1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Sinh học 7 tiết 21 đến 30

20 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 233,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM A/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần nắm được các mục tiêu sau: 1.Kiến thức: - Thực hành quan sát trên các mẫu đã chọn, chuẩn bị sẳn từ các đ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 27 / 11 /2008

Ngày giảng: 7abc ………

Tiết: 21

THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM A/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần nắm được các mục tiêu sau:

1.Kiến thức:

- Thực hành quan sát trên các mẫu đã chọn, chuẩn bị sẳn từ các đạo đại diện của thân mềm về cấu tạo ngoài củng như cấu tạo trong

- HS cần quan sát được

+ Cấu tao của vỏ ốc, mai mực + Cấu tạo ngoài của trai song, mực + Cấu tạo trong của cơ thể mực

2.Kỹ năng:

Củng cố kỹ năng quan sát bằng kính lúp trên mẫu vật thât và cách thu hoạch thể hiện trên kết quả ghi bảng tường trình

3.Thái độ:

Giáo dục tính cẩn thận chu đáo khi làm thực hành

B/ Chuẩn bị của GV và HS:

1-Chuẩn bị của GV

Bộ đồ mỗ, mực tươi sống, ốc sên, trai song, kính lúp.

2- Chuẩn bị của HS:

Mẫu vật : Mực, trai sông, Ốc sên.

C/ Tiến hành lên lớp:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài củ:

Kiểm tra sự chuẳn bị của HS

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Chúng ta đã học một số đại diện của thân mềm, tiết hôm nay chúng ta sẻ đi vào thực hành tìm hiểu chúng

2 Triển khai bài.

a, Hoạt động 1: Quan sát cấu tạo võ thân mềm.

GV: Tổ chức cho HS qua sát vỏ ốc và mai mực để

nhận dạng các chi tiết trong hình

HS: Thảo luận nhóm điền vào hình vẽ 20.1, 2,3

GV: Cử đại diện HS lên bảng điền vài tranh vẽ

HS: Các em khác nhận xét bổ sung.

Điền vào hình vẽ:

b, Hoạt động 2: Quan sát cất tạo ngoài

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung

HS: Quan sát cất tạo ngoài của trai

sông,cất tạo ngoài của mực dưới sự

hướng dãn của giáo viên.

GV: Hướng dẫn HS quan sát.

HS: Điền vào hình vẽ

GV: Uốn nắn bổ sung.

HS tự điền vào bảng

c) Hoạt động 3: Quan sát cất tạo trong của mực.

GV: Hướng dẫn qua cách mổ mực để HS nắm

được

HS: Quan sát cất tạo trong của mực dưới sự

hướng dẫn của giáo viên.

GV: Hướng dẫn HS quan sát các cơ quan bên

trong của mực.

HS: Điền vào hình vẽ

GV: Uốn nắn bổ sung.

HS tự điền vào bảng.

IV Củng cố:

HS sau khi làm thực hành viết thu hoạch bằng cách điền vào bảng sau:

STT Đ vật có Đđiểm T ứng

1 Số lớp cấu tạo của vỏ Đủ 3 lớp Đủ 3 lớp 1 lớp đá vôi

6 Dạ dày, ruột, gan, tuỵ, túi mực

V Dặn dò - BTVN:

Về nhà ôn lại bài vừa học tiếp tục hoàn thành bảng trên.

Nghiên cứu trước vai trò đặc điểm chung của ngành thân mềm

Kẽ bảng 2 vào vở.

VI – Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Ngày soạn: 29 / 10/ 2008

Ngày dạy: 7abc ……….

Tiết: 22

Bài: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM

A/ Mục tiêu:Sau khi học xong bài này, HS cần nắm được các mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

HS nhận biết được dù các loại thân mểm rất đa dạng về cấu tạo và lối sống nhưng chúng củng có chung đặc điểm nhất định

Thấy được vai trò của thân mềm đối với tự nhiên và đời sống con người

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng quan sát nhận biết và kỹ nang hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Giáo dục cho học sinh thấy được vai trò của ngành thân mềm đối với đời sống con người

B/ Chuẩn bị của GV và HS:

1-Chuẩn bị của GV :

- Tranh vẽ cấu tạo chung của đại diện thân mềm.

2- Chuẩn bị của HS:

- mẫu vật thật trai sông, ốc sên, mực

- Bảng 1 và 2 SGK

C/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài củ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

? Em hãy nêu những đại diện thân mềm mà em đã học? ( học sinh đứng tại chổ nêu) Vậy ngành thân mềm có đặc điểm nào chung và vai trò như thế nào chúng ta đi nghiên cứu bài học hôm nay!

2 Triển khai bài

a Hoạt động 1: Đặc điểm chung của ngành thân mềm

GV: Tổ chức HS thảo luận nhóm - Điền vào

phiếu học tập

HS: Nghiên cứu thông tin ở SGK và hình vẽ sau

đó trao đổi thảo luận điền vào phiếu học tập

GV: Cử đại diện các nhóm lên bảng điền vào

phiếu

HS: Các em khác nhận xét bổ sung

GV: ? Dựa vào bảng 1 em hãy cho biết ngành

thân mềm có đặc điểm chung nào?

1-Đặc điểm chung của ngành thân mềm:

Trai, sò, ốcsên…có môi trường sống

và lối sống rất khác nhau nhưng cơ

Trang 4

HS: Trả lời

GV: Bổ sung , kết luận

thể có đặc điểm chung là thân mềm không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo phát triển, hệ tiêu hoá và

cơ quan di chuyển thường đơn giản

b Hoạt động 2: Vai trò

GV: Gợi ý hướng dẫn HS tìm các đại diện thân

mềm để điền vào bảng

HS: Tự suy nghĩ làm việc đọc lập điền vào bảng

GV: Gọi đại diện các em đứng dậy trả lời

HS: Các em khác nhận xét bổ sung

GV: ? Ngành thân mềm có ý nghĩa đối với đời

sống con người?

HS: Trả lời

GV: nhận xét – yêu cầu HS tự rút ra kết luận

2-Vai trò:

+ Làm thực phẩm cho cng người: Mực, sò ngao

+ Làm thức ắn cho động vật khác: Sò,

ốc sên …và trứng ấu trùng của chúng + Làm đồ trang sức: Ngoc trai

+ Làm vật trang trí

* Có hại cho cây trồng, là động vật trung gian truyền bệnh

IV Củng cố:

? Vì sao lại xếp mực bơi nhanh và ốc sên bò chậm vào một ngành?

? Ở các chợ ở địa phương em có loại thân mềm nào được bán làm thực phẩm? Loài nào

có giá trị thực phẩm?

? Ý nghĩa thực tiển của ngành thân mềm?

V Dặn dò - BTVN:

Về nhà soạn câu hỏi 1,2,3 vào vở

Giáo viên hướng dẫn soạn nhu phần củng coó vừa xong

Về nhà học bài ở vở

Nghiên cứu trước bài (Tôm sông)

Tiết sau mang 1 con tôm sống đến lớp

Chuẩn bị phiếu học tập

VI – Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Ngày soạn: 1 / 11/ 2008

Ngày dạy: 7abc ………

Tiết : 23

Bài: TÔM SÔNG

A/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần nắm được các mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

HS biết được vì sao tôm được xếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác.

Mô tả được cấu tạo ngoài của tôm thích nghi với đờ sống trong nước.

Nêu được đặc điểm dinh dưỡng sinh sản của tôm.

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng Quan sát tranh và mẫu vật thật để mô tả được cấu tạo ngoài của tôm thích nghi với đời sống.

Kĩ năng hoạt động nhóm rút ra kết luận.

3 Thái độ:

Giáo dục cho học sinh liên hệ thực tế nuôi bắt tôm.

B/ Chuẩn bị của GV và HS:

1- Chuẩn bị của GV : - Tranh vẽ tôm sông.

2- Chuẩn bị của HS: - Mẫu vật tôm sống - Phiếu học tập.

C/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

II Kiểm tra bài củ:

Em hãy nêu đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Chúng ta vừa học xong ngành thân mềm với cơ quan vận chuyển chỉ là 1 khối cơ không phân đốt Từ bài này chúng ta học 1 ngành khác có cơ quan di chuyển phân đốt

Giáo viên nêu tên 3 lớp trong ngành lớp giáp xác, lớp nhện, lớp sâu bọ và giới hạn nghiên cứu trong bài thuộc lớp giáp xác.

? Em hiểu thế nào là lớp giáp xác? VÌ sao nói là sinh bạch tử hồng?

? Xuân hạ thu đông 4 mùa đều có là nói đặc điểm gì trong đời sống của tôm?

2 Triển khai bài

a Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và sự di chuyển.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: ? Tôm sông có ở đâu? Kể tên một vài loại

tôm mà em biết?

HS: Trả lời nước mặn, ngọt, lợ.

HS: Quan sát cấu tạo ngoài của tôm sông và trả lời

câu hỏi.

GV: ? Cơ thể tôm có mấy phần?

? Vỏ có cấu tạo như thế nào?

? Em có nhận xét gì về màu sắc của tôm thích

nghi với đời sống trong nước khác nhau( nươc

trong đục…) vì sao ?

1-Cấu tạo ngoài và sự di chuyển:

a.Cơ thể tôm chia làm 2 phần.

+ Phần đầu - ngực + phần bụng

b Vỏ cơ thể: + Vỏ cứng.

+ Bàng kin tin có thấm can xi + Có sắc tố.

c Các phần phụ tôm và chức năng.

+ Phần phụ ở các đốt của cơ thể phân đốt và khớp động.

Trang 6

? Ý nghĩa của hiện tượng tôm đổi màu sắc ở các

vực nước khác nhau?

HS: Thảo luận trả lời

GV: Bổ sung kết luận.

? Em có nhận xét gì về màu cuat tôm sống và

chín?

GV: Hướng dẫn HS quan sát cấu tạo ngoài của

tôm và cách di chuyển trong nước và thảo luận

nhóm làm bài tập ở SGK

HS: Thảo luận nhóm làm bài tập vào phiếu học

tập

GV: Tổ chức HS lên bảng điền sau đó trao đổi

thảo luận rút ra kết luận đúng.

? Tôm di chuyển bằng cách nào?

HS: Trả lời.

+ Phần đầu ngực có mắt, râu, có tế bào khứu giác phát triển giúp tôm định hướng

và phát hiện mồi và kẻ thù.

+ Các chân hàm để giử và nghiền mồi, các chân ngực để nhãy khi tự vệ, bắt mồi, bò + Phần bụng có các chân bơi giống như mái chèo, con cái chân bơi có chức năng ôm trứng.

d Di chuyển: + Bò

+ Bơi giật lùi.

+ Nhãy + Bơi tiến về phía trước.

b Hoạt động 2: Dinh dưỡng

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: ? Tôm thường đi kiếm ăn vào lúc nào?

Thức ăn của tôm là gì? Tại sao nói tôm là động vật ăn tạp?

? Thức ăn có mùi thường hấp dẫn tôm vì sao?

HS: Trả lời liên hệ thực tế để chuẩn bị thức ăn nuôi tôm

GV: Chốt lại và bổ sung cách hô hấp và bài tiết.

2-Dinh dưỡng:

Tôm thường kiếm ăn vào ban đêm.

+ Tôm là động vật ăn tạp.

+ Hô hấp bằng mang.

+ Bài tiết bằng tuyến bài tiết.

c Hoạt động 3: Sinh sản

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Cho HS quan sát 2 con tôm và hỏi

? Em nào biết con nào tôm đực và con nào

tôm cái không ? Vì sao?

HS: Quan sát trả lời.

GV: Kết luận.

3- Sinh sản:

+ Con đực trưởng thành có đôi càng lớn, thường

có kích thước to hơn tôm cái, tôm cái có hiện tượng bảo vệ trứng khi sinh sản.

+ Vỏ kin tin cúng làm tôm không lớn lên được thường có hiện tượng lột xác.

IV Củng cố: HS trả lời các câu hỏi sau:

? Em hãy nêu ý nghĩa của giáp kin tin giàu can xi và sắc tố trong võ đối với đời sống của tôm? ? Ở nước ta và địa phương em người ta đang nuôi và khai thác loại tôm nào làm thực phảm và xuất khẩu ?

V Dặn dò - BTVN:

Về nhà học bài, trã lời câu hỏi sgk

Giáo viên hướng dẫn soạn câu hỏi về nhà:

Câu 1,2 dựa vào phần củng cố bài vừa trả lời xong.

Còn câu 2 dựa vào hoạt động 1và 2 để trả lời.

Nghiên cứu trước bài thực hành tiết sau mỗi nhóm chuẩn bị 2 con tôm sông còn sống để thực hành.

VI – Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Ngày soạn: 5/11 / 2008

Ngày dạy: 7abc ……….

Tiết: 24

THỰC HÀNH: MỔ VÀ QUAN SÁT TÔM SÔNG

A/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần nắm được các mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

HS tìm tòi và quan sát, nhận biết cấu tạo một số bộ phận của tôm sông đại diện cho chân khớp

Mổ và quan sát cấu tạo trong của mang tôm và hệ tiêu hoá, hệ thần kinh của chúng

HS tự mình viết tường trình lên trên giấy sau khí quan sát được

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng quan sát nhận biết, mổ được mẫu vật để quan sát được

3 Thái độ:

Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận chu đáo khi làm thí nghiệm, có ý thức tự giác trong học tập

B/ Chuẩn bị của GV và HS:

1-Chuẩn bị của GV : \

- Tranh vẽ cấu tạo tôm sông

- Mô hình và mẫu vật : Tôm sông.

- Bộ đồ mổ, chậu mổ, đinh gim, kính lúp, khăn lau

2-Chuẩn bị của HS:

Tôm sông còn sống 2 con

C/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

II Kiểm tra bài củ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Các em đã nghiên cứu đại diện nào của lớp giáp xác?

Tiết hôm nay chúng ta đi vào thực hành về Tôm sông

2 Triển khai bài

a Hoạt động 1: Quan sát cấu tạo trong của mang tôm

GV: Hướng dẫn các nhóm cách mổ tôm

theo hướng dẫn ở SGK hình 23.2 sau đó

thẽơg ra 1 chân ngực có kèm lá mang ở

gốc như hình 23.1B

HS: Các nhóm tiến hành mổ dưới sự

hướng dẫn của giáo viên

* 3 đặc điểm cấu tạo của mang tôm + Có lông phủ: Để khi lông rung động, tạo ra dòng nước ra vào đem theo thức ăn nhỏ hoà tan vào khoang miệng

+ Thành túi mang mỏng để tiếp nhận oxi vào mao mạch máu dày đặc trên thành lá mang

Trang 8

GV: Hướng dẫn HS dùng kính lúp để

quan sát đặc điểm của lá mang

Sao đó thảo luận ý nghĩa của lá mang và

chú thichs vào các số 1,2,3,4

HS: Quan sát dưới sự hướng dẫn cảu

giáo viên và trả lời câu hỏi

+ Bám vào chân ngực: để khi chân vận động thì lá mang dao động như phất cờ, thích nghi với chức năng trao đổi khí ở mang

1: lá mang; 2Cấu tạo hình lông chim của lá mang,3: Bó cỏ, 4:Đốt chân ngực

b Hoạt động 2: Cấu tạo trong của tôm

GV: Hướng dẫn HS tiếp tục mổ tôm để quan sát

cấu tao trong của tôm

HS: Tiến hành mổ dưới sự hướng dẫn của giáo

viên

GV: Sau khí HS mổ xong GV hướng dẫn HS

quan sát cấu tạo trong của tôm

HS: Tiếp tục quan sát : Cơ quan tiêu hoá cơ

quan thần kinh

+ Cơ quan tiêu hoá + Cơ quaqn thần kinh

IV Củng cố:

HS viết bài tường trình

GV: Chấm điểm mẫu vật của các nhóm và đi từng nhóm để hỏi HS các cơ quan mà

HS đã qs thấy được

Cho điểm một số nhóm có kết quả thực hành đúng

V Dặn dò- BTVN:

Sưu tầm tranh ảnh một số đại diện giáp xác

Về nhà tiếp tục hoàn thành baì tường trình

Nghiên cứu trước bài đa dạng và vai trò của giáp xác

Kẽ trước bảng 2 vào vở

VI – Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Ngày soạn:07 / 11/ 2008

Ngày dạy: 7abc………

TIẾT: 25

Bài: ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC

A/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần nắm được các mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

HS Nhận biết một số lứp giáp xác thường gặp đại diện cho các môi trường và lối sống khác nhau

Trên cơ sở ấy xác định vai trò thực tiển của giáp xác đối với tự nhiên và đối với con người

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng quan sát nhận biết các đại diện giáp xác

3 thái độ:

Giáo dục cho học sinh có sựu say mê hứng thú đối với việc tìm hiểu thiên nhiên

B/ Chuẩn bị của GV và HS:

1-Chuẩn bị của GV :

- Tranh vẽ một số đại diện của lớp giáp xác.

2- Chuẩn bị của HS:

- Mẫu vật các đại diện lớp giáp xác.

C/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số.

II Kiểm tra bài củ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Giáp xác có kích thước từ nhỏ đến lớn, chúng sống rộng khắp các môi trường nước Vậy chúng có lợi hay hại có vai trò gì? Tiết hôm nay ta đi vào nghiên cứu

2 Triển khai bài

a Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giáp xác khác.

HS: Nghiên cứu hình 24.1→ 7 ở SGK

với các chú thích kèm theo và các tranh

ảnh nếu có

GV: Tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi

sau:

? Trong số các đại diện ở trên loài nào

có kích thước lớn? Loài nào có hại , có

lợi và lợi như thế nào?

Ở địa phương em có những loài giáp xác

1-Tìm hiểu một số giáp xác khác:

+ Kích thước: Cua , nhện có kích thước lớn nhất; Rận nước, chân kiếm có kích thước nhỏ + Về ý nghĩa thực tiển:

- Loài có lợi: Cua nhện, cua đồng, rận nước

- Là nguồn thực phẩm quan trọng: Cua, tôm

- Là thức ăn của các loài cá và động vật khác: Rận nước chân kiếm

- Loài có hại: Sun, chân kiếm kí sinh

Trang 10

nào và chúng sống ở đâu?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Bổ sung chốt lại

b Hoạt động 2: Vai trò thực tiển của giáp xác

HS: Thảo luận nhóm điền vào bảng

GV: Cử đại diện các nhóm lên bảng làm

HS: Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung

GV: Rút ra kết luận đúng

? Giáp xác có vai trò gì đối với đời sống

con người?

HS: Trả lời

GV: Rút ra kết luận

HS: nghi nhớ

2-Vai trò thực tiển của giáp xác:

* Lợi ích:

+ Thực phẩm đông lạnh

+ Thực phẩm khô + Nguyên kiệu để làm mắm + Thực phẩm tươi sống

* hại:

+ Có hại cho giao thông đường thuỷ

+ Ký sinh gây hại cá + Truyền bệnh giun sán

IV Củng cố:

Đọc phần ghi nhớ và mục em có biết

HS trả lời các câu hỏi sau:

? Nêu sự phong phú đa dạng của lớp giáp xác ở địa phương em?

? Em hãy nêu vai trò của điạ phương em và ở nước ta?

V Dặn dò - BTVN:

Về nhà học bài trả lời câu hỏi sgk

Giáo viên hướng dẫn:Câu 2 dựa vào hoạt động 2, câu 1,3 dựa vào phần củng cố bạn vừa trả lời xong

Nghiên cứu trước bài “ nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện”

Đọc mục : Em có biết

Kẻ bảng 1, 2 SGK trang 25

Chuẩn bị mẫu vật tiết sau: con nhện

VI – Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w