1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an vat ly 11 soan theo 5 buoc moi nam 2018

148 1,8K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án vật lý 11 soạn mới nhất năm 2018, theo hướng tổ chức các hoạt động học tập giáo án vật lý 11 soạn mới nhất năm 2018, theo hướng tổ chức các hoạt động học tập giáo án vật lý 11 soạn mới nhất năm 2018, theo hướng tổ chức các hoạt động học tập giáo án vật lý 11 soạn mới nhất năm 2018, theo hướng tổ chức các hoạt động học tập giáo án vật lý 11 soạn mới nhất năm 2018, theo hướng tổ chức các hoạt động học tập

Trang 1

Ngày soạn:20/8/2018

Tuần 1

PHẦN I ĐIỆN HỌC ĐIỆN TỪ HỌC

Chương I ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG

Tiết 1 ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Trả lời được các câu hỏi: Có cách nào đơn giản để phát hiện xem 1 vật có bị nhiễm điện haykhông Điện tích là gì? Điện tích điểm là gì? Có mấy loại điện tích? Tương tác giữa các điệntích xảy ra như thế nào?

- Phát biểu được định luật Cu-lông và vận dụng định luật đó để giải được những bài tập đơngiản về cân bằng của hệ điện tích

- Hằng số điện môi của một chất cách điện cho ta biết điều gì?

2 Kĩ năng: Biết cách làm 1 vật nhiễm điện do cọ xát Vận dụng được định luật Culông để giải

- Chuẩn bị câu hỏi hoặc phiếu câu hỏi

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.

III PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Dạy học giải quyết vấn đề, dạy học nhóm.

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động : Giới thiệu chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo.

Giới thiệu nội dung kiến thức chương

2 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức : Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật, điện tích,

điện tích điểm, tương tác giữa các điện tích

Phát huy năng lực thực nghiệm, giải quyết vấn đề, hợp tác

Hoạt động 1: Thí nghiệm về sự nhiễm điện của các vật.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Trình bày các cách làm vậtnhiễm điện

Nêu cách kểm tra xem vật

có bị nhiễm điện hay không

Có thể dựa vào hiện tượng hútcác vật nhẹ để kiểm tra xem vật

có bị nhiễm điện hay không

2 Điện tích Điện tích điểm

Vật bị nhiễm điện còn gọi là vậtmang điện, vật tích điện hay làmột điện tích

Điện tích điểm là một vật tích

Trang 2

Cho học sinh tìm ví dụ về

điện tích điểm

Yêu cầu hs trình bày quá

trình tác điện

Cho học sinh thực hiện C1

Trình bày sự tương tác điện

Hoạt động 2: Xây dựng biểu thức định luật Culong.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu về Coulomb và

thí nghiệm của ông để thiết

lập định luật

Giới thiệu biểu thức định

luật và các đại lượng trong

đó

Giới thiệu đơn vị điện tích

Cho học sinh thực hiện C2

Giới thiệu khái niệm điện

môi

Cho học sinh tìm ví dụ

Cho học sinh nêu biểu thức

tính lực tương tác giữa hai

điện tích điểm đặt trong

chân không

Cho học sinh thực hiện C3

Ghi nhận định luật

Ghi nhận biểu thức địnhluật và nắm vững các đạilương trong đó

Ghi nhận đơn vị điện tích

F = k| 122|

r

q q

; k = 9.109 Nm2/C2 Đơn vị điện tích là culông (C)

2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi

+ Điện môi là môi trường cáchđiện

+ Khi đặt các điện tích trong mộtđiện môi đồng tính thì lực tươngtác giữa chúng sẽ yếu đi  lần sovới khi đặt nó trong chân không

 gọi là hằng số điện môi củamôi trường (  1)

+ Lực tương tác giữa các điệntích điểm đặt trong điện môi : F

= k| 1 22|

r

q q

+ Hằng số điện môi đặc cho tínhchất cách điện của chất cáchđiện

4 Hoạt động luyện tập, vận dụng

Phát huy năng lực tự học, năng lực tính toán

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 3

Cho học sinh đọc mục Em có biết ?

Cho học sinh thực hiện các câu hỏi 1, 2, 3, 4

Trang 4

- Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết êlêctrôn.

- Trình bày được cấu tạo sơ lược của nguyên tử về phương diện điện

2 Kĩ năng: Vận dụng được thuyết êlêctrôn để giải thích sơ lược các hiện tượng nhiễm điện.

3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào thực tiễn (giải thích sự nhiễm điện).

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên - Xem SGK Vật lý 7 để biết HS đã học gì ở THCS.

- Chuẩn bị phiếu câu hỏi

2 Học sinh

Ôn tập kiến thức đãc học về điện tích ở THCS

III PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Giải quyết vấn đề, thực nghiệm, hoạt động nhóm.

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động:

- Kiểm tra bài cũ : Phát biểu, biết biểu thức của định luật Cu-lông.

gv tổ chức cho học sinh giải thích hienj tượng vật nhiễm điện?

2 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức : Tìm hiểu thuết electron.

Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo

của nguyên tử

Nhận xét thực hiện của học

sinh

Yêu cầu hs tìm hiểu điện

tích, khối lượng của electron,

prôtôn và nơtron

Yêu cầu học sinh cho biết tại

sao bình thường thì nguyên tử

trung hoà về điện

Nếu cấu tạo nguyên tử

Trình bày điện tích, khốilượng của electron, prôtôn

a) Cấu tạo nguyên tử

Gồm: hạt nhân mang điện tíchdương nằm ở trung tâm và cácelectron mang điện tích âmchuyển động xung quanh Hạt nhân cấu tạo bởi hai loạihạt là nơtron không mang điện

và prôtôn mang điện dương.Electron có điện tích là -1,6.10-

19C và khối lượng là 9,1.10-31kg.Prôtôn có điện tích là +1,6.10-

19C và khối lượng là 1,67.10

-27kg Khối lượng của nơtron xấp

xĩ bằng khối lượng của prôtôn

Số prôtôn trong hạt nhân bằng

số electron quay quanh hạt nhânnên bình thường thì nguyên tửtrung hoà về điện

b) Điện tích nguyên tố

Trang 5

Giới thiệu điện tích nguyên

tố

Giới thiệu thuyết electron

Yêu cầu học sinh thực hiện

C1

Yêu cầu học sinh cho biết

khi nào thì nguyên tử không

còn trung hoà về điện

Yêu cầu học sinh so sánh

khối lượng của electron với

khối lượng của prôtôn

Yêu cầu học sinh cho biết

khi nào thì vật nhiễm điện

dương, khi nào thì vật nhiễm

So sánh khối lượng củaelectron và khối lượng củaprôtôn

Giải thích sự nhiễm điệndương, điện âm của vật

Điện tích của electron và điệntích của prôtôn là điện tích nhỏnhất mà ta có thể có được Vìvậy ta gọi chúng là điện tíchnguyên tố

2 Thuyết electron

+ Bình thường tổng đại số tất

cả các điện tích trong nguyên tửbằng không, nguyên tử trunghoà về điện

Nếu nguyên tử bị mất đi một

số electron thì tổng đại số cácđiện tích trong nguyên tử là một

số dương, nó là một ion dương.Ngược lại nếu nguyên tử nhậnthêm một số electron thì nó làion âm

+ Khối lượng electron rất nhỏnên chúng có độ linh động rấtcao Do đó electron dễ dàng bứtkhỏi nguyên tử, di chuyển trongvật hay di chuyển từ vật nàysang vật khác làm cho các vật bịnhiễm điện

Vật nhiễm điện âm là vật thiếuelectron; Vật nhiễm điện dương

là vật thừa electron

3 Hoạt động luyện tập, vận dụng.

Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực giải quyết vấn đề.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu vật dẫn điện, vật

cách điện

Yêu cầu học sinh thực hiện

C2, C3

Yêu cầu học sinh cho biết tại

sao sự phân biệt vật dẫn điện

và vật cách điện chỉ là tương

đối

Yêu cầu học sinh giải thích

sự nhiễm điện do tiếp xúc

Yêu cầu học sinh thực hiện

Vật cách điện là vật không chứacác electron tự do

Sự phân biệt vật dẫn điện và vậtcách điện chỉ là tương đối

2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc

Nếu cho một vật tiếp xúc vớimột vật nhiễm điện thì nó sẽnhiễm điện cùng dấu với vật đó

3 Sự nhiễm diện do hưởng ứng

Đưa một quả cầu A nhiễm điệndương lại gần đầu M của mộtthanh kim loại MN trung hoà về

Trang 6

Yêu cầu học sinh giải thích

sự nhiễm điện do hưởng ứng

Yêu cầu học sinh thực hiện

C5

Thực hiện C5 điện thì đầu M nhiễm điện âm

còn đầu N nhiễm điện dương

4 Hoạt động mở rộng kiến thức.

1.Tìm hiểu định luật bảo toàn điện tích.

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu định luật

Cho học sinh tìm ví dụ Ghi nhận định luật. Tìm ví dụ minh hoạ

III Định luật bảo toàn điện tích

Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại

số các điện tích là không đổi

2 Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiết thức đã học trong

bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 5, 6 sgk

và 2.1, 2.2, 2.5, 2.6 sách bài tập

Tóm tắt lại những kiến thức đã họctrong bài

Ghi các bài tập về nhà

Đức Hợp, ngày tháng năm 2017

Tổ Trưởng

NGUYỄN TUẤN ĐỊNH

Trang 8

Ngày soạn: 22/08/2017

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường

- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường; viết được công thức tổng quát E F

q

urur

2 Kĩ năng: Vận dụng được các công thức về điện trường và nguyên lí chồng chất của điện

trường để giải 1 số bài tập đơn giản về điện trường tĩnh

3 Thái độ: Có hứng thú học tập, tìm hiểu và vận dụng kiến thức về điện trường vào thực tiễn

và giải bài tập trong bài

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Chuẩn bị hình vẽ 3.6 đến 3.9 trang 19 SGK.; - Thước kẻ, phấn màu.: - Chuẩn bị phiếu câu hỏi

2 Học sinh

- Chuẩn bị Bài trước ở nhà

C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp đàm thoại, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề

D QUI TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định lớp

II Hoạt động khởi động

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ : Nêu và giải thích hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc, do hưởng

ứng

Hoạt động 2 : Tình huống học tập : Tại sao hai điện tích đặt ở cách xa nhau trong chân không

lại tác dụng lực được lên nhau ?

III Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm điện trường.

Phát triển năng lực ngôn ngữ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

GV: Hình thành kiến thức về môi

trường truyền tương tác điện, môi

trường điện trường ?

HS: tiếp thu ghi nhận

I Điện trường

1 Môi trường truyền tương tác điện

Môi trường tuyền tương tác giữa các điện tích gọi làđiện trường

2 Điện trường

Điện trường là một dạng vật chất bao quanh các điệntích và gắn liền với điện tích Điện trường tác dụng lựcđiện lên điện tích khác đặt trong nó

Trang 9

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cường độ điện trường.

Phát huy năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

GV: Tổ chức hoạt động nhóm tìm hiểu

- Khái niệm cường đổ điện trường

- Véc tơ cường độ điện trường ?

- Đơn vị của cường độ điện

trường ?

- Biểu thức tính cường độ điện

trường của điện tích điểm

- Nguyên lí chồng chất điện trường

II Cường dộ điện trường

1 Khái niệm cường dộ điện trường

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặctrưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại điểm đó

2 Định nghĩa

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặctrưng cho tác dụng lực của điện trường của điệntrường tại điểm đó Nó được xác định bằng thương sốcủa độ lớn lực điện F tác dụng lên điện tích thử q(dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q

E = F q Đơn vị cường độ điện trường là N/C hoặc người tathường dùng là V/m

3 Véc tơ cường độ điện trường

q

F E

Véc tơ cường độ điện trường 

E gây bởi một điệntích điểm có :

- Điểm đặt tại điểm ta xét

- Phương trùng với đường thẳng nối điện tích điểmvới điểm ta xét

- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương,hướng về phía điện tích nếu là điện tích âm

E

E 1  2  

IV Hoạt động luyện tập

GV: Hệ thống lại kiến thức đã học, yêu cầu hs trả lời câu hỏi c1 sgk

V Hoạt động vận dụng.

GV: Yêu cầu học sinh làm các bài tập 9,10,11trong sgk

VI Hoạt động mở rộng kiến thức.

GV: Yêu cầu học sinh đọc phần em có biết trang 21 sgk, và làm đầy đủ các bài tập trong sgk, sbt

Tiết 4 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

A MỤC TIÊU

Trang 10

1 Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường

- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường; viết được công thức tổng quát E F

q

urur

2 Kĩ năng: Vận dụng được các công thức về điện trường và nguyên lí chồng chất của điện

trường để giải 1 số bài tập đơn giản về điện trường tĩnh

3 Thái độ: Có hứng thú học tập, tìm hiểu và vận dụng kiến thức về điện trường vào thực tiễn

và giải bài tập trong bài

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Chuẩn bị hình vẽ 3.6 đến 3.9 trang 19 SGK.; - Thước kẻ, phấn màu.: - Chuẩn bị phiếu câu hỏi

2 Học sinh

- Chuẩn bị Bài trước ở nhà

C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp đàm thoại, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề

D QUI TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định lớp

II Hoạt động khởi động

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ : Định nghĩa cường độ điện trường nêu đặc điểm của điện trường Hoạt động 2 : Tình huống học tập : Tìm hiểu đường sức điện ?

III Hoạt động hình thành nội dung kiến thức

Hoạt động 1 : Tìm hiểu đường sức điện.

Phát huy năng lực ngôn ngữ, thực nghiệm

Hoạt động của giáo viên và học

GV: Yêu cầu học sinh hoạt động

nhóm thực hiện các thí nghiệm để

xác định hình ảnh các đường sức

điện Nhận xét hình dạng đường sức

của một số điện trường

HS: Thực hiện yêu cầu của giáo

viên

GV: Yêu cầu học sinh trình bày các

đặc điểm của đường sức điện trong

III Đường sức điện

1 Hình ảnh các đường sức điện

Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điện trường sẽ bịnhiễm điện và nằm dọc theo những đường mà tiếp tuyếntại mỗi điểm trùng với phương của véc tơ cường độ điệntrường tại điểm đó

2 Định nghĩa

Đường sức điện trường là đường mà tiếp tuyến tại mỗiđiểm của nó là giá của véc tơ cường độ điện trường tạiđiểm đó Nói cách khác đường sức điện trường là đường

mà lực điện tác dụng dọc theo nó

3 Hình dạng đường sức của một dố điện trường

Xem các hình vẽ sgk

4 Các đặc điểm của đường sức điện

+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sứcđiện và chỉ một mà thôi

Trang 11

điện trường.

HS: Tìm hiểu trình bày các đặc điểm

của đường sức điện

+ Đường sức điện là những đường có hướng Hướng củađường sức điện tại một điểm là hướng của véc tơ cường

độ điện trường tại điểm đó

+ Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đườngkhông khép kín

+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tích nhấtđịnh đặt vuông góc với với đường sức điện tại điểm mà

ta xét tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó

4 Điện trường đều

Điện trường đều là điện trường mà véc tơ cường độđiện trường tại mọi điểm đều có cùng phương chiều và

độ lớn

Đường sức điện trường đều là những đường thẳng songsong cách đều

IV Hoạt động luyện tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ

- Thực hiện yêu cầu của giáo viên

VI Hoạt động mở rộng kiến thức

GV: Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 3.1, 2.2, 3.3, 3.4, 3.6, 3.7, 3.10 sách bài tập vàtìm hiểu trước bài Công của lực điện

Đức Hợp, ngày Tháng năm

2017

Tổ Trưởng

Nguyễn Tuấn Định

Trang 12

Ngày soạn : 02/09/2017

Tiết 5 BÀI TẬP

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố các kiến thức về điện tích, định luật Cu-lông, thuyết

êlêctrôn, điện trường, cường độ điện trường, đường sức điện, công thức tính độ lớn cường độđiện trường của 1 điện tích điểm vv

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập về lực điện và cường độ điện trường.

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

B CHUẨN BỊ

Giáo viên

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

C PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp công não, kĩ thuật hoạt động nhóm

D QUI TRÌNH LÊN LỚP.

I Ổn định lớp

II Hoạt động khởi động

- Kiểm tra bài cũ, nêu nhiệm vụ bài học ngày hôm nay

III Hoạt động hình thành kiến thức

Tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

- Các cách làm cho vật nhiễm điện

- Hai loại điện tích và sự tương tác giữa chúng

Trang 13

- Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm,

- Lực tương tác giữa nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm

- Thuyết electron

- Định luật bảo toàn điện tích

IV Hoạt động luyện tập

Phát huy năng lực tự học, năng lực tính toán

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs làm các bài tập trắc

nghiệm, giải thích lựa chọn Thực hiện yc của giáo viên Câu 5 trang 10 : DCâu 6 trang 10 : C

Câu 5 trang 14 : DCâu 6 trang 14 : ACâu 1.1 : B Câu 1.2 : DCâu 1.3 : D Câu 2.1 : DCâu 2.5 : D Câu 2.6 : A

IV Hoạt động vận dụng

Phát huy năng lực tính toán

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết

biểu thức định luật

Cu-lông

Yêu cầu học sinh suy ra

để tính |q|

Yêu cầu học sinh cho

biết điện tích của mỗi quả

cầu

Vẽ hình

Viết biểu théc định luật

Suy ra và thay số đểtính |q|

Giải thích tại sao quảcầu có điện tích đó

Xác định các lực tácdụng lên mỗi quả cầu

Nêu điều kiện cân bằng

)10.(

1.10

k

r F

kq P

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Hướng dẫn học sinh các bước

giải

Vẽ hình

Gọi tên các véc tơcường độ điện trườngthành phần

Bài 12 trang21

Gọi C là điểm mà tại đó cường

độ điện trường bằng 0 Gọi 1

E

Trang 14

Lập luận để tìm vị trícủa C.

Tìm biểu thức tính AC

Suy ra và thay số đểtính AC

Tìm các điểm khác cócường độ điện trườngbằng 0

Gọi tên các véc tơcường độ điện trườngthành phần

Tính độ lớn các véc tơcường độ điện trườngthành phần

Xác định véc tơ cường

độ điện trường tổng hợptại C

|

|

AC AB

AC AB

=> AC = 64,6cm

Ngoài ra còn phải kể tất cả cácđiểm nằm rất xa q1 và q2 Tạiđiểm C và các điểm này thìcường độ điện trường bằngkhông, tức là không có điệntrường

Bài 13 trang 21

Gọi Gọi 1

E và 2

E là cường độđiện trường do q1 và q2 gây ra tạiC

Cường độ điện trường tổng hợptại C

E = E1 + E2 

E có phương chiều như hìnhvẽ

Vì tam giác ABC là tam giácvuông nên hai véc tơ 1

E và 2

E

Trang 15

vuông góc với nhau nên độ lớncủa 

- Nêu được đặc điểm của công của lực điện

- Nêu được mối liên hệ giữa công của lực điện và thế năng của điện tích trong điện trường

- Nêu được thế năng của điện tích thử q trong điện trường luôn tỉ lệ thuận với q

2 Kĩ năng: Vận dụng được những kiến thức trong bài và định luật bảo toàn năng lượng vào bài

tập

3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào bài tập.

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Vẽ trên giấy khổ lớn hình 4.2 sgk và hình ảnh hỗ trợ trường hợp di chuyển điện

tích theo một đường cong từ M đến N

2 Học sinh: Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực.

C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Đàm thoại, công não, hoạt động nhóm.

C QUI TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định lớp

II Hoạt động khởi động

Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa và các tính chất của đường sức của điện trường tĩnh Lực sinhcông vậy công của lực điện được tính ntn ?

III Hoạt động hình thành nội dung kiến thức

Hoạt động 1 Tìm hiểu công của lực điện.

Phát huy năng lực giao tiếp, hợp tác

Hoạt động của giáo viên và học

GV: Tổ chức hoạt động nhóm

tìm hiểu trình bày xây dựng công

thức tính công của lực điện trong

điện trường đều

HS: Hoạt động nhóm theo yêu

cầu của giáo viên

GV: Nhận xét hoạt động nhóm,

hoàn thiện kiến thức

Yêu cầu học sinh thực hiện C1

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

I Công của lực điện

1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều

Trang 16

HS: Thực hiện yc của giáo viên trí của điểm đầu M và điểm cuối N của đường đi.3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích

trong điện trường bất kì

Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trongđiện trường bất kì không phụ thuộc vào hình dạng đường đi

mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối củađường đi

Lực tĩnh điện là lực thế, trường tĩnh điện là trường thế

Hoạt động 2: Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.

Phát huy năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

GV:

Yêu cầu học sinh nhắc lại

khái niệm thế năng trọng

trường

Giới thiệu thế năng của

điện tích đặt trong điện

trường

Giới thiệu thế năng của điện

tích đặt trong điện trường và

sự phụ thuộc của thế năng

này vào điện tích

Cho điện tích q di chuyển

trong điện trường từ điểm

M đến N rồi ra  Yêu cầu

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận mối kiên hệgiữa thế năng và côngcủa lực điện

Tính công khi điệntích q di chuyển từ Mđến N rồi ra 

2 Sự phụ thuộc của thế năng W M vào điện tích q

Thế năng của một điện tích điểm qđặt tại điểm M trong điện trường :

WM = AM  = qVM

Thế năng này tỉ lệ thuận với q

3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường

AMN = WM - WN

Khi một điện tích q di chuyển từ điểm

M đến điểm N trong một điện trườngthì công mà lực điện trường tác dụnglên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độgiảm thế năng của điện tích q trongđiện trường

IV: Hoạt động luyện tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ

bản đã học trong bài Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Trang 17

A MỤC TIÊU.

1 Kiến thức:

- Nêu được định nghĩa và viết được công thức tính điện thế tại 1 điểm trong điện trường

- Nêu được định nghĩa hiệu điện thế và viết được công thức liên hệ giữa hiệu điện thế với côngcủa lực điện và cường độ điện trường của 1 điện trường đều

2 Kĩ năng: Giải được 1 số bài tập đơn giản về điện thế và hiệu điện thế.

3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào bài tập.

Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế

C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp đàm thoại.

D QUI TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp.

2 Hoạt động khởi động.

Hoạt động 1:

Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm công của lực điện trường khi điện tích di chuyển

2 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm điện thế.

Phát huy năng lực ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại công

thức tính thế năng của điện tích q tại

điểm M trong điện trường

HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên

GV: Đưa ra khái niệm Nêu định nghĩa

điện thế

Nêu đơn vị điện thế

GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu các

đặc điểm của điện thế.Yêu cầu học sinh

1 Khái niệm điện thế

Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưngcho điện trường về phương diện tạo ra thế năng củađiện tích

và độ lớn của q

VM = A q M

Đơn vị điện thế là vôn (V)

3 Đặc điểm của điện thế

Điện thế là đại lượng đại số Thường chọn điện thế

Trang 18

của đát hoặc một điểm ở vô cực làm mốc (bằng 0).

Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.

Phát huy năng lực ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

GV: Nêu định nghĩa hiệu điện thế

HS: Ghi nhận khái niệm

GV: Yêu cầu học sinh nêu đơn vị hiệu điện thế

Giới thiệu tĩnh điện kế

HS : Nêu đơn vị hiệu điện thế Quan sát, mô tả

tĩnh điện kế

GV: Hướng dẫn học sinh xây dựng mối liên hệ

giữa E và U

HS: Xây dựng mối liên hệ giữa hiệu điện thế và

cường độ điện trường

II Hiệu điện thế

1 Định nghĩa

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trongđiện trường là đại lượng đặc trưng cho khảnăng sinh công của điện trường trong sự dichuyển của một điện tích từ M đến N Nóđược xác định bằng thương số giữa công củalực điện tác dụng lên điện tích q trong sự dichuyển của q từ M đến N và độ lớn của q

UMN = VM – VN =

q

A MN

2 Đo hiệu điện thế

Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnh điệnkế

3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

E =

d U

IV Hoạt động luyện tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ

1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về công của lực điện, thế năng của điện tích trong

điện trường, điện thế, hiệu điện thế vv

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến công của lực điện, hiệu điện thế và liên quan

giữa E và U của điện trường đều

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

B CHUẨN BỊ

Giáo viên

Trang 19

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

C PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm

D Qui Trình lên lớp.

1 Hoạt động khởi động.

Phát huy năng lực tự học.

Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

+ Đặc điểm của công của lực điện

+ Biểu thức tính công của lực điện

+ Khái niệm điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa U và E

+ Các công thức của tụ điện

2 Hoạt động hình thành kiến thức.

3 Hoạt động luyện tập

Phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề

Hoạt động 1 : Giải các câu hỏi trắc nghiệm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao

Câu 5.2 : CCâu 5.3 : DCâu 6.3 : D

Trang 20

Hoạt động 2 : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết

Yêu cầu học sinh tính

điện tích của tụ điện

Yêu cầu học sinh tính

điện tích tối đa của tụ

điện

Yêu cầu học sinh tính

điện tích của tụ điện

Lập luận để xem như

hiệu điện thế không đổi

Yêu cầu học sinh tính

công

Yêu cầu học sinh tính

hiệu điện thế U’

Yêu cầu học sinh tính

công

Viết biểu thức định lí độngnăng

Lập luận, thay số để tính

Eđ2

Tính công của lực điện

Viết công thức, thay số vàtính toán

Viết công thức, thay số vàtính toán

Viết công thức, thay số vàtính toán

Tính công của lực điện khiđó

Bài trang

Công của lực điện khi electronchuyển động từ M đến N :

A = q.UMN = -1,6.10-19.50 = - 8 10-18(J)

Bài 7 trang33

a) Điện tích của tụ điện :

q = CU = 2.10-5.120 = 24.10-4(C).b) Điện tích tối đa mà tụ điện tíchđược

qmax = CUmax = 2.10-5.200 = 400.10-4(C)

Bài 8 trang 33

a) Điện tích của tụ điện :

q = CU = 2.10-5.60 = 12.10-4(C).b) Công của lực điện khi U = 60V

Trang 22

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Trả lời được câu hỏi “tụ điện là gì?” và nhận biết được 1 số tụ điện trong thực tế

- Nêu được định nghĩa điện dung của tụ điện

- Nêu được điện trường trong tụ điện có dự trữ năng lượng

2 Kĩ năng: Giải được 1 số bài tập đơn giản về tụ điện.

3 Thái độ: Có hứng thú học tập, thấy được vai trò của tụ điện trong khoa học và đời sống

- Chuẩn bị Bài mới

- Sưu tầm các linh kiện điện tử

C PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Dạy học giải quyết vấn đề, đàm thoại.

3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức.

Hoạt động 1 Tìm hiểu tụ điện.

Phát huy năng lực tự học

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung cơ bản

GV: Yêu cầu học sinh tự đọc sách

giáo khoa trả lời các câu hỏi sau :

- Tụ điện là gì ? vai trò của tụ điện,

tụ điện được kí hiệu ntn ? và cách

tích điện cho tụ điện

HS: Tìm hiểu trả lời các câu hỏi của

Tụ điện dùng để chứa điện tích

Tụ điện phẵng gồm hai bản kim loại phẵng đặt songsong với nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điệnmôi

Kí hiệu tụ điện

2 Cách tích điện cho tụ điện

Nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện

Độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụ điện khi đã tíchđiện gọi là điện tích của tụ điện

Hoạt động 2 : Tìm hiểu điện dung của tụ điện, các loại tụ và năng lượng điện trường trong tụ

điện

Phát huy năng lực tự học, năng lực ngôn ngữ, giao tiếp

Trang 23

Hoạt động của giáo viên và học

GV: yêu cầu học sinh tìm hiểu trả

lời câu hỏi sau : Đại lượng nào đặc

trưng cho khả năng tích điện của tụ

điện ? Và đại lượng đó được xác

định ntn ? Đơn vị của đại lượng đó

HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi của

giáo viên

GV: Tìm hiểu các loại tụ điện, cách

phân loại tụ điện

HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên

GV: Giới thiệu công thức tính năng

lượng của điện trường trong tụ điện

HS: tiếp thu ghi nhận

II Điện dung của tụ điện

Đơn vị điện dung là fara (F)

Điện dung của tụ điện phẵng :

2 Các loại tụ điện

Thường lấy tên của lớp điện môi để đặt tên cho tụ điện:

tụ không khí, tụ giấy, tụ mi ca, tụ sứ, tụ gốm, … Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu là điện dung và hiệuđiện thế giới hạn của tụ điện

Người ta còn chế tạo tụ điện có điện dung thay đổi đượcgọi là tụ xoay

3 Năng lượng của điện trường trong tụ điện

Năng lượng điện trường của tụ điện đã được tích điện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ

1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về tụ điện, điện tích của tụ điện, điện dung của tụ

điện, năng lượng điện trường trong tụ điện vv

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến điện dung và điện tích của tụ điện.

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

B CHUẨN BỊ

Giáo viên

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

Trang 24

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Công não, đàm thoại, hoạt động nhóm.

D QUI TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định lớp.

2 Hoạt động khởi động.

Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

+ Đặc điểm của công của lực điện

+ Biểu thức tính công của lực điện

+ Khái niệm điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa U và E

+ Các công thức của tụ điện

3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức.

4 Hoạt động luyện tập

Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Phát huy năng lực tự học, năng lực giao tiếp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trắc

nghiệm trong sbt : 6.1 >>6.5 Và yêu cầu học sinh

giải thích

Thực hiện yêu cầu của giáo viên

5 Hoạt động vận dụng

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

- GV: Yêu cầu hoạt động nhóm giải

2

U

= 30V A’ = q.U’ = 12.10-7.30 = 36.10-6(J)

Trang 25

6 Hoạt động mở rộng kiến thức.

Ngày soạn 20/09/2017

Chương II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

Tiết 11 DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này

- Nêu được điều kiện để có dòng điện

- Nêu được định nghĩa suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện địnhnghĩa này

- Nêu được cấu tạo chung của của các pin điện hóa và cấu tạo của pin Vôn-ta

- Nắm được cấu tạo của acquy chì

- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa 2 cực của nó và nguồn điện

là nguồn năng lượng

- Giải thích được sự tạo ra và duy trì HĐT giữa 2 cực của pin Vôn-ta

- Giải thích được vì sao acquy là 1 pin điện hóa nhưng lại có thể sử dụng nhiều lần

2 Kĩ năng: Vận dụng được các hệ thức I q,I q vA

 E = để tính 1 đại lượng khi biết các

đại lượng còn lại theo các đơn vị tương ứng phù hợp

3 Thái độ: Có hứng thú học tập, liên hệ được với thực tiễn khi sử dụng dòng điện và nguồn

điện không đổi

4 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực giao

tiếp, năng lực tự quản lý

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Một pin Lơ-clan-sê đã bóc sẵn để cho học sinh quan sát cấu tạo bên trong

- Một acquy; - Vẽ phóng to các hình từ 7.6 đến 7.10; - Các vôn kế cho các nhóm học sinh

2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị

Đức Hợp, ngày Tháng năm

2017

Tổ Trưởng

Nguyễn Tuấn Định

Trang 26

- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn.

- Hai mãnh kim loại khác loại

C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Đàm thoại, giải quyết vấn đề

D QUI TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định lớp

2 Hoạt động khởi động.

- Giáo viên giới thiệu nội dung kiến thức chương

Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu về dòng điện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Nêu qui ước chiều dòngđiên

Nêu các tác dụng của dòngđiện

Cho biết trị số của đạilượng nào cho biết mức độmạnh yếu của dòng điện ?Dụng cụ nào đo nó ? Đơn

vị của đại lượng đó

I Dòng điện

+ Dòng điện là dòng chuyển động

có hướng của các điện tích

+ Dòng điện trong kim loại làdòng chuyển động có hướng củacác electron tự do

+ Qui ước chiều dòng điện làchiều chuyển động của các diệntích dương (ngược với chiềuchuyển động của các điện tíchâm)

+ Các tác dụng của dòng điện :Tác dụng từ, tác dụng nhiệt, tácdụng hoác học, tác dụng cơ học,sinh lí, …

+ Cường độ dòng điện cho biếtmức độ mạnh yếu của dòng điện

Đo cường độ dòng điện bằngampe kế Đơn vị cường độ dòngđiện là ampe (A)

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện không đổi

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại

t và khoảng thời gian đó

2 Dòng điện không đổi

Dòng điện không đổi là dòngđiện có chiều và cường độ không

Trang 27

Yêu cầu học sinh thực hiện

C2

Giới thiệu đơn vị của

cường độ dòng điện và của

Ghi nhận đơn vị của cường

độ dòng điện và của điệnlượng

Thực hiện C3

Thực hiện C4

đổi theo thời gian

Cường độ dòng điện của dòngđiện không đổi: I =

Đơn vị của điện lượng là culông(C)

1C = 1A.1s

Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu về nguồn điện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh thực hiện

III Nguồn điện

1 Điều kiện để có dòng điện

Điều kiện để có dòng điện là phải

có một hiệu điện thế đặt vào haiđầu vật dẫn điện

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 28

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta

- Mô tả được cấu tạo của acquy chì

2 Kĩ năng

- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó

- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức : I =

- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta

- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy.- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm hình 7.5

- Một pin Lơ-clan-sê đã bóc sẵn để cho học sinh quan sát cấu tạo bên trong

- Một acquy.- Vẽ phóng to các hình từ 7.6 đến 7.10 - Các vôn kế cho các nhóm học sinh

2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị

- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn

- Hai mãnh kim loại khác loại

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 4 (15 phút) : Tìm hiểu suất điện động của nguồn điện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu công của nguồn

điện

Giới thiệu khái niệm suất

điện động của nguồn điện

Giới thiệu công thức tính

suất điện động của nguồn

điện

Giới thiệu đơn vị của suất

điện động của nguồn điện

Yêu cầu học sinh nêu cách

Ghi nhận công của nguồnđiện

Ghi nhận khái niệm

1 Công của nguồn điện

Công của các lực lạ thực hiệnlàm dịch chuyển các điện tích quanguồn được gọi là công của nguồnđiện

2 Suất điện động của nguồn điện

a) Định nghĩa

Suất điện động E của nguồnđiện là đại lượng đặc trưng chokhả năng thực hiện công củanguồn điện và được đo bằngthương số giữa công A của lực lạthực hiện khi dịch chuyển mộtđiện tích dương q ngược chiềuđiện trường và độ lớn của điệntích đó

Trang 29

đo suất điện động của

nguồn điên

Giới thiệu điện trở trong

của nguồn điện

Ghi nhận điện trở trongcủa nguồn điện

cho biết trị số của suất điện độngcủa nguồn điện đó

Suất điện động của nguồn điện

có giá trị bằng hiệu điện thế giữahai cực của nó khi mạch ngoài hở Mỗi nguồn điện có một điện trởgọi là điện trở trong của nguồnđiện

Hoạt động 5 (25 phút) : Tìm hiểu các nguồn điện hoá học: Pin và acquy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Vẽ hình, ghi nhận cấu tạo

và hoạt động của pin ta

Vẽ hình, ghi nhận cấu tạo

và hoạt động của pinLơclăngse

Vẽ hình, ghi nhận cấu tạo

và hoạt động của acquy chì

V Pin và acquy

1 Pin điện hoá

Cấu tạo chung của các pin điệnhoá là gồm hai cực có bản chấtkhác nhau được ngâm vào trongchất điện phân

a) Pin Vôn-ta

Pin Vôn-ta là nguồn điện hoáhọc gồm một cực bằng kẻm (Zn)

và một cực bằng đồng (Cu) đượcngâm trong dung dịch axitsunfuric (H2SO4) loảng

Do tác dụng hoá học thanh kẻmthừa electron nên tích điện âmcòn thanh đồng thiếu electron nêntích điện dương

Suất điện động khoảng 1,1V

b) Pin Lơclăngsê

+ Cực dương : Là một thanh thanbao bọc xung quanh bằng mộthỗn hợp mangan điôxit MnO2 vàgraphit

+ Cực âm : Bằng kẽm

+ Dung dịch điện phân : NH4Cl.+ Suất điện động : Khoảng 1,5V.+ Pin Lơclăngsê khô : Dung dịch

Suất điện động khoảng 2V Acquy là nguồn điện có thể nạp

Trang 30

Giới thiệu cấu tạo và suất

điện động của acquy kiềm

Nêu các tiện lợi của acquy

Khi suất điện động của acquygiảm xuống tới 1,85V thì phải nạpđiện lại

Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ

Trang 31

Tiết 13 BÀI TẬP

Ngày soạn: 26/09/2017

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về dòng điện không đổi, cường độ dòng điện; các

kiến thức liên quan đến nguồn điện, suất điện động của nguồn điện vv

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến cường độ dòng điện, suất điện động của

nguồn điện, công của nguồn điện vv

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực sử dụng kiến thức vật lí, năng lực tính toán, năng lực trao đổi thông tin

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : + Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

+ Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh : + Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

+ Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Đàm thoại, công não

IV QUI TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định lớp.

2 Hoạt động khởi động.

- Giáo viên phân nhóm, nêu nhiệm vụ học tập

3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức.

Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

+ Dòng điện, cường độ dòng điện, dòng điện không đổi

+ Lực lạ bên trong nguồn điện

+ Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện

+ Cấu tạo chung của pin điện hoá

+ Cấu tạo và hoạt động của pin Vô-ta, của acquy chì

4 Hoạt động luyện tập.

Phát huy năng lực trao đổi thông tin

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao

Câu 7.4 : CCâu 7.5 : DCâu 7.8 : DCâu 7.9 : C

Trang 32

Yêu cầu hs giải thích tại sao

Phát huy năng lực tính toán, hợp tác

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Tổ chức đàm thoại

Yêu cầu học sinh viết

công thức và thay số để

tính cường độ dòng điện

Yêu cầu học sinh viết

công thức, suy ra và thay

số để tính điện lượng

Yêu cầu học sinh viết

công thức, suy ra và thay

số để tính công của lực

lạ

Viết công thức và thay số đểtính cường độ dòng điện

Viết công thức, suy ra vàthay số để tính điện lượng

Viết công thức, suy ra vàthay số để tính công của lựclạ

Trang 33

- Tính được công và công suất của nguồn điện theo các đại lượng liên quan và ngược lại.

2 Kĩ năng: Áp dụng được các kiến thức ở trên để giải các bài tập ở SGK và SBT.

3 Thái độ: Có hứng thú học tập, vận dụng được kiến thức vào thực tiễn khi sử dụng thiết bị

điện và giải bài tập trong bài

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đọc sách giáo khoa Vật lí lớp 9 để biết học sinh đã học những gì về công, công

suất của dòng điện, Định luật Jun – Len-xơ và chuẩn bị các câu hỏi hướng dẫn học sinh ôn tập

2 Học sinh: Ôn tập phần này ở lớp 9 THCS và thực hiện các câu hỏi hướng dẫn mà giáo viên

đặt ra

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.

IV QUI TRÌNH LÊN LỚP.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu điện năng tiêu thụ và công suất điện.

Phát huy năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Tổ chức hoạt động nhóm

yêu cầu : Trình bày khái

niệm công của lực điện,

điện năng tiêu thụ của đoạn

Hoạt động nhóm theo yêucầu của giáo viên

I Điện năng tiêu thụ và công suất điện

1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch

A = Uq = UIt

Trang 34

mạch, công suất điện

độ dòng điện và thời gian dòngđiện chạy qua đoạn mạch đó

2 Công suất điện

Công suất điện của một đoạnmạch bằng tích của hiệu điện thếgiữa hai đầu đoạn mạch và cường

độ dòng điện chạy qua đoạn mạchđó

P =

t

A

= UI

Hoạt động 2 : Tìm hiểu công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua.

Phát huy năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

- Tổ chức hoạt động nhóm yêu cầu

học sinh tìm hiểu trình bày định

luật Jun – lenxo, trả lời câu hỏi

c5

- Thực hiện yêu cầu của giáo viên

II Công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

1 Định luật Jun – Len-xơ

Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận vớiđiện trở của vật đãn, với bình phương cường độdòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vậtdẫn đó

- Tính được công và công suất của nguồn điện theo các đại lượng liên quan và ngược lại

2 Kĩ năng: Áp dụng được các kiến thức ở trên để giải các bài tập ở SGK và SBT.

3 Thái độ: Có hứng thú học tập, vận dụng được kiến thức vào thực tiễn khi sử dụng thiết bị

điện và giải bài tập trong bài

Trang 35

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đọc sách giáo khoa Vật lí lớp 9 để biết học sinh đã học những gì về cơng, cơng

suất của dịng điện, Định luật Jun – Len-xơ và chuẩn bị các câu hỏi hướng dẫn học sinh ơn tập

2 Học sinh: Ơn tập phần này ở lớp 9 THCS và thực hiện các câu hỏi hướng dẫn mà giáo viên

đặt ra

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Giải quyết vấn đề, hoạt động nhĩm.

IV QUI TRÌNH LÊN LỚP.

Hoạt động 1 Tìm hiểu cơng và cơng suất của nguồn điện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu cơng của nguồn

điện

Giới thiệu cơng suất của

nguồn điện

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận khái niệm

III Cơng và cơng suất của nguồn điên

1 Cơng của nguồn điện

Cơng của nguồn điện bằng điệnnăng tiêu thụ trong tồn mạch

Ang = qE = E Tt

2 Cơng suất của nguồn điện

Cơng suất của nguồn điện bằngcơng suất tiêu thụ điện năng củatồn mạch

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tĩm tắt những kiến thức cơ

1 Củng cố : Cho học sinh tóm tắt những kiết thức đã học trong bài: Công thức tính

điện năng tiêu thụ và công suất điện của một đoạn mạch Định luật Jun – Len xơvà công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua Công thức tínhcông và công suất của nguồn điện

2 Vận dụng: Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi:

C©u 1) Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dịng điện 2A chạy qua một điện trở thuần 100

Ω là

A 24 kJ B 24 J D 24000 kJ D 400 J

C©u 2) Một nguồn điện cĩ suất điện động 2 V thì khi thực hiện một cơng 10 J, lực lạ đã dịch

chuyển một điện lượng qua nguồn là

Trang 36

C©u 3) Người ta làm nóng 1 kg nước thêm 10C bằng cách cho dòng điện 1 A đi qua một điệntrở 7 Ω Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K Thời gian cần thiết là

1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về điện năng, công suất điện, định luật

Jun-Lenxơ, công suất tỏa nhiệt, công và công suất của nguồn điện vv

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến điện năng và công suất điện.

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, năng lực tính toán, năng lực sử dụng kiến

thức vl

II CHUẨN BỊ

Giáo viên

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Đàm thoại, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp.

2 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập

cần giải

+ Biểu thức tính điện năng tiêu thụ trên một đoạn mạch : A = Uit

+ Biểu thức tính công suất điện trên một đoạn mạch : P = UI

+ Biểu thức tính nhiệt toả ra và công suất toả nhiệt trên vật dẫn khi có dòng diện chạy qua :

Hoạt động 1 Giải các câu hỏi trắc nghiệm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao

Trang 37

chọn C.

Hoạt động 2 Giải các bài tập tự luận

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu hiệu điện thế

định mức và công suất

định mức

Yêu cầu học sinh tính

nhiệt lượng cần thiết để

đun sôi 2 lít nước

Yêu cầu học sinh tính

nhiệt lượng toàn phần (kể

cả nhiệt lượng hao phí)

Yêu cầu học sinh tính

thời gian để đun sôi

nước

Y/c h/s tính công của

nguồn điện sản ra trong

15 phút

Yêu cầu học sinh tính

công suất của nguồn

Yêu cầu học sinh tính

điện năng tiêu thụ của

đèn ống trong thời gian

đã cho

Yêu cầu học sinh tính

điện năng tiêu thụ của

đèn dây tóc trong thời

gian đã cho

Yêu cầu học sinh tính

số tiền điện tiết kiệm

Tính công của nguồn

Tính công suất của nguồn

Tính điện năng tiêu thụ củađèn ống

Tính điện năng tiêu thụ củabóng đèn dây tóc

Tính số tiền điện đã tiếtkiệm được

Bài 8 trang 49

a) 220V là hiệu điện thế định mứccủa ấm điện 1000W là công suấtđịnh mức của ấm điện

b) Nhiệt lượng có ích để đun sôi 2lít nước

Q’ = Cm(t2 – t1) = 4190.2.(100 –25)

628500'

H Q

= 698333(J)

Thời gian để đun sôi nước

Điện năng mà bóng đèn dây tóctiêu thụ trong thời gian này là :

A2 = P2.t = 100.5.3600.30 =

54000000 (J) = 15 (kW.h)

Số tiền điện giảm bớt là :

M = (A2 - A1).700 = (15 - 6).700 =6300đ

5 Hoạt động vận dụng.

6 Hoạt động mở rộng kiến thức.

Trang 38

Ngày 13 tháng 10 năm 2017

Tiết 17: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Phát biểu được định luật Ôm đối với toàn mạch và viết được hệ thức biểu thị định luật này

- Biết độ giảm điện thế là gì và nêu được mối quan hệ giữa SĐĐ của nguồn điện và độ giảmđiện thế ở mạch ngoài và ở mạch trong

- Hiểu được hiện tượng đoản mạch là gì và giải thích được ảnh hưởng của điện trở trong củanguồn điện đối với cường độ dòng điện khi đoản mạch

- Chỉ rõ được sự phù hợp giữa định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyểnhóa năng lượng

- Vận dụng được định luật Ôm đối với toàn mạch và tính được hiệu suất của nguồn điện

2 Kĩ năng: Vận dụng được những kiến thức ở trên để giải các bài tập ở SGK và SBT.

3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào bài tập về mạch kín.

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Dụng cu: Thước kẻ, phấn màu

- Bộ thí nghiệm định luật Ôm cho toàn mạch

- Chuẩn bị phiếu câu hỏi

2 Học sinh: Đọc trước bài học mới.

-GV:Kiểm tra bài cũ: +Viết công thức tính Công và công suất của nguồn điện ?

-HS: Trả lời câu hỏi của GV

-GV:Nhận xét,cho điểm,nêu vấn đề cần nghiên cứu

-HS:Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu

III Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1 (1phút) : Thực hiện thí nghiệm để lấy số liệu xây dựng định luật

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Trang 39

Năng lực: năng lực tự học.

Lập bảng số liệu

Vẽ đồ thị

I(A)U(V)

Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu định luật Ôm đối với toàn mạch.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung cơ bản

GV giới thiệu về toàn mạch và

nội dung mà ĐL Ôm đối với toàn

mạch đề cập đến

GV thông báo: Từ các TN người

ta đi đến kết quả về mối quan hệ

giữa I,ɛ,(RN + r)

(?)Yêu cầu HS thực hiện C2?

(?)Yêu cầu học sinh rút ra kết luận

về sự phụ thuộc của I vào ɛ và (RN +

Năng lực: năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực giao tiếp,năng lực

hợp tác,trao đổi thông tin, năng

-NDĐL: Cường độ dòng điện

chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó

Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch, mối liên hệ giữa định luật Ôm

với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, hiệu suất của nguồn điện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

GV chia nhóm HS,yêu cầu

HS làm việc nhóm,nghiên cứu

SGK tìm hiểu về hiện tượng

đoản mạch dựa theo các câu

HS thảo luận,làm việcnhóm và cử đại diện

III Nhận xét

1 Hiện tượng đoản mạch

Cường độ dòng điện trong mạchkín đạt giá trị lớn nhất khi RN = 0.Khi đó ta nói rằng nguồn điện bị

Trang 40

hỏi gợi ý sau:

(?) Hiện tượng đoản mạch xảy

ra khi nào?

(?) khi xảy ra đoản

mạch,cường độ dòng điện phụ

thuộc những yếu tố nào?

(?) Tại sao sẽ rất nguy hại cho

ắcquy nếu xảy ra đoản mạch?

GV nhận xét,kết luận

Yêu cầu học sinh thực hiện

C4

(?) Hãy áp dụng định luật bảo

toàn và chuyển hoá năng

lượng để tìm ra ĐL Ôm với

toàn mạch?

GV nhận xét,kết luận

(?) Hãy nhận xét về công của

nguồn điện?

(?) Hiệu suất của nguồn điện

được XĐ như thế nào?

Yêu cầu học sinh thực hiện

C5

Năng lực: Năng lực tự học,

năng lực giải quyết vấn đề,

năng lực giao tiếp,năng lực

hợp tác,trao đổi thông

tin,năng lực tự quản lí,năng

lực sử dụng ngôn ngữ và kiến

thức vật lí.

nhóm lên trình bày kếtquả

Công của nguồn điện sản ratrong thời gian t :

A = ɛ It (9.7) Nhiệt lượng toả ra trên toànmạch :

Q = (RN + r)I2t (9.8) Theo định luật bảo toàn nănglượng thì A = Q, do đó từ (9.7) và(9.8) ta suy ra

3 Hiệu suất nguồn điện

H = U N

IV Hoạt động : Luyện tập(5 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Yêu cầu HS làm bài 4(SGK-T54) và 1số BT

Ngày đăng: 09/09/2018, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w