Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài , đồ dùng học tập , làm bài tập đã cho 3.. Muèn tÝnh xem a cã bao nhiªu phÇn.[r]
Trang 1Ngày soạn 21/8/2009 Ngày giảng 24/8/2009 Dạy lớp 6A
Ngày giảng 24/8/2009 Dạy lớp 6B
I: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
Tiết 1: Tập hợp , Phần tử của tập hợp 1.Mục tiêu:
a.Kiến thức:
- Học sinh !" làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết
b.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kí hiệu thuộc hay không thuộc vào giải toán
- Rèn luyện +! duy linh hoạt cho học sinh qua các cách khác nhau cùng viết một tập hợp
c.Thái độ:
- Giúp học sinh có thái độ hứng thú khi học toán
2.Chuẩn bị:
a.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
b Chuẩn bị của học sinh: Đọc +;! bài , đồ dùng học tập.
3.Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng cá nhân học sinh: sự chuẩn bị vở ghi, tài liệu SGK, vở học tập , sách tham khảo ,
b.Dạy nội dung bài mới:
Đặt vấn đề: Từ tập hợp
nó có nghĩa gì ?
5’
G Nêu ví dụ rồi yêu cầu các em lấy ví
dụ
- Tập hợp các đồ vật đặt trên
bàn
- Tập hợp những chiếc bàn
1.Các ví dụ:
Tập hợp các em học sinh lớp 6A Tập hợp các chữ cái a,b,c,d Tập hợp các đồ dùng học tập Tập hợp các cây trong
Trang 2?
?
?
?
?
?
?
?
trong lớp học
- Tập hợp các cây trong
- Tập hợp các ngón tay của 1
bàn tay …
Khi đó làm thế nào để đặt tên và ghi 1
tập hợp?
Để ghi 1 tập hợp
nào?
Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ
hơn 4 ?
1 em viết tập hợp B các chữ cái a,
b,c,d e?
Học sinh đọc lại kí hiệu 1 A ?
1 B ?
Lấy ví dụ về phần tử thuộc,hoặc
không thuộc?
2 học sinh nhắc lại nội dung chú ý ?
Có mấy cách viết 1 tập hợp đó là
những cách nào ? cho ví dụ?
học tập bằng 2 cách ?
2.Cách viết , các kí hiệu : + Dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp và dấu ghi tập hợp
Ví dụ1: Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4
A= { a,1,2,3 } hoặc A= {3,2,1,0 } Hoặc A= { 0, 3,2,1 }
Ví dụ 2: Tập hợp B các chữ cái a,b,c,d
B = { a,b,c,d,e}
Khi đó 0.1.2.3 là các phần tử của A
+ Kí hiệu : 1 A đọc là 1 thuộc A hay 1 là phần tử của A
1 B đọc là 1 không thuộc B hay là 1 không là phần tử của B
*Chú ý: ( SGK- 5 )
Ví dụ: viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4 gồm 2 cách + Liệt kê phần tử :
A= { 0,1,2,3,}
+ Chỉ rõ tính Chất đặc A= { x N / x < 4 }
* Tóm lại: ( SGK – 5 ) + Minh hoạ 1 tập hợp bằng sơ đồ ven
1 2 bút <X! 0 3 .chì Compa
c.Củng cố, luyện tập : (15’)
Trang 3?
?
?
?
ViÕt tËp hîp c¸c sè tù nhiªn nhá h¬n
7 ?
§iÒn kÝ hiÖu thÝch hîp vµo « trèng ?
ViÕt tËp hîp ch÷ c¸i trong tõ NHA
TRANG?
ViÕt tËp hîp A c¸c sè tù nhiªn nhá
h¬n 14 lín h¬n 8 b»ng 2 c¸ch ? Råi
®iÒn kÝ hiÖu vµo « trèng ?
T×m nh÷ng phÇn tö thuéc kh«ng
thuéc cña tËp hîp A, B?
? D= { 0,1,2,3,4,5,6 }
2 D; 10 D ? ViÕt tËp hîp M c¸c ch÷ c¸i trong tõ nha trang
M= { N, H, A, T, R, G } Bµi 1: ( SGK – 5 )
A = { ( x / 8 < x < 14 }
A = { 9,10, 11,12,13 }
12 A; 16 A Bµi 3: ( SGK – 5 ) A= {a,b} ; B = { b,x, y}
x A ; y B ; b A ; b B
d
- Xem kü néi dung bµi, c¸c vÝ dô
- Lµm c¸c bµi tËp : 4 , 5 ( SGK- 6 )
C¸c phÇn tö chØ viÕt 1 lÇn
- M = { T, O, A, N, H, C}
Trang 5Ngày soạn 22/8/2009 Ngày giảng 25/8/2009
Tiết 2: Tập hợp CáC Số Tự NHIÊN
1.Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Học sinh nắm !" tập hợp các số tự nhiên, nắm !" qui ! về thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
b Kĩ năng:
- Học sinh có khả năng +! duy phân biệt !" tập N và tập N*
- Biết sử dụng kí hiệu để viết số liền +;! và số liền sau 1 số
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khoa học
c.Thái độ:
- Giúp học sinh hứng thú say mê với môn học
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học
b Chuẩn bị của học sinh: Đọc +;! bài , đồ dùng học tập.
3 Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Giải bài 4 ( SGK – 6 ) Giải:
A = { 15,6 } B = { 1,a,b,}
M = {Bút } ; H = { bút, sách , vở }
b.Dạy nội dung bài mới:
10’
15’
Tập hợp số tự nhiên là gì?
Tia số là gì ? muốn vẽ tia số ta làm
Muốn biểu diễn số tự nhiên a trên tia
số ta làm
1 Tập hợp N và tập hợp N* : Các số 0,1,2,3,4… là các số tự nhiên
Tập hợp các số tự nhiên !" kí hiệu
N : N = { 0,1,2,3,4 }
0 1 2 3 4 5 6 7
Trang 6Tập hợp N* gồm những phần tử nào ?
Trong 2 số tự nhiên a và b xảy ra
những
Viết a b đọc
Nếu a< b và b< c thì a< c ?
Só liền +;! của 5 là gì ? số liền sau
của 4 là số nào ?
Mỗi số tự nhiên có mấy số liền sau ?
có mấy số liền +;! ?
Thế nào gọi là 2 số tự nhiên liên tiếp
?
Trong N phần tử nào là số lớn nhất ,
bé nhất ? Tập hợp N có bao nhiêu
phần tử ?
Điền số tự nhiên vào dấu … để !"
3 số tự nhiên liên tiếp?
Viết số liền sau của 17, 99, a N ?
Viết số liền +;! của 35, 1000, b?
Nếu b N* liền +;! b là số nào?
1 học sinh giải bài 6, 7 ( SGK )
Hãy nhận xét kết quả của bạn ?
Tia số : biểu diễn số tự nhiên Mỗi số tự nhiên !" biểu diễn trên tia số bởi một điểm Điểm biểu diễn
số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a
N* = {x/ x N ; x 0 } 2.Thứ tự trong tập tập hợp số tự nhiên :
a,b N a < b hoặc a > b Trên tia số nếu a< b thì a nằm bên trái điểm b và
Nếu a < b hoặc a = b viết a b
a b a > b hoặc a = b + Nếu a< b và b< c thì a< c
Ví dụ : 7 < 10; 10 < 12 thì 7 < 12
5 là liền sau của 4
4 là liền +;! của 5 + Mỗi số tự nhiên có 1 số liền sau hoặc liền +;! duy nhất
+ Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị
Chú ý: Trong N số 0 là số bé nhất không có số lớn nhất
Tập hợp N có vô số phân tử
c Củng cố, luyện tập:
? điền vào ô trống để !" 3 số tự nhiên liên tiếp : 28, 29, 30 ; 99; 100; 101
Bài 6 ( SGK- 7 )
a Viết số tự nhiên liền sau của mỗi
Trang 7Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn
hơn của 12 nhỏ hơn 16?
Tập hợp các số tự nhiên x sao cho 12
< x < 16 gồm những số nào ?
số: 17 và 99 a N
Có số liền sau là 18 và 1000 ; a + 1
b Viết số tự nhiên liền +;! của 35;
1000, b N* là 34; 999; b – 1
Bài 7 ( SGK – 7 ) Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê phần tử :
a A= { x/ x N; 12 < x < 16 }
A = { 13, 14,15 }
b B = { x N* / x < 5 }
B = { 1,2,3,4,}
d.
- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ
- Làm các bài tập : 9,10( SGK- 7 )
- làm bài tập 10-> 15 ( SBT – 4,5 )
ví dụ: với x = 13 ta có 3 số tự nhiên liên tiếp là: 13,14,15
Ngày soạn:28/8/2009 Ngày giảng: 1/9/2009 Dạy lớp 6A
31/8/2009 Dạy lớp 6B
Tiết 3: ghi số tự nhiên 1.Mục tiêu
- Học sinh hiểu !" thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chỉ số trong hệ thập phân -Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chỉ số trong một số thay đổi theo vị trí
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết nhanh các số la mã không quá 30
- Phát triển năng lực +! duy nhanh nhẹn chính xác qua 2 cách ghi hệ thập phân và số
tự nhiên
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khoa học
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Trang 8a Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
b Chuẩn bị của Học sinh: Đọc +;! bài , tìm đồng hồ ghi số la mã,
3 Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Viết tập hợp số tự nhiên ? Muốn tìm số liền
Trả lời :
N = { 0,1,2,3,4, }
A có số liền +;! là a – 1 , số liền sau là a + 1
b.Dạy nội dung bài mới:
10’
15’
Để ghi các số
nào ?
Chữ số 312 là số có mấy chữ số ?
Tạo thành bởi những chữ số nào ?
Viết số tự nhiên theo nguyên tắc nào
? 53 và 35 có gì giống và khác nhau?
Để ghi số tự nhiên
tắc nào?
So sánh giá trị của a trong 3 số ?
Khi đó a đứng ở vị trí hàng nào?
Viết số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số?
Viết số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số
khác nhau?
1.Số và chữ số:
Dùng10 chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
để ghi các số tự nhiên
Ví dụ: 312 só có 3 chữ số
Đọc ba trăm một chục hai đơn vị
* Chú ý : Viết các số có nhiều chữ
số viết tách riêng từng nhóm mỗi nhóm có 3 chữ số cho dễ đọc
*Ví dụ: 15 712 386 2.Hệ thập phân:
Dùng 10 kí hiệu trên để ghi số theo nguyên tắc có #!Z đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền +;! nó
ab = 10a + b a 0 abc = 100a + 10b + c a 0 abcd = 1000a + 100b + 10c + d
a 0 ? Viết số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số là 999
Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số
Trang 9Muốn ghi số la mã từ 1 đến 10 ta làm
Muốn ghi các số la mã từ 10 đến 20 ta
Cách ghi các số la mã có qui luật gì ?
có gống với ghi số trong hệ thập phân
không ?
chữ số I viết bên trái cạnh các chữ số
V, X làm giảm giá trị của mỗi chữ số
này 1 đơn vị Viết bên phải làm tăng
giá trị
Giới thiệu : Mỗi chữ số I ; X có thể
viết liền nhau
1 học sinh giải bài tập 11 ?
Giải bài tập bài 12 SGK ?
Điền số thích hợp vào ô trống để !"
kết quả đúng ?
Viết tập hợp các chữ số của 2000?
{ 2,0,0,0} ; { 2,0} ? Vì sao?
c!% ý: Mỗi phần tử chỉ !" viết 1
lần
khác nhau là 987
1 Chú ý: số la mã
Kí hiệu :
I V X L C D M
1 5 10 50 100 500
1000
Có 30 chữ số la mã đầu tiên
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XI XIII X
IV XV …
3.Bài tập:
Bài 11 ( SGkk- 8 )
Số tự nhiên có số chục là 135 và
đơn vị 7 là 1357
Số
Số trăm
Số hàng trăm
Số chục
Chữ số
Bài 12 Tập hợp A các chữ số của số 2000
là
A = {2 , 0 }
Trang 10- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ
- Làm các bài tập 13,14,15, ( SGK- 10 ) bài 20-> 24 ( SBT – 6 )
- Đọc bài đọc thêm
-Ngày soạn:29/08/2009 Ngày giảng: 31/08/2009 Dạy lớp 6B
Ngày giảng: 01/09/2009 Dạy lớp 6A
Tiết 4: ghi số phần tử của một tập hợp , tập hợp con
1.Mục tiêu
a Kiến thức:
- Học sinh hiểu !" số phần tử của một tập hợp khái niệm tập hợp con và 2 tập hợp bằng nhau
b Kĩ năng:
- Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp rèn kỹ năng nhận biết 1 tập hợp có là tập hợp con của tập hợp khác không
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khoa học
c Thái độ:
- Giúp học sinh yêu thích môn học
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học
b Chuẩn bị của học sinh: Đọc +;! bài , đồ dùng học tập
3 Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Giải bài 14 SGK
Dùng 3 số 0,1, 2 viết thành các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau :
Trả lời :
120, 102, 201, 210
b.Dạy nội dung bài mới:
Trang 11Vào bài : Tập hợp A có bao nhiêu phần tử ? Làm thế nào để biết !" mối quan hệ giữa 2 tập hợp nào đó ta nghiên cứu bài hôm nay
10’
10’
Tập hợp A có mấy phần tử
Trong tập hợp B có mấy phần tử ?
Nói C có 100 phần tử có đúng không
? vì sao?
Tập hợp N có bao nhiêu phần tử ?
Tập hợp D không có phần tử nào đúng
không?
Trong tập hợp H có mấy phần tử ?
Trong tập hợp X có mấy phần tử ?
Khi nào X ?
Mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử ?
1 học sinh nhắc lại nội dung nhận xét
?
Nhận xét gì về 2 tập hợp E và F ?
Khi nào E là tập con của F ?
Muốn cho A là tập con của B thì có
điều kiện gì?
A có là tập con của A không ? Vì sao
?
1 Số phần tử của một tập hợp
a Ví dụ: Cho các tập hợp
A = {5 } A có 1 phần tử
B = { x,y } B có 2 phần tử
C = { 0,1,2,… 99, 100 } Có 101 phần tử
N = { 0,1,2, …} N có vô số phần
tử
D = { 0 } D có 1 phần tử
E = { bút, +! } E có 2 phần tử
X = { x N / x + 5 = 2} không có phần tử nào X = ( rỗng )
b Chú ý : Tập X là tập không có phần tử nào
Nhận xét : ( SGK – 12 )
2 Tập hợp con:
a Ví dụ: cho 2 tập hợp E= { x,y } ; F = { x,y,e,d,}
Kí hiệu E F b.Kí hiệu : ( SGK – 13 ) xB => x A thì B A hay
A B
c áp dụng:
Cho 3 tập hợp
M = { 1,5 } ; A = { 1,3,5,} ; B = { 5,1,3 }
M A; M B ; A B ; B A
Trang 1218’ Xét xem trong 3 tập hợp M, A,B tập
hợp nào là tập con của tập hợp nào ?
Các nhóm cùng làm so sánh kết quả ?
Nhắc lại nội dụng chú ý
Các nhóm cùng thực hiện giải bài 16
Tập hợp A các số tự nhiên x mà
x – 8 = 12 thì A có bao nhiêu phần
tử?
Tập hợp B có bao nhiêu phần tử ?
Tập hợp C có bao nhiêu phần tử ?
Tập hợp D có mấy phần tử ? vì sao ?
A = { 0 } ta nói A = đúng hay
không ? vì sao ?
1 Học sinh lên bảng cả lớp cùng làm
rồi so sánh kết quả ?
d Chú ý : Nếu A B
B C => A = B
3.Bài tập : Bài 16 ( SGK – 12 ) a.A = { x N / x – 8 = 12} = {20 }
A chỉ có 1 phần tử
b B = { x N / x + 7 = 7 } = { 0 }
B chỉ có 1 phần tử c.C = { x N / x.0 = 0 } có vô số phần tử
d D= { x N / x.0 = 3 } = ỉ
Bài 18 ( SGK – 12 )
A = { 0 } => A vì A có 1 phần tử o ,còn không có phần tử nào
d.<>/ dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: ( 2’ )
- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ
- Làm các bài tập 17,18, 19,20,21,22,23 ( SGK- 14)
- Đọc bài đọc thêm
A = { 15,24 }: a 15 A b {15 } A c { 15,24 } = A
Trang 13Ngày soạn:30/8/2009 Ngày giảng: 2/9/2009 Dạy lớp 6A
1/9/2009 Dạy lớp 6B
Tiết 5: Luyện tập 1.Mục tiêu
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng nhận biết số phần tử của tập hợp , tập hợp con của một tập hợp cho +;!< Biết viết các tập con của một tập hợp cho +;!<
- Rèn tính chính xác khi sử dụng kí hiệu thuộc , tập con
- Phát huy cao độ tính kiên trì, nhanh nhẹn trong quá trình giải toán
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
b Chuẩn bị của học sinh: Đọc +;! bài , đồ dùng học tập , làm bài tập đã cho
3 Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ: ( 10’ )
Giải bài 19 ( SGK – 13 )
Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10
Và tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 5
Trả lời:
A = { 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9}
B = { 0,1,2,3,4}
B A hay A B
b.Dạy nội dung bài mới:
Vào bài : Để giúp các em nắm chắc hơn kiến thức về tập hợp , tập hợp con , số phần
tử của tập hợp, ta cùng chữa 1 số bài tập sau
10’
Muốn tính xem a có bao nhiêu phần
tử ta làm
? Nhận xét lời giải của bạn ? có bạn
Bài 21 ( SGK – 14 )
A = {8,9,10….20 } có số phần tử
là ( 20 – 8 ) + 1 = 13 phần tử Tổng quát : Tập hợp các số tự nhiên x mà a< x < b có b – a + 1
Trang 148’
nào ra kết quả khác không ?
Giáo viên treo bảng phụ bài 22 yêu
cầu các nhóm làm ?
Viết tập hợp C các sô chẵn nhỏ hơn
10?
Tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 và nhỏ
hơn 20 ?
L gồm những phần tử nào?
Tập hợp a 3 số chẵn liên tiếp số bé
nhất là 18 vậy A = ?
Tập hợp D có 4 số lẻ liên tiếp số lớn
nhất bằng 31 vậy D gồm những phần
tử nào?
1 Học sinh giải Bài 23 ( SGK – 14 )
So sánh nhận xét kết quả của bạn ?
D có bao nhiêu phần tử ? vì sao?
E có bao nhiêu phần tử ? vì sao ?
phần tử
áp dụng tính số phần tử của tập hợp
B= { 10,11,12 … 99}
Có số phần tử là (99- 10 ) + 1 = 90 Vậy B có 90 phần tử
Bài 22 ( SGK – 14 ) a.Tập hợp C các số chẵn nhỏ hơn
10
C = { x N / x = 2k ; x < 10 }
=> C = { 0,2,4,6,8}
b Tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10
và nhỏ hơn 20 là
L = { 11,13,15,17,19}
e Tập hợp A 3 số chẵn liên tiếp trong đó số nhất bằng 18
A = { 18,20,22}
d Tập hợp D các số lẻ liên tiếp trong đó số lớn nhất bằng 31
D = { 31,29,27,25}
Bài 23 ( SGK – 14 )
C = { 8,10,12,…30 }
có ( 30 – 8 ) : 2 + 1 Phần tử Tổng quát: Tập hợp các số chẵn x
mà a< x < b với a,b chẵn có số phần tử là ( b- a ) : 2 + 1
áp dụng tính số phần tử của
D = { 21,23, …99}
Có số phần tử là ( 99- 21 ) : 2 + 1 = 40 phần tử
E = { 32 , 34, …96 }