1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn lớp 3 - Tuần 14

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 204,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới :  Giới thiệu bài :  Hoạt động 1 : Ôn về từ chỉ đặc điểm Mục tiêu : giúp học sinh tìm được các từ chỉ đặc điểm, vận dụng hiểu biết về từ chỉ đặc điểm, các định đúng phương diện[r]

Trang 1

Tập đọc + Kể chuyện.

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I/ Mục tiêu :

A Tập đọc :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học

sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: nhanh nhẹn, thản nhiên, thong manh, tảng đá ,

- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( ông ké, Kim Đồng, bọn lính )

- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa của các từ mới : ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thông manh, …

- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện : Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng

B Kể chuyện :

1 Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ

- Bước đầu biết diễn tả đúng lời từng nhân vật

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe :

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị :

- GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn,

- HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Cửa Tùng

3 Bài mới :

 Giới thiệu bài :

 Hoạt động 1 : luyện đọc

Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi

chảy toàn bài

- Nắm được nghĩa của các từ mới.

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp với diễn biến câu

chuyện

 Đoạn 1 : giọng kể thong thả

 Đoạn 2 : giọng hồi hộp khi hai bác cháu gặp

Tây đồn

 Đoạn 3 : giọng Kim đồng bình thản, tự nhiên

 Đoạn 4 : giọng vui khi nguy hiểm đã qua

- Hát

- 3 học sinh đọc

- Học sinh lắng nghe

Trang 2

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu,

các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa

bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời

dẫn chuyện

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn :

bài chia làm 4 đoạn

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : ông ké, Nùng, Tây

đồn, thầy mo, thông manh …

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1

em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2

- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4

 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi

tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?

+ Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già

Nùng ?

+ Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2, 3, 4 và hỏi :

+ Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và

dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch ?

- Giáo viên chốt lại : Kim Đồng nhanh trí thể hiện :

 Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình

tĩnh huýt sáo báo hiệu

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

- Cá nhân

- Cá nhân, Đồng thanh

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm ba

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Học sinh đọc thầm

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới

- Bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng với mọi người, dễ dàng che mắt địch, làm chúng tưởng cụ là người địa phương

- Cách đi đường của hai bác cháu rất cẩn thận Anh Kim Đồng đi đằng trước, ông ké lững thững đi đằng sau Gặp điều gì đáng ngờ, Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu để ông ké kịp tránh vào ven đường

- Học sinh đọc thầm, thảo luận và tự do phát biểu

Trang 3

 Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí : đón

thầy mo về cúng cho mẹ ốm

 Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp :

Già ơi ! Ta đi thôi !

- Giáo viên : sự nhanh trí, thông minh của Kim Đồng

khiến bọn giặc không hề nghi ngờ nên đã để cho hai

bác cháu đi qua

- Giáo viên chốt ý : câu chuyện ca ngợi anh Kim Đồng

là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm

vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng

Kể chuyện

 Hoạt động 3 : luyện đọc lại

Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài

Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (

ông ké, Kim Đồng, bọn lính )

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý học

sinh đọc đúng đoạn 3 : giọng Kim đồng bình thản, tự

nhiên

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc phân biệt lời dẫn

chuyện và lời các nhân vật ( ông ké, Kim Đồng, bọn

lính )

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp

nối

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất

 Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh

Mục tiêu : giúp học sinh dựa vào trí nhớ và

tranh minh họa, kể lại được một đoạn chuyện bằng lời

của mình

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm

nay, các em hãy dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4

đoạn của câu chuyện, học sinh kể lại toàn bộ câu

chuyện Người liên lạc nhỏ

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ

- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học

sinh kể chuyện theo nhóm

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể

xong từng đoạn với yêu cầu :

 Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự

không ?

 Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ

4 đoạn của câu chuyện, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ

- Học sinh quan sát

- Học sinh kể chuyện theo nhóm

- Cá nhân

Trang 4

từ có hợp không ?

 Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có

tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ,

nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng

tạo

- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai

 Củng cố : Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy :

kể chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc

chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không

nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp

dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …

4 Nhận xét – Dặn dò :

GV nhận xét tiết học

Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

Rút kinh nghiệm

-

Trang 5

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức: giúp học sinh củng cố cách so sánh các khối lượng

- Củng cố các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và giải các bài toán có lời văn

- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vật

2 Kĩ năng: học sinh thực hiện giải các bài tập nhanh, đúng, chính xác

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập

2 HS : vở bài tập Toán 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Gam

- Nhận xét vở HS

- Nhận xét bài cũ

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài : Luyện tập

Hướng dẫn thực hành :

Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố cách so sánh các

khối lượng

- Củng cố các phép tính với số đo khối lượng, vận

dụng để so sánh khối lượng và giải các bài toán có lời

văn

- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối

lượng của một vật nhanh, đúng, chính xác

Phương pháp : Thi đua, trò chơi

Bài 1 : Điền dấu : >, <, = :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn : thực hiện phép cộng số đo

khối lượng ở vế trái rồi so sánh hai số đo khối lượng

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

- Hát

- Học sinh đọc

- HS làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc

- Bác Toàn mua 4 gói bánh và 1 gói kẹo Mỗi gói bánh cân nặng 150g và gói kẹo cân nặng 166g

Trang 6

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên hướng dẫn : đầu tiên ta phải tính xem 4 gói

bánh nặng bao nhiêu gam Sau đó ta tính xem bác

Toàn đã mua tất cả bao nhiêu gam bánh và kẹo

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

-Giáo viên nhận xét

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên hướng dẫn : đầu tiên ta phải tính xem 10

quả bóng nhỏ cân nặng tất cả là bao nhiêu gam Sau

đó ta tính quả bóng to cân nặng bao nhiêu gam

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

-Giáo viên nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Bảng chia 9

- Hỏi bác Toàn đã mua tất cả bao nhiêu gam bánh và kẹo ?

