1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

bài giảng quản trị tài chính - chương 7 - chính sách phân chia lợi tức và giá trị doanh nghiệp

14 639 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 165,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Dấu hiệu thể hiện tính hiệu quả trong hoạt động của DN thu lợi nhiều nên chia lời nhiều Tăng giá trị cổ phiếu Ảnh hưởng đến giá trị DN.. * Dấu hiệu thể hiện DN hoạt động đạt hiệu quá k

Trang 1

Chương 2

CHINH SACH PHAN CHIA LOI TUC

VÀ GIÁ TRỊ ĐOANH NGHIỆP

Trang 2

I Một số thảo luận

@ Theo ý thuyết: Cơ cấu nợ vay, thuế; Chi phí khánh tận, chi phí trung gian; có tác động đến giá trị DN

Qua nghiên cứu thực tiễn và lý thuyết cũng cho thấy: Chính sách phân chỉa lợi tức có ảnh hưởng đến giá trị của DN

(@ Chính sách phân chỉa lợi tức: Thể hiện cách phân chia lợi nhuận ròng nhằm đạt được mục tiêu của DN

(@ Hướng sử dụng lợi nhuận ròng:

* Dùng toàn bộ để tăng vốn

* Dùng 1 phần để chia cổ tức, I phần dé tang von

* Dùng toàn bộ để chia cho cổ đông

Doanh nghiệp nền chọn chính sách nào?

Chính sách được chọn phải mang lại cho lợi ích cao nhất cho cổ đông và cho DN (tạo điều kiện tăng giá trị DN)

Trang 3

II Chính sách phân chia lợi tức ứng với lợi ích cổ đông và công ty

1 Chính sách phân chia lợi tức và lợi ích DN

a Khi lợi nhuận ròng được giữ lại nhiều

* Nếu DN có cơ hội mở rộng qui mô sx Không phải huy động vốn bên ngoài

> Giảm được CP huy động; CP khánh tận; CPtrung gian

> Tạo điều kiện gia tăng giá trị DN

* Nếu cơ hội đầu tư không nhiều->Lãng phí vốn > Ảnh hường đến giá trị DN

b Khi lợi nhuận rong giff lai it

* Nếu DN có cơ hội đầu tư >Phải huy động vốn từ bên ngoài

> Tăng CP huy động vốn, CPkhánh tận; CP trung gian

> Ảnh hưởng đến gid tri doanh nghiệp

* Nếu cơ hội đầu tư không nhiều Tránh lãng phí vốn

Trang 4

2 Chính sách phân chia lợi tức và lợi ích của cổ đông

a Khi dùng nhiều lợi nhuận ròng để chia cổ tức

* Cổ đông có cơ hội đa dạng hoá danh mục đầu tư của họ

* Dấu hiệu thể hiện tính hiệu quả trong hoạt động của DN (thu lợi nhiều nên chia lời nhiều Tăng giá trị cổ phiếu Ảnh hưởng đến giá trị DN)

* Cổ đông phải chịu thuế thu nhập trên cổ tức được chia

b Khi dùng ít lợi nhuận ròng để chia cổ tức

* Cổ đông có điều kiện trì hoãn khoản thuế thu nhập cá nhân

* Dấu hiệu thể hiện DN hoạt động đạt hiệu quá không cao (nên không chia hay chia cổ tức íQ

Tóm lại

@ Chính sách phân chia lợi tức có ảnh hưởng đến gid tri DN

@ Cần xây dựng chính sách trên cơ sở: Có lợi cho DN và cổ đông

Trang 5

III Các hình thức chỉ trả lợi tức cổ phần

1 Khái quát

Việc chi trả cổ tức có 2 dạng: Bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt

1.1 Chia cổ tức bằng tiền mặt

a Chia cổ tức thường kỳ

* 1 mức cổ tức được chia Ổn định qua các kỳ

* Kỳ chia cổ tức : Tháng, qúi, nữa năm hay cuối năm

b Lợi tức cổ phần chia thêm

* Là hình thức chia thêm cổ tức, có tính đột xuất ở 1 kỳ nào đó

x Nguyên nhân: Do khả năng tích lũy vốn từ các kỳ trước nhiều DN có thé rơi vào tình trạng “ phong phú về tài chính Slach”

~> Tình trạng giá trị cổ phiếu tăng cao, giao dịch không thuận lợi

> Lãng phí vốn nếu cơ hội đầu tư của DN không nhiều

c LỢI tức cổ phần đặc biệt: Là hình thức chia thêm cổ tức, có tính cách đột xuất, là 1 hình thức thưởng cho vốn cổ phần

Trang 6

1.2 Chia cổ tức không bằng tiền mặt

a Chia cổ tức bằng cổ phan

Công ty phát hành thêm cổ phiếu và phân phối cho cổ đông

> Số lượng cổ phiếu tăng Giá cổ phiếu giảm

b Phân chia cổ phần

Là hình thức chia nhỏ giá trị cổ phiếu hiện hành hay chuyển

đối cổ phiếu củ ra cổ phiếu mới

> Số lượng cổ phiếu tăng Giá cổ phiếu giảm

Việc phân chia cổ phần được thực hiện thông qua công bố:

m cổ phiếu mới = n số cổ phiếu củ

Trang 7

IV Những vấn đề cần lưu ý khi ra quyết định

về phân chỉa cổ tức

Quyết định phân chia cổ tức chịu tác động của các yếu tố

@ Tính pháp lý

@ Các cơ hội đầu tư

@ Tính ổn định của thu nhập

@ Thuế, .

Trang 8

1 Tính pháp lý

@ Trong môi trường kinh doanh, có các quy định mang tính luật đối với hoạt động và các mối quan hệ của DN với nền kinh tế

Các quy định thường nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ nợ

@ Một số các qui định

* DN không được làm cạn kiet nguồn vốn của nó thông qua việc chia cổ tức quá nhiều cho cổ déng(>qui định về mức

chia cổ tức tối đa)

Tuy nhiên cũng có qui định: DN không được phép chia cổ tức quá ít (vì làm ảnh hưởng đến thuế)

* DN không được đầu tư vốn vào các lãnh vực quá rủi ro.

Trang 9

2 Các cơ hội đầu tư

@ Nếu DN có nhiều cơ hội đầu tư>Mức chia cổ tức

không nên quá cao

@ Nếu DN có ít cơ hội đầu tư>Mức chia cổ tức nên

Ởở mức cao

@ Có quan điểm cho rằng: Không nên huy động vốn

từ bên ngoài vì có những bất lợi như sau:

* Gia tang chi phi và làm giam gia tri DN

* Chia xé quyén luc

* Cong ty phai công bố nhiều thông tin về đơn vi 1 cách không cần thiết.

Trang 10

3 Tính chất ổn định về thu nhập cổ phần

* Tương lai không chắc chan>thu nhap của DN luôn biến động

> anh hưởng đến mức chia cổ tức

* Mức chia cổ tức có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và giá trị công

ty

* Nếu chia cổ tức nhiều > Khó bảo đảm mức này được duy trì

trong thời gian đài

* Nếu chia cổ tức qua it Có các vấn đề về vốn tích lũy cũng như nêu các biểu hiện không tốt của công ty trên thị trường

Vậy: Nên có l mức chia cổ tức ổn định qua các kỳ(tăng đều hay tăng giảm đều)

4 Tính chất về thuế

Thuế thu nhập DN và thuế thu nhập cá nhân có ảnh hưởng đến lợi ích thu được của các nhà đầu tư ứng với từng loại hình đầu

tư vốn vào DN( đầu tư vào cổ phiếu hay trái phiếu)

Trang 11

5 Những vấn đề khác

@ Mức phân chia cổ tức là 1 tín hiệu thể hiện

Tính thanh khoản và sức mạnh tài chính tổng hợp của công

ty

* Mức cổ tức ổn định và tăng Tạo niềm tin cho các cổ đông hiện hữu và sự quan tâm của các nhà đầu tư tiềm năng

* Mức cổ tức biến động> gây tâm lý bất ổn đối ở nhà đầu tư hiện hữu và sự hoài nghi của các nhà đầu tư tiềm năng về lợi ích của vốn đầu tư

@ Các báo cáo tài chính có liên quan đến triển Vọng tương lai của công ty và là cơ sở để đánh giá lợi tức cổ phần

> Khi ra quyết định phân chia lợi tức cổ phần, nhà quản tri

cần quan tâm đến tính liên tục của chính sách này,

Trang 12

V Mua lại cổ phần

@ Mua lại cổ phần là hoạt động giảm bớt lượng cp của công ty

trên thị trường

@ Hoạt động này tạo ra các đánh giá từ thị trường về công ty như sau

* Cong ty có tinh trạng, tài chính khá mạnh(tình trạng Slack) nên công ty đã chi trả cổ tức bằng tiền mặt

* Công ty có khuynh hứơng thay đổi cơ cấu vốn (tăng nợ vay)

* Công ty đang thu hẹp sx, nên giảm vốn thông qua mua lại cổ phần.

Trang 13

VỊ Chia lợi tức cổ phần không bằng tiền mặt

Cổ tức được chia ở dạng: Bằng cổ phiếu hay phân chia cổ phần

1 Chia lợi tức bằng cổ phiếu

@ Công ty phát hành thêm cổ phiếu mới và phân phối cho cổ đông

—> cổ đông sở hữu thêm cp

@ Việc phân chia lợi tức theo hình thức này có các đặc điểm

+ Lượng cp của công ty tăng Giá cp giảm thuận lợi cho giao dịch + EPS giảm

Trang 14

2 Chia nhỏ cổ phần

(@ Là hoạt động mà qua đó DN phát hành cp mới và công bố việc chuyển đổi cổ phiếu mới và củ

@ Hoạt động với mục tiêu: Gia tăng hay giảm bớt giá trị của cổ phiếu

* Công bố việc chuyển đổi theo cách “k for 1”

Cổ phiếu mới chuyển đổi theo tỉ lệ: k cp mới = 1 cp ct

> Số cổ phiếu công ty sẽ tăng > giá trị cổ phiếu và EPS sẽ giảm

Thi du: “2 for I”hay 2 cp mới đối lấy I cp củ

* Công bố việc chuyển đổi: “1 for k”

Cổ phiếu mới chuyển đổi theo tỉ lệ: 1 cp mới = k cp củ

> Số cp sẽ giảm gid tri cp va EPS sé tang

Thi du: “1 for 3”hay I cp mới đối lấy 3 cp củ

Ngày đăng: 14/03/2014, 21:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm