 Kết thúc tác phẩm:
- Con trưởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vương, lập kinh đô, đặt tên nước
- Giải thích nguồn gốc của người VN là con Rồng, cháu Tiên
Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật
Trang 5- Theo em, tại sao tuyện này được gọi là
truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?
III Ghi nhớ:SGK- tr3
- HS đọc
IV Luyện tập:
1 Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên
em thích nhất chi tiết nào? vì sao?
2 Kể tên một số truyện tương tự giải thích nguồn gốc của dân tộc VN mà em biết?
- Kinh và Ba Na là anh em
- Quả trứng to nở ra con người (mường)
- Quả bầu mẹ (khơ me)
4 Củng cố:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Đọc kĩ phần đọc thêm
5 HDVN
- Soạn bài: Bánh chưng, bánh giầy
- Tìm các tư liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 2: HDĐT: Bánh chưng, bánh giầy
( Truyền thuyết )
A Mục tiêu
Học sinh:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của chi tiết tưởng kì ảo
- Tìm hiểu, tập phân tích nhân vật trong truyện truyền thuyết
-Kể được truyện
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Sưu tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay
đỗ gói bánh chưng, bánh giầy
- Học sinh: + Soạn bài
C Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: 1 Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con
Trang 6Rồng, cháu Tiên là truyện truyền thuyết?
2 Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"? Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích?
3 Bài mới Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con
cháu của vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay gạo, giã gạo gói bánh quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết "Bánh chưng, bánh giầy".
* Bài mới: Đây là tiết tự học có hướng dẫn nên GV tổ
chức cho HS thảo luận nhiều hơn
- GvVgọi HS đọc truyện
- Em hãy kể tóm tắt truyện
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích:
1,2,3,4,8,9,12,13
- Theo em, truyện có thể chia làm
mấy phần?
1 Đọc - kể:
- Hùng Vương về già muốn truyền ngôi cho con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua
- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu được thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng vua
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng
- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết
2 Chú thích:
3 Bố cục: 3 phần
a Từ đầu chứng giám
b Tiếp hình tròn
c Còn lại
II Tìm hiểu văn bản:
- Mở đầu câu chuyện muốn giới thiêụ
với chúng ta điều gì?
- Vua Hùng chọn người nối ngôi
trong hoàn cảnh nào?
- ý định của vua ra sao?(quan điểm
của vua về việc chọn người nối ngôi)
- Vua chọn người nối ngôi bằng hình
thức gì?
* GV: Trong truyện dân gian giải đố
là1 trong những loại thử thách khó
khăn đối với nhân vật
- Điều kiện và hình thức truyền ngôi
có gì đổi mới và tiến bộ so với đương
1 Mở truyện: Vua Hùng chọn người nối ngôi
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nước thái bình, nhân dân no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi
- ý của vua: người nối ngôi vua phải nối
được chí vua, không nhất thết là con trưởng
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài
Trang 7- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị
vua như thế nào?
- Cho HS đọc phần 2
- Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã
làm gì?
- Vì sao Lang Liêu được thần báo
mộng?
* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh
thường được thần, bụt hiện lên giúp
đỡ mỗi khi bế tắc
- Vì sao thần chỉ mách bảo mà không
làm giúp lễ vật cho lang Liêu?
- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông
Lang như thế nào?
- Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu
được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên
Vương và Lang Liêu được chọn để
nối ngôi vua?
- Truyền thuyết bánh chưng, bánh
giầy có những ý nghĩa gì?
(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời trước: chỉ truyền cho con trưởng Vua chú trọng tài chí hơn trưởng thứ Đây là một vị vua anh minh)
2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các ông lang
- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon-> Suy nghĩ hạn hẹp, càng biện
lễ thật hậu càng xa rời ý vua
- Lang Liêu:
+ Trong các con vua, chàng là người thiệt thòi nhất
+ Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua nhưng phận thì gần gũi với dân thường
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu
- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh
3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất nước làm cho nhân dân được no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và
tổ tiên của nhân dân ta
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài
đức của con người có thể nối chí vua
Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng
đồng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên vua thì đúng
là con người tài năng, thông minh, hiếu thảo
* ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền
- Giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của người Việt
Trang 8- Đề cao nghề nông trồng lúa nước.