- 1 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vở

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc

- Một quả bóng to và 10 quả bóng nhỏ cân nặng tất cả là 1 kg một quả bóng nhỏ cân nặng 60g

- Hỏi quả bóng to cân nặng bao nhiêu gam ?

- 1 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vở

- Lớp nhận xét

Rút kinh nghiệm

-

Trang 7

-Tự nhiên xã hội.

TỈNH ( THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANH SỐNG I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp HS biết :

- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế của tỉnh ( thành phố )

2 Kĩ năng : HS có hiểu biết về các cơ quan hành chính của tỉnh nơi các em đang

sống

3 Thái độ : HS có ý thức gắn bó, yêu quê hương.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên : Hình vẽ trang 52, 53, 54, 55 SGK

Học sinh : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Không chơi các trò chơi nguy hiểm

- Kể tên những trò chơi mình thường chơi trong giờ ra

chơi và trong thời gian nghỉ giữa giờ

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nhận xét bài cũ

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài : Tỉnh ( thành phố ) nơi bạn đang sống

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Mục tiêu : Nhận biết được một số cơ quan hành

chính cấp tỉnh.

Cách tiến hành :

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh

quan sát tranh trong SGK trang 52, 53, 54, mỗi nhóm

thảo luận 1 tranh

- Giáo viên yêu cầu : quan sát và kể tên những cơ quan

hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế, … cấp tỉnh có trong

các hình

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết

quả thảo luận của nhóm mình

- Nhận xét

Kết luận: ở mỗi tỉnh, thành phố đều có rất

nhiều các cơ quan như hành chính, văn hoá, giáo dục,

y tế, … để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật

chất, tinh thần và sức khoẻ nhân dân

Củng cố : Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “Ai

nhanh ai đúng” với yêu cầu : Nối các cơ quan, công sở

- Hát

- Học sinh kể

- Học sinh quan sát và thảo luận

- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghe và bổ sung

- Học sinh tổ chức chơi theo sự hướng dẫn của Giáo viên

Trang 8

với chức năng, nhiệm vụ tương ứng

Trụ sở UBND Truyền phát thông tin rộng rãi

đến nhân dân

Bệnh viện Nơi vui chơi giải trí

Bưu điện sử Trưng bày, cất giữ tư liệu lịch

Công viên Trao đổi thông tin liên lạc

Trường học vụ con người Sản xuất các sản phẩm phục

Đài phát thanh Nơi học tập của các em

Viện bảo tàng Khám chữa bệnh cho nhân dân

Xí nghiệp ninh.Đảm bảo, duy trì trật tự, an

Trụ sở công

an

Điều khiển hoạt động của một tỉnh, thành phố

Chợ Trao đổi buôn bán, hàng hoá

4 Nhận xét – Dặn dò :

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị : bài 28 : Tỉnh ( thành phố nơi bạn đang sống

( tiếp theo )

Rút kinh nghiệm

-

Trang 9

-Chính tả.

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ

đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm

2.Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài Người liên lạc nhỏ

Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ

- Viết hoa các tên riêng : Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng

- Luyện viết tiếng có vần khó ( ay / ây )

- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : au / âu, l / n, i / iê

3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2

- HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Khởi động :

2.Bài cũ :

3.Bài mới :

 Giới thiệu bài :

 Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết

Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác,

trình bày đúng 1 đoạn trong bài Người liên lạc nhỏ (

20’ )

Phương pháp : Vấn đáp, thực hành

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận

xét bài sẽ viết chính tả

- Giáo viên hỏi :

+ Đoạn văn có những nhân vật nào ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?

+ Lời của nhân vật phải viết như thế nào ?

+ Bài văn có mấy câu ?

- Hát

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Đoạn văn có những nhân vật : Đức Thanh, Kim Đồng, ông ké

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Các chữ đầu câu, tên bài và tên riêng : Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng

- Lời của nhân vật phải viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, dấu chấm than

- Dấu hai chấm, dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than

- Bài văn có 6 câu

Trang 10

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng

khó, dễ viết sai : điểm hẹn, mỉm cười, lững thững, …

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu

cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng

này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2

lần cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi

của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh

thường mắc lỗi chính tả

- GV thu vở, chấm một số vở

 Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập

chính tả

Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các

tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : iu / uyu

Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

Cây sậy

Dạy học

Số bảy

Chày giã gạo Ngủ dậy Đòn bẩy Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu

Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,

mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

- Bắt đầu bằng l :

- Bắt đầu bằng n :

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm

thắng cuộc

4.Nhận xét – Dặn dò :

GV nhận xét tiết học

Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng

chính tả

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Điền ay hoặc ây vào chỗ trống

- Điền vào chỗ trống l / n, i / iê:

- Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài Người liên lạc nhỏ :

Rút kinh nghiệm

-

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:25

w