1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 6 - Môn Đại số - Tuần 8

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 165,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết đo độ dài đoạn thẳng, nhận biết được một số dạng thước thông dụng, biết so sánh hai đoạn thẳng Rèn kĩ năng sử dụng thước để đo độ dài đoạn thẳng, có kĩ năng áp dụng vào thực tế Xây [r]

Trang 1

Tuần :8

Tiết :20 §11.DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5

I Mục tiêu

- Học sinh nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 và hoểu được cơ sở của dấu hiệu đó

- Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 để nhanh chóng xác định được một số, một tổng, một hiệu có chai hết cho 2, cho 5 hay không

- Rèn kĩ năng tính toán, biến đổi, chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5 Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

II Chuẩn bị

- GV : Bảng phụ, thước

- HS : Bảng nhóm, thước

-Phương pháp :Vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề, đàm thoại

III.Tiến trình

1.Ổn định lớp

2.Các bước lên lớp

Hoạt động 1: Bài cũ

1 Khi nào thì tổng a + b m 

?

2 Viết số 43 * dưới dạng

tổng của hàng chục và hàng

đơn vị

* Vậy các số 20, 30, 610,

1240

ta có thể viết thành tích của

hàng chục với 10 như thế

nào?

Ta thấy các số này như thế

nào với 2 và 5 ?

Vậy những số như thế nào

thì chia hết cho cả 2 và 5 ?

.Hoạt động 2 : Số nào chia

hết cho 2 và 5

Vậy từ VD trên hay rút ra

nhận xét tổng quát về các số

chia hết cho 2 và chia hết

cho 5 ?

Hoạt động 3:Số nào chia hết

cho 2

Từ ví dụ trên số 43 * = ?

Vậy ta có thể thay * bằng

1.Khi a và b cùng chia hết cho m

= 430 + *

* 43

20 = 2 10 = 2 2 5

30 = 3 10 = 3 2 5

610 = 61 10 = 61 2 5

1240 = 124 10

= 124 2 5 Đều chia hết cho 2 và 5

Những số có chữ số tận cùng là 0

Học sinh nhắc lại vài lần

= 430 + *

* 43

1 Nhận xét mở đầu

VD:

* 20 = 2 10 = 2 2 5 Chia hết cho 2, cho 5

* 30 = 3 10 = 3 2 5 Chia hết cho 2, cho 5

* 610 = 61 10 = 61 2 5 Chia hết cho 2, cho 5

* 1240 = 124 10 =

124 2 5 Chia hết cho 2, cho 5

Nhận xét :

“Các số có số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5”

2 Dấu hiệu chia hết cho 2 Tổng quát: SGK

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

những số nào để (430 + *) 

2 ?

Hay 43  * 2 Vì sao?

Đây là các số gì ?

Vậy thay * bằng các số nào

thì

(430 + *) 2 Hay  43  * 2

Vậy các số như thế nào thì

không chia hết cho 2 ? Vì

sao ?

Vậy khi nào thì một số chia

hết cho 2 ?

Vậy còn những số có chữ số

tận cùng là những số lẻ thì

sao

?1 Cho học sinh trả lời tại

chỗ

Vậy thì các số như thế nào

thì chia hết cho 5 ?

Hoạt động 4: Số nào chia

hết cho 5

Tương tự ta có thể thay *

bằng các số nào để 430 + *

chia hết cho 5 ?

Vì sao ?

Vậy những số như thế nào

thì chia hết cho 5

?2 Ta thay * bằng các số

nào trong số 37 * để chia

hết cho 5?

Hoạt động 5 : Củng cố

Bài 93 Sgk/38

Cho học sinh thảo luận nhóm

Thay * bằng các số 0, 2,

4, 6, 8

Vì các số hạng của tổng chia hết cho 2

Các số chẵn

Thay bằng các số 1, 3, 5,

7, 9 Có chữ số tận cùng bằng 1,

3, 5,7,9

Vì các số này khơng chia hết cho 2

Các số có chữ số tận cùng là số chẵn

Không chia hết cho 2

Số 328 và 1234 chia hết cho 2

Số 1437, 895 không chia hết cho 2

Thay * bằng các số 0 hoặc 5

Vì khi thay bằng các số 1,

2 , 3, 4, 6, 7, 8, 9 thì tổng

430 +* không chia hết cho 5

Những số có chữ số tận cùng bằng 0 hoặc 5 Học sinh thảo luận, trình bày

Số 0 hoặc 5

?1 Các số 328 và 1234 chia hết cho 2

Các số 1437 và 895 không chia hết cho 2

3 Dấu hiệu chia hết cho 5

Tổng quát :SGK

?2 Ta có 370 và 375 chia hết cho 5

4.Bài tập

Bài 93 Sgk/38 a.Chia hết cho 2, không chia hết cho 5

b.Chia hết cho 5, không chia hết cho 2

c.Chia hết cho 2, không chia hết cho 5

Trò chơi: “ Các ô số biết nói” Tìm kết quả và điền vào các ô tương ứng

K.Qua

û

Trang 3

1 Không thực hiện hãy tìm số dư trong các phép chia sau: (1) 17:5 ; (2) 34 : 2 ; (3) 16 : 5

;

(4) 45 : 5 ; (5) 11 : 2 ; (7) 18 : 5 ; (8) 124 : 2 ;

2 (6) Số tự nhiên nhỏ nhất chia cho 2 dư 1 chia cho 5 dư 4 ?

Cho học sinh thảo luận và điền các ô số tương ứng :

Gợi ý cho học sinh tìm hiểu ý nghĩa các con số đó GV giới thiệu cho học sinh về ngày TLHLHPN VN

Hoạt động 6: Hướng dẫn học sinh học ở nhàø :

- Về học kĩ lí thuyết, tính chất chia hết của một tổng, dấu hiệu chia hết cho 2

và 5 chuẩn bị tiết sau luyện tập

- BTVN : Bài 91,92,93,94,95

Tuần :8

Tiết : 21

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Củng cố và khắc sâu kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2 và 5

- Rèn luyện kĩ năng áp dụng linh hoạt, chính xác, có kĩ năng phân tích bài toán

- Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực

II Chuẩn bị

- GV : Bảng phụ,thước thẳng, phấn màu

- HS : Dụng cụ học tập

-Phương pháp : thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại, luyện tập

III.Tiến trình

1.Ổn định lớp

2.Các bước lên lớp

Hoạt động 1 : Bài cũ

Phát biểu dấu hiệu chia hết cho

2, chia hết cho 5 ?

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 96 : Cho học sinh trả lời tại

chỗ

Bài 97

Gv hướng dẫn HS làm

a)Số chia hết cho 2 cĩ chữ số tận

cùng là mấy?

b)Số chia hết cho 5 c

Bài 98: Cho học sinh thực hiện

Hs trả lời

Cho học sinh tự tìm và đưa ra kết luận sau đó giáo viên đi đến kết quả

Cĩ chữ số tận cùng là số chẵn

Cĩ chữ số tận cùng là số

0 hoặc 5

Bài 96 sgk/ 39

a)Khơng cĩ số nào thoả mãn điều kiện

b) 1,2,3,4,5,6,7,8,9

Bài 97 Sgk/39

a Các số chia hết cho 2 là : 504; 540; 450;

b)Các số chia hết cho 5: 450; 405; 540

Bài 98Sgk/39

a Đ; b S ; c Đ ; d s

Trang 4

GV sử dụng bảng phụ cho học

sinh thực hiện tại chỗ

Bài 99 Sgk/39

Số này chia hết cho 2 thì có chữ

số cuối cùng là số gì ?

Vì chia cho 5 thì dư 3 vậy đó là

số nào ?

Bài 100 Sgk/39

Chữ số cuối cùng là số nào ?

=>Năm ra đời của chiếc Ô tô

đầu tiên?

Bài 130 Sbt/18

Các số này có chữ số tận

cùng=?

=> Đó là những số nào ?

Bài123sbt/18:

Cho học sinh trả lời tại cho

Vì sao ?

Bài 128 Sbt/18

Cho học sinh tự tìm và đưa ra

kết luận sau đó giáo viên đi

đến kết quả

Hoạt động 3: Củng cố

Kết hợp trong luyện tập

Hs đứng tại chỗ trả lời.

Cĩ chữ số tận cùng là số chẵn

Là số 8.

Là số 5

HS trả lời.

Cĩ chữ số tận cùng là 0

140,150,160,170,180.

HS trả lời.

HS thực hiện.

Bài 99 Sgk/39

Số : 88

Bài 100 Sgk/39

Vì n 5 và a, b, c {1; 5;  

8}

=> n = 5; a = 1; b = 8 Vậy năm ra đời của chiếc

xe Ô tô đầu tiên là năm : 1885

Bài 130 Sbt/18 Tìm các số

tự nhiên n chia hết cho 2 và cho 5 với 136 < n < 182

Ta có: n = 140, 150, 160,

170, 180

Bài123sbt/18: Cho các số:

213, 435, 680,156 a.Số 156 2 nhưng không 

chia hết cho 5 b.Số 435 5 nhưng không 

chia hết cho 2 c.Số 680 2 và 680 5 

d.Số 213 2 và 213 5  

Bài 128 Sbt/18.Tìm số tự

nhiên có hai chữ số giống nhau chia hết cho 2 và chia cho 5 dư 4

Ta có : Vì số đó chia hết cho 2 nên có số tận cùng là số chẵn và chia cho 5 thì dư

4

 Đó là số 44

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Về xem lại kĩ lý thuyết và bài tập

- Chuẩn bị trước bài 12 tiết sau học

? Khi nào thì một số được gọi là chia hết cho 3, chia hết cho 9

BTVN :124, 125, 126, 127,129

Tuần : 8

Tiết : 22

Trang 5

§12 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9

I Mục tiêu

- Học sinh nắm vững và nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

- Học sinh biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận ra một số có chia hết cho 3, cho 9 không

- Rèn kĩ năng phân tích, áp dụng chính xác, linh hoạt xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học

- -GV: Bảng phu, thước thẳng, phấn màu

- -HS: Bảng nhóm, dcht

- -Phương pháp:thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại, giải quyết vấn đề

III.Tiến trình

1.Ổn định lớp

2.Các bước lên lớp

Hoạt động 1: Bài cũ

Thực hiện phép chia để xem

trong các số sau số nào chia

hết cho 9?

1242; 3574; 234

Vậy làm như thế nào để biết

được một số có chia hết cho 9

hay không chúng ta cùng

nghiên cứu bài học hôm nay

Hoạt động 2: Nhận xét mở

đầu

VD: Số 234 9 

Ta có thể viết số 234 = ?

100 ta có thể viết thành tổng

của một số chia hết cho 9 với

số nào nữa

Tương tự 10 = ?

=> 234 = ?

Gv hướng dẫn học sinh phân

tích

Ngoặc 1 có 9 ?

Ngoặc 2 có 9 ?

Tổng trong ngoặc 2 có gì đặc

biệt?

Vậy mọi số tự nhiên ta có thể

viết dưới dạng nào?

VD: Áp dụng nhận xét trên

1242 : 9 = 138

3574 : 9 = 397 dư 1

234 : 9 = 26 Vậy số 1242 và số 234 chia hết cho 9

= 2 100 + 3 10 + 4

= 99 + 1

= 9 + 1

234 = 2 100 + 3 10 + 4 = 2.(99+1) + 3.(9+1) + 4 = 2.11.9+ 2.1

+3.9+3.1+4 = (2.11.9+3.9) +(2+3+4)

Tổng các chữ số của số 234 Tổng của các số chia hết cho 9 và tổng của các chữ số của nó

1.Nhận xét mở đầu

VD:1

234 = 2 100 + 3 10 + 4 = 2.(99+1) + 3.(9+1) + 4 = 2.11.9+2.1+3.9+3.1+4 = (2.11.9+3.9) +(2+3+4)

Nhận xét:

Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9

Trang 6

hãy viết số 2340?

=> 2340 ? 9

Hoạt động 3: Dấu hiệu 9

Vậy số như thế nào thì chia

hết cho 9?

Tương tự số 5467 = ?

=> 5467 ? 9

Vậy những số như thế nào thì

không chia hết cho 9

=> Tổng quát?

GV treo bảng phụ cho học trả

lời tại chỗ

Số chia hết cho 9 có chia hết

cho 3 ?

Hoạt động 4:Dấu hiệu 3

Áp dụng nhận xét mở đầu

hãy viết số 3525 =?

Số này có chia hết cho 9?

Nhưng nó như thế nào với 3?

Vậy xét xem số 4372 3?

Vậy những số như thế nào thì

chia hết cho 3?

GV treo bảng phụ học sinh

trả lời tại chỗ

Hoạt động 5: Củng cố

Bài 103Sgk/41 Cho học sinh

thảo luận nhóm

2340 = (2+3+4+0)+(số chia hết cho 9)

= 9 +( số chia hết cho9)

=> 2340 9

Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

= (5+4+6+7)+(số 9)

= 22 + ( số 9)

=> 5467 9 

Số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9

Học sinh phát biểu vài lần Học sinh trả lời

= (3+5+2+5)+( Số 9)

= 15 + ( Số 9)

Không Chia hết cho 3 Không chia hết cho 3 Học sinh trả lời

Học sinh thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét

2 Dấu hiệu chia hết cho 9

VD

5467 = (5+4+6+7)+(số 9)

= 22 + ( số 9)

=> 5467 9 

Tổng quát:

< Sgk /40 >

?1 Các số 621 9 , 6354 9 

Các số 1205 9 , 1327 9 

3 Dấu hiệu chia hết cho 3

VD1:

3525 = (3+5+2+5)+( Số 9)

= 15 + ( Số 9)

= 15 + ( Số 3)

=> 3525 3

VD2:

4372 =(4+3+7+2)+(Số 9)

16 + ( Số 3)

Tổng quát: < Sgk/41 >

?2 Ta có thể điền * = 2, 5, 8 Được số: 1572, 1575, 1578 chia hết cho 3

4 Bài tập

Bài 103 Sgk/41

a (1251+5316) 3 và 9 

b (5436+1324) 3 và 9 

c (1 2 3 4 5 6 +27) 3 và 

9

Hoạt động 6: Dặn dò

- Về học kĩ các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 và tính chất chia hết của một tổng

- Chuẩn bị bài tập tiết sau luyện tập ;BTVN : 101, 102, 104, 105

Ký duyệt ngày / / 09

Đỗ Ngọc Hải

Trang 7

Tuần : 8

Tiết : 8

§ 7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

I Mục tiêu

- Biết đo độ dài đoạn thẳng, nhận biết được một số dạng thước thông dụng, biết so sánh hai đoạn thẳng

- Rèn kĩ năng sử dụng thước để đo độ dài đoạn thẳng, có kĩ năng áp dụng vào thực tế

- Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

IIChuẩn bị

- GV: Bảng phụ, Thước thẳng, thước dây, thước gấp

- HS : Bảng nhóm, thước có chia khoảng

- Phương pháp:thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại, giải quyết vấn đề

III Tiến trình

1.Ổn định lớp

2.Các bước lên lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

GV vẽ một đoạn thẳng và đo

xác định độ dài 2,5cm

A B

Vậy 2,5cm khi này được gọi

là gì của đoạn thẳng AB ?

Để xác định độ dài của đoạn

thẳng ta sử dụng dụng cụ gì

?

Vậy để hiểu kĩ hơn về độ dài

đoạn thẳng chúng ta sẽ

nghiên cứu bài học hôm

nay

Hoạt động 2: Đo đoạn thẳng.

Khi đó ta kí hiệu như thế nào

?

GV cho học sinh vẽ thêm hai

đoạn thẳng bất kì và đo độ

dài

Vậy để đo độ dài đoạn thẳng

AB ta làm như thế nào ?

Độ dài của đoạn thẳng AB Thước thẳng có chia khoảng

AB = 2,5cm hay BA = 2,5 cm

3cm 2cm Đặt cạnh thước đi qua A và

B điểm O trùng với vạch 0 của thước, xác định độ dài của đoạn thẳng tại điểm B trên vạch của thước

Mỗi đoạn thẳng có một độ

1 Đo đoạn thẳng

VD: A 3cm B

Bước 1: Đặt cạnh thước đi

qua hai điểm A và B

Bước 2: Di chuyển để vạch

0 của thước trùng với một đầu mút

Bước 3: Xác định độ dài

của đoạn thẳng tại đầu

Trang 8

Vậy ta có kết luận gì về độ

dài mỗi đoạn thẳng ?

Khi khoảng cách giữa hai

điểm bằng 0

Khi đó đoạn thẳng => gì ?

Hoạt động 3: So sánh

Vậy muốn so sánh hai đoạn

thẳng ta dựa vào điều gì ?

Trên hình vẽ ta có kết luận

gì ?

Vậy hai đoạn thẳng bằng

nhau là hai đoạn thẳng như

thế nào ?

Khi nào thì đoạn thẳng

AB > CD ?

?.1 Cho học sinh thảo luận

nhóm và trình bày và kí

hiệu trong bảng phụ

?.2 Cho học sinh trả lời tại

chỗ

GV giới thiệu cho học sinh

quan sát và tác dụng của

thước dây, thước gấp bằng

thực tế

?.3 Cho học sinh thực hiện

tại chỗ

Hoạt động 4: Củng cố

Cho học sinh sử dụng thước

dây đo chiều rộng và chiều

dài lớp học và thước gấp

hoặc thước thẳng đo bảng

hay một số vật dụng cá

nhân

dài

Hai điểm A và B trùng nhau

Trở thành điểm

Độ dài của hai đoạn thẳng đó

AB = CD

AB < EF, CD < EF Hay EF > AB, EF > CD Là hai đoạn thẳng có độ dài bằng nhau

Khi đoạn thẳng AB có độ dài lớn hơn độ dài của đoạn thẳng CD

Học sinh thảo luận và trình bày

a EF = GH ; AB = IK

b EF < CD

a Thước dây; b Thước gấp

b Thước xích

Khoảng 2,5

Học sinh thực hành đo tại lớp và đo một số dụng cụ cá nhân

mút còn lại trên vạch của thước

Nhận xét:

Chú ý: Khi A, B trùng nhau, ta nói khoảng cách giữa hai điểm A và B bằng 0

2 So sánh hai đoạn thẳng

VD:

A 2,5cm B

C 2,5cm D

E 3,5cm F

Ta có: AB = CD

AB < EF, CD < EF Hay EF > AB, EF > CD

Nhận xét:

* Hai đoạn thẳng có độ dài bẳng nhau thì bằng nhau

* Trong hai đoạn thẳng đoạn thẳng nào có độ dài lớn hơn thì lớn hơn và ngược lại

?.1

?.3

1 In sơ = 2,54 cm

Hoạt động 5: Dặn dò

- Về xem kĩ lại lý thuyết và các kiến thức đã học trước đó, xem lại kiến thức về điểm nằm giữa

Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài đoạn thẳng là một số dương

Trang 9

- Chuẩn bị trước bài 8 tiết sau học

? Khi nào thì tổng độ dài đoạn thẳng AM và BM bằng độ dài đoạn thẳng AB ? thước có chia khoảng

BTVN: Bài 41 đến bài 45 Sgk/119

Ký duyệt ngày / / 09

Đỗ Ngọc Hải

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w