1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Công nghệ 7 tiết 1 đến 4

9 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 140,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS  Giaùo vieân giaûng hoïc sinh hieåu phân bón tác động đến năng suất, chất lượng nông sản  gián tiếp tác động đến độ phì nhiêu của đất, nhờ phân bón đấ[r]

Trang 1

PHẦN I : TRỒNG TRỌT

CHƯƠNG I : ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT

Bài 1,2 : VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT

KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Học sinh hiểu được vai trò của trồng trọt, nhiệm vụ của trồng trọt và 1 số biện pháp thực

hiện Hiểu được đất trồng là gì ? Vai trò của đất trồng đối với cây trồng

2 Kỹ năng :  Vận dụng các biện pháp để thực hiện vai trò nhiệm vụ của trồng trọt.

 Vận dụng vào để trồng các loại cây cho hợp lý cho từng loại đất

3 Thái độ :  Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất.

II CHUẨN BỊ :

-GV : Tranh vẽ hình 1/5 SGK, Tranh hình 2 / 7 SGK Sơ đồ của đất trồng

-HS : Vở ghi, SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: 1’ Kiểm tra sĩ số, bao quát lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh

3 Giảng bài mới

*Giới thiệu bài : Nước ta làm một nước nông nghiệp với 76% dân số sống ở nông thôn 70% lao động làm việc trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn Vì vậy trồng trọt có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, vai trò của trồng trọt là gì ? Bài này sẽ giúp chúng ta trả lời.(1’)

Tiến trình bài dạy:

8’ HĐ 1 Tìm hiểu vai trò của trồng

trọt trong nền kinh tế :

 GV : Giới thiệu hình 1/ 5 SGK

hình vẽ có 4 mũi tên chỉ 4 vai trò

của trồng trọt

 Quan sát hình vẽ em hãy cho

biết trồng trọt có vai trò gì trong

nền kinh tế ?

 GV : Giảng giải cho học sinh

hiểu thế nào là cây lương thực,

thực phẩm, cây nguyên liệu cho

công nghiệp

-Em hãy kể một số cây lương

thực, thực phẩm cây công nghiệp

trồng ở địa phương

-Em hãy nêu một số nông sản

xuất khẩu ra thế giới

 GV : Kết luận

 HS : Quan sát hình 1/5 SGK

 HS Trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

 HS Trả lời : Lúa, ngô, khoai, rau, đậu

 HS Trả lời : Cà phê, tiêu, cao su

 HS : Ghi vai trò của TT

I Vai trò của trồng trọt :

-Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người

-Thức ăn cho chăn nuôi -Nguyên liệu cho công nghiệp -Nông sản để xuất khẩu

Ngày soạn : 15/8/2009

Tuần : 1 - Tiết : 1

Trang 2

 Sản xuất nhiều lúa ngô, khoai

là nhiệm vụ của lĩnh vực sản

xuất nào ?

 Trồng cây rau đậu là nhiệm vụ

lãnh vực sản xuất nào ?

 Trồng mía, cây ăn quả ?

 Trồng cây lấy gỗ ?

 Cây đặc sản : Chè, cao su, cà

phê, tiêu ?

 Dựa vào vai trò của trồng trọt

em hãy xác định nhiệm vụ của

trồng trọt là gì ?

 HS Trả lời

 Sản xuất lương thực

 Sản xuất thực phẩm

 Nguyên liệu cho nhà máy đường, chế biến hoa quả

 Nguyên liệu cho xây dựng

 Nguyên liệu xuất khẩu

 HS Trả lời Bảo đảm lương thực thực phẩm cho tiêu dùng trong nước

và xuất khẩu

7’ HĐ 3 Biện pháp :

 Em hãy trả lời vào vở BT theo

mẫu bảng dưới đây về mục đích

của các biện pháp đó (giáo viên

kẻ lên bảng)

 GV Hỏi : Sử dụng giống mới

năng suất cao, bón phân đầy đủ

phòng trừ, sâu bệnh kịp thời

nhằm mục đích gì ?

 GV : Kết luận mục đích

 HS : Làm bài tập theo mẫu bảng trang 6 SGK

 HS : Trả lời mục đích của công việc đó là để tăng năng suất

 HS : Ghi

III Biện pháp thực hiện

nhiệm vụ trồng trọt :

 Khai hoang, lấn biển

 Tăng vụ

 Áp dụng biện pháp kỹ thuật tiên tiến

7’ HĐ4 : Khái niệm đất trồng :

 GV : Yêu cầu học sinh đọc mục

1 phần I/7 SGK

 Đất trồng là gì ?

 GV : Nêu câu hỏi Học sinh

phân biệt đất và vật tơi xốp khác

 Lớp than đá tơi xốp có phải là

đất trồng không ?

 Tại sao ?

 Đất trồng được hình thành từ đâu ?

 Do đâu mà được hình thành ?

Vai trò của đất :

 GV : Hướng dẫn HS quan sát

hình 2/7

 Thành phần dinh dưỡng ở hai

chậu như nhau, vị trí của cây

 Đất trồng có tầm quan trọng

như thế nào đối với cây trồng ?

 Cây có sống trong môi trường

 HS : Đọc mục 1/I/7 SGK

 HS Trả lời : khái niệm đất trồng là

 Không, vì trên đó thực vật không sống được

 Từ đá

 Dưới tác động yếu tố khí hậu, sinh vật con người

 HS : Quan sát hình 2/7 SGK

 HS Trả lời : Đất cung cấp nước

 Có

IV Khái niệm đất trồng :

1 Đất trồng là gì ?

 Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó cây trồng có thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm

 Đất trồng có độ phì nhiêu cao

2) Vai trò của đất trồng

-Là môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng oxi cho cây và

Trang 3

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

nước được không ?

 Nhưng phải cần điều kiện gì ?  Giá thể cây đứng thẳng

giữ cho cây đứng vững

7’ HĐ 5 Thành phần của đất trồng

 GV : Giới thiệu cho học sinh sơ

đồ thành phần của đất trồng ở

mục II/ 7 SGK

+ Đất trồng gồm những thành

phần gì? Kể ra

+ Hãy cho biết trong khơng khí cĩ

những chất khí nào?

+ Oxi cĩ vai trị gì trong đời sống

cây trồng?

+ Cho biết phần rắn cĩ chứa

những chất gì?

+ Chất khống và chất mùn cĩ vai

trị gì đối với cây trồng?

+ Phần lỏng cĩ những chất gì?

+ Nước cĩ vai trị gì đối với đời

sống cây trồng?

 GV : Giảng giải chất khoáng

của đất là lân, kali, chất hữu cơ 

chất mùn

 GV : Kết quả thành phần đất

trồng và nêu vai trò của từng

phần khí cung cấp gì cho cây

 HS : Quan sát sơ đồ 1 thành phần của đất trồng trang 7/

SGK

-Bao gồm: phần khí, phần lỏng và phần rắn (chất hữu cơ

và chất vơ cơ)

- Như: oxi, khí cacbonic, khí nitơ và một số khí khác

-Oxi cần cho quá trình hơ hấp của cây

- Cĩ chứa những chất như:

chất khống, chất mùn

- Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây

- Phần lỏng chính là nước trong đất

- Cĩ tác dụng hịa tan các chất dinh dưỡng giúp cây dễ hấp thu

-Lắng nghe

V Thành phần của đất trồng :

Gồm 3 thành phần : -Khí

-Rắn (chất vô cơ, chất hữu cơ) -Chất lỏng

5’ 4 Củng cố :

-Trồng trọt có vai trò gì trong đời

sống nhân dân và nền kinh tế địa

phương em ?

-Hãy cho biết nhiệm vụ của trồng

trọt ở địa phương em hiện nay ?

-Đất trồng có tầm quan trọng như

thế nào đối với cây trồng

-Nhờ đất trồng cây mới sinh sống

được và cung cấp cho ta những gì ?

-Thành phần của đất trồng ? Vai

trò của từng thành phần ?

-Thảo luận và trả lời các câu hỏi

-Cử đại diện phát biểu ý kiến

-Các bạn khác bổ sung

Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

5 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :1’’

-Y/c HS về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 / 6 SGK , câu hỏi 1, 2 / 8 SGK

-Đọc trước bài 3 / 9 SGK

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 4

Bài 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

 Học sinh hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì ?

 Thế nào là đất chua, kiềm, trung tính Vì sao đất giữ được nước, chất dinh dưỡng Thế nào là độ phì nhiêu của đất ?

2 Kỹ năng :  Rèn kỹ năng phân tích so sánh đất chua, kiềm, trung tính

3 Thái độ :  Có ý thức bảo vệ duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

II CHUẨN BỊ :

 GV : Giáo án, đọc giáo trình trồng trọt thổ nhưỡng nông hóa NXBGDHN 1998

HS : Vở ghi  Bài học cũ, SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sỉ số của học sinh 1’

2 Kiểm tra bài cũ : (7’)

Câu 1: Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với cây trồng ? (cung cấp nước , ôxi ,chất dinh dưỡng và giúp cho cây đứng vững)

Câu 2: Đất trồng gồm những thành phần nào ? Vai trò của từng thành phần đó đối với cây trồng? (gồm có phần lỏng, phần khí, phần rắn : hữu cơ và vô cơ)

-Phần lỏng: vận chuyển hoà tan

-Phần khí: giúp cây hô hấp quang hợp

-Phần rắn: giúp cây đứng vững và cung cấp chất dinh dưỡng

3 Giảng bài mới : 1’

*Giới thiệu bài : Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển trên đất, thành phần và tính chất của

đất ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng nông sản Muốn sử dụng đất hợp lý cần phải biết các đặc điểm và tính chất của đất

Tiến trình bài dạy:

8’ HĐ 1 Khái niệm thành phần cơ

giới của đất :

 Phần rắn của đất bao gồm

những thành phần nào ?

 GV : Giảng giải thành phần

khoáng của đất bao gồm các

hạt cát, limon, sét  tỉ lệ các hạt

này trong đất gọi là thành phần

cơ giới của đất

 Ý nghĩa thực tế của việc xác

định thành phần cơ giới của đất

là gì ?

 Thành phần vô cơ và thành phần hữu cơ

Dựa vào thành phần cơ giới người ta chia đất thành : đất cát, đất thịt, đất sét

I Thành phần cơ giới của đất là gì ?

-Tỉ lệ các hạt cát, limon, sét quy định thành phần cơ giới của đất

 Căn cứ tỉ lệ các hạt trong đất người ta chia 3 loại đất : đất cát, đất thịt, đất sét

Ngày soạn : 15/8/2009

Tuần 1 - Tiết 2

Trang 5

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

 GV : Yêu cầu học sinh đọc

mục II/9 SGK

 Độ PH dùng để đo cái gì ?

 Trị số PH dao động trong

phạm vi nào ?

 Với giá trị nào của pH đất

được gọi là chua, kiềm, trung

tính ?

 HS : Đọc mục II / 9 SGK

 HS Trả lời :

 Đo độ chua, kiềm của đất

 Từ 0  14

 PH < 6,5 Đất chua

 PH = 6,6  7,5 đất trung tính

 PH > 7,5 đất kiềm

-Đo bằng độ PH -Căn cứ vào độ PH người ta chia đất thành :

 Đất chua : < 6,5

 Đất kiềm : > 7,5

 Đất trung tính : 6,6  7,5

7’ HĐ 3 Khái niệm giữ nước, chất

dinh dưỡng :

 GV : Hướng dẫn HS đọc

SGK

 Vì sao đất giữ được nước, chất

dinh dưỡng ?

 GV : Giảng cho học sinh biết

trong đất có các loại hạt, hạt

càng bé khả năng giữ nước,

chất dinh dưỡng càng tốt

 HS : Điền vào bảng theo mẫu

trang 9 / SGK

 HS : đọc mục III / 9 SGK trả lời

 Qua suy luận HS, khái niệm giữa nước, chất dinh dưỡng : Tốt nhất đất sét, trung bình đất thịt, kém nhất đất cát

 HS : Làm bài tập theo mẫu SGK

III Khái niệm giữ nước và

chất dinh dưỡng của đất :

-Nhờ các hạt cát, limon, và sét và chất mùn

7’ HĐ 4 Độ phì nhiêu của đất :

 Ở đất thiếu nước, chất dinh

dưỡng cây trồng phải như thế nào

?

 Đủ nước, chất dinh dưỡng cây

trồng sinh trưởng, phát triển như

thế nào ?

 GV : phân tích, kết quả đất

phì nhiêu là đất đủ nước

 Độ phì nhiêu của đất là khái

niệm đất cho năng suất cao

 Ngoài ra còn có các yếu tố

giống, thời tiết, chăm sóc

 HS Trả lời :

 Nước, chất dinh dưỡng là hai yếu tố của độ phì nhiêu

IV Độ phì nhiêu của đất :

-Là khái niệm của đất có thể cho cây trồng có năng suất cao và phải có đủ điều kiện đất phì nhiêu, thời tiết thuận lợi, giống tốt, chăm sóc tốt

5’ HĐ 5 Củng cố :

 Thế nào là đất chua, kiềm,

trung tính ?

 Vì sao đất giữ được nước,

chất dinh dưỡng ?

 Độ phì nhiêu của đất là gì ?

Học sinh tự trả lời dựa vào phần ghi nhớ của sách giáo khoa

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :1’:

 HS : Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 / 10 SGK

 Chuẩn bị 3 mẫu đất khác nhau, 1 lọ nước ống hút nứơc để thí nghiệm

Trang 6

Bài 6: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO & BẢO VỆ ĐẤT

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :HS hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lý, biết các biện pháp CT và bảo vệ đất 2.Kỹ năng : Nắm vững kỹ năng cải tạo đất trồng.

3.Thái độ : Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường.

II CHUẨN BỊ :

 GV : H3, H4, H5 trang 14 SGK và một số tranh ảnh thực tế ở địa phương

 HS : Sưu tầm một số tranh ảnh thực tế

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp :(1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

Câu 1: Thành phần cơ giới của đất là gì? (tỉ lệ các hạt cát, limon, sét qui định thành phần cơ giới của đất)

3 Giảng bài mới :

*Giới thiệu bài : Đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp Vì

vậy chúng ta phải biết cách sử dụng cải tạo và bảo vệ đất Bài học này giúp các em hiểu : Sử dụng đất như thế nào là hợp lý Có những biện pháp nào để cải tạo và bảo vệ đất ? (1’)

Tiến trình bài dạy:

16’ HĐ1 Tìm hiểu sử dụng đất hợp lý

:

 GV : Y/c HS đọc SGK

 Vì sao phải sử dụng đất hợp lý

 GV : Y/c HS điền mục đích của

các biện pháp sử dụng đất vào vở

bài tập theo mẫu bảng trang 14

SGK

 Thâm canh tăng vụ trên đơn vị

diện tích có tác dụng gì ? Tác

dụng như thế nào đến sản lượng

thu hoạch được ?

 Trồng cây phù hợp với đất có

tác dụng như thế nào đối với sinh

trưởng, phát triển và năng suất

cây trồng ?

 HS : Đọc SGK

 HS : Trả lời vì tỉ lệ dân số cao nhu cầu về lương thực, thực phẩm tăng mà diện tích đất trồng có hạn Vì vậy cần phải sử dụng đất một cách hợp lý và có hiệu quả

 HS : Làm bài tập Mục đích của biện pháp sử dụng đất

 Không để đất trống, trong thời gian giữa hai vụ thu hoạch, tăng sản phẩm thu được

 Cây sinh trưởng phát triển tốt cho năng suất cao

I.Vì sao phải sử dụng đất hợp lý :

 Diện tích đất trồng trọt có hạn vì vậy cần phải sử dụng đất một cách hợp lý và có hiệu quả

Biện pháp sử dụng đất :

 Thâm canh, tăng vụ

 Không bỏ đất hoang

 Chọn cây trồng phù hợp với đất

 Vừa sử dụng đất vừa cải tạo

17’ HĐ 2 Một số biện pháp cải tạo và

bảo vệ đất :

 Giảng: Biện pháp cải tạo đất áp  HS : Nghe

II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất :

Ngày soạn 23/8/2009

Tuần 2 - Tiết : 3

Trang 7

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

dụng đối với đất mới khai hoang

hoặc lấn biển đất xấu như : đất

xám bạc màu, đất mặn, đất phèn

 Mục đích của biện pháp cày

sâu, bừa kỹ kết hợp bón phân là gì

?

 Biện pháp này áp dụng cho loại

đất nào ?

 Làm ruộng bậc thang với mục

đích gì ?

 Biện pháp này áp dụng cho loại

đất nào ?

 Trồng cây nông nghiệp xen giữa

các băng canh phân xanh

 Biện pháp này áp dụng cho loại

đất nào ?

 Cày nông (cạn)

 Giữ nước liên tục để làm gì ?

 Thay nước để làm gì ?

 Biện pháp áp dụng đối với đất ?

 HS : Quan sát hình 3, 4, 5 /

14 SGK

 Tăng bề dày lớp đất canh tác, áp dụng đất có tầng đất mỏng nghèo chất dinh dưỡng

 Đất xám bạc màu

 Hạn chế xói mòn, rửa trôi

 Vùng đất dốc, đồi núi

 Tăng độ che phủ, hạn chế xói mòn rửa trôi

 Đất dốc và các vùng khác để cải tạo đất

 Không xới lớp đất phèn ở dưới lên

 Hòa tan chất phèn trong nước

 Tạo môi trường yếm khí làm cho hoạt chất chứa S không bị oxi hóa

 Hòa tan phèn

 Đất phèn

 Cày sâu, bừa kỹ, bón phân hữu cơ

 Làm ruộng bậc thang

 Trồng cây nông nghiệp xen giữa các băng canh phân xanh

 Cày nông bừa sục giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên

 Bón vôi

4’ HĐ 3 Củng cố :

 Vì sao phải cải tạo đất ?

 Người ta thường dùng những

biện pháp nào để cải tạo đất ?

