Mục tiêu cần đạt : Giuùp hoïc sinh : - Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết - Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện và ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo.. - Giáo viên : T[r]
Trang 1Tuần 1 - Tiết 1
Ngày sọan : 15/8
Ngày dạy : 18/8
CON RỒNG CHÁU TIÊN
( Truyền thuyết )
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện và ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo
- Kể được truyện
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “ với tập làm văn “ giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt “
C Tiến trình họat động :
1 Ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
- Giới thiệu về chương trình Sách giáo khoa và cách sọan bài cho học sinh
2 Bài mới :
Truyền thuyết là một thể lọai văn học dân gian được nhân dân ta từ bao đời ưa thích Một trong những truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng đó là truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “ Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là gì
? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều ấy ?
Họat động của thầy và trò HĐI:Định nghĩa tt là gì?
H: đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu sao trang 7
G: giới thiệu khái quát về định nghĩa, về các truyền
thuyết gắn liền với lịch sử đất nước ta
HĐII:Tìm hiểu văn bản
G:đọc đọan 1, Học sinh đọc đọan 2, 3
G: hướng dẫn Học sinh tìm hiểu phần chú thích giải
nghĩa các từ khó
Văn bản “ Con Rồng, cháu Tiên “ là một truyền thuyết
dân gian được liên kết bởi ba đọan :
G: Lạc Long Quân hiện lên với những đặc điểm phi
thường nào về nòi giống và sức mạnh?
Nội dung I/ Định nghĩa truyền thuyết ( Chú
thích phần dấu sao trang 7 )
II/ Đọc - Hiểu văn bản
1 / Đọc và tìm hiểu chú thích (
SGK trang 7, 8 )
2/Bố cục:3 đoạn
3/ Phân tích :
a Nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Aâu Cơ
- Lạc Long Quân : là con thần biển,
Trang 2đẹp như thế nào?
H: Vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng
G: Âu Cơ hiện lên với những đặc điểm đáng quý nào
về nhan sắc, giống nòi và đức hạnh?
G: Theo em, những điểm đáng quý đó ở Aâu Cơ là biểu
hiện của một vẻ đẹp như thế nào?
H:Vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ
G: Theo em mối tình duyên này, người xưa muốn ta
nghĩ gì về nòiø giống dân tộc?
G: Chuyện Aâu Cơ sinh con có gì lạ?
G:Theo em, chi tiết mẹ Aâu Cơ sinh ra bọc trăm trứng
nở thành trăm người con khỏe đẹp có ý nghĩa gì ?
H:Giải thích mọi người chúng ta đều là anh em ruột
thịt cùng một cha mẹ sinh ra
G: Lạc Long Quân và Aâu Cơ chia con như thế nào ?
H:50 con lên núi,50 con xuống biển
G:Vì sao cha mẹ lại chia con thành hai hướng lên rừng,
xuống biển ?
G:Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo ?
G: Các chi tiết kỳ ảo đó có vai trò gì trong truyện?
HĐIII:Tổng kết
G: Truyện còn kể rằng, các con của Lạc Long Quân và
Aâu Cơ nối nhau làm vua ở đất Phong Châu, đặc tên
nước là Văn Lang, lấy danh hiệu Hùng Vương? Theo
em, sự việc đó có ý nghĩa gì trong việc cắt nghĩa
truyền thống dân tộc?
