Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giaùo vieân giaûng hoïc sinh hieåu phân bón tác động đến năng suất, chất lượng nông sản gián tiếp tác động đến độ phì nhiêu của đất, nhờ phân bón đấ[r]
Trang 1PHẦN I : TRỒNG TRỌT
CHƯƠNG I : ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT
Bài 1,2 : VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT
KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học sinh hiểu được vai trò của trồng trọt, nhiệm vụ của trồng trọt và 1 số biện pháp thực
hiện Hiểu được đất trồng là gì ? Vai trò của đất trồng đối với cây trồng
2 Kỹ năng : Vận dụng các biện pháp để thực hiện vai trò nhiệm vụ của trồng trọt.
Vận dụng vào để trồng các loại cây cho hợp lý cho từng loại đất
3 Thái độ : Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất.
II CHUẨN BỊ :
-GV : Tranh vẽ hình 1/5 SGK, Tranh hình 2 / 7 SGK Sơ đồ của đất trồng
-HS : Vở ghi, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: 1’ Kiểm tra sĩ số, bao quát lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh
3 Giảng bài mới
*Giới thiệu bài : Nước ta làm một nước nông nghiệp với 76% dân số sống ở nông thôn 70% lao động làm việc trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn Vì vậy trồng trọt có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, vai trò của trồng trọt là gì ? Bài này sẽ giúp chúng ta trả lời.(1’)
Tiến trình bài dạy:
8’ HĐ 1 Tìm hiểu vai trò của trồng
trọt trong nền kinh tế :
GV : Giới thiệu hình 1/ 5 SGK
hình vẽ có 4 mũi tên chỉ 4 vai trò
của trồng trọt
Quan sát hình vẽ em hãy cho
biết trồng trọt có vai trò gì trong
nền kinh tế ?
GV : Giảng giải cho học sinh
hiểu thế nào là cây lương thực,
thực phẩm, cây nguyên liệu cho
công nghiệp
-Em hãy kể một số cây lương
thực, thực phẩm cây công nghiệp
trồng ở địa phương
-Em hãy nêu một số nông sản
xuất khẩu ra thế giới
GV : Kết luận
HS : Quan sát hình 1/5 SGK
HS Trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
HS Trả lời : Lúa, ngô, khoai, rau, đậu
HS Trả lời : Cà phê, tiêu, cao su
HS : Ghi vai trò của TT
I Vai trò của trồng trọt :
-Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
-Thức ăn cho chăn nuôi -Nguyên liệu cho công nghiệp -Nông sản để xuất khẩu
Ngày soạn : 15/8/2009
Tuần : 1 - Tiết : 1
Trang 2 Sản xuất nhiều lúa ngô, khoai
là nhiệm vụ của lĩnh vực sản
xuất nào ?
Trồng cây rau đậu là nhiệm vụ
lãnh vực sản xuất nào ?
Trồng mía, cây ăn quả ?
Trồng cây lấy gỗ ?
Cây đặc sản : Chè, cao su, cà
phê, tiêu ?
Dựa vào vai trò của trồng trọt
em hãy xác định nhiệm vụ của
trồng trọt là gì ?
HS Trả lời
Sản xuất lương thực
Sản xuất thực phẩm
Nguyên liệu cho nhà máy đường, chế biến hoa quả
Nguyên liệu cho xây dựng
Nguyên liệu xuất khẩu
HS Trả lời Bảo đảm lương thực thực phẩm cho tiêu dùng trong nước
và xuất khẩu
7’ HĐ 3 Biện pháp :
Em hãy trả lời vào vở BT theo
mẫu bảng dưới đây về mục đích
của các biện pháp đó (giáo viên
kẻ lên bảng)
GV Hỏi : Sử dụng giống mới
năng suất cao, bón phân đầy đủ
phòng trừ, sâu bệnh kịp thời
nhằm mục đích gì ?
GV : Kết luận mục đích
HS : Làm bài tập theo mẫu bảng trang 6 SGK
HS : Trả lời mục đích của công việc đó là để tăng năng suất
HS : Ghi
III Biện pháp thực hiện
nhiệm vụ trồng trọt :
Khai hoang, lấn biển
Tăng vụ
Áp dụng biện pháp kỹ thuật tiên tiến
7’ HĐ4 : Khái niệm đất trồng :
GV : Yêu cầu học sinh đọc mục
1 phần I/7 SGK
Đất trồng là gì ?
GV : Nêu câu hỏi Học sinh
phân biệt đất và vật tơi xốp khác
Lớp than đá tơi xốp có phải là
đất trồng không ?
Tại sao ?
Đất trồng được hình thành từ đâu ?
Do đâu mà được hình thành ?
Vai trò của đất :
GV : Hướng dẫn HS quan sát
hình 2/7
Thành phần dinh dưỡng ở hai
chậu như nhau, vị trí của cây
Đất trồng có tầm quan trọng
như thế nào đối với cây trồng ?
Cây có sống trong môi trường
HS : Đọc mục 1/I/7 SGK
HS Trả lời : khái niệm đất trồng là
Không, vì trên đó thực vật không sống được
Từ đá
Dưới tác động yếu tố khí hậu, sinh vật con người
HS : Quan sát hình 2/7 SGK
HS Trả lời : Đất cung cấp nước
Có
IV Khái niệm đất trồng :
1 Đất trồng là gì ?
Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó cây trồng có thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm
Đất trồng có độ phì nhiêu cao
2) Vai trò của đất trồng
-Là môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng oxi cho cây và
Trang 3TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
nước được không ?
Nhưng phải cần điều kiện gì ? Giá thể cây đứng thẳng
giữ cho cây đứng vững
7’ HĐ 5 Thành phần của đất trồng
GV : Giới thiệu cho học sinh sơ
đồ thành phần của đất trồng ở
mục II/ 7 SGK
+ Đất trồng gồm những thành
phần gì? Kể ra
+ Hãy cho biết trong khơng khí cĩ
những chất khí nào?
+ Oxi cĩ vai trị gì trong đời sống
cây trồng?
+ Cho biết phần rắn cĩ chứa
những chất gì?
+ Chất khống và chất mùn cĩ vai
trị gì đối với cây trồng?
+ Phần lỏng cĩ những chất gì?
+ Nước cĩ vai trị gì đối với đời
sống cây trồng?
GV : Giảng giải chất khoáng
của đất là lân, kali, chất hữu cơ
chất mùn
GV : Kết quả thành phần đất
trồng và nêu vai trò của từng
phần khí cung cấp gì cho cây
HS : Quan sát sơ đồ 1 thành phần của đất trồng trang 7/
SGK
-Bao gồm: phần khí, phần lỏng và phần rắn (chất hữu cơ
và chất vơ cơ)
- Như: oxi, khí cacbonic, khí nitơ và một số khí khác
-Oxi cần cho quá trình hơ hấp của cây
- Cĩ chứa những chất như:
chất khống, chất mùn
- Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
- Phần lỏng chính là nước trong đất
- Cĩ tác dụng hịa tan các chất dinh dưỡng giúp cây dễ hấp thu
-Lắng nghe
V Thành phần của đất trồng :
Gồm 3 thành phần : -Khí
-Rắn (chất vô cơ, chất hữu cơ) -Chất lỏng
5’ 4 Củng cố :
-Trồng trọt có vai trò gì trong đời
sống nhân dân và nền kinh tế địa
phương em ?
-Hãy cho biết nhiệm vụ của trồng
trọt ở địa phương em hiện nay ?
-Đất trồng có tầm quan trọng như
thế nào đối với cây trồng
-Nhờ đất trồng cây mới sinh sống
được và cung cấp cho ta những gì ?
-Thành phần của đất trồng ? Vai
trò của từng thành phần ?
-Thảo luận và trả lời các câu hỏi
-Cử đại diện phát biểu ý kiến
-Các bạn khác bổ sung
Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
5 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :1’’
-Y/c HS về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 / 6 SGK , câu hỏi 1, 2 / 8 SGK
-Đọc trước bài 3 / 9 SGK
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 4Bài 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
Học sinh hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì ?
Thế nào là đất chua, kiềm, trung tính Vì sao đất giữ được nước, chất dinh dưỡng Thế nào là độ phì nhiêu của đất ?
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích so sánh đất chua, kiềm, trung tính
3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất.
