giáo án mới soạn đầy đủ, chuẩn kiến thức kĩ năng có phương pháp giảng dạy mới nhất hiện nay,đảm bảo chuẩn theo yêu cầu về nội dung, giáo án rõ ràng từng phần, cụ thể từng tuần và tiết học theo ppct của bộ giáo dục và đào tạo
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 1/09/2019
CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT
BÀI 1+2 VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT
- Hiểu được thế nào là đất trồng, vai trò của đất với cây trồng và các thành phầnchính của đất trồng
2 Kĩ năng
- Hình thành, phát triển kĩ năng quan sát, phân tích tình hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Có ý thức học tập bộ môn, coi trọng sản xuất trồng trọt
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất
- Kẻ bảng mục III (trang 6), sơ đồ 1, bảng mục II (trang 7, 8)
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp
-Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động1.Vai trò của trồng trọt
- Mục tiêu: hiểu được vai trò của trồng trọt đối với động vật và đối với con người
Trang 2Hoạt động 2 Nhiệm vụ của trồng trọt
- Mục tiêu: biết được nhiệm vụ quan trọng của trồng trọt
- GV yêu cầy hs tìm hiểu thông tin SGK
trả lời câu hỏi:
+ Em hãy cho biết đâu là nhiệm vụ của
- HS: Trả lời được nội dung 3 là nhiệm
vụ của chăn nuôi
*Tiểu kêt: Nhiệm vụ của trồng trọt
- Đảm bảo lương thực và thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Hoạt động 3.Tìm hiểu biện pháp để thực hiện nhiệm vụ trồng trọt
- Mục tiêu: biết được các nhiệm vụ của trồng trọt
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành mục đích ở
bảng mục III
- GV: Gọi 1 đến 2 HS trả lời
- GV: Yêu cầu HS kết luận các biện
pháp
- HS: Nghiên cứu trả lời
- HS: Trả lời lớp bổ sung nêu được: Mởrộng diện tích trồng rừng, tăng sản lượngtrồng trọt và tăng năng suất, chất lượngsản phẩm trồng trọt
HS: Kết luận
*Tiểu kêt: Biện pháp để thực hiện nhiệm vụ trồng trọt
- Khai hoang lấn biển
- Tăng vụ trên 1 đơn vị diện tích
- Áp dụng đúng biện pháp kĩ thuật trồng trọt
Hoạt động 4.Tìm hiểu khái niệm về đất trồng
- Mục tiêu: biết được đất trồng là gì, có vai trò gì dối với cây trồng
- GV? Đất trồng là gì?
- GV: Kết luận
- GV cung cấp: Đất trồng là sản phẩm
của quá trình phun hoá đát do tác động
địa chất, khí hậu, sinh vật, con người
- GV? Trồng cây trong môi trường đất và
nước có gì giống và khác nhau?
- GV? Tại sao cây thường chỉ trồng ở môi
trường đất mà không trồng ở đá và nước?
có giá đỡ
- HS: Trả lời vì môi trường khác không
đủ điều kiện dinh dưỡng cho cây pháttriển và tạo ra sản phẩm
*Tiểu kết:
Trang 3a Khái niệm về đất trồng
- Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm
b Vai trò của đất trồng
- Cung cấp nước, oxi, chất dinh dưỡng và giúp cây đứng vững
Hoạt động 5 Tìm hiểu thành phần của đất trồng
- Mục tiêu: hiểu được thành phần cấu tạo của đất trồng
- GV: Cho HS quan sát sơ đồ 1: Thành
phần của đất trồng
- GV: Chia HS thành 6 nhóm, yêu cầu
các nhóm hoạt động 5 phút, trả lời vào
phiếu học tập các câu hỏi:
Câu1 Cho biết các thành phần của đất
trồng?
Câu 2 Nêu đặc điểm cơ bản của từng
thành phần này trong đất?
Câu 3 Cho biết vai trò của các thành
phần: Khí, rắn, lỏng đối với cây trồng?
- GV: Cho các nhóm tráo phiếu học tập
treo bảng kiến thức chuẩn và thang điểm
+ Phần rắn (vô cơ, hữu cơ): Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng
4 Kiểm tra - đánh giá
- Nêu các vai trò của trồng trọt ?
- Đất trồng là gì? Tại sao đất trồng lại có vai trò quan trọng đối với cây trồng?
5 Hướng dẫn học về nhà
- Tìm hiểu phương pháp xác định đất gồm 3 thành phần: Rắn, lỏng, khí
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Nghiên cứu trước bài 3 kẻ bảng (trang 9 SGK) vào vở bài tập
Trang 4
Tuần 1 Ngày soạn: 1/09/2019
BÀI 3 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết được thành phần cơ giới của đất là gì
- Hiểu được thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính
- Biết được khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất
- Hiểu được thế nào là độ phì nhiêu của đất
- Cốc thuỷ tinh chứa nước cất (100ml)
- Cốc thuỷ tinh chứa nước cất (100ml) + HCl loãng
- Cốc thuỷ tinh chứa nước cất (100ml) + NaOH loãng
- Quỳ tím, thang Ph
2 Học sinh
- Mỗi nhóm chuẩn bị 3 loại đất: đất sét, đất thịt, đất cát
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày các vai trò của trồng trọt, cho ví dụ?
- Kể tên các thành phần, đặc điểm, vai trò các thành phần của đất trồng?
3 Bài mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu Thành phần cơ giới của đất
- Mục tiêu: biết được thành phần cơ giới của đất là gì
- GV? Em hãy nêu lại đặc điểm của phần
- GV? Thành phần cơ giới của đất là gì?
đất được chia làm mấy loại chính?
- HS: Trả lời: Gồm phần vô cơ và hữu cơ
- HS: Nghiên cứu thông tin mục I SGK
- HS: Trả lời được: Cát: 0,05 - 2mm;Limon: 0,002 - 0,05mm; Sét: <0,002mm
- HS: Trả lời
Trang 5Lấy 3 dung dịch nước: Nước cất, nước
chứa HCl, nước chứa NaOH loãng, cho
chảy qua 3 loại đất, cho 3 mẩu quỳ tím
vào 3 dung dịch nước thu được, đối chiếu
với thang pH chuẩn, đọc các chỉ số pH
tương ứng
+ Thí nghiệm 2: Cho dung dịch nước cất
chảy qua 3 ông nghiệm đựng 3 loại đất
khác nhau (đất cát, đất thịt, đất sét) theo
dõi nước chảy dưới 3 ống nghiệm, nước
xuống nhanh nhất là đất cát, sau đó là đất
thịt, đất sét
- GV?
+ Làm thế nào để xác định độ chua, độ
kiềm của đất? Nhờ đâu mà đất có khả
năng giữ nước và các chất dinh dưỡng?
+Đất cát, đất thịt, đất sét loại đất nào giữ
nước và các chất dinh dưỡng tốt hơn? Tại
Trang 6Hoạt động 3 Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất
- Mục tiêu: hiểu được thế nào là độ phì nhiêu của đất
- GV? Đất phì nhiêu phải có đặc điểm
- GV: Cung cấp: Độ phì nhiêu là yếu tố
quan trọng quyết định năng suất cây
trồng, song cần thêm các điều kiện: giống
tốt, chăm sóc, thời tiết
- HS: Phải đảm bảo cho cây trồng đạtnăng suất và không có các chất độc hại
- HS: Phải rạo cho đất tơi xốp thoáng khí,
có đủ nước và đảm bảo các yếu tố dinhdưỡng
4 Kiểm tra- đánh giá
- Đất sét và đất thịt loại đất nào giữ nước và các chất dinh dưỡng tốt hơn ? Tại sao?
- Nêu các tính chất của đất?
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Học và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Kẻ bảng sách giáo khoa trang 14 và trang 15
Trang 7Tuần 2 Ngày soạn: 06/09/2019
Tiết 3 Ngày dạy: 09 - 14/09/2019
BÀI 6 BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Giúp học sinh hiểu được vì sao phải sử dụng đất hợp lý
- Biết được các biện pháp thường dùng để cải tạo và bảo vệ đất
- Kẻ phiếu: Biện pháp sử dụng đất và mục đích (Bảng trang 14), Bảng trang 15 SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
+ Thành phần cơ giới của đất là gì?
+ Làm thế nào để xác định được độ chua, độ kiềm, khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất?
3 Bài mới
Hoạt động 1.Tìm hiểu vì sao phải sử dụng đất hợp lý
- Mục tiêu: giúp học sinh hiểu được vì sao phải sử dụng đất hợp lý
- GV? Em có nhận xét gì về mức tăng
dân số hiện nay và diện tích đất?
- GV? Dân số tăng có tác động như thế
- HS: Điền mục đích theo bảng
- HS: Đọc kết quả, lớp bổ sung
Trang 8- Sử dụng đất hợp lý để tăng năng suất cây trồng và duy trì độ phì nhiêu của đất.
- Các biện pháp sử dụng đất gồm:
+ Thâm canh tăng vụ
+ Không bỏ đất hoang
+ Chọn cây trồng phù hợp với từng loại đất
+ Vừa sử dụng, vừa cải tạo đất
Hoạt động 2 Tìm hiểu biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
- Mục tiêu: Biết được các biện pháp thường dùng để cải tạo và bảo vệ đất
- GV: Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu
các nhóm thảo luận trong 8 phút hoàn
thành bảng trang 15 SGK
- GV: Cho các nhóm trao đổi chéo phiếu
học tập Treo bảng kiến thức chuẩn có
thang điểm yêu cầu các nhóm chấm điểm
nhóm bạn
- GV: Nhận xét chung yêu cầu HS hoàn
chỉnh kiến thức theo bảng kiến thức
2 Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
Biện pháp cải tạo đất Mục đích Áp dụng cho loại đất
- Cày sâu bừa kỹ bón
phân hữu cơ
- Tăng bề dày lớp đấttrồng
-Tầng đất mỏng, nghèodinh dưỡng
- Làm ruộng bậc thang - Hạn chế dòng chảy, hạn
chế xói mòn, rửa trôi
- Đất dốc (đồi, núi)
- Trồng xen cây nông
nghiệp giữa các băng cây
phân xanh
- Tăng độ che phủ đất,hạn chế xói mòn, rửa trôi
- Đất dốc và các vùngkhác cần cải tạo
- Cày nông, bừa sục, giữ
nước liên tục, thay nước
thường xuyên
- Rửa mặn, rửa phèn - Đất mặn, đất phèn
4.Kiểm tra - đánh giá
- Vì sao phải cải tạo đất? Người ta dùng những biện pháp nào để cải tạo đất?
- Đúng hay sai:
a Đất đồi dốc cần bón vôi
b Đất bạc màu cần bón nhiều phân hữu cơ kết hợp bón vôi và cày sâu dần
c Đất đồi núi cần trồng cây nông nghiệp xen giữa những băng cây công nghiệp để chống xói mòn
d Cần dùng các biện pháp canh tác, thuỷ lợi và bón phân để cải tạo đất
Trang 95 Hướng dẫn về nhà
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài
- Kẻ sơ đồ 2 và bảng nhóm phân bón, loại phân bón vào vở bài tập
Trang 10Tuần 2 Ngày soạn: 6/09/2019
Bài 7 TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh biết được thế nào là phân bón, các loại phân bón thường dùng
- Giải thích được vai trò của phân bón đối với cây trồng, với năng suất và chất lượng sản phẩm
2 Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng phân tích, trình bày sơ đồ
- Rèn kĩ năng quan sát, hoạt động nhóm
- Kẻ sơ đồ 2 vào vở bài tập
- Bảng: Nhóm phân bón và loại phân bón
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
+ Tại sao phải sử dụng đất hợp lý?
+ Trình bày các biện pháp và mục đích của từng biện pháp cải tạo và bảo vệ đất?
3 Bài mới
Hoạt động 1 Tìm hểu về phân bón
- Mục tiêu: học sinh biết được thế nào là phân bón, các loại phân bón thường dùng
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
- GV: Treo sơ đồ 2 yêu cầu HS nghiên
cứu và trình bày sơ đồ
- GV? Phân bón được chia làm mấy
nhóm chính?
- GV? Những nhóm phân trên khác nhau
như thế nào?
- HS: Nghiên cứu thông tin SGK
- HS: Trình bày khái niệm, lớp nhận xét
bổ sung
- HS: Trong phân bón chứa các chất dinhdưỡng,, đạm (N), lân (P), kali (K) và cácnguyên tố vi lượng
- HS: Nghiên cứu, 1 - 2 HS lên bảng trìnhbày sơ đồ
- HS: Nêu 3 nhóm: Phân hữu cơ, hoá học
và phân vi sinh
- HS: Phân hữu cơ là các sản phẩm thừacủa trồng trọt, chăn nuôi Phân hoá học
Trang 11- GV: Chia lớp thành 6 nhóm yêu cầu các
nhóm thảo luận hoàn thành bài tập SGK
trang 16
- GV: Gọi 1 - 2 nhóm lên bảng ghi kết
quả của nhóm
- GV: Nhận xét chung và kết luận
- GV: Cung cấp ngoài các loại phân bón
trên, để cải tạo đất chua người ta thường
- HS: Đại diện nhóm lên điền, nhóm khácnhận xét, bổ sung hoàn thành được:
Phân hữu cơ: a, b, e, g, k, l, m
Hoạt động 2 Tìm hểu về tác dụng của phân bón
- Mục tiêu: giải thích được vai trò của phân bón đối với cây trồng, với năng suất và chất lượng sản phẩm
- GV: Treo tranh (hình 6 SGK)? Hãy cho
biết mối quan hệ giữa phân bón, đất,
năng suất cây trồng và chất lượng nông
sản?
GV? Hãy nêu tác dụng của phân bón đối
với đất và năng suất chất lượng cây
- HS: Quan sát tranh trình bày mối quan
hệ qua tranh Lớp bổ sung nêu được:Không có phân bón năng suất, chất lượngcây trồng, nông sản thấp, đất thiếu dinhdưỡng Bón phân cho đất kém phì nhiêutạo ra đất phì nhiêu, năng suất cây trồngtăng, chất lượng nông sản tăng
- HS: 1 - 2 HS trả lời, lớp nhận xét bổsung
- HS: Là bón đúng liều lượng, chủng loại,cân đối giữa các loại phân phù hợp vớinhu cầu năng suất cây trồng và chấtlượng nông sản
- HS: Có thể làm giảm năng suất, chấtlượng cây trồng
- HS: Đọc ghi nhớ cuối bài
Trang 12a cây xanh, đạm, vi lượng c phân chuồng, phân hoá học, phân xanh
b đạm, lân, kali d phân hữu cơ, phân hoá học, phân vi sinh
2 Bón phân
a làm cho đất thoáng khí
b nhiều mới có năng suất cao
c đạm hoá học nhiều chất lượng sản phẩm mới tốt
d hợp lý cây trồng mới cho năng suất cao, phẩm chất tốt
5 Hướng dẫn về nhà
- Đọc mục: Có thể em chưa biết
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc trước bài thực hành 4 + 5
Trang 13Tuần 3 Ngày soạn: 13/09/2019
Bài 4-5 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN(VÊ TAY) XÁC ĐỊNH PH CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG
- Thực hiện được đúng thao tác trong từng bước của quy trình
- Đối chiếu kết quả thự hành với bảng phân cấp đất để kết luận đúng loại đất làm thựchành
- Xác định được thành phần cơ giới của đất ở vườn, ruộng gia đình hoặc vườn trường
- Tập so màu trên thang PH chuẩn và màu của dung dịch đất sau khi nhỏ chất chỉ thị vào đất
- Rèn được tính chính xác khoa học trong học tập
- Nội dung thực hành bài 4-5
- Hình phóng to quy trình thực hành, bảng chuẩn phân cấp đất
- Một thang PH chuẩn, một lọ chất chỉ thị màu tổng hợp, giấy quỳ tím
Trang 14- Thước kẻ nhựa trắng có chia đến mm.
- Một xô nước rửa tay khi thực hành
Bài 5:
- Hai mẫu đất ở ruộng hoặc vườn nhà
- Một thìa nhựa màu trắng
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1 Tổ chức thực hành
- GV: kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực
Trang 15Hoạt động 2 Hướng dẫn thực hành.
Mục tiêu: trình bày được quy trình xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay và quy trình xác định ph của đất bằng phương pháp so màu
- GV: Trước khi tiến hành bài thực hành
thì cô sẽ chỉ cho lớp cách xác định độ ẩm
của đất để xác định độ ẩm của đất để có
thể làm bài thực hành có kết quả tốt.vì
đất đủ ẩm thì mới có thể thực hiện pp vê
tay được Để biết đất ẩm hay không ẩm
thì ta khi ta ấn tay trên bề mặt đất không
in rõ dấu tay thì đó là đất hơi ẩm còn in
rõ dấu tay là đất ẩm còn đất ướt thì thì
khi cầm sẽ có nước dính ra tay Vì vậy
trong quá trình làm nếu đất bị khô thì các
em phải biết cho thêm nước để đất đủ ẩm
- GV: Chiếu hình phóng to quy trình thực
hành
- GV: Yêu cầu học sinh dựa vào thông tin
sgk và hình trên bảng hãy cho biết quy
trình thực hành gồm mấy bước? và nêu
từng bước cụ thể?
- GV: nhận xét, trình bày lại cho hs nắm
và ghi 4 bước lên bảng
- Để cả lớp nắm rõ hơn vể quy trình làm
cô sẽ làm mẫu cả lớp quan sát chú ý Gv
vừa làm vừa giới thiệu bằng lời
+ Bước 1: lấy một ít đất bằng viên bi cho
vào lòng bàn tay Viên bi đất có đường
kính 1,1cm
+ Bước 2: nhỏ vài giọt nước cho đất đủ
ẩm nếu đất khô khi cảm thấy mát tay là
được
+ Bước 3: dùng hai tay vê viên đất thành
thỏi có chiều dài 9,5cm và đường kính là
3mm
+ Bước 4: đặt thỏi đất vào khay và uốn
lại thành vòng tròn có đường kính 3cm
- GV: Giữ lại kết quả mẫu làm
- GV: Chiếu bảng phóng to chuẩn phân
Trang 16với trạng thái sau khi vê?
+Vì sao đất cát không vê được mà đất sét
vê lại không bị đứt gãy?
- GV: Trình bày lại và yêu cầu hs nhận
xét trạng thái đất sau khi vê của cô và nó
thuộc loại đất nào?
- GV: Phát mỗi tổ một phiếu học tạp ghi
lại kết quả sau khi làm thực hành để gv
đánh giá đồng thời yêu cầu mỗi hs kẻ vào
- Mục tiêu: học sinh biết cách là thực hành
- GV: quan sát theo dõi nhưng hs chưa
làm được để hướng dẫn cho các em cách
làm Nhắc nhở các em giữ vệ sinh trong
để ghi kết quả báo cáo
- HS: ghi kết quả xác định loại đất theo
độ Ph đã xác định
- HS: vệ sinh cá nhân, lớp học sau thực hành
*Tiểu kết:
4 Kiểm tra- đánh giá
- Nhận xét về buổi thực hành, vệ sinh tổ chức của từng tổ
- Nhắc nhở hs chưa tốt trong buổi học
5 Hướng dẫn về nhà
- Dặn dò chuẩn bị bài sau bài 6: Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất
Trang 17Tuần 3 Ngày soạn: 19/09/2019
Bài 9 CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN
- Vận dụng được các kiến thức vào thực tế
- Rèn kĩ năng quan sát, hoạt động nhóm
- Sưu tầm tranh ảnh các cách bón phân
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Phân bón là gì? Kể một số loại phân hữu cơ, vô cơ ở địa phương em thường sử dụng?
3 Bài mới
Hoạt động 1 Cách bón phân
- Mục tiêu: hiểu được cách bón phân cho cây trồng
- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu thông
tin mục I SGK
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình
vẽ sgk, phân biệt cách bón phân và thảo
luận theo nhóm trả lời các câu hỏi sau:
- Căn cứ vào thời kỳ bón phân người ta
chia làm mấy cách bón phân?
- Thế nào là bón lót? Thế nào là bón
thúc? Mục đích của việc bón phân?
- Quan sát các cách bón phân hãy cho
biết tên của các cách bón phân Hãy chọn
các câu dưới đây để nêu ưu nhược điểm
Trang 18- GV chốt lại kiến thức.
- GV: Giảng giải cho học sinh thấy cách
bón phân trực tiếp vào đất…
- HS rút ra kết luận
*Tiểu kết:
- Căn cứ vào thời kì bón:
+ Bón lót: Là bón phân vào đất trước khi gieo trồng, nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi mới mọc, mới bén rễ
+ Bón thúc: Là bón phân trong thời gian sinh trưởng, tạo điều kiện cho cây sinh
trưởng và phát triển tốt
- Bón theo hốc, theo hàng
- Bón vãi
- Phun trên lá
Hoạt động 2 Cách sử dụng các loại phân bón thông thường
- Mục tiêu: Biết cách sử dụng các loại phân bón thông thường
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thảo luận
hoàn thành nội dung bảng SGK
- GV: yêu câu hs rút ra kết luận
- HS rút ra kết luận
*Tiểu kết:
- Phân hữu cơ thường dùng để bón lót
- Phân đạm, kali, hỗn hợp, thường dùng để bón thúc, nếu bón lót thì chỉ bón lượng nhỏ
- Phân lân thường dùng để bón lót
Hoạt động 3 Bảo quản các loại phân bón thông thường
- Mục tiêu: biết cách bảo quản các loại phân bón thông thường
- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu thông
tin SGK và nêu câu hỏi
- Vì sao không để lẫn lộn các loại phân
- HS rút ra kết luận
*Tiểu kết: SGK trang 22.
4 Kiểm tra - đánh giá
- Nêu câu hỏi củng cố bài học: Có mấy cách bón phân? Để bảo quản phân bón thông thường ta áp dụng như thế nào?
Trang 195 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Nghiên cứu trước bài vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng
Trang 20Tuần 4 Ngày soạn: 20/09/2019
Bài 10 VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG
CÂY TRỒNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Chú ý : P/ pháp nuôi cấy mô- không dạy.
- Biết được vai trò của giống cây trồng
- Nắm được các tiêu chí của một giống cây trồng tốt
- Biết được các phương pháp chọn tạo giống cây trồng
- Phiếu học tập: 3 câu hỏi SGK ( tr 23 )
- Kẻ phiếu học tập theo hướng dẫn của giáo viên
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày các cách bón phân mà em biết?
- Nêu đặc điểm và cách sử dụng chủ yếu của phân hữu cơ, phân đạm, kali, lân?
3 Bài mới
Trang 21Hoạt động 1 Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng
- Mục tiêu: biết được vai trò của giống cây trồng
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình
11 SGK tr 23 thu nhận thông tin
- GV: Chia lớp thành 6 nhóm yêu cầu các
nhóm thảo luận trả lời 3 câu hỏi SGK
- GV: Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết
quả
- GV: Yêu cầu học sinh kết luận vai trò
của giống cây trồng
- HS: Quan sát theo hướng dẫn của giáo viên
- HS: Hoạt động theo nhóm ( 5 phút ).+ Nhóm trưởng phân công các thành vêntrả lời các câu hỏi
- HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quảnhóm khác bổ sung
- GV? Theo em một giống cây trồng tốt
cần có các tiêu chí nào trong 5 tiêu chí
SGK?
- GV: Giải thích tiêu chí 2 Năng suất cao
chưa hẳn giống tốt mà năng suất cao phải
ổn định
- GV: Kết luận
- GV: Yêu cầu h/s hoạt động theo nhóm
hoàn thành bảng theo phiếu học tập
- GV: Cho các nhóm trao đổi chéo phiếu
học tập
- GV: Treo bảng kiến thức chuẩn
- GV: Nhận xét chung
- GV: Giải thích rõ hơn phương pháp gây
đột biến yêu cầu kĩ thuật cao hơn
- HS: Nghiên cứu thông tin
- HS: Trả lời lớp bổ sung nêu được cáctiêu chí:1,3,4,5
- HS: Nghiên cứu thông tin quan sát hình
12, 13, 14 SGK
- HS: Thảo luận nhóm điền đặc điểm của từng phương pháp vào phiếu học tập củanhóm
- HS: Trao đổi chéo phiếu học tập vớinhóm bạn nghiên cứu kết quả nhóm bạn
- HS: Theo dõi nhận xét nhóm bạn hoànthiện bảng
- HS: Đọc ghi nhớ
*Tiểu kết:
2 Tiêu chí của giống cây trồng tốt và phương pháp chọn tạo giống cây trồng
a Tiêu chí giống cây trồng tốt
- Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác địa phương
- Chất lượng tốt
- Năng suất cao và ổn định
- Chống chịu được sâu bệnh
Trang 22Tên phương pháp Đặc điểm của phương pháp
Phương pháp chọn lọc Giống khởi đầu chọn cây tốt lấy hạt gieo so sánh giống
khởi đầu và địa phương nếu tốt hơn nhân giống cho sản xuất đại trà
Phương pháp lai Phấn hoa cây bố thụ phấn nhụy cây mẹ thu hạt gieo,
cây có đặc tính tốt giữ làm giống
Phương pháp gây đột biến Sử dụng tác nhân vật lý, hoá học gây đột biến Gieo
hạt cây đã xử lý đột biến chọn dòng có đột biến có lợi làm giống
4 Kiểm tra - đánh giá
- Đúng hay sai?
a Tăng thêm vụ trong năm là nhờ giống mới ngắn ngày
b Phải tích cực chăm bón mới tăng thêm vụ trong năm
c Muốn có chất lượng tốt phải tạo được giống mới
d Tạo giống mới là biện pháp đưa năng suất cây trồng lên cao
e Chọn lọc là phương pháp tạo giống mới
- Kể tên các phương pháp chọn tạo giống cây trồng mà em biết , ở địa phương em đang sử dụng biện pháp nào?
5 Hướng dẫn học về nhà
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài
- Kẻ sơ đồ 3 vào vở bài tập
- Tìm hiểu cách giâm, chiết, ghép ở gia đình địa phương
Trang 23Tuần 4 Ngày soạn: 20/09/2019
Bài 11 SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Chú ý : (Nêu thêm ví dụ: nhân giống cây trồng bằng p pháp nuôi cấy mô).
- Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng
- Biết cách bảo quản hạt giống
- Sơ đồ sản xuất giống cây trồng bằng hạt
- Mẫu vật: Giâm, triết, ghép
2 Học sinh
- Nghiên cứu cách sản xuất và bảo vệ giống của gia đình, địa phương
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Giống tốt cần đạt các tiêu chí nào?
- Trình bày các phương pháp chọn tạo giống cây trồng?
3 Bài mới.
Hoạt động 1 Tìm hiểu sản xuất giống cây trồng
Mục tiêu: hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng
- GV? Sản xuất giống cây trồng nhằm
mục đích gì?
- GV? Sản xuất giống bằng hạt thường áp
dụng cho các cây nào?
- GV: Cho học sinh quan sát hình 17
SGK trình bày mẫu vật
- GV? Thế nào là giâm, triết, ghép
- GV? Sản xuất giống cây trồng bằng
nhân giống vô tính thường áp dụng cho
các loại cây nào?
Trang 24lá, triết cành dùng nilông bịt kín đầu bầu
đất lại?
- GV liên hệ thêm về nhân giống cây
trồng bằng p pháp nuôi cấy mô
*Tiểu kết:
1 Sản xuất giống cây trồng bằng hạt
- Phục tráng giống là khôi phục lại những đặc tính tốt vốn có của giống
- Quy trình sản xuất giống cây trồng bằng hạt
+ Bước 1: Gieo hạt giống đã phục tráng, chọn cây tốt
+ Bước 2: Hạt các giống cây tốt gieo thành từng dòng, chọn dòng tốt gọi là giốngsiêu nguyên chủng
+ Bước 3: Giống siêu nguyên chủng nhân thành giống nguyên chủng
+ Bước 4: Nhân giống nguyên chủng, giống sản xuất đại trà
2 Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính
- Một số phương pháp thường dùng là: Giâm cành, ghép mắt, triết cành
+ Giâm cành: Từ một đoạn cành cắt rời khỏi thân cây mẹ, giâm vào đất ẩm, hìnhthành rễ, phát triển thành cây mới
+ Ghép mắt: Lấy mắt ghép, ghép vào mắt của một cây khác
+ Triết cành: bóc một khoanh vỏ của cành, bó đất, ra rễ, cắt khỏi cây mẹ, trồng xuốngđất
Hoạt động 2.Tìm hiểu về bảo quản hạt giống cây trồng
Mục tiêu; biết cách bảo quản hạt giống cây trồng
- GV? Tại sao phải bảo quản hạt giống?
- GV? Trình bày các điều kiện và phương
pháp bảo quản hạt giống?
- GV: Nhận xét kết luận
- GV: Các hạt được bảo quản có hình
thức sống tiềm sinh
- HS: Nghiên cứu thông tin
- HS: Không bảo quản chất lượng hạt sẽgiảm và có thể mất khả năng nảy mầm
- HS: Trình bày, lớp bổ sung
*Tiểu kết:
- Các điều kiện bảo quản hạt giống
+ Hạt giống phải đạt tiêu chuẩn: khô
+ Nơi cất giữ phải đảm bảo: to, độ ẩm, kín
+ Kiểm tra và xử lí kịp thời trong quá trình bảo quản
- Phương pháp bảo quản:
+ Có thể bảo quản trong chum, vại, bao, túi kín ở nơi cao ráo, sạch sẽ
+ Hoặc bảo quản trong kho lạnh
4 Kiểm tra- đánh giá.
a Điền từ thích hợp vào chỗ trống
- Giống cây trồng có thể nhân bằng (1)…….hoặc nhân giống bằng (2)…
- Các hình thức nhân giống vô tính là: (3)….(4) (5)……
b Tai sao phải bảo quản hạt giống cây trồng? Biện pháp bảo quản hạt giống cây
trồng là gì?
Trang 255 Hướng dẫn về nhà
- Học và trả lời các câu hỏi SGK
- Nghiên cứu sâu bệnh hại cây trồng
- Mỗi học sinh chuẩn bị một số cành bị gãy, lá bị thủng, lá bị đốm đen, củ bị thối, thân cành bị sần sùi
Trang 26Tuần 5 Ngày soạn: 28/09/2019
Tiết 9 Ngày dạy: 30/09-5/10/2019 BÀI 12 SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh biết được tác hại của sâu, bệnh
- Nêu được khái niệm về côn trùng, bệnh cây
- Nhận biết được và phân biệt được sâu, bệnh gây hại qua dấu hiệu biểu hiện trên cây trồng và đối tượng gây ra
- Học sinh hiểu được những nguyên tắc và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại.
- Biết vận dụng những hiểu biết đã học vào công việc phòng trừ sâu bệnh tại vườn trường hoặc gia đình
2 Kĩ năng
- Hình thành cho học sinh kĩ năng quan sát tìm tòi, kĩ năng thảo luận nhóm
3 Thái độ
- HS tích cực bảo vệ côn trùng có ích, phòng trừ côn trùng gây hại
- HS hứng thú tìm hiểu các loại côn trùng
- Liên hệ vào thực tế ở địa phương cân bằng sinh thái
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC.
1 Giáo viên
- Tranh vẽ các hình 18, 19 trang 28 và hình 20 trang 29
- Sưu tầm các mẫu sâu bệnh sống
- Sử dụng hình 21, 22, 23 sgk trang 31,32
2 Học sinh
- Một số loại sâu bệnh, côn trùng
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra
- Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?
3 Bài mới.
Hoạt động 1 Tìm hiểu về tác hại của sâu, bệnh
Mục tiêu: học sinh biết được tác hại của sâu, bệnh đối với trồng trọt
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình ảnh về sâu bệnh hại cây trồng
+ Em hãy cho biết tác hại của sâu, bệnh
đối với cây trồng?
Trang 27*Tiểu kết:
- Sâu bệnh có ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng
- Làm giảm năng suất, chất lượng nông sản
Hoạt động 2.Tìm hiểu khái niệm về côn trùng và bệnh cây
- Mục tiêu: nêu được khái niệm về côn trùng, bệnh cây Nhận biết được và phân biệt được sâu, bệnh gây hại qua dấu hiệu biểu hiện trên cây trồng và đối tượng gây ra
- GV cho học sinh quan sát hình ảnh 1 số
loại côn trùng và yêu cầu thảo luận nhóm
các câu hỏi:
+ Hãy kể tên 1 số côn trùng mà em biết?
Nêu đặc điểm chung của các loại côn
- GV? Biến thái của côn trùng là gì? có
mấy loại biến thái?
- GV cho hs thảo luận nhóm: Sự khác
nhau giữa biến thái hoàn toàn và biến thái
không hoàn toàn?
- GV nhận xét chốt lại kiến thức
- GV?: Hãy kể tên một số loại côn trùng
có lợi mà em biết?
- GV cho học sinh quan sát hình vẽ 1 số
biểu hiện bị bệnh của cây
- GV?: thế nào là bệnh cây?Nguyên nhân
gây ra bệnh ở cây trồng?
- GV kết luận bệnh cây
- GV cho HS quan sát hình 20 SGK
- GV?: Những cây bị sâu, bệnh phá hại
thường có biểu hiện gì?
- GV nhận xét chốt lại kiến thức
- HS: Cào cào, châu chấu, ong, kiếnvàng,…
- HS: Là loài chân khớp, có 3 đôi chân,
cơ thể chia làm 3 phần: Đầu, ngực, bụng
- HS: Biểu hiện màu sắc, hình thái, trạngthái HS trả lời, hs khác nhận xét và bổsung
- HS trả lời, hs khác nhận xét và bổ sung
*Tiểu kết:
1 Khái niệm về côn trùng
- Là loài chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần: Đầu, ngực, bụng Ngực mang 3 đôi chân
và thường có 2 đôi cánh đầu có 1 đôi râu
- Khoảng thời gian từ giai đoạn trứng đến côn trùng trưởng thành và lại đẻ trứng gọi
là vòng đời của côn trùng
Trang 28- Biến thái của côn trùng là sự thay đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời.
Khác nhau: Biến thái không hoàn toàn không trải qua giai đoạn nhộng
2 Khái niệm bệnh cây
- Bệnh cây là trạng thái không bình thường về chức năng sinh lý, cấu tạo và hình thái của cây
- Nguyên nhân: do vi sinh vật gây bệnh có thể là: vi khuẩn, vi rút, nấm
3 Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh phá hại
- Cấu tạo hình thái: Biến dạng lá, quả, gãy cành, thối củ, thân cành sần sùi
- Màu sắc: Trên lá, quả có đốm đen, nâu, vàng
- Trạng thái: Cây bị héo rũ
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại
- Mục tiêu: học sinh hiểu được những nguyên tắc trừ sâu, bệnh hại
- GV:cho h/s đọc thông tin sgk, yêu cầu
trả lời câu hỏi
+Nêu nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh
Hoạt động 4.Tìm hiểu về các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại
- Mục tiêu: học sinh hiểu được những biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại Biết vận
dụng những hiểu biết đã học vào công việc phòng trừ sâu bệnh tại vườn trường hoặc gia đình
- GV: Yêu cầu hs tìm hiểu nội dung
thông tin sgk thảo luận nhóm :
+ Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh
hại? ưu và nhược điểm của mỗi biện
pháp?
- GV: gọi đại diện 1-2 nhóm báo cáo kết
quả thảo luận
Trang 295 Biện pháp kiểm dịch thực vật.
4 Kiểm tra- đánh giá
- Cho hs trả lời các câu hỏi SGK
5 Hướng dẫn về nhà
- Tìm hiểu các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại ở địa phương
- Chuẩn bị bài mới
Trang 30Tuần 5 Ngày soạn: 28/09/2019
BÀI 8 + 14 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN HIỆU
CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Chú ý : Phần II: Quan sát 1 số dạng thuốc- có thể dạy hoặc không.
- Biết cách phân biệt một số loại phân bón thường dùng
- Nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại
2 Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích
- Đọc được nhãn hiệu của thuốc
- Áp dụng vào thực tế phân biệt thuốc, phân bón để khi sử dụng và bảo quản chođúng
3 Thái độ
- Thực hành nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
1 Giáo viên
- Một số mẫu phân hóa học, ống nghiệm, cồn, than củi, thì nhỏ, nước sạch, bật lửa
- Sưu tầm một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc
2 Học sinh
- Một số mẫu phân hóa học
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ
+ Hãy nêu ưu điểm và nhược điểm của biện pháp hóa học?
+ Nêu nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh?
3 Bài mới.
Hoạt động 1 Tổ chức thực hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV phân công và giao nhiệm vụ cho
các nhóm : Nhận biết một số loại phân
bón thông thường và phân biệt được các
dạng thuốc và đọc nhãn hiệu của thuốc
- Nhóm trưởng tự kiểm tra sự chuẩn bịcủa nhóm mình
- HS nghe để nắm được nội dung yêucầu của nhóm mình
Trang 31Hoạt động 2 Nhận biết một số loại phân bón thông thường
- Mục tiêu: biết cách phân biệt một số loại phân bón thường dùng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nêu quy tắc an toàn khi TH và đảm
bảo VSMT
- GV hướng dẫn quy trình TH:
1 Phân biệt nhóm phân hòa tan và
nhóm phân bón ít hoặc không tan.
B1 Lấy lượng phân bón bằng hạt ngô
cho vào ống nghiệm
B2 Cho 10 – 15 ml nước sạch vào và
+ Nếu tan ít hoặc không tan thì đó là
phân lân và vôi
2 Phân biệt trong nhóm phân bón
hòa tan.
B1 Đốt cục than củi cho nóng đỏ
B2 Rắc các mẫu phân lần lượt lên cục
than đỏ ấy
+ Nếu thấy có mùi khai ( amoniac) thì
đó là phân đạm
+ Nếu không có mùi khai thì là kali
3 Phân biệt trong nhóm ít hoặc
không tan:
Quan sát màu sắc :
+ Nếu có màu nâu, nâu sẫm hoặc trắng
sám thì đó là phân lân
+ Nếu có dạng bột màu trắng đó là vôi
HS nghe để nắm được nội dung cácbước thực hành
*Tiểu kết:
- SGK trang 18 và 19
Trang 32Hoạt động 3 Nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ
sâu, bệnh hại.
- Mục tiêu: học sinh nhận biết được một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu,bệnh hại
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Đối với thuốc trừ sâu thường có dạng
+ Khi quan sát mẫu thuốc em hãy cho
biết màu sắc của từng loại thuốc đó?
GV nhận xét và bổ sung nếu HS trả lời
- Yêu cầu HS đọc nội dung SGK, kết
hợp với hình vẽ để giải thích ý nghĩa thể
- Cho HS đọc nội dung SGK và cho
biết: Trong tên thuốc ta phải thể hiện
- Cho HS theo dõi hình 24 và GV giải
thích một số cần lưu ý trên nhãn hiệu
của thuốc
- Liên hệ thực tế trả lời: Dạng bột, lỏng,tinh thể
- Quan sát và trả lời:
- HS theo dõi mẫu thuốc và nhận xét câutrả lời của bạn
- HS quan sát và trả lời
- HĐ nhóm bàn thảo luận và trả lời
- Đại diện nhóm trả lời:
+ Nhóm độc 1: Rất độc
+ Nhóm độc 2: Độc cao
+ Nhóm độc 3: Cẩn thận
- HĐ nhóm bàn trả lời: - Độc cao và cẩnthận
- 2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổsung
- Cá nhân theo dõi SGK và trả lời:
Tên thuốc bao gồm: Tên sản phẩm, hàmlượng chất tác dụng, dạng thuốc
VD: Padan 95 SP
- HS giải thích VD: Thuốc trừ sâu:Padan, chứa 95% chất tác dụng, Thuốcbột tan trong nước
- HS theo dõi và tự ghi vào vở
- HS theo dõi hình 24
*Tiểu kết: - SGK trang 34 và 35
Trang 33Hoạt động 4 Thực hành
- Mục tiêu: Hướng dẫn để học sinh biết cách thực hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4 Kiểm tra- đánh giá
- GV nhận xét và đánh giá (cho điểm) kết quả thực hành của một số em theo mục tiêubài học
5 Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập để làm bài kiểm tra 1 tiết
Trang 34Tuần 6 Ngày soạn: 6/10/2019
Tiết 11 Ngày dạy: 7-12/10/2019
KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 35Tuần 6 Ngày soạn: 6/10/2019 Tiết 12 Ngày dạy: 7-12/10/2019
Chương II QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
TRỒNG TRỌT Bài 15 + 16 LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT GIEO TRỒNG CÂY
- Hiểu được mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng
- Biết khái niệm về thời vụ và những căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng Các vụgieo trồng chính ở nước ta
- Hiểu mục đích của việc kiểm tra, xử lí hạt giống trước khi gieo trồng, các phươngpháp xử lí hạt giống
- Biết được các yêu cầu kĩ thuật của việc gieo trồng và các phương pháp gieo hạt,trồng cây con
- Mẫu phiếu trang 39 SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
Trang 363 Bài mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu về làm đất và các công việc làm đất
- Mục tiêu: học sinh hiểu được mục đích, quy trình và yêu cầu kỹ thuật làm đất trongtrồng trọt
- GV? Vì sao sau khi thu hoạch, trước khi
trồng cây khác người ta lại phải làm đất?
- GV? Yếu tố nào của đất giúp cây sinh
trưởng và phát triển tốt?
- GV? Làm đất nhằm mục đích gì?
- GV: Nhận xét, kết luận
- GV? Cần làm gì để đất tơi xốp?
- GV: yêu cầu HS quan sát tranh đồng
thời đọc thông tin mục 1, 2 và tìm ý hoàn
- Bừa đất: trộn đều đất, làm nhỏ đất, san phẳng đất, thu gom cỏ dại
- Đập đất: làm đất vỡ nhỏ, bột tạo điều kiện giữ độ ẩm
- Lên luống: thẳng, phẳng trên mặt có rãnh thoát nước, hướng luống phù hợp cây trồng, chống úng, tạo lớp đất canh tác dày, dễ chăm sóc
Hoạt động 2 Tìm hiểu về bón phân lót
- Mục tiêu: hiểu được mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng
- GV? Đất trồng lúa người ta bón lót như
thế nào? Dùng loại phân gì?
- GV? Đất trồng rau, màu bón phân lót
như thế nào? Dùng loại phân gì?
Trang 37- Quy trình: rải phân lên mặt ruộng hay theo hàng, hốc cây Cày bừa lớp đất vùi phân xuống dưới.
Hoạt động 3 Tìm hiểu về thời vụ gieo trồng
- Mục tiêu: biết khái niệm về thời vụ và những căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng.
Các vụ gieo trồng chính ở nước ta
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin và
trả lời câu hỏi
- Thường có 3 vụ trong 1 năm
+ Vụ đông xuân: T11 đến T4-5 năm sau
+ Vụ hè thu: T4 đến T7
+ Vụ mùa: T6 đến T11
+ Vụ đông: T9 đến T12 (chỉ có ở miền Bắc)
Hoạt động 4 Tìm hiểu về kiểm tra và xử lí hạt giống
- Mục tiêu: hiểu mục đích của việc kiểm tra, xử lí hạt giống trước khi gieo trồng, cácphương pháp xử lí hạt giống
- GV: Yêu cầu HS đọc nội dung mục II
và trả lời câu hỏi
- GV? Mục đích của việc kiểm tra hạt
- Kiểm tra hạt giống nhằm phát hiện hạt giống tốt, loại bỏ hạt giống xấu
- Xử lí hạt giống vừa kích thích hạt nảy mầm nhanh vừa diệt trừ sâu bệnh có ở hạt
- Các biện pháp: xử lí bằng nhiệt độ và xử lí bằng hoá chất
Trang 38Hoạt động 5 Tìm hiểu về phương pháp gieo trồng
- Mục tiêu: biết được các yêu cầu kĩ thuật của việc gieo trồng và các phương phápgieo hạt, trồng cây con
- GV? Gieo trồng cần đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật nào?
- GV: Cho HS quan sát hạt nảy mầm, 1
đoạn cành giải thích cây được mọc ra từ
- HS: Trồng bằng hạt, cây con, cành
- HS: Hạt (lúa, ngô, đỗ, ) cây con câyngắn và dài ngày, củ (khoai tây), hom(sắn, )
*Tiểu kết:
- Tuỳ từng loại cây trồng mà có thể gieo bằng hạt, trồng bằng cây con, đoạn cành, củ,hom
4 Kiểm tra- đánh giá
- Các công việc làm đất là gì? Công việc nào quan trọng nhất? Giải thích?
- Kể tên các phương pháp gieo trồng mà em biết? Cho ví dụ cụ thể?
5 Hướng dẫn về ở nhà
- HS và trả lời câu hỏi cuối mỗi bài
- Tìm hiểu các biện pháp chăm sóc cây trồng ở địa phương
Trang 39Tuần 7 Ngày soạn: 9/10/2019
Tiết 13 Ngày dạy: 14-19/10/2019
Bài 17+18 THỰC HÀNH XỬ LÝ HẠT GIỐNG BẰNG NƯỚC ẤM XÁC ĐỊNH SỨC NẢY MẦM VÀ TỈ LỆ NẢY MẦM CỦA HẠ GIỐNG
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Biết cách xử lí hạt giống bằng nước ấm
- Làm được các thao tác xử lí hạt giống đúng quy trình
- Biết cách xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống
- Làm được các bước đúng quy trình
- Mẫu hạt lúa, ngô, Nhiệt kế, Phích nước nóng, Chậu, thùng đựng nước lã
- Đĩa Petri, khay men hãy gỗ, giấy thấm nước hay nước lọc, vải thô hoặc bông
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
- Vì sao phải gieo trồng đúng thời vụ?
3 Bài mới
Hoạt động 1 Giới thiệu dụng cụ cần thiết cho bài thực hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Đĩa Petri, khay men, giấy thấm nước
hay nước lọc, vải thô hoặc bông
- HS ghi các dụng cụ cần thiết để thực
hành
Hoạt động 2 Giới thiệu quy trình thực hành
- Mục tiêu: học sinh làm được các thao tác xử lí hạt giống đúng quy trình
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV hướng dẫn quy trình thực hành
+ Bước 1 : Cho hạt vào trong nước muối
để loại bỏ hạt lép, hạt lửng
- Hoà nước muối, khi nào cho trứng vào
nước hoà muối, nếu trứng nổi là đạt yêu
cầu
- HS ghi quy trình thực hành
Trang 40- Cho thóc vào rá, nhúng cả rá và thóc và
chậu nước muối Tay khoắng đều hạt lúa,
khi hạt ngấm nước, vớt hết hạt nổi, giữ
lại hạt chìm, đó là hạt chắc
+ Bước 2 : Rửa sạch hạt chắc
- Đặt rá thóc có hạt chắc vào chậu, lấy
nước sạch xối cho hết muối, để hạt thóc
+ Bước 3 : Ngâm thóc đã ráo nước vào
chậu nước 540C từ 5 đến 10 phút, sau đó
ngâm tiếp vào nước sạch 24 giờ cho hạt
hút nước no
Chú ý : Người ta chỉ thay việc ngâm
nước 540C bằng cách cho vào lò sấy
540C từ 5 đến 10 phút
- 540C thì mầm bệnh đã chết, kích thích
được hạt nảy mầm, thấp hơn 540C thì
mầm bệnh không chết, cao hơn 540C thì
mầm hạt có thể lại chết
Hoạt động 3 Chia nhóm thực hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm thực
hành và báo cáo kết quả thực hành
- GV nhận xét
- Các nhóm thực hành và báo cáo
4 Kiểm tra, đánh giá
- HS đánh giá kết quả thực hành theo hướng dẫn của giáo viên
- GV nhận xét buối thực hành
5 Hướng dẫn về nhà
- chuẩn bị nội dung bài 19 Các biện pháp chăm sóc cây trồng