1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án Số học lớp 6 - Luyện tập

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 92,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu : – HS biết vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên; tính phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào các bài tính nhaåm vaø tính nhan[r]

Trang 1

Tuần : 3 Tiầt : 7

Ngày dạy : / /2008

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

– Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên ‘

– Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài toán tính nhẩm,

tính nhanh

– Biết vận dụng một cách hợp lí các tính chất của phép cộng và phép nhân vào

giải toán

– Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ búi

II Chuẩn bị :

_ GV tranh vẽ máy tính bỏ túi phóng to, máy tính bỏ túi, bảng phụ

–HS :Máy tính bỏ túi; xem lại các tính chất của phép cộng và phép nhân, bài tập

luện tập 1 (sgk: tr 17;18)

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :(7 phút)

– Phát biểu và viết tính chất giao hoán của phép cộng và phép nhân dạng tổng

quát

– Aùp dụng vào BT 28 (sgk: tr16)

– Tương tự câu hỏi trên với tính kết hợp

– Aùp dụng vào BT 31 (sgk: tr 17)

3 Dạy bài mới : ( 33 phút)

HĐ 1: Tính nhanh

GV gợi ý : dựa vào tính

chất kết hợp, giao hoán

của phép nhân và phép

cộng kết hợp các số

hạng sao cho đượ số tròn

chục hoặc tròn trăm

– HS trình bày nguyên tắc tính nhanh trong phép cộng, nhân và vận dụng vào bài tập

BT 31 (sgk :tr17)

a 135 + 360 + 65 + 40

= (135 + 65 ) + (360 + 40) = 600

b 463 + 318 + 137 + 22 = 940.

c 20 + 21 + …+ 29 + 30

= (20 + 30)+ (21 + 29) +…+(24 + 26) +25

= 50 5 + 25 = 275

Trang 2

Hướng dẫn HS biến đổi

các số của tổng ( tách số

nhỏ ‘nhập ‘ vào số lớn)

để tròn chục, trăm nghìn

= 1041

b 37 + 198 = (35 + 2)+ 198

= 35 + (2 + 198) =35 + 200 = 235

HĐ 2 : Tìm quy luật dãy

số

BT 33 (sgk:tr 17).

GV kiểm tra khả năng

nhận biết của HS về quy

luật của dãy số

– HS : Đọc kỹ phần hướng dẫn cách hình thành dãy số ở sgk, suy

ra bốn số tiếp theo của dãy phải viết thế nào

BT 33 (sgk:tr 17).

– Bốn số tiếp theo của đã cho là : 13;21;34;55

HĐ3: Sử dụng máy tính

bỏ túi

GV đưa tranh vẽ máy

tính bỏ túi giới thiệu các

nút trên máy tính

Hướng dẫn HS sử dụng

như trang 18 SGK

GV tổ chức trò chơi:

dùng máy tính bỏ túi tính

nhanh các tổng bài 34c

SGK

Gv gọi HS đọc mục “có

thể em chưa biết” SGK

HS từng nhóm tiếp sức dùng máy tính thực hiện các phép tính

4 Củng cố: (3 phút)

GV gọi HS nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên

Các tính chất này có ứng dụng gì trong tính toán

5 Hướng dẫn học ở nhà :(2 phút)

– Giới thiệu phần sử dụng máy tính bỏ túi tương tự sgk, kiểm tra khả năng tính

nhanh với máy phần bài tập có trong sgk

– Chuẩn bị các bài tập luyện tập 2 (sgk :tr 19;20)

– Xem mục có thể em chưa biết (sgk: tr 18;19)

Trang 3

Tuần : 3 Tiầt : 8

Ngày dạy : / /2008

LUỆN TẬP

I Mục tiêu :

– HS biết vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân các

số tự nhiên; tính phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào các bài tính

nhẩm và tính nhanh

– HS biết vận dụng hợp lí các tính chất trên vào giải toán

– Rèn luyện kỹ năng tính toán chính xác, hợp lý, nhanh

II Chuẩn bị :

_ GV: Bảng phụ, tranh vẽ phóng to các nút máy tính bỏ túi

– HS chuẩn bị bài tập luyện tập 2 (sgk : 19;20), máy tính bỏ túi

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ: (8 phút)

– Nêu các tính chất của phép nhân các số tự nhiên Aùp dụng tính : 5.25.2.16.4

– Bài tập 35 (sgk : tr 19)

3 Dạy bài mới : (32 phút)

HĐ 1 : Tính nhẩm

Gv yêu cầu HS tự đọc

SGK bài 36 tr 19

GV gọi 3 HS làm câu a

trang 36

GV hướng dẫn phân tích

cách giải mẫu, suy ra

điều cần chú ý trong

việc tách số ở câu a,

tổng, hiệu ở câu b )

HS : Dựa vào sự lập lại của các thừa số, suy ra nhận biết ( có thể đưa về tích của 2 số )

HS : Đọc phần hướng dẫn sgk, suy ra áp dụng tương tự với nhiều cách giải hợp lý cho 2 câu với

2 tính chất

BT 36 (sgk: tr 19).

a 15.4 = 3(5.4) = 3.20 = 60.

b 25.12 = 25.(10 + 2) = 250 +50

= 300

Tương tự với các bài còn lại

Trang 4

HĐ 2: Sử dụng máy tính

bỏ túi

Để nhân hai thừa số ta

cũng sử dụng máy tính

tương tự như với phép

cộng

_ Gọi HS làm phép nhân

bài 38 trang 20 SGK

Gv yêu cầu HS hoạt

động nhóm làm bài

39,40 trang 20(SGK)

HS điền kết quả khi dùng máy tính

HS các nhóm giải

Đại diện nhóm trình bày,

HS cả lớp nhận xét

BT 38 : (sgk : tr 20).

375.376 = 141000 624.625 = 390000 13.81.215 = 226395

BT40 : (sgk : tr 20).

là tổng số ngày trong 2 tuần

ab

lễ: là 14 gấp đôi là 28

Năm abcd = 1428

HĐ 3: Bài toán thực tế

Bài 55 trang 9 SBT

GV treo bảng phụ : yêu

cầu HS dùng máy tính

tính nhanh kết qủa Điền

vào chổ trống trong bảng

thanh toán điện thoại tự

động năm 1999

HS làm dưới lớp, sau đó cho kết quả

4 Củng cố: (3 phút)

GV gọi HS nhắc lại các tính chất của phép nhân phép cộng số tự nhiên

5 Hướng dẫn học ở nhà : (2 phút)

– Máy tính bỏ túi sử dụng tương tự tính ‘+’ ở tiết trước

_ Bài tập về nhà BT 9, 10 (SBT)

– Chuẩn bị bài “ Phép trừ và phép chia “

Trang 5

Tuần : 3 Tiầt : 9

Ngày dạy : / /2008

Bài 6 : PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

I Mục tiêu :

– HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết qủa

của phép chia là một số tự nhiên

– HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có

– Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài

bài toán thực tế

II Chuẩn bị :

– GV sử dụng phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của 2 số

– HS: bảng phụ

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

–Tên gọi và cách tìm các vị trí trong phép toán trừ, phép chia

3 Dạy bài mới :

HĐ 1 : (12 phút)

Hãy xét xem có số tự

nhiên x nào mà:

a) 2 + x = 5 hay không ?

b) 6 + x = 5 hay không ?

GV giới thiệu phép trừ

và củng cố các ký hiệu

trong phép trừ

Thông qua tìm x, giới

thiệu điều kiện để thực

hiện phép trừ và minh

họa bằng tia số (GV

HS : Tìm x theo yêu cầu của GV

a) x= 3

a)không tìm được x suy ra điều kiện để thực hiện phép trừ

I Phép trừ hai số tự nhiên:

a – b = c

(số bị trừ ) – (số trừ) = hiệu Điều kiện để thực hiện phép trừ là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ

Trang 6

HĐ 2 :

Hãy xét xem có số tự

nhiên x nào mà:

a) 3 x = 12 hay không ?

b) 5 x = 12 hay không ?

Nhận xét: ở câu a ta có

phép chia 12:3 = 4

.Tìm x, thừa số chưa biết

, suy ra định nghĩa phép

chia hết với 2 số a,b

* Củng cố ?2

GV Giới thiệu 2 trường

hợp của phép chia thực

tế, suy ra phép chia có

dư dạng tổng quát

Bốn số: số bị chia, số

chia, thương, số dư có

quan hệ như thế nào ?

* Củng cố ?3

HS : Tìm x theo yêu cầu của GV

a) x= 4 vì 3.4 = 12 a)không tìm được x

HS : làm bài tập ?2

HS : Thực hiện phép chia, suy ra điều kiện chia hết, chia có dư

HS: Số bị chia = số chia

x thương + số dư

–Làm ?3

II Phép chia hết và phép chia có dư :

1 Phép chia hết :

–Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0 nếu có số tự nhiên

q sao cho :

a = b.q.

2 Phép chia có dư :

– Trong phép chia có dư : Số bị chia = số chia x thương + số dư

a = b.q + r ( 0 < r < b).

– Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia

– Số chia bao giờ cũng khác 0

4 Củng cố: (5 phút)

– Củng cố mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia với BT 44

a/ x : 13 = 41 ; b/ 7x – 8 = 713.

_Nêu cách tìm số bị chia, số bị trừ

_Nêu điều kiện để thực hiện được phép trừ trong N

_Nêu đk để a chia hết cho b

_Nêu đk của số chia, số dư của phép chia trong N

5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)

– Bài tập 41 : áp dụng phép trừ vào bài toán thực tế tìm quãng đường

– Giải bài 42 tương tự với bài 41

– BT 43 áp dụng điều kiện cân bằng của đòn cân, suy ra kết quả

– Aùp dụng phép chia vào BT 45

– Chuẩn bị các bài tập luyện tập (sgk : tr 24;25)

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w