1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Địa lí 5 cả năm

73 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 52,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gv nhaän xeùt keát quaû laøm vieäc cuûa HS, sau ñoù yeâu caàu HS döïa vaøo phieáu ñeå trình baøy moät soá ñieåm chính veà vò trí, giôùi haïn, ñaëc ñieåm töï nhieân vaø caùc nghaønh[r]

Trang 1

Địa líBài 1:VIỆT NAM ĐÁT NƯỚC CHÚNG TAI.MỤC TIÊU YÊU CẦU:

- Sau bài học HS có thể:

- Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước VN trên bản đồ( lược đồ) và trên quả địa cầu

-Mô tả sơ lược vị trí địa lí, hình dạng của nước ta

-Nêu được diện tích của lãnh thổ VN

-Nêu được những thuận lợi do vị trí đem lại cho nước ta

-Chỉ và nêu một số đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Quả địa cầu (hoặc bản đồ các nước trên thế giới

-Lược đồ việt nam trong khu vực Đông Nam A

-Các hình minh hoạ của SGK

-Các thẻ từ ghi tên các đảo… phiếu học tập cho HS

III Các hoạt động dạy học

lí và giới hạn

của nước ta

- Giới thiệu chung về phần địa lí

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-Các em có biết đất nước ta nằm trong khu vực nào của thế giới không? Hãy chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu

-Treo lược đồ Việt Nam trong khu vự Đông Nam Á và nêu

-Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát lược đồ Việt Nam trong SGK

-Chỉ phần đất liền của nước ta trong lược đồ

-Nêu tên các nước giáp phần đất liền của nước ta

-Cho biết biển bao bọc phía nàophần đất liền của nước ta? tên biên là gì?

-Kể tên một số đảo và quần

-Nghe

-Nghe và nhắc lại tên bài học

-2-3 HS lên bảng tìm và chỉ vị trí của VN trên địa cầu, huy động kiến thức theo kinh nghiệm bản thân để trả lời.-HS quan sát lược đồ, nghe GV giới thiệu để xác định nhiệm vụhọc tập

-2 HS ngồi cạnh nhau quan sát.Và nêu câu trả lời cho bạn nhậnxét

-Dùng que chỉ theo phần biên giới của nước ta

-Vừa chỉ vừa nêu tên các nước.-Biên Đông bao bọc các phía Đông, Tây Nam của nước ta

Trang 2

đảo của nước ta?

-Gọi HS lên bảng trình bày kết quả

-Nhận xét kết quả làm việc củaHS

-KL: Việt Nam nằm trên bán đảo dương…

-Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuận lợi cho việc giao lưu với các nước trên thế giới bằng đường bộ, đường biển, đường không?

-Gọi HS nêu ý kiến trước lớp

-Nhận xét và chính xác lại câu trả lời của HS

-Chia lớp thành các nhóm nhỏ

Phát cho mỗi nhóm 1 phiếu thảo luận và yêu cầu trao đổi trong nhóm

-Phiếu thảo luận giao viên thamkhảo sach thiết kế

-Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả

-Nhận xét kết quả làm việc củaHS

-KL: Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc- Nam…

-Tổ chức cuộc thi giới thiệu Việt Nam đất nước tôi

-Nêu cách chơi và luật chơi

-Nhận xét cuộc chơi

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

-Các đảo của nước ta là Cát Bà,Bạch Long Vĩ….Các quần đảo làHoàng Sa- Trường Sa

-3 HS lần lượt lên bảng, vừa chỉlược đồ vừa trình bày vị trí địa lí…

-HS cả lớp theo dõi bổ sung ý kiến

-Phần đất liền của Việt Nam giáp với nước TQ, Lào, Cam-pu-chia Nên có thể mở đường bộ với các nước này, khi đó cũng có thể đi qua các nước nàyđể giao lưu với các nước khác….-1-2 Hs nêu ý kiến trước lớp, cả lớp nghe, bổ sung ý kiến

-Các nhóm cùng hoạt động để hoàn thành phiếu của nhóm mình

-1 Nhóm làm vào phiếu viết trên giấy khổ to

-Nghe

-Cac tổ nghe GV hướng dẫn sauđó nhận đồ dùng và chuẩn bị trong tổ

-Có thể chọn 1 nhóm bạn sau đó phân chia các phần giới thiệu cho từng bạn…

Trang 3

Bài 2:Địa hình và khoáng sảnI.MỤC TIÊU YÊU CẦU:

Sau bài học, HS có thể:

- Dựa vào bản đồ, lược đồ nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta

- Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ(lược đồ)

- Kể tên một số loại khoáng sản của nước ta, chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa- tít, dầu mỏ

II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC

- Bản đồ địa lí VN, lược đồ địa lí VN, các hình minh hoạ, phiếu học tâph của HS.III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài

- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu

HS trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ

- Nhận xét và ghi điểm HS

-Dẫn dắt và ghi tên bài

- Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát lược đồ địa hình VN và thực hiện các nhiệm vụ sau

- Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng nước ta

- So sánh diện tích của vùng đồi núi và vùng đồng bằng của nước ta

- Nêu tên và chỉ trên lược đồ cá đồng bằng và cao nguyên

ở nước ta

- Gọi HS trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét và giúp HS hoàn thiện câu ttrả lời

- Nghe, nhắc lại tên bài học

- HS cùng nhau thực hiện nhiệm vụ

- Dùng que chi khoanh vào từng vùng trên lược đồ-Diện tích đồi núi lớn hơn đồng bằng nhiều lần(gấp khoảng 3 lần)

-Các đồng bằng: BẮc Bộ, Nam Bộ, Duyên Hải miền Trung

- Các cao nguyên:…

- 4 HS lần lượt lên bảng nhận nhiệm vụ

- NGhe

- Quan sát lược đồ

Trang 4

HĐ3:Những ích

lợi do địa hình

và khoáng sản

mang lại cho

- Dựa vào lược đồ và kiến thức của em, hãy nêu tên mộtsố loại khoáng sản ở nước ta

Loại khoáng sản nào có nhiều nhất?

- Chỉ những nơi có mỏ than, sát, a- pa- tít, bô xít, dầu mỏ

- Nhận xét, KL:Nước ta có nhiều khoáng sản như than, dầu mỏ…có nhiều nhất ở nước

ta và tập trung nhiều nhất ở nước ta và tập trung chủ yếu

ở Quảng Ninh

-Chia HS thành các nhóm nhỏ phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập và yêu cầu HS cùng thảo luận để hoàn thànhphiếu.(Tham khảo sách thiết kế)

- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết quả

- Nhận xét kết quả việc làm của HS, tuyên dương các nhóm làm việc tốt

KL:Đồng bằng nước ta chủ yếu do phù sa của sông ngòi bồi đắp, từ hàng nghìn năm trước nhân dân ta đã trồng lúa trên các đồng này…

- Trên phần đất liền của nước

ta có bao nhiên diện tích là đồi núi,bao nhiêu diện tích là đồng bằng?

-Nhận xét chung tiết học

- Dặn HS về nhà học bài chỉ lại vị trí của các dãy núi…

Lựơc đồ một số khoáng sản

Vn giúp ta nhận xét về khoáng sảnVN

- Nước ta có nhiều loại khoáng sản như dầu mỏ,khí tựnhiên, than, sắt…

than đá là loại khoáng sản có nhiều nhất

- 2-3 HS lên bảng chỉ

- Nghe

- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4 em nhận nhiệm vụ và triển khai thảo luận hoàn thành phiếu

-2 nhóm lên bảng trình bày kết quả

- NGhe

-1-2 HS trả lời

Trang 5

Bài 3:KHÍ HẬUI.MỤC TIÊU YÊU CẦU:

Sau bài học, HS có thể

- Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước ta

- Nhận biết mối quan hệ địa lí giưa địa hình và khí hạu nước ta(một cách đơn giản)

-Chỉ trên lược đồ ranh giới khí hậu giữa 2 miền Nam ,Bắc

-So sánh và nêu được sự khác nhau của khí hậu giữa hai miền Bắc Nam

-Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ địa lí VN, các hình minh hoáGK, phiếud học tập

III Các hoạt động

-Nhận xét, ghi điểm

-Dẫn dắt ghi tên bài học

-Chia HS thành các nhóm nhỏ,phát phiếu học tập cho từng nhóm và yêu cầu HS thảo luậnđể hoàn thành phiếu(tham khảo sách thiết kế)

-Theo dõi , giúp đỡ nhóm khó khăn

-Yêu cầu 2 nhóm lên trình bàykết quả

-Nhận xét tuyên dương các nhóm

-Tổ chức cho HS dựa vào phiếu học tập thi tình bày đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa Vn

- NHận xét, khen ngợi HS

-3HSlần lượt lên bảng trả lời câu hỏi

-Nhận xét

-Nghe

Mỗi nhóm có 4 em nhận nhiệm vụ và triển khai thao luận để hoàn thành phiếu

-2nhóm lên bảng trình bày

-Khoảng 3 HS lần lượt thi trước lớp có sử dụng quả địa cầu…

Trang 6

+Chỉ trên lược đồ ranh giới khíhậu giữa Miền Bắc và miền Nam nứoc ta.

