BÀI MỞ ĐẦU I. Mục tiêu :Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được những mục tiêu: 1. Kiến thức. Khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình. Mục tiêu và chương trình và SGK công nghệ 6 phân môn kinh tế gia đình. 2. Kĩ năng. Rèn cho học sinh phương pháp học tập chuyển từ thụ động sang chủ động tiếp thu kiến thức và vận dụng vào cuộc sống Những yêu cầu đổi mới, phương pháp học tập. 3. Thái độ. Giáo dục học sinh hứng thú học tập bộ môn. II. Chuẩn bị của gv và hs. 1. Chuẩn bị của giáo viên. Sưu tầm tranh ảnh về vai trò của gia đình và kinh tế gia đình. Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung của chương trình Công nghệ 6. 2. Chuẩn bị của học sinh. Xem trước bài ở nhà. III. Phương pháp. Thảo luận nhóm Trực quan Diễn giảng Vấn đáp. IV. Tiến trình giờ dạy giáo dục 1. Ổn định lớp ( 1 phút). 2. Kiểm tra bài cũ (không) 3. Nội dung Bài mới Giới thiệu bài: “Kinh tế gia đình” là một phân môn có ý nghĩa rất thiết thực của môn học Công nghệ thuộc chương trình Trung học cơ sở, giúp chúng ta có được những kiến thức và kĩ năng cơ bản nhất trong đời sống và lao động hàng ngày. Để nắm được rõ hơn về phân môn này, chúng ta cùng vào bài học hôm nay, tìm hiểu về vai trò của gia đình và đặc điểm của phân môn “Kinh tế gia đình”. Hoạt động 1: Tìm hiểu Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình Hoạt động của Gv Hoạt động của học sinh Nội dung Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần ISGK. ? Em hãy cho biết vai trò của gia đình? ? Em có nhận xét gì về nhu cầu của gia đình về vật chất và tinh thần hiện nay? ? Em hãy cho biết trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình? ? Trong gia đình có rất nhiều công việc cần làm, em hãy kể tên chúng? Gv nhấn mạnh: Đó là các lĩnh vực của kinh tế gia đình. ? Vậy em hiểu Kinh tế gia đình là gì? Mục đích của việc học môn này? ? Em hãy kể các công việc liên quan đến kinh tế gia đình mà em đã tham gia? Nghiên cứu thông tin SGK thảo luận và trả lời câu hỏi, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. .Hs: trả lời Hs: trả lời Hs: Những công việc cần làm trong gia đình: + Tạo ra nguồn thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật. + Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho hợp lí. + Làm các công việc nội trợ. Hs: trả lời. Mục đích: Giúp chúng ta nhận thức được điều trên để tích cực tham gia vào các công việc gia đình. Hs: liên hệ thực tế. I. Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mỗi người được sinh ra và lớn lên, được nuôi dưỡng, giáo dục và chuẩn bị nhiều mặt cho cuộc sống tương lai. Trách nhiệm của các thành viên trong gia đình: Làm tốt công việc của mình để góp phần tổ chức cuộc sống gia đình văn minh, hạnh phúc. Kinh tế gia đình là tạo ra thu nhập, sử dụng nguồn thu nhập hợp lí, hiệu quả, làm các công việc nội trợ trong gia đình.. Hoạt động 2: Mục tiêu của chương trình Công nghệ 6 Phân môn Kinh tế gia đình Hoạt động của Gv Hoạt động của học sinh Nội dung Gv: Phân môn KTGĐ có nhiệm vụ góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho hs, góp phần giáo dục hướng nghiệp, tạo tiền đề cho việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai. Yêu cầu HS nghiên cứu SGK ? Cho biết mục tiêu về kiến thức mà các em cần đạt đuợc của bộ môn công nghệ 6? Giáo viên tổng kết : ? Chương trình công nghệ 6 giúp chúng ta có được các kĩ năng nào? ? Các em cần hình thành thái độ học tập như thế nào đối với môn Công nghệ 6? Giáo viên tổng kết: Yêu cầu hs theo dõi toàn bộ chương trình SGK ? Chương trình Công nghệ 6 gồm những nội dung chính nào? Gv :khái quát lại nội dung. Hs: nghiên cứu và trả lời. Hs: ghi bài. Hs: trả lời. Hs: trả lời. Hs: Chú ý lắng nghe, ghi chep nd. Hs: trả lời Hs: Ghi chép nội dung. II. Mục tiêu của chương trình Công nghệ 6 Phân môn Kinh tế gia đình 1. Mục tiêu a. Về kiến thức Biết được các kiến thức cơ bản, phổ thông thuộc một số lĩnh vực của đời sống như: may mặc, trang trí nhà ở, ăn uống, thu chi trong gia đinh… Biết được quy trình công nghệ tạo ra một số sản phẩm đơn giản mà em thường phải tham gia ở gia đình như khâu, vá, cắm hoa trang trí, nấu ăn, mua sắm… b.Về kĩ năng Lựa chọn được trang phục phù hợp, thẩm mĩ; sử dụngủtang phục hợp lí và bảo quản trang phục đúng kĩ thuật. Giữ gìn nhà ở ngăn nắp, sạch sẽ và trang trí nhà ở bằng cây, hoa, một số đồ vật thông dụng. Thực hiện ăn uống hợp lí, chế biến được một số món ăn đơn giản cho bữa ăn thường ngày và bữa liên hoan ở gia đình. Chi tiêu hợp lí, có kế hoạch; làm được một số công việc vừa sức để giúp đỡ gia đình. c. Thái độ Say mê hứng thú học tập, tích cực vận dụng vào thực tế. Tạo thói quen lao động theo kế hoạch, theo quy trình và an toàn công nghiệp. Có ý thức tham gia tích cực các hoạt của gia đình, nhà trường, xã hội để cái thiện cuộc sống và bảo vệ môi trường. 2. Nội dung Chương I: May mặc trong gia đình. Chương II: Trang trí nhà ở. Chương III: Nấu ăn trong gia đình. Chương IV: Thu, chi trong gia đình.
Trang 1- Khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
-Mục tiêu và chương trình và SGK công nghệ 6 phân môn kinh tế gia đình
2 Kĩ năng.
-Rèn cho học sinh phương pháp học tập chuyển từ thụ động sang chủ động tiếp
thu kiến thức và vận dụng vào cuộc sống
- Những yêu cầu đổi mới, phương pháp học tập
3 Thái độ.
- Giáo dục học sinh hứng thú học tập bộ môn
II Chuẩn bị của gv và hs.
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Sưu tầm tranh ảnh về vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung của chương trình Công nghệ 6
2 Chuẩn bị của học sinh
- Xem trước bài ở nhà
III Phương pháp.
- Thảo luận nhóm -Trực quan - Diễn giảng - Vấn đáp
IV Tiến trình giờ dạy- giáo dục
1 Ổn định lớp ( 1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Nội dung Bài mới
Giới thiệu bài: “Kinh tế gia đình” là một phân môn có ý nghĩa rất thiết thực
của môn học Công nghệ thuộc chương trình Trung học cơ sở, giúp chúng ta có
được những kiến thức và kĩ năng cơ bản nhất trong đời sống và lao động hàng
ngày Để nắm được rõ hơn về phân môn này, chúng ta cùng vào bài học hôm nay,
tìm hiểu về vai trò của gia đình và đặc điểm của phân môn “Kinh tế gia đình”
Hoạt động 1: Tìm hiểu Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
Hoạt động của Gv Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu học sinh
nghiên cứu phần I-SGK
? Em hãy cho biết vai trò
của gia đình?
- Nghiên cứu thông tinSGK thảo luận và trả lời câu hỏi, các học sinh khác nhận xét, bổsung
I Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Gia đình là nền tảng của
xã hội, ở đó mỗi người đượcsinh ra và lớn lên, được nuôi
Trang 2? Em có nhận xét gì về
nhu cầu của gia đình về
vật chất và tinh thần hiện
nay?
? Em hãy cho biết trách
nhiệm của mỗi thành
viên trong gia đình?
+ Sử dụng nguồn thunhập để chi tiêu cho hợp lí
+ Làm các công việcnội trợ
- Hs: trả lời.
- Mục đích: Giúp chúng ta nhận thức được điều trên để tích cực tham gia vào các công việc gia đình
- Hs: liên hệ thực tế.
dưỡng, giáo dục và chuẩn bịnhiều mặt cho cuộc sống tương lai
- Trách nhiệm của các thànhviên trong gia đình: Làm tốtcông việc của mình để góp phần tổ chức cuộc sống gia đình văn minh, hạnh phúc
- Kinh tế gia đình là tạo ra thu nhập, sử dụng nguồn thu nhập hợp lí, hiệu quả, làm các công việc nội trợ trong gia đình
Hoạt động 2: Mục tiêu của chương trình Công nghệ 6 - Phân môn Kinh tế gia
giáo dục hướng nghiệp,
tạo tiền đề cho việc lựa
1 Mục tiêu
Trang 3? Cho biết mục tiêu về
- Biết được quy trình công nghệ tạo ra một số sản phẩmđơn giản mà em thường phải tham gia ở gia đình như khâu, vá, cắm hoa trangtrí, nấu ăn, mua sắm…
b.Về kĩ năng
- Lựa chọn được trang phục phù hợp, thẩm mĩ; sử
dụngủtang phục hợp lí và bảo quản trang phục đúng kĩthuật
- Giữ gìn nhà ở ngăn nắp, sạch sẽ và trang trí nhà ở bằng cây, hoa, một số đồ vậtthông dụng
- Thực hiện ăn uống hợp lí, chế biến được một số món
ăn đơn giản cho bữa ăn thường ngày và bữa liên hoan ở gia đình
- Chi tiêu hợp lí, có kế hoạch; làm được một số công việc vừa sức để giúp
- Có ý thức tham gia tích cực các hoạt của gia đình, nhà trường, xã hội để cái
Trang 4? Chương trình Công
nghệ 6 gồm những nội
dung chính nào?
- Gv :khái quát lại nội
dung
Hs: Ghi chép nội
dung
thiện cuộc sống và bảo vệ môi trường
2 Nội dung
- Chương I: May mặc trong gia đình
- Chương II: Trang trí nhà ở
- Chương III: Nấu ăn trong gia đình
- Chương IV: Thu, chi trong gia đình
Hoạt động 3: Phương pháp học tập
Hoạt động của Gv Hoạt động của học
-Yêu cầu 1 học sinh đọc
to thông tin SGK
? Để học tập được hiệu
quả bộ môn Công nghệ 6
chúng ta phải có phương
pháp học tập như thế
nào?
- Giáo viên tổng kết:
- Hs: nghiên cứu và
trả lời
- Hs: Ghi chép nd.
III Phương pháp học tập
- Tìm hiểu kĩ hình vẽ, câu hỏi, bài tập, thực hiện bải thử nghiệm, thực hành, liên
hệ với thực tế đời sống
- Tích cực thảo luận các vấn
dề nêu ra trong giờ học để phát hiện và lĩnh hội các kiến thức mới, để vận dụng kiến thức đó vào đời sống
4 Củng cố.
- Gv: Nhấn mạnh cho hs kiến thức cần nắm vững :
- ?1: Gia đình có vai trò như thế nào đối với đời sống của mỗi con người?
- ?2: Kinh tế gia đình bao gồm các lĩnh vực nào?
- ?3: Nêu nội dung kiến thức của chương trình Công nghệ 6?
5 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Xem lại bài cũ
- Đọc trước bài 1 và chuẩn bị 1 số loại vải thường dùng
V Rút kinh nghiệm.
Trang 5
Ngày soạn:
CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc
I Mục tiêu ;Sau khi học xong bài này, HS cần đạt được các mục tiêu dưới đây:
- Có nhiều loại trang phục, mỗi loại cần được may bằng chất liệu vải, màu sắc
và kiểu mẫu phù hợp với công dụng của từng loại trang phục Nếu biết lựa chọntrang phục hợp lý thì trang phục sẽ thực hiện chức năng bảo vệ cơ thể và làm tôn
- Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ tiết kiệm được chi tiêu cho may mặc
2 Kĩ năng
- Hình thành cho học sinh các kĩ năng phân biệt được một số loại vải thông dụng Lựa chọn được trang phục phù hợp với vóc dáng lứa tuổi của bản thân
- Sử dụng hợp lý và bảo quản trang phục đúng kĩ thuật
- Cắt khâu được vài sản phẩm đơn giản
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng trang phục hợp lý, yêu thích công việc
may vá trong gia đình
II Chuẩn bị.
1 Chuẩn bị của Gv
- Tranh quy trình sản xuất vải sợi tự nhiên, vải sợi hoá học
- Bộ mẫu các loại vải
- Bát đựng nước, diêm (bật lửa),
IIi Phương pháp.
- Thảo luận nhóm, trực quan, diển giảng, vấn đáp
Trang 6IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
- Câu 1: Gia đình có vai trò như thế nào đối với đời sống của mỗi con người?
- Câu 2: Kinh tế gia đình là gì? Học tập về Kinh tế gia đình có ý nghĩa gì?
- Câu 3: Chương trình công nghệ 6 bao gồm các nội dung kiến thức nào? Em cần xác định thái độ học tập bộ môn Công nghệ như thế nào?
3 Nội dung Bài mới
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 phút).
- Chúng ta đều biết rằng, mỗi sản phẩm quần áo chúng ta mặc hàng ngày đều
được may từ các loại vải sợi Nhưng mỗi loại vải sợi đó được tạo ra như thế nào,
có đặc điểm gì, trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về điều đó
b Hoạt động 2: Tìm hiểu Nguồn gốc tính chất của các loại vải ( 37 phút).
Hoạt động của Gv Hoạt động của học sinh Nội dung
-Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK
? Những loại vải nào
thường được dùng trong
may mặc?
- Hướng dẫn học sinh
quan sát tranh (hình 1.1
SGK)
? Có mấy loại vải sợi
thiên nhiên? Cho biết tên
cây trồng, vật nuôi cung
cấp sợi dùng dệt vải?
? Quy trình sản xuất vải
sợi bông?
- GV mở rộng: từ cây
bông ra hoa kết trái cho
quả bông, quả bông sau
khi thu hoạch được giũ
sạch hạt, loại bỏ các chất
bẩn, đánh tơi để tạo xơ
bông, kéo thành sợi dệt
vải và qua quá trình dệt
tạo thành vải sợi bông
? Quy trình sản xuất vải
- Hs : quan sát
- Có 2 loại: vải sợi tơ tằm (lấy từ kén con tằm)và vải sợi bông (lấy từ cây bông)
- Cây bôngquả bôngxơ bôngsợi dệtvải sợi bông
- Con tằmkén tằmsợi tơ tằmsợi dệtvải tơ tằm
I Nguồn gốc, tính chất của các loại vải
1.Vải sợi thiên nhiên
a Nguồn gốc
Trang 7tằm cho kén tằm và từ
kén tằm cho sợi tở tằm
sau một quá trình ươm
tơ, người ta đem kén tằm
nấu trong nước sôi làm
cho keo tơ tan bớt, kén
tơ mềm ra, dễ dàng rút
thành sợi, sợi tơ rút từ
kén còn ướt được chập
với nhau nối thành sợi
tơ, sau đó dệt thành vải
tơ tằm
? Vậy vải sợi thiên nhiên
có nguồn gốc từ đâu?
? Theo em để tạo ra vải
sợi thiên nhiên cần thời
gian như thế nào?
? Khi nuôi trồng cây,
con để sản xuất vải sợi
thiên nhiên cần chú ý gì
để bảo vệ môi trường?
- Giáo viên giới thiệu
một số mẫu vải sợi thiên
- Trồng cây đúng kĩ thuật để hạn chế sâu bệnh, hạn chế phun thuốc trừ sâu Nuôi tằm,khi ươm tơ cần tìm biệnpháp hạn chế khỏi thải
từ cây bông, cây đay, cây gai, cây lanh…hoặc có nguồn gốc động vật như sợi từ lông cừu, lông vịt, kén tằm
ẩm Khi đốt cháy chậm, mùi khét, tàn tro đen, vón cục, dễ vỡ
- Vải len, dạ nhẹ, xốp, bền,giữ nhiệt tốt, ít co giãn, ít hút nước, dễ bị gián nhạy cắn thủng
2.Vải sợi hoá học
a Nguồn gốc
- Vải sợi hóa học được dệt bằng các loại sợi do con người tạo ra từ dầu mỏ,
Trang 8- Giáo viên giới thiệu
một số mẫu vải: vải sợi
tổng hợp, vải sợi nhân
mẫu vải sợi pha
? Thế nào là vải sợi pha?
Người ta tạo ra sợi pha
bằng cách nào?
- Gv kết luận
? Vải sợi pha có ưu điểm
như gì so với hai loại vải
trên?
Giáo viên lấy ví dụ:
Học sinh quan sát, thảo luận, làm bài tập, rồi đại diện báo cáo, nhận xét, bổ sung lẫn nhau
Các từ cần điền lần lượtlà:
+ vải sợi nhân tạo , vảisợi tổng hợp
+ visco, axetat; gỗ, tre, nứa
+ sợi nilon, polyeste;
than đá, gỗ, tre, nứa
- Vải sợi hóa học chia thành 2 loại: Vải sợi nhân tạo (dệt bằng sợi nhân tạo)
và vải sợi tổng hợp (dệt bằng sợi tổng hợp)
b Tính chất
- Vải sợi nhân tạo: mềm, Hút ẩm cao, ít nhàu, bị cứng lại trong nước Khi đốt tro bóp dễ tan
- Vải sợi tổng hợp: Hút ẩm
ít, bền, mau khô, không nhàu Khi đốt tro màu đen, vón cục, bóp không tan
3.Vải sợi pha
a Nguồn gốc
- Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha Sợi pha đượcsản xuất bằng cách kết hợpgiữa hai hay nhiều loại sợi khác nhau theo tỉ lệ nhất định tạo thành sợi dệt
b Tính chất
- Vải sợi pha mang ưu điểm của các dạng sợi thành phần:
+ Cotton+ polyester (PECO): hút ẩm nhanh, thoáng mát, không nhàu,
Trang 9Vải dệt bằng sợi bông
pha sợi tổng hợp kết hợp
được ưu điểm hút ẩm
nhanh, mặc thoáng mát
của vải sợi bông và ưu
điểm bền, đẹp, không
nhàu của sợi tổng hợp
- Giáo viên yêu cầu học
sinh lấy ví dụ khác minh
hoạ
- Học sinh chú ý lắng nghe vận dụng lấy ví dụ
nhanh khô, bền, đẹp
+ Polyester+ visco (PEVI): tương tự vải PECO
+ Polyester+ len: bóng, đẹp, mặc ấm, giữ nhiệt tốt,
dễ giặt, ít bị nhậy, gián cắn
c hoạt động 3: Tổng kết bài học ( 3 phút).
?1: Vì sao người ta thích mặc vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải polyste vào mùa hè?
?2: Loại vải nào được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay? Vì sao?
?3: Để tạo ra được các sản phẩm vải, may mặc, chúng ta đã tác động đến môi trường như thế nào? Làm thế nào để bảo vệ môi trường?
Trả lời
?1: Vì thời tiết mùa hè rất nóng bức, cơ thể ra nhiều mồ hôi, nên cần mặc vải bông, vải tơ tằm cho hút ẩm, thoáng mát, nếu mặc vải lụa nilon, hay polyester thì ít thấm
mồ hôi, sẽ không thoải mái
?2: Loại vải sợi pha là loại vải được dùng phổ biến nhất vì nó kết hợp được ưu điểm bền, đẹp, ít nhàu, mặc thoáng mát, dễ giặt, nhanh khô, phù hợp với khí hậu, thị hiếu và điều kiện kinh tế của nước ta
?3: Dù là chế tạo vải sợi thiên nhiên hay vải sợi tổng hợp, chúng ta đều đã tác động đến môi trường Cụ thể như sau:
- Trồng cây bông, đay, gai…nếu trong thời kì phun thuốc trừ sâu phòng bệnh, chúng ta đã làm ô nhiễm môi trường, không khí
- Nuôi tằm, trong quá trình ươm tơ, chúng ta đã thải ra môi trường một lượng khói
- Khai thác dầu mỏ, than đá, khai thắc gỗ…làm cạn dần nguồn tài nguyên thiên nhiên của dất nước
Muốn bảo vệ môi trường khỏi những tác hại đó, thì chúng ta cần thực hiện:
- Trồng, chăm sóc cây trồng kịp thời, đúng kĩ thuật để hạn chế phải phun thuốc trừ sâu bệnh
- Khai thác nguyên liệu, nhiên liệu có kế hoạch, không khai thác bữa bãi, lãng phí, thực hiện an toàn lao động
4 Hướng dẫn về nhà ( 1phut)
- Học bài cũ và trả lời hệ thống câu hỏi SGK
- Đọc trước phần II
- Chuẩn bị các mẫu vải thường dùng trong may mặc ở gia đình và địa phương, diêm (bật lửa), bát đựng nước… để giờ sau thực hành
V Rút kinh nghiệm
Trang 10
Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc (tiếp)
I Mục tiêu :Sau khi học xong bài này học sinh cần phải đạt được :
1.Kiến thức
- Củng cố tính chất của các loại vải đã học
2 Kĩ năng
- Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần
- Phân biệt được các loại vải thông thường bằng một số phương pháp đơn giản 3.Thái độ
- Có ý thức liên hệ thực tế lựa chọn và bảo quản các loại vải; giữ vệ sinh, an toàn khi thực hành
II Chuẩn bị
1.Chuẩn bị của Gv
- Bộ mẫu các loại vải, một số băng vải nhỏ, ghi thành phần sợi dệt đính trên áo,
quần
2.Chuẩn bị của học sinh
- Bát chứa nước, bật lửa, nhang
III Phương pháp.
- Thảo luận nhóm, trực quan, diển giảng, vấn đáp
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
- Câu 1: Em hãy chọn ý trả lời đúng nhất (bằng cách khoanh tròn vào ý trả lời đó)
1 Căn cứ vào nguồn gốc và tính chất, vải được chia làm
a 2 loại b 3 loại c 4 loại d 5 loại
2 Vải sợi hoá học được chia làm:
a 2 loại b 3 loại c 4 loại d nhiều loại
3 Vải sợi pha là vải
a Có sẵn trong thiên nhiên c Được dệt bằng sợi pha
b Do con người tạo ra từ tre, d Được dệt bằng sợi tổng hợp
nứa gỗ, than đá ,dầu mỏ
- Giáo viên treo bảng phụ, học sinh lên bảng làm bài, học sinh khác nhận xét, giáo viên tổng kết cho điểm
Trang 11- Câu 2: Nêu nguồn gốc của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học
3.Nội dung Bài mới
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2 phút).
Giờ trước, chúng ta đã được tìm hiểu về nguồn gốc, tính chất của các loại vải thường dùng trong may mặc Hôm nay, để nhận biết rõ hơn các loại vải đó, chúng ta cùng vào thực hành một số phương pháp đơn giản để phân biệt một số loại vải
b hoạt động 2: Nhắc lại tính chất của các loại vải và phân biệt một số loại vải ( 33 phút).
Hoạt động của Gv Hoạt động của học
- Giáo viên treo
ngâm vải trong
nước và đốt sợi vải,
lưu ý học sinh xếp
- Học sinh chú ý lắngnghe hướng dẫn, nhận phiếu học tập
và thảo luận theo nhóm
(nội dung bảng phụ
và phiếu học tập)
- Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Hs trả lời: Có 3 cách
- Học sinh lắng nghe,quan sát
I Nguồn gốc, tính chất các loại vải.
II Thử nghiệm để phân biệt một
số loại vải
1 Điền tính chất của một số loại vải
Loại vải
Tínhchất
Vải sợi thiên nhiên(vảibông, vải
tơ tằm)
Vải sợi hoá họcVải
visco, xatanh
Lụa nilon, polyeste
Độ nhàu
- Dễ nhàu
- Ít nhàu
- Khôngnhàu
Độ vụn của tro
- Vải sợ bông: tromàu trắng, dễ vỡ; vải
tơ tằm tro đen, vón cục,
dễ vỡ
- Tro màu đen, vón cục,
dễ vỡ
- Tro đen, vón cục, bóp không tan
2 Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
Trang 12vải theo nhóm có
tính chất giống nhau
và phân loại
- Giáo viên phân
nhóm, vị trí của các
nhóm làm thử
nghiệm, phân chia
dụng cụ cho các
nhóm
- Giáo viên theo
dõi, uốn nắn, nhắc
nhở học sinh đảm
bảo an toàn lao
động và vệ sinh
công nghiệp
- Giáo viên nhận xét
kết quả tiến hành
thử nghiệm, ,tuyên
dương các nhóm
làm tốt
- Giáo viên giới
thiệu mẫu các băng
nhỏ có đính trên
quần áo(kết hợp
hình 1.3sgk), hướng
dẫn học sinh đọc
các thành phần
- Giáo viên uốn nắn
cách đọc của học
sinh cho chuẩn xác
- Học sinh làm thử nghiệm phân biệt các loại vải theo vị trí nhóm được phân công
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hành
- Học sinh quan sát, chú ý lắng nghe
- Học sinh thực hành đọc thành phần sơi vải trên các băng vải nhỏ
- Thao tác vò vải
- Thao tác ngâm vải trong nước
- Thao tác đốt sợi vải
3 Đọc thành phần sợi vải trên các băng nhỏ trên quần áo
c Hoạt động 3: Tổng kết bài học ( 3 phút).
- Yêu cầu hs nhắc lại tính chất các loại vải, học thuộc phần “Ghi nhớ”
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học, hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục “Có thể em chưa biết “
4 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút).
- Nhận biết và phân biệt các loại vải thường dùng trong gia đình
- Đọc trước bài 2: “Lựa chọn trang phục”
- Chuẩn bị sưu tầm tranh ảnh về các bộ trang phục
V Rút kinh nghiệm
Trang 13
Tiết 4 THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI VẢI
THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC.
I Mục tiêu :Sau khi học xong bài này học sinh cần phải đạt được :
2.Chuẩn bị của học sinh
- Xem lại kiến thức đã học
III Phương pháp.
- Thảo luận nhóm, trực quan, thực hành quan sát
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( Không)
3 Nội dung bài mới
a Hoạt động 1: Giới thiệu mục tiêu nội dung bài thực hành ( 5 phút).
Hoạt động của Gv Hoạt động của học sinh Nội dung
- Giới thiệu qua nội
dung và mục tiêu
bài thực hành
- Chú ý lắng nghe I mục tiêu
b Hoạt động 2: Tổ chức thực hành ( 33 phút).
Trang 14Hoạt động của Gv Hoạt động của học sinh Nội dung
- hướng dẫn qua hs
cách làm bai thực
hành
- chia nhóm thực
hành, và yêu cầu
các nhóm lên nhận
sản phẩm mẫu, tiến
hành thực hành dựa
vào kiến thức của
tiết trước
- Theo dõi hướng
dẫn thao tác thực
hành của hs
- Chú ý lắng nghe
- Chia nhóm, nhận mẫu vật, tổ chức thực hành theo nhóm
II Thực hành.
c Tổng kết thực hành ( 5 phút).
- Gv: Yêu cầu các nhóm nộp báo cáo thực hành
+ Nhận xét chung về tiết thực hành
4 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Yêu cầu hs về nhà xem lại bài và chuẩn bi trước bài 2:” Lựa chọn trang
phục”
V Rút kinh nghiệm
Tuần : Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5
Bài 2: Lựa chọn trang phục(t1).
I Mục tiêu Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các yêu cầu dưới
đây:
1 Kiến thức
Trang 15- Biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục.
- Tài liệu tham khảo về may mặc, thời trang, tranh ảnh về các loại trang phục
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước bài 2 ở nhà
- Mẫu thật một số loại áo, quần và tranh ảnh
III Phương pháp.
- Trực quan, đàm thoại gợi mở, thuyết trình, thảo luận nhóm
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
- Câu 1: Em hãy cho biết làm thế nào để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi
hoá học?
- Câu 2: Nêu tính chất của vải sợi
3.Nội dung Bài mới
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2 phút).
May mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người(ăn, mặc, ở) Vậy cần may mặc như thế nào để có trang phục phù hợp, làm đẹp cho người mặc
mà vẫn tiết kiệm? thì thầy và các em cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay:”bài 2: Lựa chọn trang phục”
b Hoạt động 1: Tìm hiểu về Trang phục và chức năng của trang phục (31
phút)
Hoạt động của Gv Hoạt động của học sinh Nội dung
- Cho học sinh nghiên
cứu thông tin SGK
? Mấy loại trang phục?
- Học sinh nghiên cứu thông tin SGK và trả lời
- Hs: Trang phục hiện nay
rất đa dạng, phong phú về kiểu dáng, mẫu mã, chủng loại…
- Học sinh nghiên cứu
I Trang phục và chức năng của trang phục
1 Trang phục là gì?
- Trang phục bao gồm các loại quần áo và một
số dụng cụ đi kèm: giầy
mũ, khăn quàng, túi xách
2 Các loại trang phục + Trang phục theo thời
Trang 16Cho ví dụ về mỗi loại.
- Giáo viên huớng dẫn
+ Trang phục của quân
đội Việt Nam
năng bảo vệ cơ thể của
thông tin SGK, trả lời
- Có 4 loại trang phục…
- HS quan sát, thảo luận, đại diện báo cáo, nhóm khác nhận xét bổ sung+ Hình a: trang phục trẻ
em, màu sắc tươi sáng, rực
rỡ, loại vải sợi bông thấm
mồ hôi, dễ chịu
+ Hình b: trang phục thể thao, vải co giãn tốt, bó sátngười, màu sác phong phú,tôn dáng vóc người mặc
+ Hình c: trang phục bảo
hộ lao động của nhân viên lâm trường cao su, kích thước rộng, thoải mái, thấm mồ hôi, màu sẫm
- Học sinh liên hệ trả lời câu hỏi, nhận xét bổ sung
+ Trang phục ngành y:
màu trắng, màu xanh nhạt hoặc xanh sẫm
+ Trang phục ngành quân đội: rằn ri, màu xanh lục, màu nâu sẫm, nâu sáng…
+ Ngành công an: màu vàng
- Học sinh nghiên cứu thông tin SGK trả lời
tiết: trang phục mùa lạnh, trang phục mùa nóng
+ Trang phục theo công dụng: trang phục mặc lót, trang phục mặc thường ngày, trang phục
lễ hội, đồng phục, bảo
hộ lao động, trang phục thể thao…
+ Trang phục theo lứa tuổi: trang phục trẻ em, trang phục người đứng tuổi…
+ Trang phục theo giới tính: trang phục nam, trang phục nữ
3 Chức năng của trang phục
Trang 17+ Quần áo mùa lạnh đảm bảo giữu nhiệt cho cơ thể.
+ Những vùng nắng nóng, quần áo mùa hè phải thoáng mát, thấm mồ hôi, màu sắc tươi sáng để hạn chế tác động của ánh nắng…
- Hs đọc và trả lời (chọn ý thứ 2 và thứ 3):
+ Mặc quần áo phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, phùhợp với công việc và hoàn cảnh sống
+ Mặc quần áo giản dị, màu sắc trang nhã, may vừa vặn và biết cách ứng
xử khéo léo
- Trang phục đẹp là trang phục phù hợp với đặc điểmngười mặc (lứa tuổi, vóc dáng cơ thể, nghề nghiệp), phù hợp hoàn cảnh xã hội
và môi trường giao tiếp
a Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường
b Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động
c Hoạt động 3: Tổng kết bài học ( 5 phút).
- Gv: Đưa ra câu hỏi mở rộng để học sinh thảo luận:
? Em hãy chứng minh rằng, nhu cầu về may mặc của con người ngày càng cao?
- Hs thảo luận và trả lời: Thời nguyên thuỷ, “áo quần” chỉ là những mảnh vỏ cây,
lá cây ghép lại hoặc tấm da thú do mà con người khoác lên người một cách đơn sơ
để che thân và bảo vệ cơ thể Nhưng ngày nay xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu
về may mặc của con người cũng đa dạng, phong phú Con người không chỉ cần mặc ấm, mà còn mặc đẹp nữa Quần áo có rất nhiều chất liệu, kiểu dáng, mẫu mã
và đẹp hơn rất nhiều
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm: em hãy phân loại các trang phục trong tranh ảnh sưu tầm
Trang 184 Hướng dẫn về nhà ( 1phut).
- Nắm chắc nội dung chính của bài
- Tiếp tục siêu tầm tranh ảnh về các kiểu trang phục khác nhau
- Đọc trước phần II: Lựa chon trang phục
V Rút kinh nghiệm
Tuần : Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6 Bài 2: Lựa chọn trang phục (tiếp) I.Mục tiêu Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu: 1.Kiến thức - Biết được ảnh hưởng màu sắc hoa văn, của vải, kiểu mẫu quần áo đến vóc dáng người mặc và biết cách phối hợp trang phục hợp lí 2 Kĩ năng - Vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân 3 Thái độ - Có ý thức tích cực, hứng thú học tập về may mặc trong gia đình; rèn tính thẩm mĩ, làm đẹp thêm cho bản thân, gia đình, xã hội II Chuẩn bị 1.Chuẩn bị của Gv - Nghiên cứu kĩ nội dung bài học trong sgk - Bảng phụ, sưu tầm tranh ảnh về các kiểu trang phục 2 Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước bài ở nhà - Tranh sưu tầm ( nếu có )
III Phương pháp
-Thảo luận nhóm, trực quan, diển giảng, vấn đáp
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
- Câu 1: Em hãy cho biết công dụng của từng loại trang phục ?
Trang 19- Câu 2: Em hãy nêu chức năng của trang phục? Lấy ví dụ minh hoạ ?
3.Nội dung Bài mới
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2 phút).
Giờ trước chúng ta đã được tìm hiểu về trang phục, chức năng của trang phục đối với con người Chúng ta cũng biết rằng với mỗi người khác nhau lại có kiểu trang phục phù hợp khác nhau Vậy làm thế nào để lựa chọn được một bộ trang phục đẹp, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
b Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lựa chọn trang phục ( 31 phút).
Hoạt động của Gv Hoạt động của học sinh Nội dung
? Để có một trang
phục đẹp cần chú ý
điều gì?
- Yêu cầu hs nghiên
cứu thông tin SGK
? Màu sắc, hoa văn
của vải có ảnh hưởng
- Giáo viên kết luận
- Cần chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng; lứa tuổi và có sự đồng bộ về trang phục
- Học sinh nghiên cứu thông tin để trả lời câu hỏi
- Hs nghiên cứu bảng 2, trả lời
+ Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có thể làm cho người mặc có vẻ cao lên, gầy đi, béo ra…
- Hs quan sát, thảo luận và đưa ra nhận xét Các nhóm khác bổ sung
- Hs nhận xét và bổ sung chonhau
Hs: ghi chép nd
- Học sinh nghiên cứu bảng
II Lựa chọn trang phục.
1 Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể
a Lựa chọn vải
- Vải tạo cho cảm giác gầy đi, cao lên: vải mềm,màu tối; mặt vải trơn, phẳng, mờ đục; kẻ sọc dọc, hoa văn nhỏ
- Vải tạo cảm giác béo
ra, thấp xuống: màu sáng; mặt vải bóng láng ,thô xốp; kẻ sọc ngang, hoa to
Trang 20chọn vải may, kiểu
may cho từng người ở
trong hình 1.7
- Giáo viên tổng kết :
- Cho HS nghiên cứu
thông tin SGK
? Tại sao phải lựa
chọn vải kiểu may
phù hợp với lứa tuổi?
3, trả lời câu hỏi
- HS quan sát, thảo luận theonhóm, cử đại diện nhóm báocáo, nhóm khác nhận xét bổ sung
- Hình 1.6: (từ trái qua phải)+ Người gầy, vai ngang, mặccomple, may các đường dọc thân thì người càng gầy;
+ Người hơi đậm, may áo cóđường dọc thân áo, chiết ly, sát eo khiến người cáo cảm giác gầy hơn, cao hơn
+ Người cao, vai xuôi nên chọn kiểu may vai thẳng, áo thụng tạo cảm giác người béo ra
+ Người béo, may các đường ngang, kiểu thụng trông càng béo hơn
- Hình 1.7:
+ Người cân đối: thích hợp với nhiều loại trang phục, cần chọn màu sắc, hoa văn phù hợp với lứa tuổi
+ Người cao, gầy cần chọn màu sáng, hoa to, kẻ ngang, chất liệu vải thô, xốp, tay bồng
+ Người thấp bé: chọn màu sáng, may vừa người
+Người béo, lùn: chọn vải trơn, màu tối, hoa nhỏ, kẻ dọc, đường may dọc
- Học sinh nghiên cứu thông tin SGK trả lời
- Mỗi lứa tuổi có nhu cầu
b Lựa chọn kiểu may
- Tạo cảm giác gầy đi và cao lên: kiểu may chiết
ly vừa người, đường maydọc theo thân (áo 7 mảnh)
- Tạo cảm giác béo ra và thấp xuống: vai bồng, có cầu vai, cầu ngực, quần kiểu thụng, ống rộng, đường may ngang
2 Sự lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi
Trang 21? Em hãy nêu cách
lựa chọn vải và kiểu
may phù hợp với mỗi
- Giáo viên kết luận :
điều kiện sinh hoạt ,làm việc,vui chơi và tính cách khác nhau nên chọn vải may mặc cũng khác nhau
- Thanh, thiếu niên: có nhiều kiểu trang phục theo sở thích, tính cách Cần sử dụng trang phục đúng lúc, đúng chỗ
- Người đứng tuổi: màu sắc, hoa văn, kiểu may trang nhã, lịch sự
3 Sự đồng bộ của trang phục
- Các vật dụng đi kèm như mũ, khăn, giày dép, túi xách, thắt lưng…phải phù hợp với màu sắc, hình dáng của quần áo đểtạo sự đồng bộ của trang phục
- Nên chọn những vật dụng có thể đi kèm nhiềuloại quần áo
c Hoạt động 4: Tổng kết bài học (5 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhận xét về sự phù hợp về vải và kiểu may vớivóc dáng người mặc, với lứa tuổi và sự đồng bộ của trang phục trong các kiểu tranh ảnh các em sưu tầm được hoặc trực tiếp của thành viên trong lớp
Học sinh thảo luận trả lời theo nhóm, đại diện các nhóm báo cáo, giáo viên tổng kết
4 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút).
- Học bài cũ
- Trả lời câu hỏi SGK
- Mỗi em tự nhận xét về vóc dáng của bản thân và kiểm tra xem sự lựa chọn vải
và kiểu may của các bộ trang phục của mình đã phù hợp chưa
- Hướng dẫn học sinh yếu kém: Biết cách lựa chọn vải và kiểu may phù hợp với bản thân
V Rút kinh nghiệm
Trang 22Bài 3: Thực hành Lựa chọn trang phục
I Mục tiêu :Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu:
1 Kiến thức
- Nắm vững hơn những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục
- Lựa chọn được vải kiểu may phù hợp với bản thân, đạt yêu cầu thẩm mỹ vàchọn được một số vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học trong sgk
- Bảng phụ, sưu tầm tranh ảnh về các kiểu trang phục
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước bài ở nhà
- Tranh sưu tầm ( nếu có )
III Phương pháp
-Thảo luận nhóm, trực quan, thực hành quan sát
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Câu 1: Vải và kiểu may ảnh hưởng đến vóc dáng người mặc như thế nào? Hãy
lấy ví dụ?
- Câu 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh ảnh về trang phục qua
tranh ảnh chuẩn đã chuẩn bị yêu cầu học sinh nhận xét về sự lựa chọn vải, kiểu may và sự đồng bộ của trang phục trong tranh?
- Câu 3: Khi lựa chọn trang phục, chúng ta có thể có những phụ trang nào đi
kèm? Cần chú ý gì khi lựa chọn các phụ trang đó?
Trang 233 Nội dung bài mới.
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 3 phút).
Bài học trước đã cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản về lựa chọn trang phục, các em đã biết cách chọn vải, kiểu may, lựa chọn vật dụng đi kèmvới trang phục sao cho phù hợp và tiết kiệm được chi phí Để vận dụng được kiến thức
đó vào cuộc sống, chúng ta sẽ cùng thực hành lựa chọn trang phục
b Hoạt động 2: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs ( 5 phút).
Hoạt động của Gv Hoạt động của học
+ Bước 1: Làm việc cá nhân
+ Bước 2: Thảo luận trong tổ
- Chú ý lắng nghe
- chia nhóm theo sựphân công của Gv
- Thực hành theo cánhân dưới sự hướngdẫn của Gv
- Thực hành theonhóm dưới sự hướngdẫn của Gv
II Thực hành.
Trang 24- Nhắc nhở các em hoàn
thiện phần bài tập của mình
để cuối giờ nộp
d Hoạt động 4: Tổng kết thực hành ( 5 phút).
- Nhắc học sinh thu bài tập về nhà chấm
- Nhận xét, đánh giá giờ thực hành: sự chuẩn bị, tinh thần hăng hái tham gia bài học và ý thức thực hiện an toàn lao động
Bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới
Trang 25II Chuẩn bị
1.Chuẩn bị của Gv
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học trong sgk
- Sưu tầm tranh ảnh về một số loại trang phục được sử dụng theo nhu cầu, hoàn cảnh khác nhau
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước bài ở nhà
- Tranh sưu tầm ( nếu có )
III Phương pháp
-Thảo luận nhóm, trực quan, hỏi đáp tìm tòi
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)
? Thế nào là một bộ trang phục đẹp?
3 Nội dung bài mới
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2 phút).
Gv đặt vấn đề: Có một trang phục đẹp chưa đủ, chúng ta còn cần biết sử dụng
và bảo quản những bộ trang phục của mình sao cho đúng để luôn giữ được vẻ đẹp, bền và hiệu quả của nó Bài học ngày hôm nay sẽ cho chúng ta biết được điều đó
Bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục
b Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử dụng trang phục ( 33 phút).
Hoạt động của Gv Hoạt động của học
Gv: kết luận: Việc lựa chọn
trang phục cho phù hợp với
hoạt động, thời điểm và hoàn
cảnh xã hội rất quan trọng
? Khi đi học em thường mặc
quần áo như thế nào?
? Khi đi lao động em mặc
quần áo như thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh
- Hs thảo luận theo nhóm, cử đại diện báo cáo, các nhóm khác nhận xét
- Mặc đồng phục, quần áo may hoặc mua, đơn giản, nhã nhặn
- Hs trả lời: Quần áo cần thấm mồ hôi, vải dày, màu tối…
I Sử dụng trang phục
1 Cách sử dụng trang phục
a Trang phục phù hợp với hoạt động
- Trang phục đi học:
bằng vải pha, màu sắc nhã nhặn, kiểu may đơn giản, dễ hoạt động
- Trang phục lao động: may bằng vải sợi bông,
Trang 26làm bài tập điền từ vào chỗ
trống trong SGK
? Em hãy nêu những trang
phục lễ hội của các dân tộc
mà em biết?
- Giáo viên mở rộng thêm
? Người ta mặc quần áo lễ
tân khi nào?
? Trong buổi lễ tân người ta
mặc trang phục như thế nào?
? Khi đi chơi, dự các buổi
sinh hoạt văn nghệ em mặc
quần áo như thế nào?
? Khi đi chơi với bạn bè em
thường mặc trang phục như
thế nào?
- Giáo viên tổng kết
- Yêu cầu 1 Hs đọc “Bài học
về trang phục của Bác”
? Khi đến thăm đền Đô, Bác
mặc trang phục như thế nào?
? Tại sao khi tiếp khách quốc
sợ bẩn dính vào quầnáo)
+ Đơn giản, rộng (dễ hoạt động)
+ Đi dép thấp, giày
ba ta(dễ đi lại, làm việc)
- Học sinh liên hệ thực tế trả lời: áo dài,
áo tứ thân, trang phụccủa các dân tộc miền núi như Thái, Mèo, Tày, Nùng…
- Học sinh liên hệ trả lời, học sinh khác nhận xét bổ sung
- Em cần mặc để thể hiện mình là người
có văn hóa, lịch sự, biết tôn trọng người khác
- Em nên mặc đẹp, kiểu cách 1 chút để tôn vẻ đẹp
- Nên mặc giản dị, nhã nhặn, không quá kiểu cách để tạo sự hòa đồng và thoải mái với bạn bè
- Hs đọcbài, hs khác lắng nghe, theo dõi thông tin, trả lời câu hỏi
- Bác mặc bộ kaki nhạt màu, dép cao su con hổ rất giản dị
- Vì đây là công việc quan trọng, thể hiện
sự tôn trọng, quý
màu sẫm, kiểu may đơn giản, rộng, đi dép thấp hoặc giày ba ta
- Trang phục lễ hội, lễ tân:
+ Trang phục lễ hội: áo dài dân tộc là trang phục tiêu biểu; ngoài ra còn trang phục của từng vùng, miền riêng…
+ Trang phục lễ tân: mặc trong các buổi nghi lễ, các cuộc họp trọng thể…
b Trang phục phù hợp với môi trường, công việc
Trang 27cũng có 3 bộ quần áo, nhưng
mọi người vẫn cảm thấy
quần áo của bạn ấy thật
giữa vải hoa văn và vải trơn
của người mặc trong hình?
? Nêu nguyên tắc kết hợp vải
hoa và vải trơn?
Gv: hướng dẫn Hs quan sát
khách, bày tỏ lòng hiếu khách của dân tộc Việt Nam
- Chú Ngô Từ Lân mặc comple, áo cổ
hổ cứng, giày da bóng lộn…Bác nhắc nhở vì lúc đó dân tộc vừa qua nạn đói, còn rất nghèo khổ, rách rưới, ăn mặc như vậykhông phù hợp
- Hs trả lời
- Hs thảo luận, nhận xét: Em đã máy móc,không biết sang tạo trong sử dụng quần
áo, còn bạn em do biết phối hợp quần áocủa các bộ trang phụcvới nhau 1 cách hợp
lí, có tính thẩm mĩ nên quần áo của bạn rất phong phúc
- Hs quan sát hình
- Áo hoa, kẻ ô hợp với quần, váy màu đen hoặc màu trùng hoặc đậm, sáng hơn màu chính của áo
- Hs nhắc lại
Trang phục đẹp phải phù hợp với môi trường và công việc
2 Cách phối hợp trang phục
a Phối hợp vải hoa văn với vải trơn
- Không nên mặc áo và quần có hai dạng hoa vănkhác nhau
- Vải hoa hợp với vải trơn hơn vải kẻ caro hoặc
kẻ sọc; vải trơn có màu
Trang 28hình 1.12, nghiên cứu thông
tin sgk
? Có các cách phối hợp màu
sắc nào?
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh theo dõi các ví dụ trong
hình SGK
- Yêu cầu học sinh lấy thêm
các ví dụ khá
- Học sinh quan sát, nghiên cứu thông tin SGK trả lời
- Có 4 cách phối hợp màu sắc (sgk)
trùng với 1 trong các màu chính của vải hoa
b Phối hợp màu sắc
+ Sự kết hợp giữa các sắc
độ khác nhau trong cùng một màu
+ Sự kết hợp giữa hai màu cạnh nhau trong vòng màu
+ Sự kết hợp giữa hai màu tương phản, đối nhau trong vòng màu.+ Màu trắng, màu đen có thể kết hợp với bất kì cácmàu khác
c Hoạt động 3: Tổng kết bài học ( 5 phút)
- GV nhắc lại nội dung chính của bài.
- Giáo viên tổ chức chia lớp thành các nhóm đưa mẫu tranh ảnh về các loại quần, áo màu sắc, hoa văn khác nhau để ghép thành bộ cho phù hợp
- Học sinh làm bài tập theo nhóm, giáo viên theo dõi, tổng kêt
4 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Học bài cũ, vận dụng các kiến thức để bản thân sử dụng trang phục cho hợp lí
- Vận dụng phối màu sắc hoa văn của áo và quần cảu bản thân và gia đình
- Đọc trước phần II Bảo quản trang phục
V Rút kinh nghiệm
Bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục (tiếp)
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu:
1 Kiến thức
Trang 29- Biết cách bảo quản trang phục đúng kỹ thuật để giử vẽ đẹp, độ bền và tiết kiệmchi tiêu cho may mặc
- Đọc được các kí hiệu giặt, là, tẩy, hấp các sản phẩm may mặc và thực hiện bảoquản theo đúng quy trình
-Thảo luận nhóm, trực quan, hỏi đáp tìm tòi
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
- Câu 1: Vì sao sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa quan trọng trong đời sống
con người?
- Câu 2: Em hãy cho biết ý nghĩa và cách phối hợp trang phục khi sử dụng?
Lấy ví dụ minh hoạ?
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 3 phút).
Gv nêu vấn đề: Giờ học trước, chúng ta đã biết cách sử dụng trang phục sao cho
phù hợp Nhưng đi cùng với việc sử dụng trang phục hợp lí, chúng ta cần biết bảo quản cho trang phục luôn đẹp, bền để tiết kiệm được tiền chi dùng cho may mặc,
để biết được cách bảo quản trang phục ntn cho tốt thầy và các em cùng nghiên cưu tiết hôm nay
b Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách bảo quản trang phục ( 30 phút).
Hoạt động của Gv Hoạt động của học
sinh
Nội dung
- Giáo viên cho học sinh
nghiên cứu thông tin SGK
? Em hãy cho biết bảo quản
trang phục gồm các công
việc nào?
? Công việc giặt quần áo
được thực hiện bằng mấy
cách?
- Hs: nghiên cứu
thông tin, trả lời
- Hs: bảo quản trang
phục gồm: làm sạch (giặt, hấp, phơi…);
làm phẳng (là); cất giữ
Trang 30Gv: Không phải gia đình nào
cũng có máy giặt nên cách
thông dụng nhất là giặt bằng
tay
? Em hãy tả lại quá trình giặt
quần áo bằng tay mà em đã
làm hoặc quan sát bố mẹ
làm?
- Giáo viên treo bảng phụ,
yêu cầu hs thảo luận và hoàn
thành bài tập điền từ vào chỗ
trống về Quy trình giặt
? Tại sao phải giũ quần áo
nhiều lần bằng nước sạch?
- Giáo viên tổng kết quy
trình giặt quần áo bằng tay
- Gv: Có thể mở rộng thêm
về quy trình giặt quần áo
bằng máy: Lấy các đồ vật
còn sót ra; tách quần áo sáng
màu, quần áo màu và quần
áo lụa riêng; vò xà phòng
trước những chỗ bẩn rồi cho
vào máy giặt và cho máy
chạy; khi phơi chú ý như khi
phơi quần áo giặt tay
- Hs theo dõi, nghiên cứu và làm bài tập,
cử đại diện báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Các từ cần điền lần lượt là:
Lấy – tách riêng – vò– ngâm giũ - nước sạch - chất làm mềm – vải – phơi – bóng râm -ngoài nắng – mắc áo – cặp
- Để cho hết xà phòng
- Ghi chép nd
- Hs: để làm phẳng quần áo sau khi giặt
- Vải sợi bông, tơ tằm cần là thường xuyên; vải sợi tổng hợp không cần là thường xuyên
- Học sinh quan sát hình vẽ và trả lời câu
Quy trình giặt:
- Lấy các đồ vật còn sót lại trong túi áo, túi quần ra
- Tách riêng quần áo sáng màu và quần áo màu
- Ngâm quần áo 10-15 phút trong nước lã trước khi vò xà phòng
- Vò kĩ bằng xà phòng những chỗ bẩn(cổ áo, cổ tay, gấu áo quần…) rồi ngâm 15-30 phút
- Giũ quần áo nhiều lần bằng nước sạch
- Vắt kĩ và phơi
2 Là
a Dụng cụ
+ Bàn là + Bình phun nước + Cầu là
Trang 31- Giáo viên cho học sinh
nghiên cứu thông tin SGK
? Khi là quần áo cần thực
hiện theo quy trình nào?
Trong mỗi công đoạn đó cần
chú ý điều gì?
- Giáo viên nhấn mạnh
những lưu ý khi là quần áo:
vải tơ tằm, vải sợi bông nên
phun nước hoặc làm ẩm cho
dễ là và phải là mặt trái của
vải;
? Chú ý đến các kí hiệu gặt
là có tác dụng gì?
- Giáo viên treo bảng 4-kí
hiệu giặt là, Cho hs quan sát
- Giúp nười sử dụng tuân theo đúng các quy định, chế độ giặt
là, tránh làm hỏng sản phẩm
- Hs quan sát và đọc các kí hiệu giặt, là ở bảng 4
- Học sinh liên hệ thực tế trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung
- Ghi chép nd cần thiết
b Quy trình
- Điều chỉnh nấc nhiệt độcho phù hợp với từng loại vải
- Là vải có yêu cầu nhiệt
độ thấp trước rồi là đến vải có yêu cầu nhiệt độ cao
- Thao tác: là theo chiều dọc vải, đưa bàn là đều, không để bàn là lâu trên mặt vải
- Khi ngừng là: dựng hoặc cất bàn là đúng nơi quy định
- Yêu cầu hs đọc Ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi 3 sgk trang 25
Trả lời:
?1: Bảo quản trang phục gồm 3 công việc chính: giặt, phơi; là và cất giữ Bảo quảntrang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm được chi tiêu cho may mặc
Trang 32- Câu 3 sgk: Các kí hiệu lần lượt là: + Chỉ giặt bằng tay
+ Là ở nhiệt độ trên 160oC + Được tẩy
+ Không được là+ Không được vắt bằng máy giặt
4 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Học bài cũ, vận dụng các kiến thức đã học vào quan sát và bảo quản trang
phục trong gia đình
- Chuẩn bị cho bài sau:
+ Mỗi em chuẩn bị hai mảnh vải trắng hoặc màu (1 mảnh kích thước 8cm x 15cm và 1 mảnh có kích thước 10cm x 15cm)
+ Kim khâu, chỉ khâu thường, chỉ thêu màu, kéo, thước, bút chì,
V Rút kinh nghiệm
Bài 5: Ôn một số mũi khâu cơ bản
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học trong sgk
- Mảnh vải có khâu mẫu các mũi, khâu thường, khâu đột mau, khâu vắt
- Kim khâu, chỉ thường, chỉ thêu màu, kéo, thước kẻ, bút chì
Trang 33- Hai mảnh vải: 1 mảnh kích thước 8cm x 15cm và 1 mảnh có kích thước 10cm
x 15cm
- Bộ dụng cụ, vật liệu cắt, thêu, may
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước bài ở nhà
- Kim khâu, len chỉ, len màu, bìa, kim, chỉ vải
III Phương pháp
-Thực hành theo mẫu, trực quan
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)
? : Nêu tác dụng của việc sử dụng trang phục phù hợp và bảo quản trang phục
đúng kĩ thuật?
3 Nôi dung bài mới
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 5 phút).
Gv: Ở tiểu học các em đã được học các mũi khâu cơ bản nào?
- Hs: tái hiện kiến thức cũ trả lời câu hỏi :3 mũi (mũi thường, mũi đột mau, mũi khâu vắt )
- Gv: Để các em có thể vận dụng các mũi khâu đó vào hoàn thành một số sản phẩm đơn giản, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại một số mũi khâu cơ bản đó
b Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung bài học và kiểm tra phần chuẩn bị của
- Gv yêu cầu hs nhắc lại
những công việc cần chuẩn
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu
thông tin SGK, quan sát hình
và đường khâu thuờng mẫu
? Thế nào là mũi khâu
thường?
? Sử dụng mũi khâu thường
trong các trường hợp nào?
- Hs nhắc lại
- Học sinh nghiên cứu thông tin SGK, quan sát trả lời
+ Lên kim từ mặt trái vải,
Trang 34- Giáo viên hướng dẫn và
thao tác mẫu
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu
SGK, quan sát hình và mẫu
đường khâu đột mau
? Thế nào là mũi khâu đột
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu
SGK, giới thiệu mẫu đường
khâu vắt mẫu
? Thế nào là mũi khâu vắt?
? Mũi khâu vắt được sử dụng
uốn nắn, sửa chữa các thác
tác khâu chưa đảm bảo của
học sinh
Học sinh quan sát
- Hs nghiên cứu SGK, quan sát mẫu
và trả lời
- Học sinh quan sát
- Học sinh nghiên cứu thông tin SGK ,quan sát đườngkhâu mẫu trả lời
- Học sinh quan sát
- Hs nhận nhóm và dụng cụ thực hành ( Thực hành trên giấy)
- Thực hiện công việc được giao, đảm bảo an toàn lao động
và vệ sinh công nghiệp
xuống kim cách chỗ lên kim 0,2cm, tiếp tục lên kim cách mũi vừa xuống 0,2cm Khi có 3-4 mũi trên kim, rút kim lên và vuốt theo đường đã khâu cho phẳng
+ Khi khâu xong, cần lại mũi (khâu them 1-2 mũi tại mũi cuối), xuống kim sang mặt trái, vòng chỉ, tết nút trước khi cắt chỉ
2 Khâu mũi đột mau
- Thao tác:
+ Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải 0,5cm, xuống kim lùi lại 0,25cm; lên kim về phía trước 0,25cm; xuống kimđúng lỗ mũi kim đầu tiên; lên kim về phía trước 0,25cm; Cứ khâu như vậy đến khi hết đường Lại mũi khi kết thúc đường khâu
3 Khâu vắt
- Thao tác: Tay trái cầm vải, mép gấp để phía trong người khâu; khâu
từ phải sang trái từng mũi một ở mặt trái vải.+ Lên kim từ dưới nếp gấp vải, lấy 2-3 sợi vải mặt dưới rồi đưa chếch kim lên qua nếp gấp, rút chỉ về mũi kim chặt vừa phải Các mũi khâu vắt cách nhau 0,3-0,5cm Ở mặt phải nổi lên những mũi chỉ nhỏ nằm ngang cách đều nhau
Trang 35- Giáo viên nhắc nhở học
sinh tiến hành khâu cẩn thận,
đảm bảo an toàn lao động và
vệ sinh lớp học
* Thực hành
+ Khâu một đường khâu mũi thường dài 10 cm.+ Khâu một đường khâu mũi đột mau dài 10 cm + Khâu một đường khâu mũi vắt dài 10 cm
d Hoạt động 4: Tổng kết thực hành ( 5 phút).
- Gv nhắc nhớ hs làm vệ sinh lớp học
- Giáo viên nhận xét chung về buổi thực hành: Sự chuẩn bị của học sinh, ý thức,
tổ chức, kỉ luật và thái độ thực hành của học sinh, An toàn lao động trong quá trìnhlàm thực hành
- Gv lấy một số mẫu thực hành đạt yêu cầu và một số mẫu không đạt yêu cầu của học sinh để nhận xét, rút kinh nghiệm cho hs (Giáo viên có thể chấm điểm cho các sản phẩm khâu đẹp)
4 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Tiếp tục ôn tập, hoàn thiện kĩ năng thao tác các mũi khâu
- Đọc trước bài 6: Thực hành khâu bao tay trẻ sơ sinh
- Chuẩn bị: Một mảnh bìa giấy mỏng, thước, compa, kéo cắt giấy, bút chì
V Rút kinh nghiệm
Bài 5: Ôn một số mũi khâu cơ bản
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới
Trang 363 Thái độ.
- Có ý thức tích cực, cẩn thận, đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động
II Chuẩn bị
1.Chuẩn bị của Gv
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học trong sgk
- Mảnh vải có khâu mẫu các mũi, khâu thường, khâu đột mau, khâu vắt
- Kim khâu, chỉ thường, chỉ thêu màu, kéo, thước kẻ, bút chì
- Hai mảnh vải: 1 mảnh kích thước 8cm x 15cm và 1 mảnh có kích thước 10cm
x 15cm
- Bộ dụng cụ, vật liệu cắt, thêu, may
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước bài ở nhà
- Kim khâu, len chỉ, len màu, bìa, kim, chỉ vải
III Phương pháp
-Thực hành theo mẫu, trực quan
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( không)
3 Nôi dung bài mới
a Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung bài học và kiểm tra phần chuẩn bị của hs.
Hoạt động của Gv Hoạt động của học
sinh
Nội dung
- Giới thiệu nội dung và mục
tiêu bài học
- Gv yêu cầu hs nhắc lại
những công việc cần chuẩn
- Thực hiện công việc được giao, đảm bảo an toàn lao động
và vệ sinh công nghiệp
II Thực hành
* Thực hành( 3 mũi khâu đẫ học ở tiết trước
ra vải).
+ Khâu một đường khâu mũi thường dài 10 cm.+ Khâu một đường khâu mũi đột mau dài 10 cm
Trang 37+ Một đường khâu mũi đột
uốn nắn, sửa chữa các thác
tác khâu chưa đảm bảo của
học sinh
- Giáo viên nhắc nhở học
sinh tiến hành khâu cẩn thận,
đảm bảo an toàn lao động và
- Giáo viên nhận xét chung về buổi thực hành: Sự chuẩn bị của học sinh, ý thức,
tổ chức, kỉ luật và thái độ thực hành của học sinh, An toàn lao động trong quá trìnhlàm thực hành
- Gv lấy một số mẫu thực hành đạt yêu cầu và một số mẫu không đạt yêu cầu của học sinh để nhận xét, rút kinh nghiệm cho hs (Giáo viên có thể chấm điểm cho các sản phẩm khâu đẹp)
4 Hướng dẫn về nhà
- Tiếp tục ôn tập, hoàn thiện kĩ năng thao tác các mũi khâu
- Đọc trước bài 6: Thực hành khâu bao tay trẻ sơ sinh
- Chuẩn bị: Một mảnh bìa giấy mỏng, thước, compa, kéo cắt giấy, bút chì
V Rút kinh nghiệm
Trang 38
Bài 7: Thực hành Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật(t1)
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học trong sgk
- Mẫu gối đã khâu hoàn thiện, ba mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối, theo kích thước quy định, mảnh vải có kích thước: 20cm x 24cm; 20cm x30cm
- Hai tấm bìa giấy mỏng, phấn màu, thước kẻ, bút chì, hai mảnh vải có kích thước: 20cm x 24cm; 20cm x30cm
- Bộ dụng cụ, vật liệu cắt, thêu, may
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước bài ở nhà
- Kim khâu, l chỉ, len , bìa, kim, vải
III Phương pháp
-Thực hành theo mẫu, trực quan
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( Không)
3 Nội dung bài mới
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Gv đặt vấn đề: Giờ thực hành trước, chúng ta đã được thực hành và hoàn thành
được một số mũi khâu đơn giản Hôm nay chúng ta cùng nhau vào bài thực hành tiếp theo để sáng tạo thêm được một sản phẩm nữa, đó là khâu một chiếc gối
b Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung bài học và kiểm tra phần chuẩn bị của hs.
Hoạt động của Gv Hoạt động của học
sinh
Nội dung
- Giới thiệu nội dung và mục
tiêu bài học
- Gv yêu cầu hs nhắc lại
những công việc cần chuẩn
I Chuẩn bị ( sgk/30).
Trang 39c Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung thực hành
Hoạt động của Gv Hoạt động của học
sinh
Nội dung
- Yêu cầu hs quan sát hình
1.18 và mẫu gối, mẫu các chi
tiết của vỏ gối
? Vỏ gối gồm các chi tiết
nào? Nêu kích thước của mỗi
+ Một mảnh: 14 cm x15
cm + Một mảnh: 6 cmx 15
cm
Chú ý: Vẽ đường may
xung quanh cách đều nét
vẽ 1cm, cách phần nẹp 3cm
b Cắt mẫu giấy
Cắt theo nét vẽ tạo nên 3 mảnh mẫu giấy của vỏ gối
2 Cắt vải theo mẫu giấy + Trải phẳng vải lên mặt bàn
+ Đặt mẫu giấy đã cắt theo chiều dọc sợi vải + Dùng phấn hoặc chì vẽ theo chu vi của mẫu giấy xuống vải
+ Cắt đúng theo nét vẽ ta được 3 mảnh vải chi tiết của vỏ gối
d Hoạt động 4: Tổ chức thực hành
Hoạt động của Gv Hoạt động của học
sinh
Nội dung
Trang 40- Gv quan sát, theo dõi,
hướng dẫn, uốn nắn, sửa sai
- Thực hiện đúng thao tác, yêu cầu và đảm bảo vệ sinh lớp học, an toàn lao độngđối với bản thân và các bạn
* Thực hành
- Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối
- Cắt vải theo mẫu giấy
e Hoạt động 5: Tổng kết thực hành.
- Gv yêu cầu hs thu dọn dụng cụ, vệ sinh lớp học
- Giáo viên nhận xét chung về giờ thực hành: Sự chuẩn bị của học sinh, ý thức,
tổ chức, kỉ luật, thái độ tích cực của học sinh, an toàn lao động trong quá trình làm thực hành, Kết quả thực hành chung của cả lớp: ưu điểm, nhược điểm
- Giáo viên lấy một số mẫu làm tốt và chưa tốt của hs để cả lớp quan sát, tuyên dương các em làm đẹp cẩn thận, lưu ý một số em làm chưa tốt cần cố gắng
4 Hướng dẫn về nhà
- Yêu cầu học sinh đọc trước phần 3 Khâu vỏ gối
- Chuẩn bị: kim chỉ, chỉ trắng, chỉ màu, đăng ten, mẫu vải các chi tiết của vỏ gối
đã cắt trong tiết thực hành vừa học
V Rút kinh nghiệm
Bài 7: Thực hành Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật (tiếp)
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới
đây:
1 Kiến thức
- Nắm được quy trình các bước thực hiện để khâu vỏ gối hình chữ nhật