Thảo luận và trả lời các câu hỏi

Cử 1,2 HS đại diện trả lời

Các bạn khác bổ sung

HS đọc phần ghi nhớ SGK

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :1’

 HS : Làm vào vở BT : Mục đích của các biện pháp cải tạo đất Biện pháp đó sử dụng cho đất nào ?  Trả lời : Câu hỏi 1, 2, 3 / 15 SGK

 Đọc trước bài 7/ 15 SGK

IV Rút kinh nghiệm, bỏ sung :

Trang 8

Bài 7: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN

TRONG TRỒNG TRỌT

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

 Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất trồng, cây trồng

2 Kỹ năng :Quan sát phân biệt các loại phân bón đối với cây trồng

3.Thái độ : Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ (thân, cành, lá) cây hoang dại để làm phân bón

II CHUẨN BỊ :

 GV : Giáo án, đọc giáo trình phân bón và cách bón phân NXB Nông nghiệp Hà Nội 1995

 HS : Vở ghi bài cũ SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (7’)

Câu 1: Vì sao phải cải tạo đất ?(Vì hầu hết các loại đất còn lại có tính chất xấu như chua, mặn, phèn, bạc màu…nên cần được cải tạo)

Câu 2: Người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạo đất?( Canh tác, thuỷ lợi và bón phân)

3 Giảng bài mới :

* Giới thiệu bài : Ngay từ xưa ông cha ta đã nó : “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” câu tục ngữ này phần nào đã nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt Bài này chúng ta tìm hiểu xem phân bón có tác dụng gì trong sản xuất nông nghiệp.(1’)

15’ HĐ 2 Khái niệm về phân bón

 GV Y/c HS đọc SGK

Hỏi : phân bón là gì ?

 GV : Y/c HS quan sát sơ đồ

2/16 SGK

 Phân bón được chia làm mấy

nhóm ?

 Dựa vào sơ đồ 2 em hãy xếp

vào vở bài tập các loại phân

bón vào các nhóm tổng hợp

theo mẫu trang 16/SGK

 GV : Giảng thêm ngoài các

loại phân bón kể trên để cải tạo

đất chua người ta thường dùng

vôi

 HS : Đọc phần 1/15 SGK

 Phân bón là thức ăn do con người bổ sung cho cây trồng

 HS : Quan sát sơ đồ 2/16 SGK

 3 nhóm chính là phân hữu cơ, phân hóa học, phân vi sinh

 HS : Làm bài tập trang 16/ SGK

 HS : Nghe

I Phân bón là gì ?

 Phân bón là thức ăn do con người bổ sung cho cây trồng,

vì trong phân bón chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cây

Có 3 nhóm phân bón : Phân hữu cơ, phân hóa học và phân vi sinh

14’ HĐ 3 Tác dụng của phân bón :

 GV : Y/c HS quan sát hình 6 /

17 SGK

 Phân bón có ảnh hưởng thế

nào đến đất, năng suất cây

trồng và chất lượng nông sản ?

 HS : Quan sát hình 6/ 17 SGK

 Phân bón làm tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng suất và tăng sản lượng nông sản

II Tác dụng của phân bón

Ngày soạn 23/8/2009

Tuần : 2 - Tiết : 4

Trang 9

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức

 Giáo viên giảng học sinh hiểu

phân bón tác động đến năng

suất, chất lượng nông sản 

gián tiếp tác động đến độ phì

nhiêu của đất, nhờ phân bón đất

phì nhiêu hơn, có nhiều chất

dinh dưỡng  cây trồng sinh

trưởng, phát triển tốt  năng

suất cao chất lượng tốt

Tuy nhiên nếu bón phân không

đúng liều lượng, sai chủng loại,

không cân đối các loại phân có

tác dụng hại như thế nào ?

 HS : Nêu ví dụ SGK

 HS : Nghe trả lời : Năng suất cây trồng không tăng mà giảm

 Lúa bón quá nhiều phân đạm lúa bị lốp, nhiều hạt lép, năng suất thấp

 Phân bón làm tăng độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản

5’ HĐ 4 Củng cố :

 Phân bón là gì ?

 Phân bón được chia làm mấy

nhóm ?

 Tác dụng của phân bón ?

 HS đọc phần “Có thể em

chưa biết”

 HS : Thảo luận và trả lời nhanh các câu hỏi

 Cử 1, 2 HS đại diện trả lời

 Các bạn khác bổ sung

 GV : Gọi 1  2 học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : 1’

 HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 / 17 SGK

 Chuẩn bị mẫu vật thực hành bài 8 / 18 SGK

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w