- MBắc có những hướng gió nào hoạt động ảnh hướng của hướng gió đó đến khí hậu miền Bắc?

-MNam có những hướng gió naò hoạt động?ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu MN?

- Chỉ trên lược đồ miền khí hậu có mùa đông lạnh và miềnkhí hậu có nóng quanh năm

-Gọi HS tình bày kết quả thảo luận:Nước ta có mấy miền khí hậu, nêu đặc điểm chủ yếu của miền khí hậu?

KL:Khí hậu nước ta có sự khácbiệt giữa MBăùc…

-KHí hậu nóng và mưa nhiều giúp gì cho sự phát triển cây cối của nươcù ta?

-Tai sao nói nước ta có thê trồng được nhiều loại cây khácnhau

-KL:Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều giúp cây cối phát triển nhanh, xanh tốt quanh năm…

-Tổng kết nội dung chính của khí hậu Vn theo sơ đồ 1

-Nhận xét tiết học-Dặn HS về nhà thực hành

-Tháng 1 có gió đông nam, tháng 7 có gió tây nam…

-Dùng que chỉ, chỉ theo đường bao quanh của từng miền khí hậu

-3 HS lần lượt lên bảng vừa chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm của tưng miền khí hậu…

-Nghe-…giúp cây cối dễ phát triển

-Vì môic loại cây có yêu cầu vềkhí hậu khác nhau nên sự thay đổi của khí hậu theo mùa và theo vung giúp nhân dân ta có-Nghe

?&@

Trang 7

Bài 4: Sông Ngòi.

I Mục tiêu, yêu cầu

Sau bài học, HS có thê

-Chỉ được trên bản đồ lượ đồ một Sông chính của VN

-Trình bày được một số đặc điêm của Sông ngòi VN

-Nêu đượ vai trò của Sông ngòi đối với đời sống và sả xuất của nhân dân

-Nhận biết đựơc mối quan hệ địa lí Khí hậu- Sông ngòi một cách đơn giản

II Đồ dùng dạy học

-Bản đồ địa lí tự nhiên VN

-Các hình minh hoạ trong SGK

-Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động

-Nhận xét cho điểm HS

-GV giới thiệu bài cho HS

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV treo lược đồ sông ngòi VN và hỏi: Đây là lược đồ gì? Lượcđồ này dùng đê làm gì?

-GV nêu yêu cầu: hãy quan sát lược đồ sông ngòi và nhận xét về hệ thống sông của nước ta theo các câu hỏi

+Nước ta có nhiều hay ít sông?

Chúng phân bố ở những đâu?

Từ đây em rút ra kết luận gì vê hệ thống sông ngòi của VN?

………

+Sông ngòi ở miền Trung có đặc điêm gì? Vì sao sông ngòi ởmiền Trung lại có đặc điểm đó?

+Về mùa lũ, em thấy nước của các dòng sông ở địa phương có màu gì?

-GV giảng thêm cho HS

-GV yêu cầu: Hãy nêu lại các đặc điểm vừa tìm hiểu được về

-2-3 HS lên bảng thực hiện theoyêu cầu của GV

-Nghe

-HS đọc tên lược đồ và nêu: lượng sông ngòi VN, được dùng để nhận xét về mạng lưới sông ngòi

-Làm việc cá nhân, quan sát lược đồ, đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV

+Nước ta có nhiều sông.Phân bố ở khắp đất nước=> KL nước

ta có mạng lưới sông ngòi dạy đặc và phân bố khắp nước

+Sông ngòi ơ MT thường ngắn và dốc, do miền Trung hẹp ngang, địa hình có độ dốc lớn.+Nước sông có màu nâu đỏ

-Một vài HS nêu trước lớp

Trang 8

-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm kẻ và hoàn thành nội dung bảng thống kê GV kẻ sẵn mẫu bảng thống kê lên bảng phụ, treo cho

-GV vẽ lên bảng sơ đồ thể hiệnmối quan hệ đó và giảng giải thêm

KL: Sự thay đôi lượng mưa theomùa của khí hậu VN đã làm chế độ nước của các dòng sông cũng thay đổi…

-GV tổ chức cho HS thi tiếp sứckể vai trò của sông ngòi như sau

+Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5

HS Các em trong cùng một độiđứng xếp hàng dọ hướng lên bảng

-Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả, các nhóm khác theo dõi bổsung ý kiến

-Cả lớp cùng trao đổi: Lượng nước trên sông ngòi phụ thuộc vào lượng mưa, mùa mưa, mưa nhiều nước sông dâng lên cao, mùa khô ít mưa, nước thấp…

-HS chơi theo HD của GV.VD: Về một số vai trò của sông Bồi đắp nên nhiều đồng bằng là nguồn thuỷ điện

.Là đường giao thông

Trang 9

3 Củng cố

dặn dò

vào phần bảng của đội mình

-Hết thời gian đội nào kể được nhiều là đội thắng cuộc

-GV tổng kết cuộc thi, nhận xétvà tuyên dương nhóm thắng cuộc

-GV gọi 1 HS tóm tắt lại các vai trò của sông ngòi

-GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ĐBBB và ĐBNB do những con sông nào bồi đắp nên?

-GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài, làm lại các bài tập thực hành của tiết học và chuân bị bài sau

-1 HS khá tóm tắt Sông ngòi bồi đắp phù sa tạo nên nhiều đồng bằng…

-Một số HS thực hiện yêu cầu trước lớp

+ĐBBB do phù sa sông Hồng bồi đắp nên

+ĐBNB do phù sa của hai con sông là sông Tiền và sông Hậu

Thứ tư ngày 22 tháng 2 năm 2006

?&@

Bài 5Vùng biển nước ta

I.Mục đích – yêu cầu:

-Sau bài học, HS có thể

.Trình bày được một số đặc điêm của vùng biển nước ta

-Chỉ được vùng biển nước ta trên bản đồ lược đồ

-Nêu tên và chi trên bản đồ một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng

-Nêu được vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống, sản xuất

-Nhận biết được sự cần thiết phai bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí

II Chuẩn bị

-Bản đồ địa lí tự nhiên VN; bản đồ hành chính VN

-Lược đồ khu vực biên đông

-Các hình minh hoạ trong SGK

Trang 10

-Phiếu học tập của HS.

-HS sưu tầm thông tin, tranh ảnh về một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng.-GV chuẩn bị một số miếng bìa nhỏ cắt hình chiếc ô; các thẻ ghi tên một số bãi tắm, khu du lịch biển nổi tiếng

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

-Nhận xét cho điểm HS

-GV giới thiệu bài cho HS

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV treo lược đồ khu vực biển Đông và yêu cầu HS nêu tên, nêu công dụng của lược đồ

-GV chỉ vùng biểnn của VN trên biển Đông và nêu: nước ta có vùng biên rộng lớn…

-GV yêu cầu HS quan sát lược đồ và hỏi: Biên Đông bao bọc ởnhững phía nào của phần đất liền VN?

-GV yêu cầu HS chỉ vùng biển của VN trên bản đồ

-KL: Vùn biển nước ta là một bộ phận của BĐ

-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc mục 2 trong SGK

+Tìm những đặc điểm của biên VN

+Mỗi đặc điểm trên có tác động thế nào đến đời sống và sản xuất của nhân dân

-GV gọi HS nêu các đặc điểm của vùng biển VN

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-Nghe

-Nêu: lược đồ khu vực biển Đông giúp ta nhận xét các đặc điểm của vùng biển này như: Giới hạn của biên Đông…

-Nêu: Biên Đông bao boc phía đông, phía nam và tây nam phần đất liền của nước ta

-2 HS ngồi cạnh nhau chỉ vào lược đồ trong SGK cho nhau xem, khi HS này chỉ HS kia phải nhận xét được bạn chỉ đúng…

-HS làm việ theo cặp, đoc SGK trao đổi, sau đó ghi ra giấy các đặc điêm của vùng biển VN

-1 HS nêu ý kiến, cả lớp theo dõi bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất

Trang 11

-GV yêu cầu HS dựa vào kết quả trên kẻ hoàn thành sơ đồ sau vào vở theo 2 bước.

+B1; Điền thông tin phù hợp vào ô trống

+B2: Vẽ mũi tên cho thích hợp

-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và yêu cầu: Nêu vai trò của biển đối với khí hậu và đời sống sản xuất của nhân dân, sau đó ghi vai trò mà nhóm tìm được vào phiếu thảo luận

-GV theo dõi và HS các nhóm gặp khó khăn, có thể nêu các câu hỏi sau để gợi ý cho HS

-Biển tác động như thế nào đếnkhí hậu nước ta?

-Biên cunng cấp cho chúng ta những loại tài nguyên nào? Cácloài tài nguyên này đóng góp gìvào đời sống và sản xuất của nhân dân?

KL: Biển điều hoà khí hậu…

Các đặc điểm của biên VN.-Nước không bao giờ đóng băng

-Miền Bắc và MT hay bão

-3 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến Vì biên không bao giờ đóng băng nên thuận lợi cho giao thông đường biển, và đánh bắt thuỷ sản trên biển………

-HS thực hành vẽ sơ đồ thể hiệnmối quan hê giữa đặc điêm của biên nước ta và tác động của chúng đến đời sông và sản xuất của nhân dân

-HS chia thành các nhóm 4-6

HS nhận nhiệm vụ sau đó thảo luận để thực hiện

-Nêu câu hỏi nhờ GV giúp đỡ nếu gặp khó khăn Có thể dựng theo câu hỏi gơi ý của GV đê nêu các vai trò của biền

-Giúp cho khí hậy nướ ta trở nên điều hoà hơn

-Cung cấp, dâù mỏ, khí tự nhiênlàm nhiên liệu cho ngành công nghiệp, cung cấp muối, thuỷ sảncho đời sống và nghành sản xuất biển hải sản

-1 Nhóm trình bày ý kiến trước các nhóm khác theo dõi ý kiến để câu trả lời hoàn chỉnh

Trang 12

-GV nhận xét tiết học, dăn dò

HS về nhà học bài thực hành các khu vực du lịch nổi tiếng của nước ta trênn lược đồ

?&@

Bài 6: Đất và rừng.

I Mục đích yêu cầu

Sau bài học, HS có thể

-Chỉ được trên bản đồ vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rựng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn

-Nếu đươc một số đặc điêm của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngâp mặn

-Nêu được vai trò của đất, vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của con người

-Nhận biết được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí

II Đồ dùng dạy học

-Ban đồ địa lí tự nhiên VN; lược đồ phân bố rừng ở VN>

-Các hình minh hoạ trong SGK

-HS sưu tầm các thông tin về thực trạng rừng ở VN

-Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Kiểm tra bài

-Nhận xét cho điểm HS

-GV giới thiệu bài cho HS

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV tổ chức cho HS làm việccá nhân với yêu cầu như sau:

Đọc SGK và hoàn thành sơ đồ về các loại đất chính ở

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

Trang 13

HĐ2: Sử dụng

đất môt cách

hợp lí

HĐ3.: Các loại

rừng ở nước ta

nước ta GV kẻ sẵn mẫu sơ đồlên bảng hoặc in sơ đồ thành phiếu học tập cho từng HS

-GV goi 1 HS lên bảng làm bài

-GV yêu cầu HS cả lớp đọc và nhận xét sơ đồ bạn đã làm

-GV nhận xét, sửa chữa nếu cần để hoàn thành sơ đồ trên

-GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ, trình bày bằng lời về các loại đất chính ở nước ta

-GV nhận xét kết quả trình bày của HS

KL: Nước ta có nhiều loại đất nhưng chiếm phần lớn là đất phe-ra-lít…

-GV chia HS thành các nhómnhỏ, yêu cầu các em thao luận để trả lời câu hỏi

+Đất có phải là tài nguyên vô hạn không? Từ đây em rút

ra kết luận gì về việc sử dụng và khai thác đất?

+Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, bồi đắp, bảo vệ đất thì sẽ gây cho đất các tác hại gì?

………

-GV tổ chức cho HS trình bàykết quả thảo luận

-GV sửa chữa câu trả lời của

HS cho hoàn chinh

-GV tổ chức cho HS làm việccá nhân với yêu cầu sau:

Quan sát các hình 1,2,3 cua bài Đoc SGK và hoàn thành

hoàn thành sơ đồ

-1 HS lên bảng hoàn thành sơ đồ GV đã vẽ

-HS nêu ý kiến bổ sung

-HS cả lớp theo doĩ và tự sửa lại sơ đồ của mình trong vở.-2 HS ngồi cạnh nhau trình bàycho nhau nghe Sau đó 2 HS lần lượt lên bảng trình bày, HScả lớp theo dõi nhận xét bổ sung

-Làm việc theo nhóm, từng emtrình bày ý kiến của mình trong nhóm, cả nhóm thảo luận và ghi vào phiếu

-Đất không phải là tài nguyên vô hạn mà là tài nguyên có hạn Vì vây sử dung đất phai hợp lí

-Thì đất sẽ bị bạc maù xói mòn, nhiễm phèn…

-1 Nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình trướclớp

-HS nhận nhiệm vụ sau đó:+Đoc SGK

+Kẻ sơ đồ theo nội dung SGKđê hoàn thành sơ đồ

Trang 14

HĐ4: Vai trò

của rừng

sơ đồ về các loại rừng chính

ở nướ ta GV kẻ sẵn mẫu sơ đồ lên bảng hoặc in sơ đồ thành phiếu học tập cho từng HS

-GV hướng dẫn từng nhóm

hS nhắc HS quan sát kĩ hình 2,3 để tìm đặc điểm của các loại rừng

-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận

-GV nhận xét, bổ sug ý kiến cho HS để có câu trả lời hoànchỉnh

-GV yêu cầu 2HS ngồi cạnh nhau dựa vào sơ đồ để giới thiệu về các loại rừng ở VN, sau đó gọi 2 HS lần lượt lên bảng vừa chỉ trên lược đồ vừa trình bày

-GV nhận xét câu trả lời của HS

-KL: nước ta có nhiều loai rừng…

-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

+Hãy nêu các vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của con người?

+Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai thác rừng hợp lí?

+Địa phương em đã làm gì

Lưu ý: Sơ đồ không có phần nghiêng

-HS nêu ý kiến, nhờ GV giúp đỡ nếu cần

-Đại diện 1 nhóm HS báo cáo, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến

-2 HS ngồi cạnh nhau cùng giới thiêu cho nhau nghe

-2 HS lên bảng chỉ và giới thiệu về rừng VN

-HS làm việc theo nhóm nhỏ, Mỗi nhóm 4-5 HS cùng trao đổi và trả lời

-Các vai trò:

Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ

.Rừng có tác dung điều hoà khí hâu

.Giữ đất không bị xói mòn….-Tài nguyên rừng là có hạn, không được sử dụng, khai thác bừa bãi sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên này

…………

-HS nêu theo các thông tin thu

Trang 15

3 Củng cố dặn

để bảo vệ rừng?