II CHUẨN BỊ :
GV : Giáo án, đọc giáo trình trồng trọt thổ nhưỡng nông hóa NXBGDHN 1998
HS : Vở ghi Bài học cũ, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sỉ số của học sinh 1’
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
Câu 1: Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với cây trồng ? (cung cấp nước , ôxi ,chất dinh dưỡng và giúp cho cây đứng vững)
Câu 2: Đất trồng gồm những thành phần nào ? Vai trò của từng thành phần đó đối với cây trồng? (gồm có phần lỏng, phần khí, phần rắn : hữu cơ và vô cơ)
-Phần lỏng: vận chuyển hoà tan
-Phần khí: giúp cây hô hấp quang hợp
-Phần rắn: giúp cây đứng vững và cung cấp chất dinh dưỡng
3 Giảng bài mới : 1’
*Giới thiệu bài : Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển trên đất, thành phần và tính chất của
đất ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng nông sản Muốn sử dụng đất hợp lý cần phải biết các đặc điểm và tính chất của đất
Tiến trình bài dạy:
8’ HĐ 1 Khái niệm thành phần cơ
giới của đất :
Phần rắn của đất bao gồm
những thành phần nào ?
GV : Giảng giải thành phần
khoáng của đất bao gồm các
hạt cát, limon, sét tỉ lệ các hạt
này trong đất gọi là thành phần
cơ giới của đất
Ý nghĩa thực tế của việc xác
định thành phần cơ giới của đất
là gì ?
Thành phần vô cơ và thành phần hữu cơ
Dựa vào thành phần cơ giới người ta chia đất thành : đất cát, đất thịt, đất sét
I Thành phần cơ giới của đất là gì ?
-Tỉ lệ các hạt cát, limon, sét quy định thành phần cơ giới của đất
Căn cứ tỉ lệ các hạt trong đất người ta chia 3 loại đất : đất cát, đất thịt, đất sét
Ngày soạn : 15/8/2009
Tuần 1 - Tiết 2
Trang 5TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV : Yêu cầu học sinh đọc
mục II/9 SGK
Độ PH dùng để đo cái gì ?
Trị số PH dao động trong
phạm vi nào ?
Với giá trị nào của pH đất
được gọi là chua, kiềm, trung
tính ?
HS : Đọc mục II / 9 SGK
HS Trả lời :
Đo độ chua, kiềm của đất
Từ 0 14
PH < 6,5 Đất chua
PH = 6,6 7,5 đất trung tính
PH > 7,5 đất kiềm
-Đo bằng độ PH -Căn cứ vào độ PH người ta chia đất thành :
Đất chua : < 6,5
Đất kiềm : > 7,5
Đất trung tính : 6,6 7,5
7’ HĐ 3 Khái niệm giữ nước, chất
dinh dưỡng :
GV : Hướng dẫn HS đọc
SGK
Vì sao đất giữ được nước, chất
dinh dưỡng ?
GV : Giảng cho học sinh biết
trong đất có các loại hạt, hạt
càng bé khả năng giữ nước,
chất dinh dưỡng càng tốt
HS : Điền vào bảng theo mẫu
trang 9 / SGK
HS : đọc mục III / 9 SGK trả lời
Qua suy luận HS, khái niệm giữa nước, chất dinh dưỡng : Tốt nhất đất sét, trung bình đất thịt, kém nhất đất cát
HS : Làm bài tập theo mẫu SGK
III Khái niệm giữ nước và
chất dinh dưỡng của đất :
-Nhờ các hạt cát, limon, và sét và chất mùn
7’ HĐ 4 Độ phì nhiêu của đất :
Ở đất thiếu nước, chất dinh
dưỡng cây trồng phải như thế nào
?
Đủ nước, chất dinh dưỡng cây
trồng sinh trưởng, phát triển như
thế nào ?
GV : phân tích, kết quả đất
phì nhiêu là đất đủ nước
Độ phì nhiêu của đất là khái
niệm đất cho năng suất cao
Ngoài ra còn có các yếu tố
giống, thời tiết, chăm sóc
HS Trả lời :
Nước, chất dinh dưỡng là hai yếu tố của độ phì nhiêu
IV Độ phì nhiêu của đất :
-Là khái niệm của đất có thể cho cây trồng có năng suất cao và phải có đủ điều kiện đất phì nhiêu, thời tiết thuận lợi, giống tốt, chăm sóc tốt
5’ HĐ 5 Củng cố :
Thế nào là đất chua, kiềm,
trung tính ?
Vì sao đất giữ được nước,
chất dinh dưỡng ?
Độ phì nhiêu của đất là gì ?
Học sinh tự trả lời dựa vào phần ghi nhớ của sách giáo khoa
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :1’:
HS : Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 / 10 SGK
Chuẩn bị 3 mẫu đất khác nhau, 1 lọ nước ống hút nứơc để thí nghiệm
Trang 6Bài 6: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO & BẢO VỆ ĐẤT
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :HS hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lý, biết các biện pháp CT và bảo vệ đất 2.Kỹ năng : Nắm vững kỹ năng cải tạo đất trồng.
