3 Đọc, bình bài thơ đã chuẩn bị ở nhµ: - Hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm vÒ c¸c bµi th¬ theo thÓ th¬ t¸m ch÷ đã làm ở nhà để chọn bài của nhóm mình sẽ trình bày trước lớp... * HS ghi một[r]
Trang 1Tuần 11 :
Bài 11 - Tiết 51 - Văn bản: Đoàn thuyền đánh cá
Soạn : ( Huy Cận)
Dạy :
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS
- Thấy và hiểu đợc sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật( hình ảnh, ngôn ngữ, âm điệu) vừa cổ kính vừa mới mẻ, lãng mạn
B/ Chuẩn bị :
- GV: ảnh chân dung tác giả Huy Cận ; Bảng phụ
- HS: Đọc kĩ văn bản và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở SGK
C/ Hoạt động trên lớp:
1) ổn định tổ chức: (1 phút): KT sĩ số: 9: 9: 9:
2) KT bài cũ: (5 phút)
? Đọc thuộc lòng, diễn cảm bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính ”
của Phạm Tiến Duật ?
? Bài thơ có sự kết hợp của các phơng thức biểu đạt nào ? Hãy nêu những
vẻ đẹp của những ngời lính lái xe trong bài thơ ?
3) Bài mới : (34 phút)
- GV giới thiệu bài (1 phút)
I) Tìm hiểu chung : (5 phút)
- GV yêu cầu HS nêu vài nét khái
quát về tác giả
- Cho HS quan sát ảnh chân dung tác
giả, bổ sung thêm một số thông tin
GV chốt lại:
1- Tác giả:
- Tên thật là Cù Huy Cận ( 1919-
2005)
Quê: Hà Tĩnh
- Là nhà thơ lớn của phong trào”
Thơ mới” và nền thơ hiện đại
2- Tác phẩm:
* HS dựa vào phần chú thích () trả lời:
* HS quan sát, nghe
* HS tự ghi những thông tin cơ bản
* HS dựa phần chú thích () để trả
Trang 2? Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá ”
đ-ợc sáng tác trong hoàn cảnh nào ?
GV chốt lại:
Bài thơ sáng tác năm 1958 trong
chuyến đi thực tế ở vùng biển Quảng
Ninh, in trong tập thơ “Trời mỗi ngày
lại sáng ”.
II) Đọc- hiểu VB : (28 phút)
1- Đọc- tìm hiểu chú thích:
- GV hướng dẫn đọc và đọc 1 đoạn:
giọng đọc sôi nổi, hào hứng, vui tơi
thể hiện niềm vui của những ngời lao
động mới
- GV nhận xét phần đọc của HS sau
đó hướng dẫn tìm hiểu chú thích,
nhất là các chú thích về các loài cá
2- Bố cục:
- GV dựa vào câu hỏi 1- phần “Đọc-
hiểu VB ” để hướng dẫn cho HS tìm
bố cục
- GV yêu cầu HS nêu thời gian và
không gian được miêu tả trong bài
thơ
3- Tìm hiểu văn bản:
a Cảnh ra khơi:
? Thời điểm ra khơi của đoàn thuyền
đánh cá được nói tới trong lời thơ
nào?
? Trong lời thơ đó, không gian và
thời gian đã được hình tượng hoá như
thế nào?
lời:
* HS nghe
* 2 HS đọc tiếp đến hết bài
* HS tự tìm hiểu chú thích về các loài cá
* HS thảo luận, xác định:
Bài thơ có thể chia làm 3 phần
- Khổ 1+2: Cảnh ra khơi
- Khổ 36: Cảnh đánh cá
- Khổ 7: Cảnh trở về
* HS xác định:
- Thời gian: Từ lúc hoàng hôn bình minh
- Không gian: rộng lớn, bao la với mặt trời, biển, trăng, sao, mây, gió
* HS đọc khổ 1+2
* HS xác định qua các từ ngữ ở hai câu thơ đầu: Mặt trời xuống biển Sóng cài then, đêm sập cửa
* HS phát hiện:
Mặt trời - như hòn lửa Sóng - then cài cửa của biển
Bằng trí tởng tợng và liên tưởng
* HS trả lời:
Trang 3? Bằng cách nào nhà thơ đã sáng tạo
ra các hình ảnh đó ?
? Từ đó có thể hình dung về một
cảnh tượng thiên nhiên nh thế nào ?
GV chốt:
Bằng một trí tưởng tượng và liên
tưởng phong phú qua các hình ảnh so
sánh độc đáo, tác giả đã làm nổi bật
vẻ đẹp kì vĩ tráng lệ của cảnh biển
đêm.
? Trong khổ thơ đầu có sự đối lập
hoạt động của thiên nhiên với hoạt
động của con người Nêu ý nghĩa của
sự đối lập này ?
? Tiếng hát ở câu thơ thứ tư diễn tả
điều gì ?
GV chốt:
Đối lập với sự nghỉ ngơi của vũ trụ,
khí thế của những con ngời ra khơi
đánh cá mạnh mẽ, vui tươi, lạc quan,
yêu lao động.
b Cảnh đánh cá:
- GV yêu cầu HS đọc từ khổ thơ thứ
3 khổ 6
- Trong phần VB tiếp theo, nhà thơ
tập trung miêu tả hoạt động trên biển
Sự miêu tả nhằm vào những đối
tư-ợng chủ yếu nào ?
? Những câu thơ miêu tả về cá nào
mà em cho là độc đáo và mới lạ ?
? Có gì đặc sắc trong nghệ thuật
miêu tả các loài cá của nhà thơ ở
những câu thơ này? ( ngôn ngữ, hình
ảnh ) ?
Cảnh biển cả kì vĩ tráng lệ như thần thoại
* HS thảo luận, phát biểu:
Làm nổi bật tư thế lao động, tinh thần lao động hăng say của những người dân chài
Diễn tả niềm vui yêu đời, yêu lao
động, yêu cuộc sống của những
ngư-ời dân chài
* HS đọc diễn cảm các khổ thơ
* HS phát hiện:
Cá và thuyền đánh cá
* HS phát hiện:
- Cá thu biển đông như đoàn thoi
- Cá song lấp lánh đuốc đen hồng Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé
- Vẩy bạc, đuôi vàng loé rạng đông
hình ảnh, ngôn ngữ độc đáo, đặc sắc
( đại từ “em”, tính từ, động từ đa dạng)
* HS thảo luận, trả lời:
- Tạo được những hình ảnh sinh động
Trang 4? Theo em, sự sáng tạo đó đã mang
lại hiệu quả gì cho thơ Huy Cận khi
viết về biển ?
GV chốt lại:
Tác giả dùng một ngôn ngữ đặc sắc,
hình ảnh độc đáo, mới lạ tạo được
những hình ảnh đặc biệt sinh động và
mới lạ về cá biển Từ đó dựng lên bức
tranh thơ đầy màu sắc kì ảo về biển.
? Để viết được những câu thơ như
thế, nhà thơ cần vận dụng những
năng lực nghệ thuật gì ?
? Bức tranh lao động trong khung
cảnh biển đêm đó được tác giả miêu
tả như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nhận xét về cách
miêu tả của nhà thơ về ảnh đánh cá
đêm trên biển ( bút pháp, ngôn ngữ,
hình ảnh )
? Qua đó em hình dung về cảnh
đánh cá đêm trên biển như thế nào?
GV chốt:
Bút pháp lãng mạn đã giúp cho tác
giả phát hiện được những vẻ đẹp của
cảnh đánh cá giữa biển đêm Con
thuyền đánh cá vốn nhỏ bé trước
biển cả bao la đã trở thành con
thuyền kì vĩ, khổng lồ, hoà nhập với
về các loài cá biển
- Vẽ nên một bức tranh đầy màu sắc kì ảo về biển
* HS phát hiện :
- Trực tiếp quan sát
- Trí tưởng tượng dồi dào, phong phú
- Tình yêu thiên nhiên, đất nước
* HS phát hiện qua các câu thơ
- Thuyền ta lái gió
Lướt giữa mây cao
Ra đậu dặm xa
Dàn đan
- Ta hát bài ca
Gõ thuyền đã có
- Sao mờ kéo lới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay
* HS thảo luận, trả lời:
- Ngôn ngữ gợi tả, biểu cảm
- Cảm hứng lãng mạn, bay bổng
- Hình ảnh đặc sắc
Cảnh lao động khẩn trương, miệt mài, nặng nhọc nhưng hiệu quả, tràn
đầy tinh thần lạc quan
* HS nghe, tự ghi
Trang 5kích thước rộng lớn của thiên nhiên,
vũ trụ và công việc lao động nặng
nhọc của người đánh cá đã thành bài
ca đầy niềm vui, nhịp nhàng cùng
thiên nhiên.
? Theo em, từ bức tranh thơ về cảnh
đánh cá đêm này, nhà thơ đã thể hiện
cách nhìn như thế nào về mối quan
hệ giữa thiên nhiên và con người
trong cuộc sống của chúng ta ?
* HS thảo luận nhóm, phát biểu: + Thiên nhiên thống nhất, hoà hợp với con người
+ Con người lao đông làm chủ thiên nhiên cuộc sống
4) Củng cố: (3 phút)
? Qua hai cảnh: ra khơi và đánh cá vừa được tìm hiểu, em thấy có gì độc
đáo trong bút pháp nghệ thuật của nhà thơ Huy Cận ?
5) HD về nhà: (2 phút)
- Học thuộc lòng bài thơ , nắm chắc những đặc sắc trong bút pháp nghệ
thuật của Huy Cận
- Xem tiếp khổ thơ còn lại, so sánh với khổ thơ đầu tiên để phát hiện
những điểm giống và khác nhau trong cách miêu tả thiên
nhiên,
đoàn thuyền của tác giả
Chuẩn bị kĩ VB: “Bếp lửa” (Tự học có hướng dẫn)
Bài 11 - Tiết 52 - Văn bản: Đoàn thuyền đánh cá (tiếp
theo)
( Huy Cận)
Bếp lửa (Tự học có hướng dẫn ) Soạn : ( Bằng Việt )
Dạy :
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể:
-Tiếp tục thấy được sự hài hoà giữa vẻ đẹp tráng lệ của thiên nhiên và vẻ đẹp của cuộc sống lao động khoẻ khoắn, hăng say trên biển tạo nên những hình
ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài” Đoàn thuyền đánh cá ”
Trang 6- Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình: người cháu, người bà giàu tình thương, đức hi sinh trong bài “ Bếp lửa ”
- Thấy được nghệ thuật miêu tả cảm xúc thông qua hồi tưởng kết hợp miêu tả tự sự, bình luận của tác giả trong bài thơ
- GD tình thương yêu gia đình, người thân, quê hương
- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích tác phẩm thơ trữ tình
B/ Chuẩn bị:
- GV: ảnh chân dung tác giả Bằng Việt ; Bảng phụ
- HS: Đọc kĩ văn bản “Bếp lửa ” và soạn bài theo hệ thống câu hỏi
ở SGK
C/ Hoạt động trên lớp:
1) ổn định tổ chức: (1 phút): KT sĩ số: 9: 9: 9:
2) KT bài cũ: (4 phút)
? Đọc thuộc lòng, diễn cảm những khổ thơ nói về cảnh đánh cá trên biển
đêm Bút pháp nghệ thuật trong những khổ thơ này có gì đặc sắc
?
3) Bài mới : (34 phút)
- GV giới thiệu nội dung tiết học (1 phút)
Phần thứ nhất: Tìm hiểu tiếp VB “ Đoàn thuyền đánh cá ” của Huy Cận
A/ Đoàn thuyền đánh cá : (
tiếp )
3) Tìm hiểu VB :
c) Cảnh trở về của đoàn thuyền:
? Cảnh trở về của đoàn thuyền được
miêu tả bằng những chi tiết nào ? đó
là khoảng thời gian nào ?
? Có gì đặc biệt trong nghệ thuật
diễn tả cảnh trở về của đoàn thuyền
so với khổ thơ đầu ?
? Tác dụng của những biện pháp này
?
* HS đọc khổ cuối bài thơ
* HS phát hiện:
- Câu hát căng buồm
Đoàn thuyền chạy đua
Mặt trời đội biển
Cảnh bình minh rực rỡ, tươi sáng
* HS thảo luận, phát biểu:
- Có sự lặp lại các hình ảnh và cấu trúc câu
- Dùng biện pháp nhân hoá:
Khắc hoạ đậm nét một khung cảnh thiên nhiên đẹp và vẻ đẹp của thành quả lao động của những người dân chài sau một đêm lao động
* HS nghe, trình bày cảm nhận về cách dùng hai quan hệ từ “ cùng”, “ với” để thấy được sự khác nhau ở hai câu thơ
Trang 7- GV yêu cầu HS so sánh hai câu hát
ở khổ đầu và khổ cuối qua hai từ
“cùng ”,
“với” để thấy được âm hưởng hào
hùng của khổ cuối
GV chốt:
Bằng những hình ảnh đặc sắc kết
hợp với một cảm xúc mạnh mẽ, tác
giả làm nổi bật vẻ đẹp huy hoàng của
thiên nhiên và con người lao động
4) Tổng kết: ( ghi nhớ: SGK - )
- GV cho HS tổng kết những nét đặc
sắc về NT và nội dung của bài thơ
- GV bổ sung và cho HS đọc (ghi
nhớ)
III) Luyện tập:
- GV gợi ý về những điểm đặc sắc
cần bình giảng trong khổ thơ đầu và
khổ cuối của bài thơ để HS về nhà
làm tốt bài tập 1- SGK
VD: mặt trời, câu hát, sóng, đêm
(khổ đầu)
mặt trời, câu hát, đoàn thuyền,
mắt cá
(khổ cuối)
B/ “ Bếp lửa ” - ( Bằng Việt ).
( Tự học có hướng dẫn )
I) Hướng dẫn tìm hiểu chung :
(về tác giả, tác phẩm)
- GV nêu các yêu cầu, câu hỏi gợi ý
để HS tự học
? Hãy nêu những thông tin cơ bản về
tác giả Bằng Việt ?
? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?
* HS nghe, tự ghi:
* HS tổng kết, khái quát lại theo nội dung đã tìm hiểu
- NT: nhiều hình ảnh độc đáo, bút pháp lãng mạn, cách gieo vần linh hoạt, giọng điệu khoẻ khoắn, hào hùng
- ND: Vẻ đẹp của thiên nhiên và tinh thần lao động hăng say của người dân chài
* HS đọc (ghi nhớ)
* HS nghe gợi ý, về nhà làm:
* HS dựa vào chú thích () tóm tắt những nét chính về tiểu sử, con người, sự nghiệp của nhà thơ và hoàn cảnh sáng tác bài thơ
* HS nghe, đọc VB theo yêu cầu của
Trang 8II) Hướng dẫn đọc- hiểu VB:
1) Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú
thích
- GV hướng dẫn đọc: giọng tình
cảm, chậm rãi và lắng đọng, xúc
động, bồi hồi
- GV đọc 1 đoạn sau đó nhận xét
giọng đọc của HS
- GV hướng dẫn tìm hiểu chú thích:
kiểm tra một số từ có trong chú thích:
Kiểm tra từ “đinh ninh ”, hỏi nghĩa
của từ “ấp iu ”
2) Hướng dẫn tìm hiểu thể thơ và
bố cục:
- GV yêu cầu HS xác định thể thơ và
bố cục dựa vào câu hỏi 1- phần
“Đọc- hiểu VB ”
3) Hướng dẫn tìm hiểu bài thơ theo
bố cục.
a) Bếp lửa gợi nỗi nhớ thương bà.
- GV gợi dẫn bằng các câu hỏi để HS
phát hiện NT và ND chính của khổ
thơ
GV chốt:
- NT: các từ láy “chờn vờn ”, “ ấp iu
GV
* HS giải nghĩa từ theo yêu cầu
* HS thảo luận nhanh và trả lời:
- Thể thơ mới 8 tiếng xen 7 tiếng; vần chân, liền
- Bố cục: 4 đoạn
Đoạn1: khổ đầu hình ảnh bếp lửa
khơi nguồn cho dòng hồi tưởng, cảm xúc về bà
Đoạn2: 4 khổ tiếp hồi tưởng
những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà
và hình ảnh bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa
Đoạn 3: khổ tiếp theo Suy ngẫm
về bà và cuộc đời bà
Đoạn 4: khổ cuối người cháu đã
trưởng thành đi xa nhưng không nguôi nhớ về bà
* HS phát hiện, phân tích, rút ra nội dung chính
Trang 9”; các từ ngữ đa nghĩa “nắng mưa ”.
- ND: đoạn thơ đầu hé mở tình bà
cháu gắn liền với bếp lửa bền bỉ, sâu
nặng
b) Hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ
sống bên bà và hình ảnh bà gắn liền
với bếp lửa.
- GV sử dụng câu hỏi 2- SGK để
hướng dẫn HS tìm hiểu về những kỉ
niện tuổi ấu thơ của người cháu khi
sống bên bà
- GV yêu cầu HS chỉ ra sự kết hợp
giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự, bình
luận trong bài thơ và tác dụng của sự
kết hợp ấy
c) Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà:
- GV gợi dẫn để HS phát hiện những
suy ngẫm của tác giả về bà và cuộc
đời bà qua các điệp từ” nhóm” và câu
thơ “ Ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp
lửa ”
d) Tự cảm của người cháu:
? Trở về thời hiện tại, tác giả muốn
nói gì với bà ? Câu thơ kết bài có ý
* HS phát hiện, trả lời:
- Kỉ niệm tuổi ấu thơ: lên 4 tuổi Khói, nạn đói, những vất vả, gian nan trong đói nghèo
- Thời niên thiếu: 8 năm ròng
Tu hú kêu, bà kể chuyện, dạy cháu làm, chăm cháu học
- Những năm giặc xâm chiếm Dựng lại túp lều, bà lại nhen lửa
* HS chỉ ra sự kết hợp này:
- Biểu cảm: thể hiện tình cảm, cảm xúc về bà
- Tự sự: kể lại nhữg kỉ niệm
- Miêu tả : bếp lửa, tiếng tu hú
- Nghị luận: những suy ngẫm về bà
và bếp lửa Tác dụng: diễn tả cụ thể sinh động và sâu sắc những kỉ niệm về bà và tình
bà cháu
* HS phát hiện qua suy nghĩ: cần thấy được:
Bếp lửa thậy giản dị, bình thường nhưng cũng thật cao quý, kì diệu và thiêng liêng
gắn liền với bà: người giữ lửa, nhóm lửa, truyền lửa, người tạo nên tuổi thơ ấu của cháu Bếp lửa trở thành một mảnh tâm hồn- phần không thể thiếu trong cuộc đời cháu
* HS suy luận, khái quát, phát biểu: Cần thấy được:
Nhà thơ muốn hỏi bà, nhắc bà việc nhóm bếp để nói cái ý không baogiờ quên quá khứ, không bao giờ quên
được hình ảnh bà với bếp lửa của một thời thơ ấu, nghèo khổ, gian nan mà
Trang 10nghĩa gì ?
4) Hướng dẫn tổng kết và luyện tập:
- GV hướng dẫn HS tự tổng kết NT
và ND của bài thơ
- GV bổ sung thêm câu hỏi để HS
mở rộng suy nghĩ
? Bài thơ “ Bếp lửa” sâu hơn ý nghĩa
nói về tình bà cháu còn có ý nghĩa gì
?
- GV hướng dẫn HS luyện tập ở nhà:
thay bài tập ở SGK bằng bài tập: Em
có cảm nghĩ gì về nhan đề bài thơ “
Bếp lửa”
ấm áp nghĩa tình
Câu thơ mở ra một nỗi nhớ cội nguồn, tình yêu thương, sâu nặng của cháu với bà
* HS dựa vào mục (ghi nhớ)
* HS tự suy ngẫm và trả lời:
* HS ghhi bài tập để về nhà làm:
4) Củng cố : (4 phút)
? Từ hai bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận và “ Bếp lửa”
của Bằng Việt, em rút ra được những kinh nghiệm nào khi làm văn
miêu tả và biểu cảm?
( Khi miêu tả, ngoài quan sát cần phải có trí tưởng tượng, liên tưởng; muốn
biểu cảm sâu sắc cần phải có cảm xúc mãnh liệt, tấm lòng sâu sắc, chân thật
Cần kết hợp với các yếu tố khác như tự sự, nghị luận.)
5) HD về nhà : (2 phút)
- Học thuộc lòng 2 bài thơ , nắm chắc những đặc sắc về NT và ND
- Làm phần luyện tập ở hai bài thơ theo yêu cầu của SGK và GV : yêu
cầu viết thành đoạn, bài cụ thể