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước thái bình, nhân dân no ấm
III Ghi nhớ: SGK- Tr12
- Học truyện này, chúng ta cần ghi nhớ điều gì?
IV Luyện tập:
- Đóng vai Hùng Vương kể lại truyện
bánh chưng, bánh Giầy?
- Đọc truyện này, em thích nhất chi
tiết nào? Vì sao?
1 Tập kể chuyện
2.ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha
ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhưng rất linh thiêng, giàu ý nghiã Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy
3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà em thích nhất
- Lang Liêu được thần báo mộng: đây là chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một
đất nước mà cư dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân trọng của sản phẩm do con người làm ra
- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây
là cách "đọc", cách "thưởng thức" nhận xét về văn hoá Những cái bình thường, giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã tư tưởng, tình cảm của nhân dân về hai loại bánh và phong tục làm bánh
4 Củng cố
5 HDVN:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
Trang 9Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
A Mục tiêu
Học sinh:
- Hiểu được từ và cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:
+ Khái niệm về từ
+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ phép, từ láy
- Luyện tập kĩ năng nhận diện và sử dụng từ
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ
- Học sinh: + Soạn bài
C Các hoạt động dạy và học:
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài
III Bài mới ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học
này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt
i Khái niệm về từ
- GV treo bảng phụ đã viết VD
- Câu văn này lấy ở văn bản nào?
- Mỗi từ đã được phân cách bằng
dấu gạch chéo, em hãy lập danh
sách các từ và các tiếng ở câu trên?
- Em có nhận xét gì về cấu tạo của
các từ trong câu văn trên?
- Vậy tiếng dùng để làm gì?
- 9 từ trong VD trên khi kết hợp với
nhau có tác dụng gì? (Tạo ra câu có
ý nghĩa)
- Từ dùng để làm gì?
- Khi nào một tiếng có thể coi là
một từ?
- Từ nhận xét trên em hãy rút ra
khái niệm từ là gì?
- GV nhấn mạnh khái niệm
1 Ví dụ:
Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở/
2 Nhận xét:
- VD trên có 9 từ, 12 tiếng
- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
-Một tiếng được coi là một từ khi nó có nghĩa và trực tiếp tạo nên câu
3 Khái niệm:
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu
II Từ đơn và từ phức:
Trang 10- GV treo bảng phụ
- ở Tiểu học các em đã được học về
từ đơn, từ phức, em hãy nhắc lại
khái niệm về các từ trên?
- Điền các từ vào bảng phân loại?
- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt
từ ghép, từ láy có gì khác nhau?
- Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi
có gì giống và khác nhau?
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai
tiếng)
+ Khác:
Chăn nuôi: gồm hai tiếng có quan
hệ về nghiã
Trồng trọt: gồm hai tiếng có quan
hệ láy âm
- Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều
gì?
- Qua bài học ta có thể dụng thành
sơ đồ sau:
1.Ví dụ:
-Từ /đấy /nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh chưng/, bánh giầy/
* Điền vào bảng phân loại:
- Cột từ đơn: từ ,đấy, nước, ta,chăm, nghề, và , có,tục,ngày,tết, làm
- Cột từ ghép: chăn nuôI,bánh chưng,bánh giầy
- Cột từ láy: trồng trọt
- Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng
- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa
- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
2 Ghi nhớ: SGK - Tr13
III Luyện tập:
- Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1
*Gợi ý:
- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ
- Sắp xếp theo bậc trên/ dưới
Bài 1:
a Từ :nguồn gốc, con cháu -> từ ghép
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác
c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu
mợ, cô dì, chú cháu, anh em
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh
Bài 3:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh
Từ
Từ phức
Từ láy
Từ ghép
Từ đơn