- Sủ dụng được một số dugnj cụ bảo vệ an toàn điện - Có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chũa điện - Biết cách đưa nạn nhân ra khỏi dòng điện - Sơ cứ
Trang 1Tuần 17
Ngày soạn: 25/1/08
Tiết: 33 MỤC TIÊU
Hiểu được nguyên nhân gây ra tai nạn điện, sự nguy hiểm của của dòng điện đối với cơ thể người
Biết được một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và đời sống
A CHUẨN BỊ
GV nghiên cứu kĩ bài 33SGK, sách giáo viên tài liệu tham khảo
Tranh anh về các nguyên nhân về tai nạn điện
Tranh vẽ một số biện pháp về an toàn điện
Một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện như găng tay, ủng cao su, thảm cách điện, kìm điện bút thử điện
Phiếu học tập có nội dung là các nguyên nhân gây tai nạn điện và các biện pháp an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định
2) Kiểm tra Cho biết chức năng của nhà máy điện? chức năng của đường dây dẫn điện là gì?
3) Bài mới:
HĐ 1: Giáo viên giới thiệu bài
HĐ 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây tai nạn điện Hoạt động của GV (1) Hoạt động của HS (2) Nội dung (3)
Dựa vào thực tế và kết hợp tranh
ảnh GV hướng dẫn HS nêu những
nguyên nhân gây tai nạn điện
HS nêu cá nguyên nhân gây tai nạn điện
I Vì sao xảy ra tai nạn điện
- Do va chạm trực tiếp vào vật mang điện
- Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp
- Do đến gần dây dẫn điện bị đứt rơi xuống đất
HĐ 3: Tìm hiểu các biện pháp an toàn điện
GV hướng dẫn HS làm việc theo
nhóm, thảo luận theo phiếu học tập
từ đó đưa ra một số biện pháp an
toàn trong khi sử dụng và sửa chữa
điện
GV lấy ví dụ về vi phạm hành lang
an toàn điện
GV hướng dẫn HS rút ra kết luận
về việc không vi phạm khoảng
cách an toàn điện
GV cho HS làm bài tập SGK
HS tìm hiểu theo nhóm đại diện nhóm ghi vào phiếu học tập và trình bày
HS các nhóm khác nhận xét
bổ sung
HS rút ra kết luận
HS chỉ các hành động đúng sai
II Một số biện pháp an toàn điện
1) Một số nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng điện
2) Một số nguyên tắc an toàn điện trong khi sửa chữa điện (SGK)
HĐ 4: Tổng kết bài
GV giúp HS tổng kết bài ngay tại
lớp
Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
Về nhà đọc trước bài 34SGK
chuẩn bị các dụng cụ thực hành
HS đọc phần ghi nhớ SGK
HS nghe dặn dò
C RÚT KINH NGHIỆM
HS nắm được nội dung bài, biết được các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện
Tổ duyệt
Vũ Thị Phượng
Trang 2Tuần 18 Ngày soạn:
A MỤC TIÊU
- Hiểu được công dụng và cấu tạo một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Sủ dụng được một số dugnj cụ bảo vệ an toàn điện
- Có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chũa điện
- Biết cách đưa nạn nhân ra khỏi dòng điện
- Sơ cứu được nạn nhân
- Có ý thức, nghiêm túc trong giờ học
B CHUẨN BỊ
- Một số tư liệu về tai nạn điện, đặc biết các mẩu tin trong các báo, tạp chí,…
- Dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- HS chuẩn bị báo cáo thực hành ở mục 3
- Một số tranh về người bị điện giật
- tranh vẽ một vài phương pháp hô hấp nhân tạo
- HS chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bài thực hành dụng cụ bảo vệ an toàn điện
1) Ổn định
2) Kiểm tra: Kiểm tra dụng cụ thực hành
3) Bài mới
HĐ 1 Giới thiệu bài
- Chia nhóm: 6 nhóm
- Các nhóm kiểm tra dụng cụ
- GV nêu rõ mục tiêu của bài
HĐ 2: Tìm hiểu các dụng cụ an toàn điện
HS quan sát hiểu được yêu cầu, nội dung báo cáo thực hành về tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện
Quan sát thảo luận bổ sung kiến thức trong nhóm và điền kết quả vào báo cáo thực hành
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi về vật liệu cách điện, dụng cụ bảo vệ an toàn điện, công dụng của những dụng cụ đó Nhóm khác bổ sung kiến thức
HĐ 3: Tìm hiểu và sử dụng bút thử điện
GV đặt vấn đề: tại sao mỗi gia đình nên cso một chiếc bút thử điện?
Quan sát và mô tả cấu tạo và nguyên lí làm việc, sử dụng bút thử điện (SGK)
HĐ 4: Tổng kết đánh giá bài thực hành
GV cho HS thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh
GV nhận xét về thái độ và kết quả thực hành của mình dựa theo mục tiêu bài học
Thu báo cáo thực hành
Bài thực hành cứu người bị bị tai nạn về điện
HĐ 1: HĐ 1 Giới thiệu bài
- Chia nhóm: 6 nhóm
- Các nhóm kiểm tra dụng cụ
- GV nêu rõ mục tiêu của bài
HĐ 2: Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
Xho HS thảo luận để chọn cách xử lí đúng nhất trong 2 bài tập SGK
GV cho HS đóng vai và HS khác nhận xét
GV kết luận phần thực hành tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
HĐ 3: Thực hành sơ cứu nạn nhân
GV chọn phần sơ cứu phù hợp với giới tính cả HS cho các em thực hành được tự nhiên và thoải mái
(Cách làm giống SGK)
HĐ 4: Tổng kết và đánh giá bài thực hành
GV yêu cầu HS thu dọn là vệ sinh nơi thực hành, nhận xét chung về tinh thần thái độ và kết quả thực hành của cả lớp và cá nhân
GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả thực hành của nhóm dựa theo mục tiêu bài học
Thu báo cáo thực hành
Dặn dò HS: về nhà đọc trước bài Vật liệu Kĩ thuật điện – phân loại SLKT của đồ dùng điện
Trang 3Tuần: 19
Ngày soạn:28/1/08 VẬT LIỆU KĨ THUẬT ĐIỆN – PHÂN LOẠI & SLKT CỦA ĐỒ DÙNG ĐIỆN Ngày dạy:4/1
Tiết: 37
- Nhận biết được vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ
- Hiểu được đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kĩ thuật điện
- Hiểu được nguyên lí biến đổi nang lượng điện và chức năng của mỗi nhóm đồ dùng điện
- Hiểu được các số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng
- Có ý thức sử dụng đồ dùng điện đúng số liệu kĩ thuật
B CHUẨN BỊ
- GV chuẩn bị kĩ bài dạy
- Tranh các đồ dùng điện trong gia đình
- Các mẫu vật về dây điện, các thiết bị điện và đồ dùng điện trong gia đình
- Các nhãn hiệu đồ dùng điện trong gia đình
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1: Giới thiệu bài
Dựa trang và các mẫu vật GV đặt câu hỏi:
Để làm ra một đồ dùng điện, thiết bị điện cần những vật liệu nào?
Sau đó GV giới thiệu tổng quan về phân loại và công dụng của vật liệu kĩ thuật điện
Khi dạy về các loại vật liệu, mỗi hoạt động yêu cầu HS cho ví dụ cụ thể vật liệu đang xét
HĐ 2: Tìm hiểu vật liệu dân điện
GV treo tranh và chỉ rõ các phần
tử dẫn điện
H: Đặc tính công dụng của vật liệu
dẫn điện là gì?
GV kết luận
HS cho ví dụ cụ thể về phần
tử dẫn điện trong đồ dùng gia đình
1) Vật liệu dẫn điện
(SGK) VD: Hai lỗ lấy điện, hai lõi dây điện, hai chốt phích cắm điện
HĐ 3: Tìm hiểu vật liệu cách điện
GV treo hình vẽ và chỉ rõ các phần
tử cách điện và đặt câu hỏi:
H: Đặc tính và công dụng của vật
liệu cách điện là gì?
GV gợi ý để HS cho ví dụ cụ thể
về phần tử cách điện trong đồ
dùng gia đình
GV kết luận
HS cho ví dụ về phần tử cách điện như giấy cách điện, thủy tinh, cao su,…
HS ghi KL vào vở
2) vật liệu cách điện Phần tử cách điện có chức năng Cách li các phần tử mang điện, cách li phần tử mang điện và phần tử không mang điện
HĐ 4: Tìm hiểu vật liệu dẫn từ
Dụa vào tranh vẽ và các mẫu vật
như nam châm điện, máy biến áp,
…
H: Ngoài tác dụng làm lõi để quấn
dây điện lõi thép còn có tác dụng
gì?
Từ đó GV kết luận về đặc tính của
vật liệu dẫn từ
HS theo dõi tranh vẽ
HS đứng tại chỗ trả lời
3) Vật liệu dẫn từ a) Nam châm điện
Lõi của nam châm điện B) máy biến áp
Lõi của máy biến áp
Trang 4HĐ 5: Phân loại đồ dùng điện trong gia đình
GV kẻ bảng và ghi tên đồ dùng
điện
H: Em hãy điền vào cột công
dụng của từng đò dùng?
GV cho HS quan sat hình vẽ và
điền vào bảng
GV hướng dẫn HS cách phân
loại
HS lên bảng điền vào bảng
HS điền vào bảng 37.1
TT Tên đồ dùng điện Công dụng
1 Đèn sợi đốt Chiếu sáng
2 Đèn ống huỳnh quang Chiếu sáng
3 Phích đun nước Đun nước uóng
4 Nồi cơm điện Nấu cơm
5 Bàn là điện Là quần áo
6 Quạt điện Quạt mát
7 Máy khuấy Khuấy
8 Máy xay sinh tố Xay trái cây
Bảng 37.1 Điện quang: đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang
Điện nhiệt: bàn là, phích, nồi cơm điện, Điện cơ: quạt điện, máy bơm nước,…
HĐ 6: Tìm hiểu các số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện
GV đưa ra một số nhãn đồ dùng
điện để HS quan sát tìm hiểu
H: Số liệu kĩ thuật gồm những đại
lượng nào? Số liệu kĩ thuật do ai
quy định?
GV hướng dẫn hS đọc và giải
thích các đại lượng ghi trên đồ
dùng điện
HS đứng tại chỗ trả lời
Các số liệu kĩ thuật:
220 V là điện áp định mức của bóng đèn
60W là công suất định mức của bóng đèn
HĐ 6: Tìm hiểu ý nghĩa của số liệu kĩ thuật
H: Các số liệu kx thuật có ý
nghĩa như thế nào khi mua và sử
dụng đồ dùng điện?
Cho HS trả lời câu hỏi chọn
bóng đèn (SGK)
HS đứng tại chỗ trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời
Ý nghĩa của số liệu kĩ thuật
- Giúp ta lựa chọn đồ dùng điện hợp lí
- Sử dụng đúng yêu cầu kĩ thuật
HĐ 7: Tổng kết bài
Gv yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Yêu cầu và gợi ý HS trả lời phần
câu hỏi
Về nhà cs em đọc trước bài 38
D RÚT KINH NGHIỆM
Đa số học sinh nắm được nội dung bài học còn một số em chưa hiểu hết ý nghĩa cua các số liệu kĩ thuật ghi trên
đồ dùng điện
Tổ duyệt
Vũ Thị Phượng
Trang 5Tuần: 20
Ngày soạn: 29/1/08
Ngày dạy:4/2
ĐÈN SỢI ĐỐT
A MỤC TIÊU
- Hiểu được cấu tạo và nguyên lí của đèn sợi đốt
- Hiểu được đặc điểm của đèn sợi đốt
B CHUẨN BỊ
Chuẩn bị kĩ bài dạy
Tranh vẽ về đèn điện
Đèn sợi đốt đuôi xoáy và đuôi ngạnh
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định
2) Kiểm tra
Các đại lượng định mức ghi trên nhãn đồ dùng điện là gi? Chúng có ý nghĩa gì?
3) bài mới
HĐ 1: Giới thiệu bài
GV giới thiệu về sự phát triển của đèn điện
HĐ 2: Phân loại đèn điện
Dựa vào tranh vẽ GV đặt câu hỏi
về phân loại và sử dụng đèn điện
để chiếu sáng
HS dựa vào sách giáo khoa để phân loại đè điện 1 Phân loại đèn điện.Có ba loại đèn điện chính:
- Đèn sợi đốt
- Đèn huỳnh quang
- Đèn phóng điện
HĐ 2: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt
H: Nhìn vào bóng đèn và cho
biết các bộ phận chính của đèn?
H: Vì sao sợi đốt làm bằng
vonfram?
H: Vì sao phải hút hết không khí
trong bóng thủy tinh và bơm vào
dó khí trơ?
GV yêu cầu HS phát biểu tác
dụng phát quang của dòng điện
va2x kết luận về nguyên lí làm
việc của đèn sợi đốt
HS nêu cấu tạo của đèn sợi đốt
Vì von fram chịu được đốt nóng ở nhiệt độ cao
Để làm tăng tuổi thọ của bóng
2 Đèn sợi đốt a) cấu tạo
- Sợi đốt, bóng thủy tinh và đuôi đèn
b) Nguyên lí làm việc (SGK)
HĐ 4: Tìm hiểu đặc điểm, số liệu kĩ thuật
GV nêu và giải thích các đặc
điểm của đèn sợi đốt và cách sử
dụng
Yêu cầu HS giải thích ý nghĩa
của các đại lượng
Nhìn vào SGK để nói được đặc điểm của đèn sợi đốt 3) đặc điểm của đèn sợi đốt:- Đèn phát ra ánh sáng liên tục
- Hiệu suất phát quang thấp
- Tuổi thọ thấp
4 Số liệu kĩ thuật(SGK)
HĐ 5 : Tổng kết bài
Gv yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
(SGK)
HS đọc ghi nhớ
D RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6Tuần: 21
Ngày soạn: 5/2/08
Ngày dạy11/2
A MỤC TIÊU
- Hiểu được nguyên lí làm việc và cấu tạo của đèn huỳnh quang
- Hiểu được các đặc điểm của đèn huỳnh quang
- Hiểu được ưu,nhược điểm của mỗi loại đèn để biết lựa chọn hợp lí đèn chiếu sáng trong nhà
B CHUẨN BỊ
- Nghiên cứu bài 39 SGK
- Tìm hiểu cấu tạo
- Tranh vẽ về đèn ống huỳnh quang
C TIẾN HÀNH DẠY HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt?
3 Bài mới
HĐ 1: GT tổng quan về đèn huỳnh quang và việc sử dụng phổ biến đèn huỳnh quang hiện nay
HĐ 2: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí, đặc điểm, số liệu kĩ thuật và sử dụng của đèn huỳnh quang
Dựa vào tranh vẽ, đèn ông huỳnh
quang còn tốt và các mẫu vật
H: Hãy nêu cấu tạo của đèn ống
huỳnh quang?
H: Lớp bột huỳnh quang có tác
dụng gì trong nguyên lí làm việc
của đèn?
GV cho HS quan sát đèn huỳnh
quang
H: Hãy nêu các thông số kĩ thuật
của đèn huỳnh quang?
H: Đèn ống huỳnh quang thường
được sử dụng ở đâu?
HS nêu cấu tạo của đèn ống huỳnh quang
Tạo màu của ánh sáng
HS quan sát và trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời
I Đèn ống huỳnh quang 1) Cấu tạo
Ống thủy tinh và hai điện cực
2) Nguyên lí làm việc (SGK) 3) Đặc điểm của đèn huỳnh quang
- Ánh sáng không liên tục
- Hiệu suất phát quang cao
- Tuổi thọ cao 4) Các số liệu kĩ thuật Điện áp định mức: 127V – 220V Chiều dài ống 0,6m: 18W, 20W Chiều dài ống 1,2m: 36W, 40W 5) Sử dụng
Đèn ống huỳnh quang thường được sử dụng chiếu sáng trong nhà Phải thường xuyên lau chùi ống để đèn phát sáng tốt
HĐ 3: Tìm hiểu đèn com pac huỳnh quang
GV giới thiệu nguyên lí làm việc
của đèn compac huỳnh quang
H: cho biết ưu điểm và công
dụng của đèn compac huỳnh
quang?
HS lắng nghe và ghi chép
HS nêu được ưu điểm của đèn compac huỳnh quang
II Đèn compac huỳnh quang Nguyên lí làm việc giống như đen ống huỳnh qang
- Chấn lưu đặt trong đuôi đèn
- Hiệu suất phát quang gấp 4 lần đèn sợi đốt
HĐ 4: Tổng kết So sánh đèn sợi đốt và đèn ống huỳnh quang
H: Hãy dựa vào đặc điểm của
đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
hãy so sánh hai loại đèn này
* Ưu điểm:
- Ánh sáng liên tục
- Không cần chấn lưu
* Nhược điểm
Trang 7- Tuổi thọ thấp
- Hiệu suất phát quang kém
- Hao điện Đèn Huỳnh quang ( ngược lại)
D DẶN DÒ
Về nhà học bài và đọc trước bài thực hành đèn ống huỳnh quang
Chuẩn bị báo cáo thực hành
E Rút kinh nghiệm
- HS hiểu được cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn ống huỳnh quang
- Biết được ưu, nhược điểm của các loại đèn
Tổ duyệt
Vũ Thị Phượng
Trang 8Tuần: 22
Ngày soạn: 11//2/08
Tiết: 40
A MỤC TIÊU
- Biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang
- Hiểu được nguyên lí làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang
- Có ý thức thực hiện các quy định về an toàn điện
B CHUẨN BỊ
- Nghiên cứu bài 38; 39; 40 (SGK)
- Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ và vật liệu cần thiết
- Chuẩn bị các mẫu ống huỳnh quang, chấn lưu, tắc te còn tốt và đã hỏng
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định
2) Kiểm tra
3) Thực hành
HDD1: Giới thiệu nội dung và mục tiêu của bài thực hành
- Chia nhóm
- Cho các nhóm kiểm tra việc chuẩn bị thực hành của mỗi nhóm
- GV kiểm tra các nhóm, nhắc lại nội quy an toàn
HĐ 2: Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang
- GV yêu cầu đọc và giải thích ý nghĩa số liệu kĩ thuật
- GV hướng dẫn HS quan sát tìm hiểu cấu tạo và đặt các câu hỏi để HS trả lời chức năng của từng bộ phận của đèn ống huỳnh quang
HĐ 3: Quan sát tìm hiểu sơ đồ mạch điện bộ đèn ống huỳnh quang
- GV đã mắc sẵn mạch điện yêu cầu HS tìm hiểu cách nối dây và đặt câu hỏi
- Cách nối các phần tử trong mạch như thế nào? Kết quả ghi vào mục 3
HĐ 4: Quan sát sự mồi phóng điện và đèn phát sáng
- Cho HS quan sát sự mồi phóng điện trong tắc te
HĐ 5: Tổng kết và đánh gá bài thực hành
D RÚT KINH NGHIỆM
- Học sinh chuẩn bị chưa chu đáo
- Một số em chưa tập trung trong giờ thực hành
- Kết quả của bài thực hành chưa tốt
Tổ duyệt
Vũ Thị Phượng
Trang 9Tuần: 23
Ngày soạn: 19/2/08
A MỤC TIÊU
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện – nhiệt
- Cấu tạo và nguyên lí làm việc của bàn là điện
- Biết được các thông số kĩ thuật và cách sử dụng bàn là điện
- Biết được cách sử dụng hợp lí điện năng
- Biết được giờ cao điểm tiêu thụ điện năng
- Có ý thưc tiết kiệm khi sử dụng điện
B CHUẨN BỊ
- Tranh ảnh các đồ dùng loại điện nhiệt
- Bàn là điện
- Bảng phụ
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1) Ổn định
2) Kiểm tra
Trả bài thực hành
3) Bài mới
HĐ 1: Đồ dùng loại điện nhiệt
GV treo tranh vẽ các đồ dùng
điện
H: Trong các đồ dùng điện sau
những đồ dùng nào là đồ dùng
loại điênh nhiệt?
H: Dòng điện có những tác dụng
gì?
H: Bàn là điện dựa vào tác dụng
nào của dòng điện?
H: Năng lượng đầu vào và đầu ra
của đồ dùng loại điện – nhiệt là
gì?
GV gọi HS đọc mục a phần 2
H: điện trở của dây đốt nóng phụ
thuộc vào gì?
Quan hệ như thế nào vói chiều
dài (l) và siện tích (S) của dây
đốt nóng
GV cho HS đọc mục b
H: Dây đốt nóng cần phải có
những yêu cầu kĩ thuật gì?
HS quan sat và trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời Đầu vào là điện năng Đầu ra là nhiệt năng
HS dựa vào SGK trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời
I ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT
Đồ dùng loại điện nhiệt: bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện, ấm điện, bình nước nóng, …
1) Nguyên lí làm việc
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng
2 Dây đốt nóng
a) Điện trở của dây đốt nóng Điện trở của dây đốt nóng phụ thuộc vào điện trở suất ( ), TLT với l tỉ lệ nghịch với S
l S
b) Các yêu cầu kĩ thuật
- Dây đốt nóng phải có điện trở suất lớn VD: ni ken – co rom
- Dây đốt nóng phải chịu nhiệt độ cao
Từ 1000 -1100 0C
HĐ 2: Bàn là điện
GV treo tranh vẽ bàn là điện
H: Bàn là điện có mấy bộ phận
chính? Đó là những bộ phận
nào?
Bây giờ ta nghiên cứu từng bộ
phận của bàn là điện
HS đứng tại chỗ trả lời
II BÀN LÀ ĐIỆN
1) Cấu tạo
Bàn là điện có hai bộ phận chính: + Dây đốt nóng
+ Vỏ
Trang 10H: Qua phần các yêu cầu kĩ thuật
hãy cho biết dây đốt nóng được
làm bàng hợp kim gì?
H: Nhiệt độ của dây đốt nóng
vào khoảng bao nhiêu?
H: Hãy nêu cấu tạo của vỏ bàn
là?
H: Hãy nêu nguyên lí làm việc
của bàn là điện?
H: Nhiệt năng là năng lượng đầu
vào hay đầu ra được sử dụng để
làm gì?
H: Hãy cho biết các thông số kĩ
thuật của bàn là điện?
H: Bàn là điện dùng để làm gì?
Khi sử dụng bàn là điện cần chú
ý diều gì?
HS đứng tại chỗ trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời
HS nêu nguyên lí làm việc của bàn là
HS đứng tại chõ trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời
a) Dây đốt nóng Dây đốt nóng được làm bàng hợp kim niken – Crom chịu nhiệt độ cao
Dây đốt nóng đặt trong các rãnh trong bàn là
b) Vỏ bàn là
Vỏ bà là gồm đế và nắp
Và các bộ phận như: Đèn tín hiệu, rowle nhiệt, núm điều chỉnh nhiệt độ,
… 2) Nguyên lí làm việc Khi đóng điện dòng điện chạy trong dây đốt nóng tỏa nhiệt, nhiệt được tích vào đế của bàn là làm nóng bàn là
3 Các số liệu kĩ thuật
- Điện áp định mức127V; 220V
- Công suất định mức: 300W – 1000W
4) Sử dụng Bàn là điện dùng để là quần áo
Chú ý (SGK)
HĐ 3: Nhu cầu tiêu thụ điện năng
H: Thế nào là giờ cao điểm?
H: Giờ cao điểm là những giờ
nào?
H: Khi điện áp giảm sự phát
sáng của đèn điện, tốc độ quay
của quạt, thời gian đun nước của
bếp điện ntn?
HS đứng tại chỗ trả lời
HS trả lời được đèn sáng yếu, Tốc độ quay của quạt chậm hơn, thời gian đun nước lâu hơn
1) Giờ cao điểm tiêu thụ điện năng Những giờ tiêu thụ điện năng nhiều gọi là giờ “cao điểm”
Giờ cao điểm tù 18h – 22h trong gày 2) Những đặc điểm của giờ cao điểm
- Điện năng tiêu thụ quá lớn
- Điện áp của mạng giảm
HĐ 4: Sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng
H: Để giảm bớt tiêu thụ điện
năng trong giờ cao điểm ta phải
làm gì?
H: Ngoai cách trên còn có cách
gì để tiết kiệm điện năng?
H: Để chiếu sáng trong nhà công
sở nên dùng đèn huỳnh quang
hay đèn sợi đốt? tại sao?
GV treo bảng phụ ghi bài tập
SGK
H: Hãy phân tích các việc làm
dưới đây và ghi LP hoắc TK ?
HS đứng tại chỗ trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời Nên dùng đèn huỳnh quang
vì dèn huỳnh quang có hiệu suấy cao
HS hoạt động nhóm
1) Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm
- Cắt điện bình nước nóng, lò sưởi
- Cát điện một số đèn không cần thiết
- Không là quần áo 2) Sủ dụng đồ dùng hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng
Sử dụng đồ dùng hiệu suất cao sẽ ít tiêu tốn điện năng
3) Không sử dụng lãng phí điện năng
- Tan học không tắt đèn phòng học LP -Khi xem ti vi tắt đèn phòng học TK
Bật đèn phòng tắm, nhà vệ sinh suốt ngày
đêm LP