-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thao luận

-GV nhận xét kết quả làm việc của HS sau đó phân tích thêm

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS, nhóm HS tích cực hoạt động, sưu tầm được nhiều thông tin đê xây dựng bài

-Dặn HS về nhà học bài và chuân bị tiết ôn tập

thập ở địa phương

-Mỗi nhóm HS trình bày môt trong các vấn đề nêu trên, các nhóm khác theo dõi và bổ sung cho nhóm bạn

?&@

Bài 7Ôn tập

IMục đích – yêu cầu:Luyện từ và câu

-Giúp HS củng cố, ôn tập về các nội dung kiến thưc, kĩ năng sau.

.Xác định và nêu đượcc vị trí địa lí của nước ta trên ban đồ.

Nêu tên và chỉ được vị trí của môt số đao, quần đảo của nước ta trên bản đồ -Nêu tên và chỉ được vị trí của dãy núi lớn, các sông lớn, các đồng bằng của nước ta trên bản đồ.

-Nêu được đặc điểm chính của các yếu tố địa lí tự nhiên VN:Địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng.

II Đồ dùng dạy – học.

-Bản đồ địa lí tự nhiên VN

-Các hình minh hoạ trong SGK

-Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Kiểm tra

bài cũ

-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài

-Nhận xét cho điểm HS

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

Trang 16

về đặc điểm

của các yếu

tố địa lí tự

nhiên VN

3Củng cố,

dặn dò

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV tổ chức cho HS làm việc theo căp, cùng làm các bài tập thự hành, sau đó GV theo dõi, giúp đỡ các cặp HS gặp khó khăn

-Nội dung bài tập thực hành GVtham khảo sách thiết kế trang 47

- Chia HS thành các nhóm nhỏ yêu cầu các nhóm cùng thảo luận để hoàn thành bảng thống kê các đặc điểm của các yếu tố địa lí VN

-Theo dõi các nhóm hoạt động, giúp đỡ các nhóm găp khó khăn

-Gọi 1 nhóm dán phiếu của mình lên bảng và trình bày

-Sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời cho HS

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về xem lại các bài ôn tập và chuẩn bị bài sau

-1 nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

-Nhóm khác theo dõi và bổ sung

?&@

Bài 8Dân số nước ta

I Mục tiêu:

Sau bài hoc, HS có thể:

-Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm gia tăng dân số.

-Biết nêu được: Nước ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh

-Nhớ và nêu được số liệu dân số của nước ta ở thời điêm gần nhất.

-Nêu được một số hâu quả của sự gia tăng dân số nhanh.

-Nhận biết đươc sự cần thiết của kế hoạch gia đình sinh ít con.

II: Đồ dùng:

-Bảng số liêu về dân số các nước ĐNÁ năm 2004 phóng tó

Trang 17

-Biểu đồ gia tăng dân số VN.

-GV và HS sưu tầm thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả của gia tăng dân số

Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

-Nhận xét cho điểm HS

-GV giới thiệu bài cho HS

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV treo bảng số liệu số dân các nước ĐN Á như SGK lên bảng, yêu cầu HS đọc bảng số liệu

H: Đây là bảng số liệu gì?

Theo em, bảng số liệu này có tác dụng gì?

+Các số liệu trong bảng được thống kê vào thời gian nào?

+Số dân được nêu trong bảng thống kê tính theo đơn vị nào?

-GV nêu: Chúng ta sẽ cùng phân tích bảng số liệu để rút ra đặc điêm của dân số VN

-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xử lí các số liệu và trả lờicác câu hỏi sau:

+Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu?

+Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy trong các nước ĐNÁ

-HS đọc bảng số liệu

-Bảng số liệu về số dân các nước ĐNÁ Dựa vào đó ta có thể nhận xét về dân số của cácnước ĐN Á

-Vào năm 2004

-Theo đơn vị là triệu người

-HS làm việc cá nhân và ghi câu trả lời ra phiếu học tập củamình

-Là 82,0 triệu người

-Đứng thức 3 trong các nước

ĐN Á …

-1 HS lên bảng trình bày ý kiến về dân số VN theo các câu hỏi trên, cả lớp theo dõi vànhận xét

Trang 18

-GV treo biểu đồ dân số VN qua các năm như SGK lên bảngvà yêu cầu HS đọc.

-GV hỏi để HDHS cách làm việc với biểu đồ:

.Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì?

.Nêu giá trị đươc biểu hiện ở trục ngang và trục dọng của biểu đồ

………

-GV nêu: Chúng ta sẽ dựa vào biểu đồ này để nhận xét tình hình gia tăng dân số ở VN

-GV nêu: Hai em ngồi cạnh nhau hãy cùng xem biểu đồ và trả lời các câu hỏi sau GV ghi câu hỏi vào phiếu học tập để phát cho HS, hoăc ghi trên bảng phụ cho cả lớp cùng theo dõi

+Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta những năm nào? Cho biết số dân nước ta từng năm

+Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân số của nước ta?

-HS đọc biểu đồ

-HS đọc tên biêu đồ và nêu: Đây là biểu đồ dân số VN quacác năm, dựa vào biêu đồ có thể nhận xét sự phát triển của dân số VN qua các năm

-Trục ngang của biểu đồ thể hiện các năm, trục dọc biểu hiện số dân được tính bằng đơn

vị triệu người

-HS làm việc theo cặp, 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi, sau đó thống nhất ý kiến và ghi vào phiếu học tập

Kết quả làm việc tốt

-Dân số nước ta qua các năm:-1979 là 52,7 Triệu người.-1989 là 64,4 triệu người

-1999 là 76,3 triệu người

-Dân số nước ta tăng nhanh

-1 Hs trình bày nhận xét về tăng dân số VN theo câu hỏi trên, cả lớp theo dõi nhận xét và bổ sung ý kiến

-1 HS khá trình bày trước cả lớp theo dõi

Trang 19

-GV giảng thêm cho HS hiểu.

-GV chia HS thành các nhóm yêu cầu HS làm việc theo nhóm để hoà thành phiếu họcc tập có nội dug về sự gia tăng dân số

-GV theo dõi các nhóm làm viêc, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việ của nhóm mìnhtrước lớp

-GV tuyên dương các nhóm làm việc tốt, tích cực sưu tầm các thông tin về hậu quả của dân số tăng nhanh

-GV nêu: Trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số ở nước ta đã giảm dần…

-Phiếu hoc tập GV tham khảo sách thiết kế

-GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em biết gì về tình hình tăng dân số ở địa phương mình và tác động cảu nó đến đời sống nhân dân?

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS, nhóm HS tích cực hoạt động

-Dặn dò HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

-Mỗi nhóm 6-8 HS cùng làm việc để hoàn thành phiếu

-Lần lươt từng nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình Cả lớp cùng theo dõi, nhận xét

?&@

Bài 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư

I Mục đích yêu cầu

Sau bài học, HS có thể

.Kể tên được một số dân tộc ít người ở nước ta

-Phân tích bảng số liệu, lược đồ để rút ra đặc điểm của mật độ dân số nước ta và

sư phân bố dân cư ở nước ta

Trang 20

-Nêu được một số đặc điểm về dân tộc.

-Có ý thức tôn trọng, đoàn kết cá dân tộc

II Đồ dùng dạy học

-Bảng số liêu về mật độ dân số của môt số nước châu á phóng to

-Lược đồ mât độ dân số VN phóng to

-Các hình minh hoạ trong SGK

-Phiếu học tập của HS

-GV và HS sưu tầm tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng Miền núi của VN

-Một số thẻ từ ghi tên các dân tộc Kinh, Chăm và một số các dân tộc ít người trên cả 3 miền Bắc-Trung-Nam

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài

mới

HĐ1: 54 Dân

tôc anh em trên

đất nước Việt

Nam

-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài

-Nhận xét cho điểm HS

-GV giới thiệu bài cho HS

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV yêu cầu HS đọc SGK, nhớ lại kiến thức đã họcc ở môn Địa lí 4 và trả lời câu hỏi

+Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

+Dân tộc nào có đông nhất?

Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở đâu?

+Kể trên môt số dân tô ít người và địa bàn sinh sống của họ? GV gợi ý HS nhớ lại kiến thứ lớp 4 bài một số dântộc Hoàng liên Sơn, một số dân tộc ở Tây Nguyên…

+Truyền thuyết con rồng cháu tiên của nhân dân ta thể

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-Nghe

HS suy nghĩ và trả lời, Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, Các HS theo dõi, nhận xét và bổ sung

ý kiến

.Nước ta có 54 dân tộc

-Dân tộc Kinh đông nhất Sống

ở đồng bằng

-Dân tộc ít người sống ở vùng núi và cao nguyên

-Các dân tộc ít ngời là: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày….-Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi Trường Sơn: Bru- Vân, Kiều, Pa-cô, chứt…

-Các dân tộc Việt Nam là anh

em một nhà

Trang 21

+Chọn 3 HS tham gia cuộc thi.

+Phát cho mỗi HS một số thẻtừ ghi tên các dân tộc kinh, chăm, và môt số các dân tộc

ít người trên cả 3 miền

-Yêu cầu lầnn lượt từng HS vừa giới thiệu về các dân tộc tên, đia bàn sinh sống vừa gắn thẻ từ ghi tên dân tộc đó vào vị trí thích hợp trên bản đồ

-GV tổ chức cho HS cả lớp bình chọn bạn giới thiệu hay nhất

-Tuyên dương HS được cả lớp bình chọn

H: Em hiểu thế nào mật độ dân số?

-GV nêu: Một độ dân số là dân số trung bình trên 1km2…

-GV giảng: Để biết mật độ dân số người ta lấy tơng số dân tại một thời điểm của một vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích tự nhiên của vùng hay quốc gia đó…

-GV treo bảng thống kê mât độ dân số của một số nước châu Á và hỏi: bảng số liệu cho ta biết điều gì?

-GV yêu cầu:

+So sánh mât độ dân số nước

-HS chơi theo HD của GV.+3 HS lần lượt thực hiện bài thi

-HS cả lớp làm cổ động viên

-Một vài HS nêu theo ý hiểu của mình

-Nghe

-HS nêu: Bảng số liệu cho biếtmât độ dân số của môt số nướcĐNÁ

-HS so sánh

-Mật độ dân số nước ta lớn

Trang 22

-KL: Mật độ dân số nước tà là rất cao….

-GV treo lược đồ mật độ dân số VN và hỏi: Nêu tên lươc đồ và cho biết lược đồ giúp

ta nhận xét về hiện tượng gì?

-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng xem lược đồ và thể hiện các nhiệm vụ

+Chỉ trên lươc đồ và nêu:

Các vùng có mât độ dân số trên 1000 người / km2

Các vùng có mật độ dân số từ trên 100 đến 500

người/km2?

-Vùng có mật độ dân số dưới

100 người /km2?+Trả lời các câu hỏi

Qua phần phân tích trên hãy cho biết: Dân cư nước ta tập trung đông ở vùng nào?

Vùng nào dân cư sống thưa thớt?

…………

.Để khắc phục tình trạng mấtcân đối giữa dân cư các vùng, nhà nước ta đã làm gì?

-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến trước lớp

-GV theo dõi và nhận xét , chỉnh sửa sau mỗi lần HS

hơn gần 6 lần mật độ dân số thế giới, lớn hơn 3 lần mật độ dân số Cap-pu-chia, lớn hơn

10 lần dân số của Lào…

-Mật độ dânn số VN rất cao

-Đọc tên: lược đồ mật độ dân số VN Lược đồ cho ta thấy sự phân bố dân cư của nước ta

-Nêu: Nơi có mật độ dân số lớn hơn 100 là thành phố như Hà Nôi, Hải phòng, TPHCM…

-Vùng trung du Bắc bộ, môt sốnơi ở đồng bằng ven biển miền Trung, Cao nguyên Đăk lăk.,…

-Chỉ và nêu: Vùng núi có mật độ dân số dưới 100

-Dân cư nước ta tập trung đôn

ở đồng bằng, các đô thị lớn, thưa thớt ở vùng núi, nông thôn

-Tạo viêc làm tại chỗ Thực hiện chuyển dân cư từ các vùng đồng bằng lên vùng núi xây dựng kinh tế mới…

-3HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi,

Trang 23

3 Củng cố dặn

phát biểu ý kiến

-GV tổng kết tiết học, dặn dò

HS về nhà hoc bài và chuẩn

bị bài sau

HS cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến

?&@

Bài10: Nông nghiệp

IMục đích – yêu cầu:

Sau bài hoc HS có thể biết

-Nêu được vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính nước ta trên lược đồ nông nghiệp Việt Na

-Nêu được vai trò của nghành trồng trọt sản xuất nông nghiệp nghành chăn nuôi ngày càng phát triên

-Nêu đặc điểm của cây trồng nước ta Phong phú trong đó lúa gạo là cây được trồng nhiều nhất

II Đồ dùng dạy – học.

-Lược đồ nông nghiêp Việt Nam

-Các hình minh hoạ trong SGK

-Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

-Nhận xét cho điểm HS

-GV giới thiệu bài cho HS

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV treo lược đồ nông nghiệp

VN và yêu cầu HS nêu tên, tác dụng của lược đồ

-GV hỏi

+Nhìn trên lươc đồ em thấy số

kí hiệu của cây trồng chiếm nhiều hơn hay số kí hiệu con vật chiếm nhiều hơn?

+Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của nghành trồng trót trong sản xuất nông ngiêp?

KL: Trồng trót là ngành sản

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-Nghe

-Nêu: lược đồ nông nghiệp Vn giúp ta nhận xét về đặc điểm của nghành nông nghiệp

-Kí hiệu cây trồng có số lương nhiều hơn

-Ngành trồng trọt giữ vai trò quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp

Trang 24

của lúa gạo

và các cây

-GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

-GV mời đại diện HS báo cáo kết quả

-GV chỉnh sửa câu trả lời cho

HS nếu cần

KL: Do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nước ta trồng được nhiều loai cây…

-GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi về các vấn đề sau:

+Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng đồng bằng?

+Em biết gì về tình hình xuất khẩu lúa gạo của nước ta?

+GV nêu: nước ta được xếp vàocác nước xuất khẩu nhiều nhất trên thế giới…

H: Vì sao nước ta trồng nhiều cây lúa gạo nhất và trở thành nước xuất khẩu gạo nhiều nhất trên thế giới?

+Khi HS trả lời GV có thể vẽ lên bảng thành sơ đồ các điều kiện để VN trở thành nước xuấtkhẩu gạo lớn thứ 2 thế giới

+Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng núi, cao nguyên?

+Em hiểu gì về giá trị xuất khẩu của những loại cây này?

+Với những loai cây có thế mạnh như trên, ngành trồng trọt

-Mỗi nhóm 4-6 HS cùng đoc SGK, xem lược đồ và hoàn thành phiếu

-HS nêu câu hỏi nhờ GV giải đáp

-2 HS đại diện cho 2 nhóm lần lượt báo cáo kết quả 2 bài tập.-HS cả lớp theo dõi và nhận xét

-Nghe câu hỏi , trao đổi với các bạn và nêu ý kiến

-Cây lúa được trồng chủ yếu ở vùng đồng bằng

-HS nêu theo hiểu biết của mình

-Nghe

-Vì: Có đồng bằng lớn

-Đất phù sa màu mỡ

-Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa

-Có nguồn nước dồi dào

-Chè, cà phê, cao su…

-Là các loại cây có giá trị xuấtkhẩu cao; cà phê, cao su, chè của VN đã nổi tiếng trên thế giới

-Ngành trồng trọt đóng góp tời

Trang 25

HĐ4: Sự

phân bố cây

trồng ở nước

-Gợi ý cách trình bày: Nêu tên cây; nêu và chỉ vùng phân bố của cây đó trên lược đồ…

-GV tổ chức cho HS thi trình bày về sự phân bố các loại cây trồng ở nước ta

-GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những HS được cả lớp bình chọn, khen ngợi cả 3 HS đã tham gia cuộc thi

KL:

+Cây lúa được trồng nhiều ở các vùng đồng bằng, nhiều nhấtlà đồng bằng Nam bộ

……

-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm cặp để giải quyết các câu hỏi sau:

+Kể tên một số vật nuôi ở nướcta?

+Trâu bò, lợn được nuôi chủ yếu ở vùng nào?

………

-GV gọi HS trình bày kết quả làm việc trước lớp

-GV sửa chữa câu trả lời của

HS, sau đó giảng lại về ngành chăn nuôi theo sơ đồ

-Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho HS thi ghép kí hiệu các câytrồng nuôi vào lươc đồ

-GV tổng kết tiết học, dặn dò

HS về nhà học thuộc bài và

¾ giá trị sản xuất nông nghiệp.-HS cùng cặp quan sát lược đồ và tập trình bày, khi HS này trình bày thì HS kia theo dõi, bổ sung ý kiến cho bạn

-3 HS lần lượt trả lời trước lớp,

HS cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung ý kiến, sau đó bình chọn bạn trình bày đúng và hay nhất

-HS làm việc theo cặp, trao đổi và trả lời câu hoi

-Nước ta nuôi nhiều trâu, bò, lợn, gà, vịt…

- Nuôi nhiều ở đồng bằng

-Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các

HS khác theo dõi và bổ sung ýkiến

Trang 26

chuẩn bị bài sau.

?&@

Bài 11 Lâm nghiệp và Thuỷ sản

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có thể.

-Dựa vào sơ đồ, biểu đồ trình bày những nét chính về ngành lâm ngiệp và ngành thuỷ sản.

+Các hoạt động chính.

+Sự phát triên.

-Thấy được sự cần thiết phải bao vệ và trồng rừng Không đồng tình với những hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thuỷ sản.

II: Đồ dùng:

-Bản đồ địa lí tự nhiên VN

-Các sơ đồ bảng số liệu, biêu đồ trong SGK

-Các hình ảnh về chăm sóc và bảo vệ rừng, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.-Phiếu học tập của HS

Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

-Nhận xét cho điểm HS

-GV giới thiệu bài cho HS

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV hỏi HS cả lớp: Theo em ngành lâm nghiệp có những hoạt động gì?

-GV treo sơ đồ các hoat động chính của Lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào sơ đồ để nêu các hoạt đông của lâm nghiệp

-GV yêu cầu HS kể các việc của trồng và bảo vệ rừng

H: Việc khai thác gỗ, và các lâm sản khác phải chú ý điều

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-Nghe

-Trồng rừng

-Ươm cây

-Khai thác gỗ

-Lâm nghiệp có hai hoạt động chính đó là trồng trọt và bảo vệ rừng; khai thác gỗ và lâm sản khác

-Nối tiếp nhau nêu; các việc của hoạt động trồng và bảo vệ là rừng: Ươm cây gióng, chăm sóc cây rừng…

-Việc khai thác gỗ và các lâm sản khai thác hợp lí, tiết kiệm

Trang 27

-GV treo bảng số liệu về diện tích rừng của nước ta và hỏi HS.

Bảng số liệu thống kê về điều gì? Dựa vào bảng có thể nhận xét về vấn đề gì?

-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng phân tích bảng số liệu, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

+Bảng thống kê diện tích rừg nước ta vào những năm nào?

+Nêu diện tích rừng của từng năm đó?

+Từ năm 1995 năm 2005, diện tích rừng của nước ta thay đổi như thế nào? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi đó?

-GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp

-GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS

-GV hỏi thêm:

+Các hoạt động trồng rừng, khai thác rừng diễn ra chủ yếu

ở vùng nào?

+Điều này gây khó khăn gì chocông tác bao vệ và trồng rừng?

-KL: trước kia nước ta có diện tích rừng lớn…

-GV treo biểu đồ sản lượng thuỷ sản và nêu câu hỏi giúp

HS nắm được các yếu tố của

không khai thác bừa bãi, phá hoại rừng

-Nghe

-HS đọc bảng số liệu và nêu: Bảng thống kê diện tích rừng của nước ta qua các năm Dựa vào đây có thể nhận xét về sự thay đôi của diện tích rừng quacác năm

-HS làm việc theo cặp, dựa và các câu hỏi của GV để phân tích bảng số liệu và rút ra sự thay đổi diện tích rừng…

-Vào các năm 1980,1995,2004

-1980: 10,6 Triệu ha

-1995: 9,3 triệu ha…

-Giảm đi 1,3 triệu ha Do hoạt động khai thác bừa bãi, việc trồng và bao vệ lại chưa được chú ý

-Một số HS trả lời câu hỏi , HScả lớp theo dõi, nhận xét và bổsung ý kiến

-Chủ yếu ở vùng núi, một phầnven biển

+Vùng núi là vùng dân cư thưa-Hoạt động khai thác bừa bãi cũng khó phát hiện

………

-Đọc tên biểu đồ và nêu:

+Biểu đồ biểu diễn sản lượng

Trang 28

3 Củng cố

dặn dò

biểu đồ

+Biêu đồ biểu diễn điều gì?

+Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều gì?

-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS thảo luận để hoàn thành phiếu học tập

-Phiếu học tập GV tham khảo sách thiết kế

-Cho HS trình bày ý kiến trước lớp

-GV chỉnh sửa câu trả lời cho

HS nếu cần

-Yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu bài tập trình bày đăc điểm của nghành thuỷ sản nướcta

KL: Nghành thuỷ sản nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển…

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Cần phải làm gì để bảo vệ các loại thuỷ hải sản?

-GV nhận xét tiết học, Dặn dò

HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau

thuỷ sản của nước ta qua các năm

+Thể hiện thời gian, tính theo năm

-Thể hiện sản lượng thuỷ sản nuôi trồng được

-Mỗi nhóm 4 HS cùng xem, phân tích lược đồ và làm bài tập

-Mỗi nhóm HS cử đại diện trả lời 1 câu hỏi, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung

?&@

Bài 12 Công nghiệp

Trang 29

I Mục đích yêu cầu.

Sau bài học HS có thể biết:

-Nêu được vai trò của công nghiệp và thu công nghiệp

-Biết nước ta có nhiều nghành công ngiệp và thu công nghiệp

-Kể tên sản phẩm của một số nghành công nghiệp

-Kê tên và xác định trên bản đồ một số địa phương có các mặt hàng thủ công nghiêp

II Đồ dùng dạy học

-Bản đồ hành chính VN

-Các hình minh hoạ trong SGK

-Phiếu học tập của HS

-GV và HS sưu tầm tranh ảnh và một số ngành công nghiệp, thủ công ngiệp và sản phẩm của chúng

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Kiểm tra bài

-Nhận xét cho điểm HS

-GV giới thiệu bài cho HS

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV tổ chức cho HS cả lớp báo cáo kết quả sưu tầm về các tranh ảnh chụp hoạt độngsản xuất nông nghiệp hoặc sản phẩm của nghành công nghiệp

-GV theo dõi câu trả lời của

HS và ghi nhanh lên bảng thành bảng thống kê về các nghành công ngiệp của nước

ta và sản phẩm của chúng

-GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS, Tuyên dương các em tích cực sưu tầm để tìm được ngành sản xuất, nhiều sản phẩm của ngành công nghiệp

H: Ngành công nghiệp giúp

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-Nghe

-HS trong lớp tiếp nối nhau báo cáo kết quả Cách báo cáonhư sau:

+Giơ hình cho các bạn xem.+Nêu tên hình

+Nói tên các sản phẩm của ngành đó

+Nói xem sản phẩm của ngành đó có được xuất khẩu ranước ngoài không

-HS cả lớp theo dõi GV nhận xét

-Tạo ra đồ dùng cần thiết cho

Trang 30

HĐ4: Vai trò và

đặc điểm của

nghề thủ công

ở nước ta

gì cho đời sống của nhân dân?

KL: nước ta có nhiều nghành công nghiêp, tạo ra nhiều mặt hàng công nghiệp…

-GV chia lớp thành 4 nhóm, chọn mỗi nhóm 1 HS làm giám khảo

-GV nêu: lần chơi mỗi đội đưa câu hỏi cho đội bạn trả lời, theo vòng tròn, đội 1 đố đội 1, đội 2 đố đội 3… Chơi như vậy 3 vòng các câu hỏi về sản xuất công nghiệp

Khi kết thúc cuộc thi, đội nàocó nhiều điểm nhất là đôi thắng cuộc

-GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm thắng cuộc

-GV tổ chức cho HS làm việctheo nhóm trưng bày kết quả sưu tầm về tranh ảnh chụp hoạt động sản xuất thủ công hoặc sảnn phẩm của nghề thủ công

-GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS, tuyên dương các

em tích cự sưu tầm để tìm được nhiều nghề sản xuất thủcông, nhiều sản phâm của các nghề thủ công

H: Địa phương ta có nghề thủcông nào?

-GV tổ chức cho HS cả lớp cùng trao đổi và trả lời các câu hỏi sau:

+Em hãy nêu đặc điêm của

cuộc sống như vải vóc, quần áo…

-Tạo ra các máy móc giúp cuộc sống thoải mái, tiện nghi,hiện đại hơn…

-HS chia nhóm chơi

-Chơi theo HD của GV

-1 Ngành khai thác khoáng sảnnước ta khai thác được loại khoáng sản nào nhiều nhất….-2 Kể một số sản phẩm của ngành luyện kim

………

-HS làm việc theo nhóm những gì mà mình biết về các nghề thủ công

-Giơ hình cho các bạn xem.-Nêu tên nghề thủ công, hoặc sản phẩm thủ công

-Nói xem sản phẩm của ngànhcông nghiệp đó đươc làm từ gì và được xuất khẩu ra nước ngoài không

-HS cả lớp theo dõi GV nhận xét

-HS nêu ý kiến

-Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các

HS khác theo dõi và bổ sung ýkiến

+Nghề thủ công có nhiều và

Trang 31

3 Củng cố dặn

nghề thủ công ở nước ta?

+Nghề thủ công có vai trò gì đối với đời sống của nhân dân ta?

-GV nhận xét câu trả lời của

HS, KL: Nước ta có nhiều nghề thủ công nổi tiếng…

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở các em còn chưa cố gắng

-Dặn HS về nhà học bài và chuân bị bài sau

nổi tiếng như : Lụa Hà Đông, gốm sứ Bát Tràng, gốm Biên Hoà, Chiếu Nga sơn…

-Tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động

-Tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ dễ kiếm trong dân gian

?&@

Bài 13: Công nghiệp (tiếp theo)

IMục đích – yêu cầu:

Sau bài học, HS có thể

-Chỉ trên lược đồ và nêu sự phân bố của một số nghành công nghiệp nước ta.-Nêu được tình hình phân bố của một số ngành côg nghiệp

-Xác định được trên bản đồ vị trí các trung tâm công nghiệp lớn là Hà Nội và TPHCM, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai

-Biết một số điều kiện để hình thành khu công nghiệp TPHCM

II Đồ dùng dạy – học.

-Bản đồ kinh tế VN

-Lược đồ công nghiệp VN 2 ban không có kí hiệu của các ngành công nghiệp.-Sơ đồ các điều kiện TPHCM trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.-Các miếng bìa cắt kí hiệu của các nghành công nghiệp; nhà máy nhiệt, điện, nhà máy thuỷ điển…

-Phiếu học tập cho HS

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Kiểm tra -GV gọi một số HS lên bảng -2-3 HS lên bảng thực hiện

Trang 32

kiêm tra bài.

-Nhận xét cho điểm HS

-GV giới thiệu bài cho HS

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV yêu cầu HS quan sát hình

3 trang 94 và cho biết tên, tác dụng của lược đồ

-GV nêu yêu cầu: Xem hình 3 và tìm những nơi có ngành côngnghiệp khai thác than, dầu mỏ, công nghiệp nhiệt điện, thuỷ điện

-GV yêu cầu HS nêu ý kiến

-GV nhận xét câu trả lời của HS

-GV tổ chức cuộc thi ghép kí hiệu vào lược đồ

+Treo 2 lược đồ công nghiệp Việt Nam không có kí hiệu các khu công nghiệp, nhà máy…

+Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 emđứng xếp thành 2 hàng dọc hai bên bảng

+Phát cho mỗi em một loại kí hiệu của nghành công nghiệp

+Yêu cầu các em trong đội tiếpnối nhau dán các kí hiệu vào lược đồ sao cho đúng vị trí

yêu cầu của GV

-Nghe

-Nêu: Lược đồ công nghiệp

VN cho ta biết về các ngành công nghiệp và sự phân bố củanó

-Làm việc cá nhân

-5 HS nối tiếp nhau nêu về từng ngành CN, các HS khác theo dõi bổ sung

-CN khai thác than ở QN.-CN khai thác dầu mỏ ở Biển Đông thềm lục địa

………

-HS lên bảng chuẩn bị chơi và nhận đồ dùng

Đội1HS1: Kí hiệu khai thác than.HS2: Kí hiệu khai thác dầu.HS3: Kí hiệu nhà máy thuỷ điện

HS4: Kí hiệu nhà máy khai thác a-pa-tít

……

-Đội 2 tương tự như vậy

Trang 33

-Phỏng vấn một số em: Em làmthế nào mà dan đúng kí hiệu?

-GV nêu: Khi xem lược đồ, bản đồ cần đọc chú giải thật kĩ

Điều đó sẽ giúp em xem bản đồ, lược đồ được đúng

-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập

-GV cho HS trình bày kết quả làm bài trước lớp

-GV sửa chữa cho HS nếu sai

-GV yêu cầu HS dựa vào kết quả làm bài để trình bày sự phân bố của các nghành công nghiệp

-GV sửa chữa phần trình bày cho HS nếu cần

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực hiện yêu cầu của phiếu học tập

-Phiếu học tập GV tham khảo sách thiết kế

-GV gọi 1 nhóm dán phiếu của nhóm mình lên bảng và trình bày kết quả làm việc của nhóm

-GV sửa chữa câu trả lời cho

-1 HS nêu đáp án của mình

-2 HS lần lượt trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

-1 Nhóm HS báo cáo kết quả trước lớp, các nhóm khác theo dõi và bổ sung

Trang 34

3 Củng cố

dặn dò

-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS, nhóm HS tích cực tham gia xây dựng bài

-Dặn dò HS về nhà hoc bài và chuẩn bị bài sau

?&@

Bài 14: Giao thông vận tải

I Mục tiêu:

Sau bài học học sinh có thể:

-Nếu được các loại hình và phương tiện giao thông của nước ta.

-Nhận biết được vai trò của đường bộ và vận chuyển bằng ô tô đối với việc chuyển chở hàng hoá và hành khách.

-Nêu được một vài đặc điểm về phân bố mạng lưới giao thông của nước ta -Xác định được trên bản đồ giao thông VN một số tuyến đường giao thông, các sân bay quốc tế, các cảng biển lớn.

-Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành luật giao thông khi đi đường.

II: Đồ dùng:

-Bản đồ giao thông VN

-GV và HS sưu tầm một số tranh ảnh về các loại hình và phương tiện giao thông.-Phiếu học tập của HS

Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

-Nhận xét cho điểm HS

-GV giới thiệu bài cho HS

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV tổ chức cho HS thi kể các loại hình các phương tiện giao thông vận tải

-Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 10

em, đứng xếp thành 2 hàng dọc

ở hai bên bảng

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

Trang 35

bố một số

-Phát phấn cho 2 em ở đầu hai hàng của 2 đội

-Yêu cầu mỗi em chỉ viết tên của một loại hình hoặc một phương tiện giao thông

…………

-Hết thời gian đội nào kể được nhiều loại hình, nhiều phương tiện hơn là đội thắng cuộc

-GV tổ chức cho HS 2 đội chơi

-GV nhận xét và tuyên dương đội thắng cuộc

-GV hướng dẫn HS khai thác kết quả của trò chơi

+Các bạn đã kể được các loại hình giao thông nào?

+Chia các phương tiện giao thông có trong trò chơi thành các nhóm

-GV treo biểu đồ khối lương hàng hoá phân theo loại hình vận tải năm 2003 và hỏi HS

+Biểu đồ biểu diễn cái gì?

…………

+Qua khối lượng hàng hoá vận chuyển đượ mỗi loại hình, em thấy loại hình nào giữ vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá VN?

-GV treo lược đồ và hỏi đây là lược đồ gì, cho biết tác dụng

-HS có thể kể ví dụ như:

Đường ô tô, xe máy, xe đạp,

xe ngựa, xe bò…

-Đường thuỷ: Tàu thuỷ, ca nô, thuyền, sà lan…

-Đường biển: Tàu biển

-Đường sắt: Tàu hoả

-Đường hàng không: Máy bay

-Quan sát và đọc tên biểu đồ và nêu:

-Biểu diễn khối lượng hàng hoá vận chuyển theo loại hình giao thông

-Đường ô tô giữ vai trò quan trọng nhất, chở được khối lượng hàng hoá nhiều nhất

-Nghe

-Nêu: Đây là lược đồ giao thông VN, dựa vào đó ta có thể

Trang 36

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực hiện phiếu học tập.

-Phiếu học tập GV tham khảo sách thiết kế

-GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp

-GV nhận xét, chỉnh sửa câu trảlời cho HS nếu cần

-GV tổ chức cho HS thi chỉ đường như sau:

+Treo lược đồ giao thông vận tải lên bảng, yêu cầu HS cả lớpquan sát lược đồ trong SGK…

+Chọn 3-5 HS lên tham gia thi chỉ đường, các HS bốc thăm thứtự thi

+Chọn 3 HS làm giám khảo

HS thắng cuộc

-GV tổng kết giờ học, tuyên

biết các loại hình giao thông

VN, biết loại đường nào đi từ đâu đến đâu…

-HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS, cùng thảo luận để hoàn thành phiếu

-HS làm việc cá nhân đây là bước chuẩn bị cho trò chơi được tốt

-HS dự thi trả lời các câu hỏi của các bạn dưới lớp

VD:H: Mình đang ở HS muốn

đi ra Hải Phòng, mình có thể đitheo đường nào?

………

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Mô tả sơ lược vị trí địa lí, hình dạng của nước ta. -Nêu được diện tích của lãnh thổ VN. - Địa lí 5 cả năm
t ả sơ lược vị trí địa lí, hình dạng của nước ta. -Nêu được diện tích của lãnh thổ VN (Trang 1)
HĐ3:Hình dạng và diện  tích - Địa lí 5 cả năm
3 Hình dạng và diện tích (Trang 2)
-GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài. - Địa lí 5 cả năm
g ọi một số HS lên bảng kiểm tra bài (Trang 7)
-GV vẽ lên bảng sơ đồ thể hiện mối quan hệ đó và giảng giải  thêm. - Địa lí 5 cả năm
v ẽ lên bảng sơ đồ thể hiện mối quan hệ đó và giảng giải thêm (Trang 8)
-1 HS lên bảng hoàn thành sơ đồ GV đã vẽ. - Địa lí 5 cả năm
1 HS lên bảng hoàn thành sơ đồ GV đã vẽ (Trang 13)
-Phân tích bảng số liệu, lược đồ để rút ra đặc điểm của mật độ dân số nước ta và sư phân bố dân cư ở nước ta. - Địa lí 5 cả năm
h ân tích bảng số liệu, lược đồ để rút ra đặc điểm của mật độ dân số nước ta và sư phân bố dân cư ở nước ta (Trang 19)
-HS nêu: Bảng số liệu cho biết mât độ dân số của môt số nước ĐNÁ. - Địa lí 5 cả năm
n êu: Bảng số liệu cho biết mât độ dân số của môt số nước ĐNÁ (Trang 21)
-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài. - Địa lí 5 cả năm
g ọi một số HS lên bảng kiêm tra bài (Trang 23)
-Các sơ đồ bảng số liệu, biêu đồ trong SGK. - Địa lí 5 cả năm
c sơ đồ bảng số liệu, biêu đồ trong SGK (Trang 26)
-GV treo bảng số liệu về diện tích rừng của nước ta và hỏi  HS. - Địa lí 5 cả năm
treo bảng số liệu về diện tích rừng của nước ta và hỏi HS (Trang 27)
-Giơ hình cho các bạn xem. -Nêu tên nghề thủ công, hoặc  sản phẩm thủ công. - Địa lí 5 cả năm
i ơ hình cho các bạn xem. -Nêu tên nghề thủ công, hoặc sản phẩm thủ công (Trang 30)
-Biết một số điều kiện để hình thành khu công nghiệp TPHCM. II. Đồ dùng dạy – học. - Địa lí 5 cả năm
i ết một số điều kiện để hình thành khu công nghiệp TPHCM. II. Đồ dùng dạy – học (Trang 31)
-GV và HS sưu tầm một số tranh ảnh về các loại hình và phương tiện giao thông. -Phiếu học tập của HS. - Địa lí 5 cả năm
v à HS sưu tầm một số tranh ảnh về các loại hình và phương tiện giao thông. -Phiếu học tập của HS (Trang 34)
-Nếu được các loại hình và phương tiện giao thông của nước ta. - Địa lí 5 cả năm
u được các loại hình và phương tiện giao thông của nước ta (Trang 34)
loại hình giao thông ở  nước ta. - Địa lí 5 cả năm
lo ại hình giao thông ở nước ta (Trang 36)
-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài. - Địa lí 5 cả năm
g ọi một số HS lên bảng kiêm tra bài (Trang 37)
1 Kiểm tra -GV gọi một số HS lên bảng -2-3 HS lên bảng thực hiện - Địa lí 5 cả năm
1 Kiểm tra -GV gọi một số HS lên bảng -2-3 HS lên bảng thực hiện (Trang 39)
hình minh hoạ a,b,c,d,e và hình 2 trang 103 SGK, mô tả vẻ đẹp  một số cảnh thiên nhiên của  châu Á. - Địa lí 5 cả năm
hình minh hoạ a,b,c,d,e và hình 2 trang 103 SGK, mô tả vẻ đẹp một số cảnh thiên nhiên của châu Á (Trang 44)
-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài. - Địa lí 5 cả năm
g ọi một số HS lên bảng kiêm tra bài (Trang 48)
-Bản đồ các nước Châu Á, bản đồ tự nhiên châu Á, các hình minh hoạ SGK… - Địa lí 5 cả năm
n đồ các nước Châu Á, bản đồ tự nhiên châu Á, các hình minh hoạ SGK… (Trang 48)
-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài. - Địa lí 5 cả năm
g ọi một số HS lên bảng kiêm tra bài (Trang 53)
-Các hình minh hoạ trong SGK. -Phiếu học tập của HS. - Địa lí 5 cả năm
c hình minh hoạ trong SGK. -Phiếu học tập của HS (Trang 53)
-Các lược đồ, hình minh hoạ từ bài 17 đến 21. -Phiếu học tập của HS. - Địa lí 5 cả năm
c lược đồ, hình minh hoạ từ bài 17 đến 21. -Phiếu học tập của HS (Trang 55)
-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài. - Địa lí 5 cả năm
g ọi một số HS lên bảng kiêm tra bài (Trang 56)
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV. - Địa lí 5 cả năm
2 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV (Trang 56)
-Châu Phi có địa hình tương đối cao. Toàn bộ châu lục được coi như một cao nguyên khổng  lồ, trên các bồn đại lớn. - Địa lí 5 cả năm
h âu Phi có địa hình tương đối cao. Toàn bộ châu lục được coi như một cao nguyên khổng lồ, trên các bồn đại lớn (Trang 57)
HĐ3: Địa hình châu Mĩ. - Địa lí 5 cả năm
3 Địa hình châu Mĩ (Trang 63)
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV. - Địa lí 5 cả năm
2 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV (Trang 71)
-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài. - Địa lí 5 cả năm
g ọi một số HS lên bảng kiêm tra bài (Trang 71)
+Nhóm 1+2 hoàn thành bảng thống kê a. - Địa lí 5 cả năm
h óm 1+2 hoàn thành bảng thống kê a (Trang 72)
w