3.Thái độ : Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường.
II CHUẨN BỊ :
GV : H3, H4, H5 trang 14 SGK và một số tranh ảnh thực tế ở địa phương
HS : Sưu tầm một số tranh ảnh thực tế
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu 1: Thành phần cơ giới của đất là gì? (tỉ lệ các hạt cát, limon, sét qui định thành phần cơ giới của đất)
3 Giảng bài mới :
*Giới thiệu bài : Đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp Vì
vậy chúng ta phải biết cách sử dụng cải tạo và bảo vệ đất Bài học này giúp các em hiểu : Sử dụng đất như thế nào là hợp lý Có những biện pháp nào để cải tạo và bảo vệ đất ? (1’)
Tiến trình bài dạy:
16’ HĐ1 Tìm hiểu sử dụng đất hợp lý
:
GV : Y/c HS đọc SGK
Vì sao phải sử dụng đất hợp lý
GV : Y/c HS điền mục đích của
các biện pháp sử dụng đất vào vở
bài tập theo mẫu bảng trang 14
SGK
Thâm canh tăng vụ trên đơn vị
diện tích có tác dụng gì ? Tác
dụng như thế nào đến sản lượng
thu hoạch được ?
Trồng cây phù hợp với đất có
tác dụng như thế nào đối với sinh
trưởng, phát triển và năng suất
cây trồng ?
HS : Đọc SGK
HS : Trả lời vì tỉ lệ dân số cao nhu cầu về lương thực, thực phẩm tăng mà diện tích đất trồng có hạn Vì vậy cần phải sử dụng đất một cách hợp lý và có hiệu quả
HS : Làm bài tập Mục đích của biện pháp sử dụng đất
Không để đất trống, trong thời gian giữa hai vụ thu hoạch, tăng sản phẩm thu được
Cây sinh trưởng phát triển tốt cho năng suất cao
I.Vì sao phải sử dụng đất hợp lý :
Diện tích đất trồng trọt có hạn vì vậy cần phải sử dụng đất một cách hợp lý và có hiệu quả
Biện pháp sử dụng đất :
Thâm canh, tăng vụ
Không bỏ đất hoang
Chọn cây trồng phù hợp với đất
Vừa sử dụng đất vừa cải tạo
17’ HĐ 2 Một số biện pháp cải tạo và
bảo vệ đất :
Giảng: Biện pháp cải tạo đất áp HS : Nghe
II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất :
Ngày soạn 23/8/2009
Tuần 2 - Tiết : 3
Trang 7TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
dụng đối với đất mới khai hoang
hoặc lấn biển đất xấu như : đất
xám bạc màu, đất mặn, đất phèn
Mục đích của biện pháp cày
sâu, bừa kỹ kết hợp bón phân là gì
?
Biện pháp này áp dụng cho loại
đất nào ?
Làm ruộng bậc thang với mục
đích gì ?
Biện pháp này áp dụng cho loại
đất nào ?
Trồng cây nông nghiệp xen giữa
các băng canh phân xanh
Biện pháp này áp dụng cho loại
đất nào ?
Cày nông (cạn)
Giữ nước liên tục để làm gì ?
Thay nước để làm gì ?
Biện pháp áp dụng đối với đất ?
HS : Quan sát hình 3, 4, 5 /
14 SGK
Tăng bề dày lớp đất canh tác, áp dụng đất có tầng đất mỏng nghèo chất dinh dưỡng
Đất xám bạc màu
Hạn chế xói mòn, rửa trôi
Vùng đất dốc, đồi núi
Tăng độ che phủ, hạn chế xói mòn rửa trôi
Đất dốc và các vùng khác để cải tạo đất
Không xới lớp đất phèn ở dưới lên
Hòa tan chất phèn trong nước
Tạo môi trường yếm khí làm cho hoạt chất chứa S không bị oxi hóa
Hòa tan phèn
Đất phèn
Cày sâu, bừa kỹ, bón phân hữu cơ
Làm ruộng bậc thang
Trồng cây nông nghiệp xen giữa các băng canh phân xanh
Cày nông bừa sục giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên
Bón vôi
4’ HĐ 3 Củng cố :
Vì sao phải cải tạo đất ?
Người ta thường dùng những
biện pháp nào để cải tạo đất ?
Thảo luận và trả lời các câu hỏi
Cử 1,2 HS đại diện trả lời
Các bạn khác bổ sung
HS đọc phần ghi nhớ SGK
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :1’
HS : Làm vào vở BT : Mục đích của các biện pháp cải tạo đất Biện pháp đó sử dụng cho đất nào ? Trả lời : Câu hỏi 1, 2, 3 / 15 SGK
Đọc trước bài 7/ 15 SGK
IV Rút kinh nghiệm, bỏ sung :
Trang 8Bài 7: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN
TRONG TRỒNG TRỌT
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất trồng, cây trồng
2 Kỹ năng :Quan sát phân biệt các loại phân bón đối với cây trồng
3.Thái độ : Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ (thân, cành, lá) cây hoang dại để làm phân bón
II CHUẨN BỊ :
GV : Giáo án, đọc giáo trình phân bón và cách bón phân NXB Nông nghiệp Hà Nội 1995
HS : Vở ghi bài cũ SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
Câu 1: Vì sao phải cải tạo đất ?(Vì hầu hết các loại đất còn lại có tính chất xấu như chua, mặn, phèn, bạc màu…nên cần được cải tạo)
Câu 2: Người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạo đất?( Canh tác, thuỷ lợi và bón phân)
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài : Ngay từ xưa ông cha ta đã nó : “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” câu tục ngữ này phần nào đã nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt Bài này chúng ta tìm hiểu xem phân bón có tác dụng gì trong sản xuất nông nghiệp.(1’)
15’ HĐ 2 Khái niệm về phân bón
GV Y/c HS đọc SGK
Hỏi : phân bón là gì ?
GV : Y/c HS quan sát sơ đồ
2/16 SGK
Phân bón được chia làm mấy
nhóm ?
Dựa vào sơ đồ 2 em hãy xếp
vào vở bài tập các loại phân
bón vào các nhóm tổng hợp
theo mẫu trang 16/SGK
GV : Giảng thêm ngoài các
loại phân bón kể trên để cải tạo
đất chua người ta thường dùng
vôi
HS : Đọc phần 1/15 SGK
Phân bón là thức ăn do con người bổ sung cho cây trồng
HS : Quan sát sơ đồ 2/16 SGK
3 nhóm chính là phân hữu cơ, phân hóa học, phân vi sinh
HS : Làm bài tập trang 16/ SGK
HS : Nghe
I Phân bón là gì ?
Phân bón là thức ăn do con người bổ sung cho cây trồng,
vì trong phân bón chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cây
Có 3 nhóm phân bón : Phân hữu cơ, phân hóa học và phân vi sinh
14’ HĐ 3 Tác dụng của phân bón :
GV : Y/c HS quan sát hình 6 /
17 SGK
Phân bón có ảnh hưởng thế
nào đến đất, năng suất cây
trồng và chất lượng nông sản ?
HS : Quan sát hình 6/ 17 SGK
Phân bón làm tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng suất và tăng sản lượng nông sản
II Tác dụng của phân bón
Ngày soạn 23/8/2009
Tuần : 2 - Tiết : 4
Trang 9TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
Giáo viên giảng học sinh hiểu
phân bón tác động đến năng
suất, chất lượng nông sản
gián tiếp tác động đến độ phì
nhiêu của đất, nhờ phân bón đất
phì nhiêu hơn, có nhiều chất
dinh dưỡng cây trồng sinh
trưởng, phát triển tốt năng
suất cao chất lượng tốt
Tuy nhiên nếu bón phân không
đúng liều lượng, sai chủng loại,
không cân đối các loại phân có
tác dụng hại như thế nào ?
HS : Nêu ví dụ SGK
HS : Nghe trả lời : Năng suất cây trồng không tăng mà giảm
Lúa bón quá nhiều phân đạm lúa bị lốp, nhiều hạt lép, năng suất thấp
Phân bón làm tăng độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản
5’ HĐ 4 Củng cố :
Phân bón là gì ?
Phân bón được chia làm mấy
nhóm ?
Tác dụng của phân bón ?
HS đọc phần “Có thể em
chưa biết”
HS : Thảo luận và trả lời nhanh các câu hỏi
Cử 1, 2 HS đại diện trả lời
Các bạn khác bổ sung
GV : Gọi 1 2 học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : 1’
HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 / 17 SGK
Chuẩn bị mẫu vật thực hành bài 8 / 18 SGK
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :