1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 6 bài 24: Hoán dụ

4 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 44,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ.. - Tác dụng của phép hoán dụ.. - Bước đầu nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ trong thực tế sử dụng Tiếng việt..

Trang 1

Tiết 101 :

HOÁN DỤ

A – Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức

- Khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ

- Tác dụng của phép hoán dụ

2 Kỹ năng

- Bước đầu nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ trong thực tế sử dụng Tiếng việt

- Bước đầu tạo ra một số kiểu hoán dụ đơn giản trong nói, viết

3 Thái độ

- Nhận biết hoán dụ trong đoạn thơ, đoạn văn

B – Chuẩn bị của thầy và trò.

- Giáo viên: Giáo án, sách chuẩn kiến thức kĩ năng

- Học sinh: Vở soạn, sách giao khoa

C – Tiến trình các hoạt động dạy và học.

* Bài cũ :

- Ẩn dụ là gì ? Cho ví dụ ?

- Trình bày rõ các kiểu ẩn dụ ? Cho ví dụ minh hoạ ?

* Bài mới :

Trang 2

- Xét ví dụ (SGK) I Hoán dụ là gì :

- Cho 1 học sinh đọc phần (1) “áo nâu liền với áo xanh

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên”

? Các từ ngữ in đậm trong câu thơ

dùng để chỉ ai ?

- áo nâu : Chỉ những người nông dân

- áo xanh : Chỉ những người công nhân (Dựa vào quan hệ giữa đặc điểm, tính chất với sự vật có đặc điểm tính chất đó)

- Nông thôn : Chỉ những người sống ở nông thôn

- Thành thị: Chỉ những người sống ở thành thị

(Dựa vào mối quan hệ giữa vật chứa đựng

và vật bị chứa đựng)

? Tác dụng của cách diễn đạt này ?

- Giáo viên : Cách dùng như vậy gọi

là hoán dụ

- Cách diễn đạt này ngắn gọn, tăng tính hình tượng và hàm súc cho câu thơ, nêu bật được đặc điểm của những người được nói đến

? Vậy em hiểu thế nào là hoán dụ ? - Giáo viên dẫn dắt học sinh đến phần ghi

nhớ, khắc sâu khái niệm hoán dụ

Trang 3

- Cho 1 HS đọc ví dụ trong SGK

II Các kiểu hoán dụ.

? “Bàn tay ta” trong ví dụ (a) chỉ cái

gì ?

- Chỉ một bộ phận của con người

? Nó dùng thay cho ai ? - Dùng thay cho “người lao động” nói chung

? Giữa “bàn tay” và sự vật mà nó

biểu thị có quan hệ như thế nào ?

- Quan hệ bộ phận - toàn thể

? “Một”, “ba” trong ví dụ (b) chỉ cái

gì ?

- Chỉ số lượng cụ thể

? Nó dùng thay cho cái gì ? - “một”  thay cho số ít Nói chung

- “ba”  thay cho số nhiều

? Quan hệ giữa “một”, “ba” với số

lượng mà nó biểu thị là quan hệ gì ?

- Quan hệ cụ thể, trìu tượng

? Đổ máu trong ví (c) chỉ cái gì? - Chỉ dấu hiệu chiến tranh

? Nó dùng thay cho cái gì ? - Dùng thay cho “sự hi sinh mất mát” nói

chung Có thể hiểu “ngày Huế đổ máu” là ngày Huế xẩy ra chiến tranh

? “đổ máu” với hiện tượng mà nó

biểu thị có quan hệ như thế nào ?

- Quan hệ dấu hiệu của sự vật – sự vật

Trang 4

? Từ cái ví dụ đã phân tích, hãy liệt

kế một số kiểu hoán dụ thường gặp?

- Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp (SGK)

* Ghi nhớ.

- Cho 2 học sinh đọc ghi nhớ

- Giáo viên nhấn mạnh kiến thức, yêu cầu học sinh học thuộc

III Luyện tập.

+ Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, 2, 3 tại lớp

+ Cũng cố bài học :

- Hoán dụ và các kiểu hoán dụ

+ Hướng dẫn học :

- Học sinh về làm bài tập 4, 5 (trang 44 SBT)

Ngày đăng: 05/05/2019, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w