HĐIV:Luyện tập
* Học sinh thảo luận: Giáo viên chia nhóm: Học sinh
thảo luận - trả lời:
Câu 1? Em hiểu gì về dân tộc ta qua truyền thuyết “
Con Rồng, cháu Tiên “ ( nhóm 1 và 2 trả lời)
=> Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng cao quý ; là
một khối đòan kết, thống nhất, bền vững
Câu 2? Truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên phản ánh
địch, diệt yêu quái giúp dân
- Aâu Cơ : là con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ
=> Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống con Rồng, cháu Tiên
b Câu chuyện về Lạc Long Quân
và Aâu Cơ
- Aâu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp
- Họ chia con đi cai quản các phương
- Khi có việc gì thì luôn giúp đỡ nhau
- Người con trưởng lên làm Vua, lấy hiệu là Hùng Vương
=> dân tộc ta có truyền thống đòan kết , thống nhất và bền vững
c Những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo
- là các chi tiết tưởng tượng không có thật , rất phi thường
- làm tăng thêm sức hấp dẫn của truyện
III / Tổng kết ( ghi nhớ )
IV/ Luyện tập
Kể diễn cảm truyện
Trang 3sự thật lịch sử nào của nước ta trong quá khứ ? ( nhóm
5,6 trả lời)
-> Thời đại các Vua Hùng, đền thờ Vua Hùng ở Phú
Thọ
- HS đọc mục ghi nhớ
- HS kể diễn cảm truyện
4/Củng cố: Hs nhắc lại ý nghĩa truyện
5/ Dặn dò:
_Kể truyện – Học bài
- Sọan :
+ Bánh chưng, bánh giầy ( sọan kỹ câu hỏi hướng dẫn )
+ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt
Tiết 2
Ngày soạn : 15/8
Ngày dạy : 18/8
BÁNH CHƯNG , BÁNH GIẦY
( Truyền thuyết )
( Tự học có hướng dẫn )
A Mục tiêu cần đạt
-Giúp học sinh :
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện
- Kể được truyện
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “ , với tập làm văn bài : “ Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt “
C Tiến trình hoạt động :
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
? Nêu ý nghĩa truyền thuyết
? Nêu ý nghĩa của truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Hằng năm, mỗi khi xuân về, tết đến, nhân dân ta , con cháu Vua
Trang 4gạo, giã bánh Quang cảnh ấy làm cho ta thêm yêu quý, tự hào nền văn hoá cổ truyền của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “ Bánh chưng , bánh giầy “ Vậy bài hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về ý nghĩa của tục làm bánh chưng, bánh giầy tronbg ngày Tết cổ truyền của dân tộc ta
Hoạt động của thầy và trò HĐI:Đọc-Hiểu văn bản
G: đọc một đoạn sau đó gọi Hs đọc tiếp
G: cho Hs tìm hiểu từ khó
G: Văn bản được chia làm mấy đoạn? Xác định nd
t/đoạn?
H:3 đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu … “ chứng giám “
+ Đoạn 2 : Tiếp … “ hình tròn “
+ Đoạn 3 : Còn lại
G: hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa của các từ
khó ở mục chú thích
HĐII:Tìm hiểu văn bản
G:chia nhóm :
H:thảo luận các câu hỏi Đại diện nhóm trả lời
H: nhận xét bổ sung
G: Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh
nào , với ý định ra sao và bằng hình thức gì ?
H: Vua Hùng rất anh minh, sáng suốt, biết chọn
người có tài đức để nối ngôi để lo cho dân, cho
nước Người nối ngôi phải được chí vua không nhất
thiết phải là con trưởng
- Các nhóm thảo luận câu 2 và 3
G: Vì sao trong các con Vua, chỉ có lang Liêu được
thần giúp đỡ
G: Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được Vua cha
chọn để tế trời , đất, Tiên Vương và Lang liêu được
chọn nới ngôi Vua ?
H: Thần ở đây chính là nhân dân Họ rất quý trọng
cái nuôi sống mình, cái mình làm ra
- Các nhóm thảo luận câu 4
G: Hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết : “ Bánh
chưng, bánh giầy “
Nội dung I/ Đọc – tìm hiểu chú thích 1/ Đọc
2/ Chú thích 3/ Bố cục
- Đoạn 1: Hoàn cảnh, ý định và cách thức chọn người nối ngôi
- Đoạn 2: Lang Liêu được thần giúp đỡ
- Đoạn 3: Lang Liêu được chọn nối ngôi
II/ Đọc- hiểu văn bản
1/ Hoàn cảnh, ý định và cách thức của Vua Hùng chọn người nối ngôi
- Hoàn cảnh : Giặc đã yên, Vua đã già
- ý định: Người nối ngôi phải nối được chí Vua
- Cách thức : bằng 1 câu đố để thử tài
2/ Lang Liêu được thần giúp đỡ :
- là người thiệt thòi nhất
- Chăm lo việc đồng áng
- Thông minh, tháo vát lấy gạo làm bánh
3/ Lang Liêu được chọn nối ngôi Vua
- Bánh hình tròn -> bánh giầy
- Bánh hình vuông -> bánh chưng
Trang 5H: Qua truyền thuyết “ Bánh chưng, bánh giầy “
Nhân dân ta nhằm giải thích nguồn gốc của bánh
chưng, bánh giầy trong ngày Tết cổ truyền và đề
cao lao động , đề cao nghề nông
G: Học sinh đọc mục ghi nhớ ?
