1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giao an sinh hoc 7 ca nam moi chuan kien thuc 20172018

13 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 20,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hình dạng, cấu tạo: Có hình thoi, đầu - Trong nhóm thay nhau tù, đuôi nhọn, dùng ống hút lấy mãu để ở đầu có roi, quan sát trong cơ thể có các hạt diệp lục và điểm mắt màu đỏ ở - Các [r]

Trang 1

Giáo án sinh học

Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS

MÔN SINH HỌC (Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,

áp dụng từ năm học 2017-2018)

Trang 2

LỚP 7

Cả năm: 37 tuần - 70 tiết Học kì I: 19 tuần - 36 tiết

Học kì II: 18 tuần - 34 tiết

Nội dung

Số tiết Lí

thuyết

Bài tập

Thực hành

Ôn tập

Kiểm tra

-Chương I Ngành động vật nguyên

-Chương VI Ngành động vật có

Chương VII Sự tiến hoá của động

-Chương VIII Động vật và đời

Tuần 1 Tiết 1

Ngày soạn : MỞ ĐẦU

Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Học sinh chứng minh sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở

số loài và môi trường sống

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh

- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học

B Chuẩn bị.

Trang 3

1 Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực

quan

2 Đồ dùng dạy học.

- Tranh phóng to các hình SGK trong bài

- Bảng phụ

C Hoạt động dạy - học.

1 Ổn định tổ chức : 7 phút

- Kiểm tra sĩ số

- Làm quen với học sinh

- Chia nhóm học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài học :

VB (5 phút): GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dụng hiểu

biết của mình để trả lời câu hỏi:

- Sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện như thế nào?

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung ghi bảng 15’

15’

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa

dạng về thành phần loài.

-HD HS quan sát hình 1.1, 1.2/

sgk : thấy được sự đa dạng

phong phú loài động vật

-Chứng minh sự đa dạng về

thành phần loài động vật ở địa

phương ?

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội

dung sgk

-Qua thông tin trên , có nhận

xét gì ?

Hoạt động 2 :Tìm hiểu sự đa

dạng về môi trường sống:

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội

dung sgk

- Chim cánh cụt sống ở đâu?

Điều kiện khí hậu ở đó có đặc

điểm gì?

- Vì sao chim cánh cụt sống

được trong điều kiện đó?

- Liệt kê tên động vật và môi

trường sống?

- Nguyên nhân nào khiến động

vật vùng nhiệt đới đa dạng và

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm nhỏ

- HS đọc thông tin

- HS trả lời

- HS đọc thông tin

- HS trả lời

- HS làm bài tập

- HS nêu nhận xét

1 Đa dạng loài và phong phú vế số lượng cá thể: -Thế giới động vật xung

quanh ta vô cùng đa dạng, phong phú chúng đa dạng về loài , kích thước cơ thể và phong phú về số lượng cá thể

-Con người đã góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học động vật

2.Đa dạng về môi trường sống:

- Nhờ sự thích nghi cao với

điều kiện sống động vật phân bố khắp các loại môi trường khác nhau như: nước mặn, nước ngọt, trên cạn, trên không, các vùng cực băng giá quanh năm

Trang 4

phong phú hơn động vật vùng

n đới và Nam Cực?

- GV nhận xét, đánh giá, tổng

kết

* Củng cố - dặn dò:

- Động vật nước ta có đa dạng

phong phú không? Vì sao?

- Chúng ta phải làm gì để thế

giới động vật mãi mãi đa dạng

phong phú?

4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)

- Học bài theo nội dung vở học và câu hỏi sgk

- Tìm hiểu đặc điểm giống và khác nhau giữa động vật và thực vật để rút ra đặc điểm chung của động vật

-Hết -Tuần 1 Tiết 2

Ngày soạn : Bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Trình bày điểm giông nhau và khác nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thực vật

- Kể tên các ngành động vật.

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh để phân biệt

ĐV với TV

- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

- Bảo vệ đa dạng động vật

B Chuẩn bị.

Trang 5

1 Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, trình bày một

phút

2 Đồ dùng dạy học.

- Tranh phóng to hình 2.1, 2.2 SGK

C Hoạt động dạy - học.

1 Ổn định lớp: 1 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút) Động vật nước ta có đa dạng và phong phú không

Vì sao? Các em phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi phong phú và đa

dạng ?

3 Bài mới:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung ghi bảng 2’

17’

10’

6’

-Động vật và thực vật xuất hiện

sớm trên hnàh tinh của chúng

ta, chúng xuất phát từ nguồn

gốc chung nhưng trong quá

trình tiến hóa đã hình thành nên

hai nhóm sinh vật khác nhau

Hoạt động 1: Phân biệt động

vật và thực vật.

GV hướng dẫn học sinh quan

sát hình vẽ 2.1 sgk và làm bài

tập

Từ kết quả của bảng rút ra :

- Động vật giống thực vật ở

những điểm nào?

- Động vật khác thực vật ở các

đặc điểm nào?

- Động vật phân biệt với thực

vật ở các đặc điểm chủ yếu nào?

GV tiểu kết

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc

điểm chung của động vật:

GV yêu cầu HS làm bài tập trắc

nghiệm ( vở bài tập )

- Nêu đặc điểm chung của động

vật ?

- GV Khẳng định đặc điểm

1,3,4

Hoạt động 3: Vai trò của động

vật:

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội

-HS quan sát tranh sgk

và làm bài tập

- HS trả lời các câu hỏi

- HS hoàn thành bài tập

- HS trả lời

- HS đọc thông tin

- HS trả lời

- HS làm bài tập bảng

2 điền tên động vật

1.Phân biệt động vật với thực vật:

-Động vật phân biệt với thực vật ở các đặc điểm sau :vách tế bào không

có xenlulôzơ, hình thức dinh dưỡng , khả năng

di chuyển và đặc điểm

hệ thần kinh và giác quan

2 Đặc điểm chung của động vật:

- Động vật có đặc điểm chung sau : Có khả năng

di chuyển , dinh dưỡng

dị dưỡng , có hệ thần kinh và giác quan

3 Sơ lược phân chia giới động (sgk)

4 Vai trò của động vật:

Động vật có những vai

Trang 6

dung sgk

- Kể tên sơ lược các ngành động

vật ?

- Liên hệ thực tế và điền tên đại

diện mà em biết vào bảng 2

- Qua bảng , cho biết ý nghĩa

của động vật với đời sống con

người ?

GV nhận xét, đánh giá, kết luận

chung

* Củng cố - dặn dò:

- Nêu đặc điểm chung của động

vật và ý nghĩa của động vật với

con người ?

- Kể tên động vật xung quanh

em và chỉ rõ nơi sống của chúng

?

tương ứng

- HS trả lời vai trò động vật với đời sống con người

trò sau :

- Cung cấp nguyên liệu cho con người

- Dùng làm thí nghiệm

- Hỗ trợ cho con người trong lao động, học tập,

- Truyền bệnh cho con người

4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)

- Chuẩn bị vật mẫu :Váng nước ao , hồ , nước ngâm rơm khô trong 5

ngày

-Hết -Tuần 2 Tiết 3 Ngày soạn : CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Bài 3: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

A Mục tiêu.

Trang 7

1 Kiến thức

- Trình bày được khái niệm ĐVNS Thông qua quan sát nhận biết các đặc điểm chung nhất của ĐVNS

- HS quan sát được 2 đại diện điển hình cho ĐVNS là: trùng roi và trùng đế giày

- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi quan sát tiêu bản ĐVNS để tìm hiểu cấu tạo ngoài của ĐVNS

- Kĩ năng giao hợp tác chia sẻ thông tin, đảm nhiệm và quản lý thời gian thực hành

3 Thái độ

- Nghiêm túc, hợp tác làm việc theo nhóm

B Chuẩn bị.

1 Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, thực hành

quan sát

2 Đồ dùng dạy học.

- Tranh vẽ trùng đế giày và trùng roi

- 5 bộ: kính hiển vi, lam kính, kim nhọn, ống hút, khăn lau

C Hoạt động dạy - học.

1 Ổn định lớp: 1 phút.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung ghi bảng 2’

19’

- Kiểm ra chuẩn bị của học

sinh

- Giới thiệu qua cho học sinh

về cách thức tiến hành thực

hành

Hoạt động 1 : Quan sát trùng

giày.

GV hướng dẫn các thao tác:

+ Dùng ống hút lấy một giọt

nhỏ nước ở nước ngâm rơm (

chỗ ở thành bình)

+ Nhỏ lên lam kính  rải vài sợi

bông để cản tốc độ  soi dưới

kính hiển vi

+ Điều chỉnh thị trường kính

cho rõ

- HS làm việc theo nhóm đã phân công + Các nhóm ghi nhớ các thao tác của giáo viên + Lần lượt các thành viên trong nhóm lấy mẫu soi dưới kính hiển

vi  nhận biết trùng giày + Vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày

+ HS quan sát trùng giày di chuyển trên lam

1 Quan sát trùng giày:

- Hình dạng,

cấu tạo: gồm

một tế bào có hình khối như chiếc giày không đối

xứng,

- Di chuyển: nhờ lông bơi

- Dinh dưỡng:

Trang 8

5’

+ Quan sát hình 3.1 tr 14 SGK

nhận biết trùng giày

- GV kiểm tra ngay trên kính

của các nhóm

- GV hướng dãn học sinh cố

định mẫu: Dùng lamen đậy lên

giọt nước lấy giấy thấm bớt

nước

Hoạt động 2: Quan sát trùng

roi:

- GV cho HS quan sát hình 3.2

và 3.3 SGK tr 15

- GV yêu cầu lấy mẫu và quan

sát tương tự như trùng giày

- Các nhóm tiến hành thao tác

như ở hoạt động 1

- GV kiểm tra ngay trên kính

hiển vi của từng nhóm

- GV lưu ý cho học sinh sử

dụng vật kính có độ phóng đại

khác nhau để nhìn rõ mẫu

- Nếu nhóm nào chưa tìm thấy

trùng roi thì GV hỏi nguyên

nhân và cả lớp góp ý

- GV yêu cầu học sinh làm bài

tập tr 16

* Củng cố - dặn dò:

- Có thể gặp trùng roi ở đâu ?

- Trùng roi giống và khác thực

vật ở những điểm nào ? SGK

- Yêu cầu HS về nhà vẽ và chú

thích trùng giày và trùng roi

vào vở

- GV đánh giá buổi thực hành

kính tiếp tục theo dõi di chuyển

+ HS dựa vào kết quả quan sát hoàn thành bài tập

- HS tự quan sát hình vẽ trong SGK để nhận biết trùng roi

- Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy mãu để quan sát

- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông tin SGK tr 16 trả lời câu hỏi

dị dưỡng

- Sinh sản: vô tính

2 Quan sát trùng roi.

- Hình dạng, cấu tạo: Có hình thoi, đầu

tù, đuôi nhọn,

ở đầu có roi, trong cơ thể

có các hạt diệp lục và điểm mắt màu đỏ ở gốc roi

- Di chuyển: nhờ roiu bơi

- Dinh dưỡng:

tự dưỡng và dị dưỡng

- Sinh sản: vô tính

4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)

- Đọc mục “ Em có biết”

- Tìm hiểu đặc điểm của trùng roi xanh

Trang 9

-Hết -Tuần 2 Tiết 4

Ngày soạn : BÀI 4: TRÙNG ROI

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng roi (có hình vẽ).

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh

- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

3 Thái độ

- Yêu thích thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

B Chuẩn bị.

1 Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực

quan

2 Đồ dùng dạy học.

- Tranh H4.1=>H4.3

C Hoạt động dạy - học.

1 Ổn định lớp: 1 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút.- Mô tả hình dạng trùng roi và đặc điểm cơ bản về

chúng?

3 Bài mới:

20’ Hoạt động 1: Quan sát

cấu tạo và di chuyển của

trùng roi.

- GV giới thiệu về trùng

roi xanh

- Yêu cầu HS trả lời cầu

hỏi:

1 Mô tả hình dạng trùng

roi?

2 Nêu cấu tạo trong của

trùng roi?

3 Trùng roi di chuyển

bằng cách nào?

- 1 HS đọc to thông tin □ SGK, các HS khác theo dõi

- 1 vài HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

- 1 HS trình bày trên tranh

I Trùng roi xanh:

1 Cấu tạo và di chuyển:

- Trùng roi xanh là 1

cơ thể động vật đơn bào chỉ có 1 tế bào gồm:

+ nhân, chất TB và các bào quan,

+ Có điểm mắt ở gốc roi, không bào co bóp, hạt diệp lục, hạt dự trữ

- Di chuyển nhờ roi xoáy vào nước

Trang 10

4’

- GV đánh giá, kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự

dinh dưỡng, sinh sản:

- Yêu cầu HS đọc thông

tin □ trả lời các câu hỏi:

1 Tại sao nói sự dinh

dưỡng của trùng roi thể

hiện mối quan hệ về

nguồn gốc giữa GV với

TV?

2 Sự hô hấp và bài tiết

của trùng roi diễn ra như

thế nào?

- GV đánh giá, kết luận

- Yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin □ kết hợp với

phân tích H4.2, mô tả 6

bước sinh sản của trùng

roi qua tranh

- Yêu cầu HS thực hiện

lệnh ▼ SGK / 18

- Trùng roi có thể tiến về

nơi có ánh sáng nhờ đặc

điểm nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu

về tập đoàn trùng roi:

- Yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin mục □ kết quan

sát H4.3 trả lời câu hỏi:

1 Nhận xét hình dạng tập

đoàn trùng roi?

2 Tại sao lại gọi là tập

đoàn?

3 Tại sao nói tập đoàn

trùng roi là 1 nhóm động

vật đơn bào?

- GV đánh giá tổng kết

* Cũng cố, dăn dò:

- 1 HS đọc kết luận cuối

bài

- Tại sao nói trùng roi thể

hiện mối quan hệ giữa ĐV

và TV

- Xem lại kiến thức của

trùng giày

- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận chung cả lớp, trả lời câu hỏi

- 1 vài HS trả lời, lóp nhận xét

- Hoạt động nhóm

- Đại diện nhóm mô tả

- HS nghiên cứu thông tin trả lời

- HS quan sát hình kết hợp với nghiên cứu thông tin thảo luận nhóm trả lời

- Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét, bổ sung

2 Dinh dưỡng:

- Tự dưỡng

- Dị dưỡng

- Hô hấp trao đổi qua màng tế bào

- Bài tiết nhờ không bào co bóp

3 Sinh sản:

- Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi

4 Tính hướng sáng:

- Trùng roi tiến về phía ánh sáng là nhờ roi và điểm mắt nhận ra ánh sáng

- Trùng roi giống tế bào thực vật vì có diệp lục

II Tập đoàn trùng roi:

- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có roi, liên kết với nhau tạo thành, có roi hướng

ra ngoài

- Tập đoàn trùng roi có dạng hình cầu Chúng gợi ra mối quan hệ về nguồn gốc giữa ĐV đơn bào và ĐV đa bào

Trang 11

- Đọc phần “ em có biết?”

4 Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)

- Trùng roi khác và giống thực vật ở điểm nào?

Tuần 3 Tiết 5

Ngày soạn : Bài 5: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng biến hình và trùng giày (có hình vẽ)

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh

- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực, phân tích so sánh

- Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

3 Thái độ

- Nghiêm túc, hợp tác làm việc theo nhóm

- Thấy được phần nào sự đa dạng , phong phú của ngành

B Chuẩn bị.

1 Phương pháp: Dạy học nhóm, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan.

2 Đồ dùng dạy học.

- Tranh vẽ hình 5.1,2,3/sgk, PHT

C Hoạt động dạy - học.

1 Ổn định lớp: 1 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5phút) Nêu cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi? So

sánh với thực vật?

3 Bài mới:

2’ Trùng biến hình (amíp) có cấu tạo,

lối sống, đơn giản nhất trong ngành

ĐVNS Trùng giày là ĐVNS có cấu

tạo phức tạp Vậy nó có tiến hóa như 1.Trùng biến hình

Trang 12

17’

thế nào?

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo,

dinh dưỡng, sinh sản của trùng

biến hình.

GV giới thiệu tranh vẽ trùng biến

hình , nơi sống và kích thước của nó

- TBH có cấu tạo như thế nào?

GV lưu ý cho HS về đặc điểm của

nhân, của không bào co bóp

- TBH di chuyển bằng bộ phận gì?

Bộ phận đó được hình thành như thế

nào?

Giải thích tên gọi của nó?

GV giới thiệu tranh vẽ biểu diễn quá

trình bắt mồi của trùng giày

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp 2

phút hoàn thành lệnh sgk

GV gọi Hs trả lời, Gọi HS khác NX,

đánh giá

- Trao đổi khí và bài tiết diễn ra bàng

cách nào?

- GV cung cấp thông tin về đặc điểm

sinh sản

Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo ,

đời sống của trùng giày:

GV giới thiệu tranh vẽ trùng biến

giày

- Cho biết nơi sống của trùng giày?

- TG có cấu tạo như thế nào? Di

chuyển bằng bộ phận gì?

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung

sgk, thảo luận theo nhóm trong 5

phút

- Điền vào bảng sau :

Đặc điểm so sánh TBH TG

lượng Hình dạng Không

bào co

bóp

Số lượng Hình dạng

Vị trí

- HS quan sát

- HS trả lời và xác định trên tranh

- HS trả lời

- HS quan sát

- HS trả lời, HS khác

NX bổ sung cho hoàn chỉnh

- HS trả lời

- HS quan sát tranh 5.3/sgk

- Đại diện HS trả lời, các HS khác NX, bổ sung

- Hs thảo luận theo nhóm hoàn thành bài tập

(trùng amíp).

a

Cấu tạo :

Đơn bào, gồm nhân , không bào co bóp, không bào tiêu hoá

b Dinh dưỡng:

- Bắt mồi bằng chân giả

- Trao đổi khí qua màng bài tiết nhờ không bào co bóp

c Di chuyển:

- Bằng chân giả

d Sinh sản:

- Vô tính theo kiểu phân đôi cơ thể

2 Trùng giày (trùng cỏ)

a

Cấu tạo: Đơn bào, gồm 2 nhân, 2 không bào co bóp

b Dinh dưỡng: Bắt mồi nhờ lông bơi , chất bã thải ra ngoài qua lỗ thoát .Không bào tiêu hoá di chuyển theo quỹ đạo nhất định

c Di chuyển: Bằng lông bơi

d Sinh sản:

- Vô tính: phân đôi theo chiều ngang

- Hữu tính: tiếp hợp

Ngày đăng: 11/11/2021, 03:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w