G:HoÏc sinh làm bài tập 1 – Trả lời – Gv nhận xét
4/ Củng cố: hs nhắc lại ý nghĩa của truyện
5/ Dặn dò:
-Kể lại truyện Học bài
-Làm bài tập 2 ( Phần luyện tập )
-Soạn bài : giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt ( soạn kỹ câu hỏi
hướng dẫn )
Trang 6Tiết 3
Ngày sọan : 15/8
Ngày dạy : 20/8
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt
- Luyện tập biết cách dùng từ đặt câu
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với bài “ Con Rồng, cháu Tiên “, “ Bánh chưng, bánh giầy “ với tập làm văn “ giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt “
C Tiến trình họat động :
1 Ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Trong Tiếng Việt, mỗi tiếng bao giờ cũng phát ra một hơi, nghe thành
một tiếng và nó mang một thanh điệu nhất định nhưng không phải mỗi tiếng phát ra là một từ, có từ thì chỉ có một tiếng ; có từ có từ 2 tiếng trở lên Vậy bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về : từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt
Họat động của thầy và trò HĐI:Từ là gì?
H: đọc ví dụ 1 trong SGK
G:lập danh sách các tiếng và danh sách các từ cho ví
dụ trong SGK
H: Câu văn gồm có 12 tiếng , 9 từ
G: Đơn vị ấy gọi là gì?
H: Câu Vây từ là đơn vị tạo nên câu
G:Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác nhau
?
? Khi nào 1 tiếng được gọi là 1 từ?
VD: Em, đi, xem, giấy, …
? Vậy từ là gì? => là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất
H: đọc mục ghi nhớ
HĐII:Từ đơn và từ phức
Nội dung I/ Từ là gì ?
1/ Ví dụ : Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt / chăn nuôi / và / cách / ăn ở
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ 2/ Ghi nhớ ( SGK )
Trang 7GV kẻ bảng – Hs điền từ vào bảng Pâhân lọai từ
đơn và từ phức
G: Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?
- Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và
có gì khác nhau ?
H:Giống: đều do 2 hay nhiều tiếng tạo thành
=> Khác: - Từ ghép có quan hệ về mặt nghĩa
- Từ láy có quan hệ về mặt ngữ âm
H:đọc mục ghi nhớ
HĐIII:Luyện tập
Học sinh thảo luận : bài 1 : Đại diện nhóm lên bảng
làm GV nhận xét
Bài 2: Học sinh làm nhanh- đứng dậy trả lời – GV
nhận xét
Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm Đại diện nhóm lên
bảng làm – Giáo viên nhận xét
Bài 5 : Thi tìm nhanh – Gv chấm điểm 2 h s làm
nhanh nhất
II/ Từ đơn và từ phức
1/ Ví dụ :
Từ đơn: do 1 tiếng tạo thành VD: Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và
Từ phức: do 2 hay nhiều tiếng tạo thành
Từ ghép Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
Từ láy Trồng trọt 2/ Ghi nhớ ( SGK )
III/ Luyện tập
Bài 1 : A/ Từ ghép B/ Cội nguồn, gốc gác C/ cậu mợ, cô dì, chú cháu Bài 2 :
- Theo giới tính, anh chị, ông bà
- Theo bậc : chị em, dì cháu Bài 3 :
Cách chế biến Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp Chất liệu
Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánh gai
Tính chất Bánh dẻo, bánh xốp Hình dáng
Bánh gối, bánh khúc Bài 5 : Tìm từ láy
4/ Củng cố:_ từ là gì?
_các kiểu cấu tạo từ
5/ Dặn dò:
_Học bài + làm bài tập 4 ( 15 )
_Sọan bài : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
Trang 8Tiết 4
Ngày sọan : 15/8
Ngày dạy : 20/8
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Giúp học sinh được mục đích giao tiếp
- Hình thành cho học sinh sơ bộ các khái niệm văn bản, các dạng thức của văn bản và phương thức biểu đạt
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với phần văn bài “ Con Rồng, cháu Tiên “ , “ Bánh chưng, bánh giầy “ với phần Tiếng Việt bài “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “
C Tiến trình họat động :
1 Ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài :
- Giáo viên : Văn bản : “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu văn bản nào ?
- Học sinh : Tự sự
- Giáo viên : Ngòai kiểu văn bản tự sự còn có những kiểu văn bản nào ? Mục đích giao tiếp của các kiểu văn bản là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu điều đó
Họat động của thầy và trò HĐI:Tìm hiểu chung
G:Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng, mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai
đó biết thì em làm như thế nào ?
H:Nói hoặc viết ra
G: Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện
vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác
hiểu thì em phải làm như thế nào ?
H; Nội dung rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, nói có đàu
có đuôi
* Học sinh đọc câu ca dao
G: câu ca dao nói lên vần đề gì ?
H: phải có lập trường, kông dao động khi người khác
thay đổi chí hướng
Nội dung
I/ Tìm hiểu chung về văn bản và
phương thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
- Giao tiếp : là họat động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
Trang 9G: Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn bản
chưa ?
H: là một văn bản vì có nội dung trọn vẹn, liên kết
mạch lạc
G: Lời phát biểu của thầy ( cô ) hiệu trưởng tronglễ
khai giảng năm học có phải là một văn bản không ?
Vì sao ?
H: Phải vì đây là 1 bày văn nói bằng văn nói
G:Bức thư em viết cho bạn có phải là một văn bản
không ?
H: Phải vì có hình thức trình bày 1 bức thư, có nội
dung, chủ đề => gọi là văn bản viết
- Đơn xin học, một bài thơ … có phải đều là văn bản
không ?
Giáo viên chốt lại : Tất cả đều là văn bản.
H: đọc các kiểu văn bản với các phương thức biểu
đạt Mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản ?
G:cho ví dụ
G: hướng dẫn học sinh làm bài tập nhanh
( 1) Hành chính công vụ ( 2 ) Tự sự ( 3) miêu tả (4)
Thuyết minh (5) biểu cảm ( 6) Nghị luận
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
HĐII:Luyện tập
* Bài tập 1 : Gv gọi học sinh đọc từng đọan văn làm
nhanh
* Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm
G:Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu
văn bản nào ? Vì sao em biết như vậy ?
- Đại diện nhóm trả lời – GV nhận xét
- Văn bản : là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
2/ Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản( SGK )
* Ghi nhớ ( SGK )
II/ Luyện tập
1/
a Tự sự
b Miêu tả
c Nghị luận
d Biểu cảm
e Thuyết minh 2/ Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên“
- Kiểu văn bản : Tự sự -> Truyện trình bày diễn biến sự việc
4/ Củng cố:_ thế nào là văn bản?
_hãy kể tên 6 kiểu văn bản thường gặp
Trang 10_ Học bài Sọan bài : Thánh Gióng ( sọan kỹ câu hỏi hướng dẫn )
Tuần 2 - Tiết 5
Ngày sọan : 20/8
( Truyền thuyết )
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện
- Kể được truyện
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài, sưu tầm tranh vẽ Thánh Gióng
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Từ mượn “ với tập làm văn “ Tìm hiểu chung về văn tự sự “
C Tiến trình họat động :
1 Ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
Nhận vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực họat động nào của người Lạc Việt thời kỳ Vua Hùng dựng nước ?
a Chống giặc ngọai xâm c Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa
b Đấu tranh, chinh phục thiên nhiên d Giữ gìn ngôi vua
3 Bài mới
* Giới thiệu bài : Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ đề lớn, xuyên suốt lịch sử Văn học
Việt Nam nói chung, văn học dân gian nói riêng “ Thánh Gióng “ là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu chủ đề này Truyện có nhiều chi tiết hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ta Vậy bài học hôm nay, các em sẽ đi tìm hiểu nội
dung, ý nghĩa của truyện
Họat động của thầy và trò HĐI:Đọc_ tìm hiểu chú thích
G:đọc đọan 1 – HS đọc các đọan còn lại
G: hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa các từ khó ở
phần chú thích Chú ý các từ mượn chú thích: 5, 10,
11, 17
G: Văn bản Thánh gióng là một truyền thuyết dân gian
có bố cục mấy phần
Nội dung I/ Đọc – ø tìm hiểu chú thích
1/ Đọc
2/Chú thích: (5, 10, 11, 17) 3/Bố cục: