- Trình bày được đặc điểm khí hậu, các đặc điểm tự nhiên khác và đặc điểm dân cư,các kiểu môi trường đới nóng.. Kĩ năng: - Đọc được các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường đới n
Trang 1Phần một
MỤC TIÊU CHUNG:
- Có những hiểu biết về dân số và tháp tuổi
- Tình hình và nguyên nhân của gia tăng dân số, hậu quả của bùng nổ dân số tới cácnước đang phát triển
- Nắm được sự phân bố dân cư và nguyên nhân của sự phân bố đó Các vùng đôngdân trên thế giới
- Sự khác nhau và phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới Đặc điểm các kiểuquần cư
- Lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị Các khái niệm về mật độdân số, đô thị, siêu đô thị và sự phân bố của các siêu đô thị
2 Kĩ năng :
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số
- Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ dân số và tháp tuổi
- Đọc bản đồ phân bố dân cư, phân tích tranh ảnh
3 Thái độ :
- Có nhận thức đúng đắn về nguyên nhân và hậu quả của bùng nổ dân số
- Nhận biết sự phân biệt đối xử giữa các chủng tộc là không có cơ sở
- Lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước ; ý thức bảo vệ tài nguyên và môitrường
§Þa lÝ 7 Tæ: 1
Trang 2Ngµy so¹n:15 8 09 iÕt 1T
Ngày dạy: 18 8.20097A. DÂN SỐ
A.Môc tiªu :
- Kiến thức:
+ Dân số và tháp tuổi
+ Dân số là nguồn lao động của một địa phương
+ Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
+ Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển
- Kĩ năng:
+ Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số
+ Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
II Kiểm tra bài cũ: Không.
III Giảng bài mới:
Toàn TG mỗi ngày có 36.600.000 trẻ em ra đời ( Theo UBDS) Trong đó có baonhiêu nam, nữ, bao nhiêu già, trẻ? Điều này có là một thách thức lớn trong việc pháttriển KTXH không? Chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời trong bài học hôm nay
*GV Giới thiệu thuật ngữ dân số và một vài số
liệu nói về dân số nước ta
? Vậy trong các cuộc điều tra dân số, người ta cần
tìm hiểu những điều gì ?
* Giáo viên giới thiệu sơ lược hình 1.1 sách giáo
khoa : ( màu xanh lá cây biểu thị số người chưa
đến tuổi lao động ; màu xanh bthị số người trong
độ tuổi lao động ; màu vàng sẫm bthị số người hết
độ tuổi lao động ) và đặt câu hỏi:
1 Dân số, nguồn lao động:
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tìnhhình dân số, nguồn lao động của mộtđịa phương, một quốc gia
§Þa lÝ 7 Tæ: 2
Trang 3?- Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4
tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai và
bao nhiêu bé gái ?
( Tháp 1 khoảng : 5,5 triệu trai ; 5,5 triệu gái
Tháp 2 : 4,5 triệu trai ; 5 triệu gái )
?- So sánh số người trong độ tuổi lao động ở 2
tháp tuổi?
( Ở tháp 2 nhiều hơn tháp 1 )
?- Nhận xét hình dạng ( thân, đáy ) 2 tháp tuổi ?
( Tháp có đáy rộng, thân hẹp (như tháp 1) có số
người trong độ tuổi lao động ít hơn tháp tuổi có
hình dạng đáy hẹp, thân rộng ( như tháp 2 ) Như
vậy hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ, dáy tháp 2
cho biết dân số già )
? Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của
Tháp tuổi có kết cấu dsố già: hình tam giác
nhưng đáy bị thu hẹp, nhóm trẻ có tỉ lệ nhỏ
Tháp tuổi có kết cấu ổn định : 2 cạnh bên gần
thẳng đứng, hình ngôi tháp )
* GV Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm tỉ lệ gia tăng
tự nhiên qua tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử
? Quan sát hình 1.3 và 1.4, cho biết tỉ lệ gia tăng
dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào ? Ý
nghĩa của khoảng cách rộng, hẹp ?
( Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa tỉ lệ
- Tăng nhanh vào năm nào ?
( 1804 - đường biểu diễn (đỏ ) dốc )
- Tăng vọt từ năm nào ?
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể củadân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn laođộng hiện tại và tương lai của địaphương
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX:
§Þa lÝ 7 Tæ: 3
Trang 4( 1900 - đường biểu diễn dốc đứng )
- Giải thích nguyên nhân ?
( Những năm đầu CN – TK XVI dân số TG tăng
chậm : chủ yếu do thiên tai, dịch bệnh, nạn đói
chiến tranh
Dsố tăng nhanh trong 2 TK gần đây do cuộc
CMKHKT phát triển mạnh mẽ Trong nông
nghiệp (đổi mới canh tác, tạo giống cây trồng, vật
nuôi cho năng suất cao) Trong công nghiệp hóa
tạo bước nhảy vọt trong nền kinh tế Trong y tế
phát minh vaxcin tiêm chủng )
? Quan sát 2 biểu đồ hình 1.3 và 1.4, cho biết:
1950 198
0
2000
GV nhận xét và giảng giải: Tỉ lệ sinh của các
nước đang phát triển đã giảm nhưng so với các
nước phát triển vẫn còn ở mức cao 25%o Trong
khi đó tỉ lệ tử giảm rất nhanh Điều đó đã đẩy các
nước này vào tình trạng bùng nổ dsố Cụ thể là
tập trung ở nhiều nước Châu Á, Châu Phi, Mỹ La
Tinh
? Trong 2 thế kỉ XIX, XX sự gia tăng dân số thế
giới có đặc điểm gì nổi bật ?
- Dân số thế giới tăng nhanh nhờ nhữngtiến bộ về kinh tế - xã hội và y tế
3 Bùng nổ dân số:
- Sự gia tăng dân số không đều trên thế
§Þa lÝ 7 Tæ: 4
Trang 5? Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra ở các nước
đang phát triển ? ( Nhiều trẻ em, gánh nặng về ăn,
mặc, ở, học, y tế, việc làm )
? Việt Nam thuộc nhóm nước nào, có ở trong tình
trạng bùng nổ dân số không ? Nước ta có những
- Tiến hành cách mạng nông nghiệp và công
nghiệp hoá để biến gánh nặng dân số thành
nguồn nhân lực phát triển KTXH đất nước )
- Nhiều nước có chính sách dân số vàphát triển kinh tế - xã hội tích cực đểkhắc phục bùng nổ dân số
IV Củng cố :
1 Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích hợp trong các câu sau:
a Điều tra dân số cho biết của một địa phương, một nước
b Tháp tuổi cho biết của dân số qua của địa phương
c Trong hai thế kỉ gần đây, dân số thế giới đó là nhờ
2 Bùng nổ dân số xảy ra khi
a Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị
b Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng
c Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%
d Dân số ớ các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập
* Đáp án:
- 1 a (tình hình dân số, nguồn lao động) ; b (đặc điểm cụ thể, qua giới tính và độtuổi) ; c (tăng nhanh, nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và y tế)
- 2 ( d )
a Học bài, làm bài tập số 2 trang 6 sách giáo khoa
b Làm bài tập 1, 2, 3 trang 3 - Tập bản đồ Địa lí 7
c Chuẩn bị bài 2: “Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới”:
- Tìm hiểu sự phân bố dân cư nước ta ? Tại sao ?
- Tranh ảnh của các chủng tộc trên thế giới ? Các chủng tộc khác nhau như thế nào ?
- Mật độ dân số là gì ? Cách tính ?
-
-§Þa lÝ 7 Tæ: 5
Trang 6
-
Ký duyệt của lãnh đạo.
Ngày….tháng… năm 2009.
Ngày soạn:20/8/09. Tiết 2
Ngày dạy:25/8/09 7A SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
CÁC CHỦNG TỘC TRấN THẾ GIỚI
A Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Biết được sự phõn bố dõn cư khụng đồng đều và những vựng đụng dõn của thế giới + Nhận biết sự khỏc nhau và sự phõn bố của cỏc chủng tộc chớnh trờn thế giới
- Kĩ năng:
+ Rốn luyện kĩ năng đọc bản đồ phõn bố dõn cư
+ Nhận biết ba chủng tộc chớnh trờn thế giới qua ảnh và trờn thực tế
- Thỏi độ:
í thức về sự đoàn kết giữa cỏc chủng tộc
B Đồ dùng dạy học :
- Giỏo viờn: Sỏch giỏo viờn, bản đồ dõn cư và cỏc đụ thị trờn thế giới, bản đồ tự nhiờn thế giới
- Học sinh: Sỏch giỏo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lớ 7
C Ph ơng pháp :
- Đàm thoại, trực quan, thảo luận
D Tiến trình bài giảng.
I Ổn định tổ chức: 7A:
II Kiểm tra bài cũ:
- Bựng nổ dõn số xảy ra khi nào ? Hậu
- Dõn số nước ta tăng nhanh chủ yếu là
a Tăng tự nhiờn
b Tăng cơ giới
c Cả 2 đều sai
* Yêu cầu- biểu điểm
- Tg≥2,1% (2 điểm)
quả và cỏch giải quyết ? do:
* Đối tợng ( HSTB )
Địa lí 7 Tổ: 6
Trang 7- Kinh tế, xã hội, môi trường (3 điểm).
- Kế hoạch hoá gia đình, giáo dục (3
điểm)
- a (2 điểm)
III Giảng bài mới:
- §V§
* Giới thiệu 2 thuật ngữ: Dân số và dân cư.
( Dân cư là tất cả những người sinh sống trên 1
lãnh thổ, định lượng bằng mật độ dân số )
* Học sinh đọc thuật ngữ: Mật độ dân số Áp
dụng tính mật độ dân số ở bài tập 2 trang 9 sách
giáo khoa Từ đó, khái quát công thức tính mật độ
dân số
( DS/DT = MĐDS (ng/km2 ) )
* Quan sát bản đồ hình 2.1, cho biết:
- Một chấm đỏ thể hiện bao nhiêu người ?
- Có khu vực chấm đỏ dày, nơi chấm đỏ thưa thớt
nói lên điều gì ?
- Số liệu mật độ dân số cho biết điều gì ?
* Trên lược đồ 2.1, kể tên khu vực đông dân của
thế giới ? Phân bố tập trung ở đâu ? Nguyên nhân
của sự phân bố nói trên ?
( Kv đông dân : đồng bằng châu thổ các con sông
lớn ; những kv có nền kt ptriển : Tây và Trung
Âu, ĐBắc HKì, ĐN Braxin, Tây Phi
Nguyên nhân : phụ thuộc vào đk sinh sống )
? T¹i sao cã thÓ nãi r»ng “ Ngµy nay con ngêi cã
thÓ sèng ë mäi n¬i trªn Tr¸i §Êt”?
( Ph¬ng tiÖn ®i l¹i, KH kÜ thuËt tiÕn tiÕn
* Dựa vào đâu để phân chia dân cư trên thế giới
thành các chủng tộc ?
* Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận:
1 Sự phân bố dân cư:
- Dân cư phân bố không đều
- Số liệu mật độ dân số cho biết tìnhhình phân bố dân cư của một địaphương, một nước
- Dân cư tập trung ở các đồng bằng,ven biển và các đô thị
2 Các chủng tộc:
§Þa lÝ 7 Tæ: 7
Trang 8- Đặc điểm về hình thái ?
- Địa bàn sinh sống chủ yếu ?
* Học sinh báo cáo, giáo viên chuẩn xác
Chủng tộc Đặc điểm hình thái cơ thể Địa bàn sinh sống
Môn-gô-lô-it(Da vàng)
- Da vàng: nhạt (Mông Cổ, MãnChâu), thẫm (Hoa, Việt, Lào), nâu(Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a)
- Tóc đen, mượt, dài Mắt đen, mũito
- Chủ yếu ở châu Á (trừ Trung Đông)
- Châu Mĩ, Đại Dương ; Trung Âu
a Số dân sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ
b Số diện tích trung bình của một người dân
c Dân số trung bình của các địa phương trong nước
d Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ
2 Kết quả bài tập 2 trang 9 sách giáo khoa cho thấy Việt Nam có mật độ dân số cao hơn
Trung Quốc và In-đô-nê-xi-a vì:
a Diện tích nhỏ, dân số ít
b Diện tích lớn, dân số đông
c Diện tích nhỏ, dân số đông
3 Dân cư phân bố không đều giữa các khu vực trên thế giới do:
a Sự chênh lệch trình độ phát triển kinh tế giữa các khu vực
b Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng
c Điều kiện thuận lợi cho sự sống và đi lại của con người chi phối
d Khả năng khắc phục trở ngại của con người khác nhau
* Đáp án:1 ( d ), 2 ( c ), 3 ( c ).
a Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 9 sách giáo khoa
b Làm bài tập 1, 2 trang 4 - Tập bản đồ Địa lí 7
Chuẩn bị bài 3: “Quần cư Đô thị hoá”:
§Þa lÝ 7 Tæ: 8
Trang 9- Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xúm ở nụng thụn và thành thị Việt Nam hoặc thế giới ?
- Thử tỡm hiểu cỏch sinh sống và đặc điểm cụng việc của dõn cư sống ở nụng thụn và thành thị cú gỡ giống và khỏc nhau ?
- Đụ thị hoỏ là gỡ ? Thế nào là quần cư ?
-
Ký duyệt của lãnh đạo.
Ngày….tháng… năm 2009.
Ngày soạn:25/8/09 Tiết 3
Ngày dạy: 28/8/09 7A QUẦN CƯ Đễ THỊ HOÁ
A Mục tiêu :
- Kiến thức:
+ Nắm được cỏc đặc điểm cơ bản của quần cư nụng thụn và quần cư thành thị, sự khỏc nhau về lối sống giữa 2 loại quần cư
+ Biết được vài nột về lịch sử phỏt triển đụ thị và sự hỡnh thành cỏc siờu đụ thị
- Kĩ năng:
+ Nhận biết quần cư đụ thị, quần cư nụng thụn qua ảnh chụp, tranh và thực tế
+ Nhận biết sự phõn bố của 23 siờu đụ thị đụng dõn nhất thế giới
- Thỏi độ:
+ Tỡnh yờu quờ hương, đất nước
+ í thức đỳng đắn về chớnh sỏch dõn cư
B Đồ dùng dạy học :
- Giỏo viờn: Sỏch giỏo viờn, bản đồ dõn cư và cỏc đụ thị trờn thế giới, ảnh cỏc đụ thị Việt Nam
- Học sinh: Sỏch giỏo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lớ 7
C Ph ơng pháp :
Đàm thoại, trực quan và thảo luận
D T iến trình bài giảng :
I Ổn định : 7A:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Xỏc định trờn bản đồ dõn cư thế giới
2 Dựa vào cơ sở nào để phõn chia dõn
a Màu mắt
cỏc khu vực dõn cư sống tập trung ?
cư thành cỏc chủng tộc ?
Địa lí 7 Tổ: 9
Trang 10b Hình thái bên ngoài cơ thể.
c Cấu tạo bên trong cơ thể
*GV Giới thiệu thuật ngữ: Dân cư và quần
cư.
? Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân
cư ở một nơi ?
( Sự phân bố, mật độ, lối sống )
? Quan sát ảnh 3.1 và 3.2, cho biết sự khác
nhau của 2 kiểu quần cư đô thị và nông thôn ?
*GV Chia lớp thành 2 nhóm thảo luận theo
1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị:
Cách tổ chức
sinh sống
Nhà cửa xen đồng ruộng,tập hợp thành làng, xóm
Nhà cửa xây thành phố, phường
§Þa lÝ 7 Tæ: 10
Trang 11hội cổ truyền.
Hoạt động kinh
tế
Nông - lâm - ngư nghiệp Công nghiệp - dịch vụ
? Liên hệ nơi em cùng gđình cư trú thuộc kiểu
quần cư nào?
? Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào và ở
đâu ? Nguyên nhân xuất hiện ?
( Thời kì cổ đại Ở TQ, ÂĐ, La Mã )
? Đô thị phát triển nhất khi nào ?
? Những yếu tố quan trọng nào thúc đẩy quá
trình phát triển đô thị ?
HS (Sự phát triển của thương nghiệp, thủ
công nghiệp, công nghiệp)
? Xem hình 3.3, cho biết:
- Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới ? ( 23 )
- Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất ?Kể
tên ?
( Châu Á, 12 )
- Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước
nào ?
? Sự tăng nhanh, tự phát của số dân trong các
đô thị gây ra hậu quả gì ?
HS ( Môi trường, sức khỏe, giao thông )
- GV liªn hÖ thùc tÕ GDHS b¶o vÖ m«i trêng
n¬i sinh sèng
2 Đô thị hoá, siêu đô thị:
- Số người sống trong các đô thị chiếm 50%dân số thế giới
- Đô thị xuất hiện rất sớm và phát triểnmạnh nhất ở thế kỉ XIX – lúc công nghiệpphát triển
- Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nướcđang phát triển châu Á và Nam Mỹ
IV Củng cố :
1 Mật độ dân số giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị:
a Cao với quần cư nông thôn, thấp với quần cư đô thị
b Thấp với quần cư nông thôn, cao với quần cư đô thị
c Tất cả đều sai
2 Trên thế giới, tỉ lệ người sống ở đô thị và ở nông thôn ngày càng tăng:
a Tăng ở đô thị, giảm ở nông thôn d Tăng ở cả đô thị và nông thôn
b Giảm ở cả đô thị và nông thôn
c Giảm ở đô thị, tăng ở nông thôn
3 Siêu đô thị có số dân cao nhất thế giới hiện nay:
a Tô-ki-ô
b Niu I-oóc
c Bắc Kinh
§Þa lÝ 7 Tæ: 11
Trang 12d Luõn Đụn.
* Đỏp ỏn: 1 ( b ), 2 ( a ), 3 ( a ).
a Học bài, trả lời cõu hỏi và bài tập trang 12 sỏch giỏo khoa
b Làm bài tập 1, 2 trang 5 - Tập bản đồ Địa lớ 7
c Chuẩn bị bài 4: “Thực hành: Phõn tớch lược đồ dõn số và thỏp tuổi”:
- ễn lại cỏch đọc thỏp tuổi, kĩ năng nhận xột và phõn tớch cỏc thỏp tuổi
- Quan sỏt hỡnh dạng thỏp tuổi Thành phố Hồ Chớ Minh năm 1989 và năm 1999, hóy cho biết cú sự thay đổi gỡ đối với dõn số Thành phố Hồ Chớ Minh sau 10 năm ?
- Quan sỏt lược đồ hỡnh 4.1, cho biết huyện Tiền Hải nằm về phớa nào của tỉnh Thỏi Bỡnh, mật độ dõn số bao nhiờu ?
- Qua hỡnh 4.4, cỏc siờu đụ thị ở chõu Á phần lớn nằm ở vị trớ nào ? Thuộc cỏc nước nào ?
E Rút kinh nghiệm :
-
Ký duyệt của lãnh đạo.
Ngày….tháng… năm 2009
Ngày soạn:25/8/09 Tiết 4
Ngày dạy : / / 097A Thực hành: PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ
VÀ THÁP TUỔI
A Mục tiêu :
- Kiến thức:
+ Khỏi niệm mật độ dõn số và sự phõn bố dõn cư khụng đều trờn thế giới
+ Cỏc khỏi niệm đụ thị, siờu đụ thị và sự phõn bố cỏc siờu đụ thị ở chõu Á
- Kĩ năng:
+ Củng cố và nõng cao thờm kĩ năng nhận biết một số cỏch thể hiện mật độ dõn số, phõn
bố dõn cư, cỏc đụ thị trờn lược đồ dõn số
+ Đọc và khai thỏc cỏc thụng tin trờn lược đồ dõn số Sự biến đổi kết cấu dõn số theo độ tuổi, nhận dạng thỏp tuổi
+Vận dụng để tỡm hiểu thực tế dõn số chõu Á
- Thỏi độ:
+ Nhận thức đỳng đắn và thực hiện tốt chớnh sỏch dõn cư và chớnh sỏch dõn số
B Đồ dùng dạy học:
- Giỏo viờn: Sỏch giỏo viờn, bản đồ tự nhiờn và phõn bố dõn cư chõu Á, thỏp tuổi của Thành phố Hồ Chớ Minh
- Học sinh: Sỏch giỏo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lớ 7
Địa lí 7 Tổ: 12
Trang 13C Ph ¬ng ph¸p :
Đàm thoại, trực quan, thảo luận
D T iÕn tr×nh bµi gi¶ng :
I Ổn định : 7A:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Quan sát bản đồ phân bố các siêu đô
siêu đô thị nhất:
a Châu Âu b Châu Phi
c Châu Á d Châu Mĩ
2 Tháp tuổi cho ta biết những vấn đề gì
* Yªu cÇu – biÓu ®iÓm
1.
- c (2 điểm)
2.
- Kết cấu theo độ tuổi (4 điểm)
- Kết cấu theo giới tính (4 điểm)
thị thế giới năm 2002, châu lục có nhiều
của dân số ?
* §èi tîng.( HSTB – HSK )
III Giảng bài mới.
- §V§
*GV Hướng dẫn học sinh bảng chú giải
?Tìm trên lược đồ hình 4.1 nơi có mật độ dân số
cao nhất, nơi có mật độ dân số thấp nhất ? Bao
nhiêu?
* GV Chia 2 nhóm thảo luận:
- Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi?
( Tháp tuổi 89 có: đáy mở rộng, thân thu hẹp
hơn -> tháp có kết cấu dân số trẻ
Tháp tuổi 99 có: đáy thu hẹp lại, thân mở rộng
hơn -> tháp có kết cấu dân số già
Như vậy sau 10 năm tình hình dân số TPHCM
già đi )
? Hãy so sánh tỉ lệ người dưới độ tuổi lao động ở
tháp tuổi năm 1989 và 1999
- Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ ? ( Nhóm trẻ )
- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? ( Nhóm tuổi lao
- Sau 10 năm, dân số Thành phố
Hồ Chí Minh đã già đi
§Þa lÝ 7 Tæ: 13
Trang 14- giỏo viờn chuẩn xỏc.
GV Hướng dẫn học sinh quan sỏt hỡnh 4.4, cho
biết:
? Dõn cư chõu Á chủ yếu phõn bố ở đõu ? Đú là
khu vực như thế nào ?
- Cỏc đụ thị lớn thường phõn bố ở đõu ?
3 Bài tập 3:
- Nam Á, Đụng Nam Á và Đụng
Á tập trung đụng dõn
- Cỏc đụ thị lớn nằm ở ven biển, cỏc sụng lớn
IV Củng cố :
1 Quan sỏt 2 thỏp tuổi thành phố Hồ Chớ Minh năm 1989 và 1999, số trẻ em từ 0 – 15
tuổi diễn biến theo chiều nào ?
a Tăng lờn
b Giảm xuống
c Bằng nhau
2 Quan sỏt hỡnh 4.4, cho biết số đụ thị cú 8 triệu dõn của Ấn Độ là:
a 3 đụ thị
b 4 đụ thị
c 2 đụ thị
d Tất cả đều sai
* Đỏp ỏn: 4.1 ( b ), 4.2 ( a ).
a Học bài, làm bài tập 1, 2 trang 5, 6 - Tập bản đồ Địa lớ 7
b Chuẩn bị bài 5: “Đới núng Mụi trường xớch đạo ẩm”:
- ễn tập lại cỏc đới khớ hậu chớnh trờn trỏi đất về ranh giới, khớ hậu ?
- Việt Nam nằm trong đới khớ hậu nào ? Khớ hậu 2 miền Bắc và Nam khỏc nhau như thế nào ? Cú đặc điểm gỡ về mựa đụng và mựa hạ ?
-
Ký duyệt của lãnh đạo.
Ngày….tháng… năm 2009.
Địa lí 7 Tổ: 14
Trang 15Phần hai
CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
MỤC TIÊU CHƯƠNG I
1 Kiến thức:
- Xác định được vị trí đới nóng và các kiểu môi trường đới nóng
- Trình bày được đặc điểm khí hậu, các đặc điểm tự nhiên khác và đặc điểm dân cư,các kiểu môi trường đới nóng
- Hiểu được đới nóng là khu vực tập trung đông dân cư nhất thế giới, nơi có sự bùng
nổ dân số và đô thị nhất trên thế giới
2 Kĩ năng:
- Đọc được các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường đới nóng và các kiểumôi trường của nó ; đọc và phân tích ảnh, lược đồ địa lí và nhận biết được các kiểumôi trường qua chúng
- Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua ảnh, tranh liên hoàn Đồng thời, luyện tậpcách phân tích số liệu thống kê
§Þa lÝ 7 Tæ: 15
Trang 16- Rèn luyện kĩ năng phán đoán địa lí ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa các thànhphần tự nhiên, với các nhân tố kinh tế - xã hội.
- Rèn kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ nhân quả
3 Thái độ:
- Hình thành và rèn luyện lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường
- Hiểu và nhận thức đúng đắn về tác động của dân số, quá trình đô thị hoá đối với tàinguyên và môi trường
- Hình thành và ý thức về mối quan hệ qua lại giữa các thành phần tự nhiên với thànhphần kinh tế - xã hội
Ngµy so¹n: TiÕt 5.
A.M ôc tiªu :
- Kiến thức:
+ Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường đới nóng
+ Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (Nhiệt độ và lượng mưa caoquanh năm, có rừng rậm xanh quanh năm)
- Học sinh: Sách giáo khoa, vë ghi, tập bản đồ Địa lí 7
C Ph ¬ng ph¸p :
Đàm thoại, trực quan
D TiÕn tr×nh bµi gi¶ng.
I Ổn định líp : 7A:
II Kiểm tra bài cũ: Không.
III Giảng bài mới:
§Þa lÝ 7 Tæ: 16
Trang 17Trên Trái Đất, bao quanh xích đạo nằm giữa 2 chí tuyến có một môi trường với diệntích không lớn nhưng lại là nơi có rừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới Thiênnhiên ở đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống phát triển hết sức phong phú Đó là môitrường gì? Nằm trong đới khí hậu nào? Đặc điểm tự nhiên ra sao? Ta cùng tìm câu trảlời trong bài học này
GV giới thiệu chung:
Tương ứng với 5 vành đai nhiệt trên Trái Đất
có 5 đới khí hậu theo vx độ các em đã được học ở
lớp 6 Sang năm lớp 7 các em được tìm hiểu sâu
hơn, rộng hơn về 5 đới khí hậu trên, với khái
niệm môi trường địa lý ( 3 môi trường ) trên TG
được phân bố thành 5 vành đai bao quanh TĐ : 1
đai môi trường đới nóng, 2 đai môi trường đới ôn
hòa, 2 đai môi trường đới lạnh Thể hiện trên
H 5.1
? Qua lược đồ 5.1, cho biết:
- Xác định ranh giới các môi trường địa lí ?
- Tại sao đới nóng còn có tên gọi là “Nội chí
tuyến” ?
- So sánh diện tích của đới nóng với diện tích đất
nổi trên trái đất ?
- Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có ảnh hưởng
thế nào đến giới thực vật và phân bố dân cư của
khu vực này ?
- HS:- Vị trí nội chí tuyến nên có nhiệt độ cao
quanh năm, gió tín phong thổi thường xuyên
- 70% thực vật của trái đất sống trong rừng
rậm của đới
- Là nơi có nền nông nghiệp cổ truyền lâu
đời, tập trung đông dân
? Dựa vào hình 5.1 ( màu biểu thị ), nêu tên các
kiểu môi trường của đới nóng ?
- HS: Môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt
đới, môi trường nhiệt đới gió mùa (có VN) và môi
trường hoang mạc
? Môi trường nào chiếm diện tích nhỏ nhất ?
- HS Môi trường nhiệt đới gió mùa
- GV: Chú ý: Môi trường hoang mạc có ở cả đới
1 Đới nóng:
- Nằm giữa 2 chí tuyến, chiếmdiện tích đất nổi khá lớn trên TráiĐất
- Giới sinh vật rất phong phú, làkhu vực đông dân của thế giới
§Þa lÝ 7 Tæ: 17
Trang 18nóng và đới ôn hoà nên học riêng.
GV chuyển ý: Ta tìm hiểu một kiểu môi trường
nằm hai bên đường xích đạo trong đới nóng : đó
là môi trường xích đạo ẩm
? Xác định giới hạn, vị trí của môi trường xích
đạo ẩm trên hình 5.1 ? Quốc gia nào nằm trọn
trong môi trường xích đạo ẩm ?
- HS:Xingapo
- GV yªu cÇu HS th¶o luËn nhãm theo yªu cÇu sau:
(Chia 2 nhóm thảo luận)
? Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của
Xingapo, cho nhận xét và tìm ra đặc điểm đặc
trưng của khí hậu xích đạo ẩm ?
- Nhiệt độ trung bình năm ?
- Kết luận chung về nhiệt độ ?
Nhóm 2:
- Tháng nào không có mưa ?
- Đặc điểm lượng mưa các tháng ?
- Lượng mưa trung bình năm ?
- Kết luận chung về lượng mưa ?
- HS Đại diện nhóm báo cáo, nhãm kh¸c nx bæ
sung
- giáo viên chuẩn xác theo bảng sau:
2 Môi trường xích đạo ẩm:
Kết luận chung - Nóng ẩm và mưa nhiều quanh năm
- Giáo viên khái quát cho học sinh nhớ hình dạng
biểu đồ khí hậu Xingapo là đại diện cho tính chất
khí hậu ở môi trường xích đạo ẩm
§Þa lÝ 7 Tæ: 18
Trang 19- Tháng nào cũng có mưa, lượng mưa từ 170 –
250 mm
- Nhiệt độ cao quanh năm, từ 26 – 280C
- Giáo viên bổ sung kiến thức hoàn chỉnh về đặc
điểm của môi trường xích đạo ẩm:
- Biên độ nhiệt ngày và đêm: 100C
- Mưa vào chiều tối hàng ngày và kèm theo sấm
chớp
- Độ ẩm không khí cao trên 80%
GV chuyển ý: Với tính chất đặc trưng của khí
hậu xích đạo ẩm như vậy sẽ ảnh hưởng lớn tới
giới sinh vật ntn?
? Quan sát hình 5.3, 5.4 cho biết rừng có mấy
tầng chính ? Giới hạn từng tầng ?
? Đặc điểm của thực vật rừng sẽ ảnh hưởng tới
đặc điểm động vật như thế nào ?
- Có rừng rậm quanh năm phát triển ở khắp nơi
(rừng rậm nhiều tầng tập trung 70% số loài cây
chim thú trên thế giới)
- GV GDHS b¶o vÖ, trång rõng, c©y xanh phßng
chèng thiªn tai
b Rừng rậm xanh quanh năm:
- Độ ẩm và nhiệt độ cao nên rừngxanh quanh năm Vùng cửa sông
và biển có rừng ngập mặn
- Nhiều loại cây, mọc nhiều tầng,rất rạm rạp cao từ 40 – 50 m
- Động vật rất phong phú và đadạng, sống trên khắp các tầngrừng rậm
IV Củng cố :
1 Trong đới nóng có những môi trường nào ? VN thuộc kiểu môi trường nào ?
2 Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm ?
3 Bài tập 3: Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm dễ nhận biết của rừng rậm xanh quanhnăm ?
* Đáp án:
- 1 Môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa (Việt Nam) vàhoang mạc
- 2 Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa ; có rừng rậm xanh quanh năm
- 3 Rừng cây rậm, cây cỏ và dây leo bốn phía, khao khát được nhìn thấy trời xanh không khí ngột ngạt oi bức
§Þa lÝ 7 Tæ: 19
Trang 20Học bài, trả lời cõu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 18 và 19 sỏch giỏo khoa.
Làm bài tập 1, 2 trang 7 - Tập bản đồ địa lớ 7
Chuẩn bị bài 6: “Mụi trường nhiệt đới”:
- Vị trớ và đặc điểm của mụi trường nhiệt đới ?
- Đặc điểm thực vật của mụi trường nhiệt đới ?
- Đất Feralit được hỡnh thành như thế nào ?
- Đỏ ong hoỏ là hiện tượng như thế nào ?
- Tại sao diện tớch xavan đang ngày càng được mở rộng trờn thế giới ?
E Rút kinh nghiệm :
-
Ký duyệt của lãnh đạo.
Ngày….tháng… năm 2009.
Ngày soạn: Tiết 6.
Ngày dạy: 9.09 MễI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
A.Mục tiêu :
- Kiến thức:
+ Học sinh nắm được đặc điểm của mụi trường nhiệt đới (núng quanh năm và cú thời kỡ khụ hạn) và khớ hậu nhiệt đới (núng quanh năm và lượng mưa thay đổi, càng về gần chớ tuyến lượng mưa càng giảm và số thỏng khụ hạn càng kộo dài)
+ Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của mụi trường nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới
Địa lí 7 Tổ: 20
Trang 21- Kĩ năng:
+ Củng cố và luyện tập thêm kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu cho học sinh
+ Củng cố kĩ năng nhận biết về môi trường địa lí cho học sinh qua ảnh chụp, tranh vẽ
- Thái độ:
+ Tình yêu thiên nhiên
+ Ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường
B §å dïng d¹y häc
- Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ khí hậu thế giới, biểu đồ khí hậu nhiệt đới hình
6.1, 6.2 trang 22 sách giáo khoa, ảnh xavan, đồng cỏ và động vật của xavan
- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7.
C Ph ¬ng ph¸p :
Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm
D TiÕn tr×nh bµi gi¶ng :
I Ổn định líp : 7A:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Xác định giới hạn của đới nóng và
môi trường địa lí ?
2 Rừng rậm thường xanh là loại rừng
a Môi trường xích đạo ẩm
b Môi trường nhiệt đới
c Môi trường nhiệt đới gió mùa
d Môi trường hoang mạc
* Yªu cÇu- biÓu ®iÓm:
III Giảng bài mới:
Trong môi trường đới nóng, khu vực chuyển tiếp giữa môi trường xích đạo ẩm đến
vĩ tuyến 300 ở cả 2 bán cầu là môi trường nhiệt đới Môi trường này có đặc điểm khíhậu, thiên nhiên ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề trên qua nội dung bài sauđây:
§Þa lÝ 7 Tæ: 21
Trang 22- GV Giới thiệu các thuật ngữ:
- Rừng hành lang: Rừng mọc dài ở hai bên bờ
sông suối
- Xavan: Thảm cỏ liên tục phủ kín mặt đất có độ
cao trên 0,8 m Xavan là thảm thực vật nhiệt đới
đặc trưng của các cao nguyên Trung và Đông
Phi
- Đất Feralit : Đất đặc trưng của đới nóng.
? Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới trên
hình 5.1 SGK ?
GV: Giới thiệu và xác định vị trí của 2 địa điểm
Malacan (90B), Giamêna (120B) trên hình 5.1
( Nhấn mạnh: cùng trong môi trường nhiệt đới,
2 địa điểm chênh nhau 3 vĩ độ Bắc.)
- GV yªu cÇu HS th¶o luËn nhãm theo yªu cÇu
sau:
? Quan sát H6.1 và 6.2 cho nhận xét về sự phân
bố nhiệt độ, lượng mưa của 2 địa điểm trên ?
Nhóm 1:
- Nhận xét sự phân bố nhiệt độ của 2 biểu đồ ?
- Kết luận về sự thay đổi nhiệt độ ?
Nhóm 2: Cho nhận xét về phân bố lượng mưa
Thời kìnhiệt độtăng
Nhiệt độtrungbình
Số tháng
có mưa
Số thángkhôngmưa
Lượng mưatrung bình
Malacan (90B)
25– 280C
30C
- Thời kìI: Tháng3-4
- Thời kìII: Tháng10-11
250C
- 9 tháng
- Tậptrung từtháng 5-10
Trang 23Tăng lên
từ 3-9tháng
Giảm
? Qua kết quả bảng trên, hãy đưa ra nhận xét về
đặc điểm khí hậu nhiệt đới?
- HS tr¶ lêi- HS kh¸c nhËn xÐt, bæ sung
- GV nhËn xÐt, bæ sung
GV Chuyển ý: Đặc điểm khí hậu nhiệt đới có
ảnh hưởng và chi phối tới thiên nhiên môi
trường nhiệt đới ra sao? -> mục 2
? Quan sát hình 6.3 và 6.4, so sánh sự giống
nhau và khác nhau của hai xavan ? Vì sao có sự
khác nhau ?
- HS Giống: Cùng trong thời kì mùa mưa
Khác: Trên hình 6.3 cỏ thưa, không xanh
tốt, ít cây cao Không có rừng hành lang Còn
trên hình 6.4 thảm cỏ dày xanh hơn, nhiều cây
cao phát triển, có rừng hành lang (Vì lượng
mưa, thời gian mưa ở Kênia ít hơn Trung Phi,
thực vật thay đổi theo)
? Sự thay đổi lượng mưa của môi trường nhiệt
đới ảnh hưởng tới thiên nhiên ra sao ?
- Thực vật như thế nào ?
- HS sự biến đổi trong năm và biến đổi từ xích
đạo về hai chí tuyến
- Nhiệt độ trung bình >220C
- Mưa tập trung vào một mùa
- Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt trongnăm lớn dần, lượng mưa trung bìnhgiảm dần Thời kì khô hạn kéo dài
2 Đặc điểm của môi trường nhiệt đới:
- Thực vật thay đổi theo mùa: xanh tốtvào mùa mưa, khô héo vào mùa khô
- Càng về hai chí tuyến thực vật càngnghèo nàn, khô cằn hơn: Từ rừng thưasang đồng cỏ đến nửa hoang mac
- Sông có hai mùa nước: lũ và cạn
- Đất Feralit rất dễ bị xói mòn rửa trôinếu canh tác không hợp lí và rừng bịphá bừa bãi
§Þa lÝ 7 Tæ: 23
Trang 24- Mực nước sụng như thế nào ?
- Mưa tập trung vào một mựa ảnh hưởng tới đất
? Tại sao khớ hậu nhiệt đới lại cú 2 mựa mưa và
khụ hạn rừ lại là khu vực đụng dõn trờn TG?
(Chỳ ý: Chỳ trọng tưới tiờu trong mựa khụ)
? Tại sao xavan ngày càng mở rộng ?
- HS: mưa theo mựa, phỏ rừng, cõy bụi đất, đốt
nương rẫy
- GV chốt lại kiến thức GDHS trồng và bảo vệ
cây xanh để chống hiện tợng xa mạc hoá
- Vựng nhiệt đới cú đất và khớ hậu thớchhợp với nhiều loại cõy lương thực vàcõy cụng nghiệp
d Vĩ tuyến từ 5 - 300 ởhai bỏn cầu
2 Đặc điểm nổi bật của khớ hậu nhiệt đới:
a Nhiệt độ cao vào mựa khụ hạn
b Lượng mưa nhiều > 2.000 mm, phõn bố đều
c Lượng mưa thay đổi theo mựa, tập trung chủ yếu vào mựa mưa
d Nhiệt độ cao quanh năm, trong năm cú một thời kỡ khụ hạn
3 Sắp xếp quang cảnh theo thứ tự tăng dần của vĩ tuyến trong mụi trường nhiệt đới:
a Xavan, rừng thưa, vựng cỏ thưa
b Vựng cỏ thưa, xavan, rừng thưa
c Rừng thưa, xavan, nửa hoang mạc
d Khụng cú cõu trả lời đỳng
Địa lí 7 Tổ: 24
Trang 25Học bài, trả lời cõu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 22 sỏch giỏo khoa.
Làm bài tập 1, 2, 3 trang 8 - Tập bản đồ Địa lớ 7
- Chuẩn bị bài 7: “Mụi trường nhiệt đới giú mựa”:
- Giú mựa là loại giú thế nào ? Khu vực hoạt động chớnh của giú mựa ?
- Tại sao gọi là khớ hậu nhiệt đới giú mựa ?
- Đặc điểm khớ hậu của mụi trường nhiệt đới giú mựa ?
- Đặc điểm thực vật của mụi trường nhiệt đới giú mựa ?
E Rút kinh nghiệm :
- - - -
Ký duyệt của lãnh đạo.
Ngày….tháng… năm 2009.
Ngày giảng: Tiết 7
Ngày dạy: 5.9.09 MễI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIể MÙA
A: Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Học sinh nắm được nguyờn nhõn cơ bản hỡnh thành giú mựa ở đới núng
và đặc điểm của giú mựa mựa hạ, giú mựa mựa đụng
+ Nắm hai đặc điểm cơ bản của mụi trường nhiệt đới giú mựa (nhiệt độthay đổi theo mựa giú, thời tiết điễn biến thất thường) Điều này chi phốithiờn nhiờn và hoạt động của con người theo nhịp điệu giú mựa
+ Hiểu được mụi trường nhiệt đới giú mựa là mụi trường đặc sắc và đadạng ở đới núng
- Giỏo viờn: Sỏch giỏo khoa, bản đồ khớ hậu Việt Nam, bản đồ cỏc mụi
trường địa lớ thế giới
Trang 26- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7.
C Ph ¬ng ph¸p :
Đàm thoại, trực quan, thảo luận hnóm
D TiÕn tr×nh bµi gi¶ng:
I Ổn định líp : 7A:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu đặc điểm khí hậu của môi
giới hạn môi trường nhiệt đới trên
* §èi tîng:
1 HSK- G
2 HSY
III Giảng bài mới :
Nằm cùng vĩ độ với các hoang mạc trong đới nóng nhưng có mộtmôi trường lại thích hợp cho sự sống của con người, là một trong nhữngkhu vực tập trung đông dân cư nhất TG, có khí hậu đặc biệt thích hợp vớicây lúa nước Thiên nhiên ở đây có những nét đặc sắc hơn tất cả các môitrường của đới nóng Đó là môi trường gì? Yếu tố nào chi phối? Ảnhhưởng tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con người trong khu vựctn? Ta cùng tìm câu trả lời trong bài hôm nay
? Qua hình 5.1, xác định vị trí môi trường
nhiệt đới gió mùa ?
GV: Toàn bộ môi trường nhiệt đới gió mùa
của đới nóng nằm trong hai khu vực Nam Á và
ĐNA VN là quốc gia nằm trong khu vực gió
mùa điển hình này
1 Khí hậu:
Trang 27- Giáo viên giới thiệu thuật ngữ “gió mùa”: là
loại gió thổi theo mùa trên những vùng rộng
lớn của các lục địa Á, Phi, Ôxtrâylia, chủ yếu
trong mùa hè và mùa đông
? Quan sát hình 7.1 và 7.2 SGK :
- Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hè ở các
khu vực ? Hướng gió thổi vào mùa đông ở các
khu vực ?
- Do đặc điểm của hướng gió thổi, hai mùa gió
mang theo tính chất gì ?
- Cho nhận xét về lượng mưa ở các khu vực
này trong mùa hè và mùa đông ?
- Giải thích vì sao lượng mưa có sự chênh lệch
rất lớn giữa hai mùa ?
- HS tr¶ lêi-> HS kh¸c nhËn xÐt, bæ sung
- Giáo viên giải thích thêm và kết luận:
- Gió mùa mùa hạ thổi từ cao áp Ấn Độ
Dương và TBD vào áp thấp lục địa nên có tính
chất : mát, nhiều hơi nước và cho mưa lớn
- Gió mùa mùa đông thổi từ cao áp lục địa
Xibia về áp thấp đại dương nên có tính chất
khô, lạnh, mưa rất ít
? Trên hình 7.1, 7.2, tại sao hướng mũi tên chỉ
hướng gió ở Nam Á lại chuyển hướng cả 2
mùa hè và đông ?
- HS ảnh hưởng của lực tự quay của TĐ nên
gió vượt qua vùng XĐ thường bị đổi hướng rõ
rệt
- HS Hoạt động theo hai nhóm:
? Qua biểu đồ hình 7.3 và 7.4 cho biết diễn
biến nhiệt độ và lượng mưa trong năm của Hà
Nội có gì khác biệt với Mumbai ?
- Diễn biến nhiệt độ của 2 địa điểm ?
- Diễn biến lượng mưa ?
Hà Nội (210B) Mumbai (190B)
Nhiệt
độ
lượng mưa
Nhiệt độ
LượngmưaMùa
ở hai mùa rất rõ rệt
Trang 28(mựa mưa)
(mựamưa)
Mựa
đụng <18 0 C
Mưa ớt (mựa mưa ớt)
>23 0 C
Lượngmưa rấtnhỏ(mựakhụ)Biờn
70C
TB:
1784mm
- HS các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến->
đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- GV Kết luận:
- Hà Nội cú mựa đụng lạnh, Mumbai núng
quanh năm
- Cả 2 địa điểm đều cú lượng mưa lớn (>1500
mm, mựa đụng ở Hà Nội mưa nhiều hơn
Mumbai)
? Qua nhận xột, phõn tớch H 7.3, 7.4 cho biết
yếu tố nào chi phối, ảnh hưởng rất sõu sắc tới
nhiệt độ và lượng mưa của khớ hậu nhiệt đới
giú mựa ?
- So sỏnh, tỡm ra sự khỏc biệt giữa 2 loại biểu
đồ khớ hậu của nhiệt đới và nhiệt đới giú mựa ?
* Giỏo viờn kết luận
- GV giới thiệu tớnh chất thất thường của thời
- Biờn độ nhiệt trung bỡnh 80C
- Lượng mưa trung bỡnh >
1500 mm, mựa khụ ngắn cúlượng mưa nhỏ
- Thời tiết diễn biến thấtthường, hay gõy thiờn tai
2 Cỏc đặc điểm khỏc của
Trang 29- Lượng mưa không đều giữa các năm.
- Mùa đông có năm đến sớm, năm đến muộn ;
rét nhiều, rét ít Thiên tai xảy ra
- Lượng mưa trung bình năm thay đổi phụ
thuộc vào vị trí địa hình
? Nhận xét sự thay đổi của cảnh sắc thiên
- Nguyên nhân của sự thay đổi đó ?
- Có sự khác nhau về thiên nhiên giữa nơi mưa
nhiều và nơi mưa ít không ?
- Giáo viên phân tích: Cảnh sắc thiên nhiên
nhiệt đới gió mùa biến đổi theo mùa, theo
không gian, tuỳ thuộc vào lượng mưa và sự
phân bố lượng mưa mà các cảnh quan khác
nhau: rừng mưa xích đạo, rừng nhiệt đới mưa
mùa, rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới
Kết luận
GV: Như vậy chúng ta đã học xong 3 trong 4
môi trường của đới nóng Còn môi trường
hoang mạc sẽ học sau chương “ Môi trường và
hoạt động của con người ở đới ôn hòa”
2 Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu:
a Có sự biến đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian
b Có nhiều thiên tai
c Có sự biến đổi khí hậu theo sự thay đổi của gió mùa
d Có sự biến đổi của khí hậu theo sự phân bố lượng mưa
3 Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:
Trang 30a Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn.
b Thời tiết diễn biến thất thường
c Cú 2 mựa giú vào mựa hố và mựa đụng
d Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mựa
* Đỏp ỏn: 1 ( a+c ), 2 ( c ), 3 ( b+d ).
Học bài, trả lời cõu hỏi 1, 2 trang 25 SGK
Làm bài tập 1, 2 trang 8 - Tập bản đồ Địa lớ 7
Chuẩn bị bài 8: “Cỏc hỡnh thức cỏnh tỏc trong nụng nghiệp ở đới núng”:
- Hiện nay cú mấy hỡnh thức sản xuất nụng nghiệp ở đới núng ?
- Làm rẫy là hỡnh thức canh tỏc như thế nào ? Cú ảnh hưởng gỡ đến mụitrường canh tỏc ?
- Trang trại là hỡnh thức sản xuất như thế nào ?
- Đồn điền là hỡnh thức sản xuất như thế nào ?
- Thõm canh là hỡnh thức canh tỏc như thế nào ?
- Cỏch mạng xanh là gỡ ?
E Rút kinh nghiệm :
- - - -
Ký duyệt của lãnh đạo.
Ngày….tháng… năm 2009.
Tiết PPCT: 8 Bài 8: CÁC HèNH THỨC CANH TÁC
TRONG NễNG NGHIỆP Ở ĐỚI NểNG
Trang 31• Bước đầu rèn lyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ cho học sinh.
3 Thái độ:
• Giúp học sinh nhận biết hình thức canh tác nông nghiệp ở địa phương
và tuỳ vào điều kiện tự nhiên mà có biện pháp để đẩy mạnh sản xuấtnông nghiệp ở địa phương mình
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bản đồ dân cư và nông nghiệp Châu Á,
Đông Nam Á ; ảnh 3 hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng ; tranh
về thâm canh lúa nước
- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan.
IV TIẾN TRÌNH:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện.
2 Kiểm tra bài cũ:
2.1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa có
đặc điểm như thế nào ?
2.2 Khí hậu nhiệt đới gió mùa là
loại khí hậu đặc trưng của khu vực:
a Tây Á và Tây Nam Á
b Nam Á và Đông Nam Á
- Nhiệt độ trung bình năm >200C
- Biên độ nhiệt trung bình 80C
- Lượng mưa trung bình năm >1500
mm, mùa khô ngắn có lượng mưanhỏ
- Thời tiết diễn biến thất thường.2.1 (3 điểm)
- b
3 Giảng bài mới:
Đới nóng là nơi có nền nông nghiệp xuất hiện đầu tiên của nhân loại
Do đặc điểm địa hình, khí hậu, tập quán, trình độ sản xuất của từng địaphương nên vẫn còn tồn tại nhiều hình thức sản xuất nông nghiệp từ cổxưa đến tiên tiến Đó là những hình thức canh tác gì? Mối quan hệ giữacanh tác lúa nước và con người ra sao? Bài “ Các hình thức canh tác trongnông nghiệp ở đới nóng” sẽ giải quyết các vấn đề nêu trên
* Qua hình 8.1 và 8.2, nêu một số biểu
hiện của hình thức sản xuất nương rẫy ?
(công cụ sản xuất, điều kiện chăm bón,
1 Làm nương rẫy:
Trang 32hiệu quả kinh tế).
* Quan sát cách làm nương rẫy ta thấy đó
là hình thức sản xuất nông nghiệp như thế
nào ? Hình thức sản xuất này gây hậu quả
như thế nào đối với đất trồng, thiên nhiên ?
* Hiện nay ở Việt Nam còn có hình thức
sản xuất này không ? Đang xảy ra ở đâu ?
(phá rừng làm nương rẫy gây huỷ hoại đất
trồng, hệ sinh thái mất cân bằng, gây lũ,
lụt )
* Đọc phần mở đầu mục 2 và quan sát hình
8.4, cho biết: Điều kiện tự nhiên để tiến
hành thâm canh lúa nước ?
* Phân tích vai trò, đặc điểm của việc thâm
canh lúa nước ở đới nóng ?
* Quan sát H 8.3, 8.6, cho biết tại sao
ruộng có bờ vùng, bờ thửa và ruộng bậc
thang vùng núi là cách khai thác có hiệu
quả, lại bảo vệ được đất trồng và môi
trường ? (chủ động tưới tiêu, đáp ứng nhu
cầu tăng trưởng của cây lúa, chống xói
mòn, tận dụng khai thác đất trồng cây
lương thực)
* Tại sao các nước trong đới nóng có tình
trạng: Nước thiếu lương thực, nước tự túc
lương thực, nước xuất khẩu lương thực ?
Áp dụng khoa học kĩ thuật, có chính
sách nông nghiệp đúng đắn, nhiều nước tự
túc lương thực, một số nước đã xuất khẩu
lương thực
* Quan sát hình 8.4 và 4.4, cho biết:
- Các khu vực thâm canh lúa nước là vùng
có đặc điểm dân cư như thế nào ?
- Giải thích nguyên nhân có mối liên hệ
đó ? (Thâm canh lúa nước cần nhiều lao
động, trồng nhiều vụ, nuôi nhiều người)
- Là hình thức sản xuất lạchậu, năng suất thấp, ảnhhưởng xấu đến đất trồng vàthiên nhiên
2 Làm ruộng, thâm canh lúa nước:
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi
để thâm canh lúa nước: Khíhậu nhiệt đới gió mùa, chủđộng tưới tiêu, lao động dồidào
- Tăng vụ, tăng năng suất,tăng sản lượng Tạo điều kiệncho chăn nuôi phát triển
3 Đồn điền:
Trang 33* Qua ảnh 8.5, cho biết:
- Bức ảnh chụp về vấn đề gì? Chụp ở đâu ?
-Mô tả bức ảnh ? (Các luống thẳng tắp,
hàng dài trong các lô đất có đường ô tô bao
quanh)
* Qua phân tích bức ảnh, nhận xét về qui
mô và tổ chức sản xuất ở đồn điền như thế
nào ? Sản phẩm sản xuất với khối lượng và
giá trị như thế nào ?
* Đồn điền thu hoạch nhiều nông sản, tại
sao con người không lập ra đồn điền ?
(Cần có một diện tích đất rộng, vốn nhiều,
máy móc nhiều, kĩ thuật canh tác, bám sát
thị trường tiêu thụ)
- Là hình thức canh tác theoqui mô lớn với mục đích tạokhối lượng nông sản hànghoá
4 Củng cố và luyện tập:
4.1 Phân biệt sự khác nhau giữa 3 hình thức sản xuất nông nghiệp ở đớinóng ?
4.2 Làm bài tập 2 sách giáo khoa: Vẽ sơ đồ thâm canh lúa nước ?
4.3 Quan sát hình 8.6 và 8.7, cho biết: Làm ruộng bậc thang và canh táctheo đường đồng mức ở vùng đồi núi có ý nghĩa như thế nào đối với môitrường ?
* Đáp án:
- 4.1 Khác nhau về quy mô sản xuất, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra
Trang 344.3
a Hình 8.6 cho biết vùng đồi núi không cây ở châu Á, làm ruộng bậc
thang, trồng được lúa nước nếu chủ động được tưới tiêu Trong khi hình
8.7 cho biết ở vùng đồi núi cây cối mọc xanh tốt, sườn đồi được khai phá
thành ruộng đồng, canh tác theo đường đẳng cao
b Địa hình đồi núi: Làm ruộng bậc thang và trồng cây theo đường đẳng
cao:
- Là cách khai phá đất rừng trồng trọt hợp lí nhất, khoa học nhất, vẫn bảo
vệ được rừng
- Là cách biến vùng đồi núi trọc thành ruộng lúa nước là cách bảo vệ đất
trồng tốt nhất, hiệu quả kinh tế cao
c Hai ảnh là minh hoạ rõ nét cách thức canh tác nông nghiệp, chống xói
mòn đất, bảo vệ môi tường vùng núi đồi như miền Tây Bắc, Việt Bắc, Tây
Nguyên ở nước ta
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
• Học bài, trả lời câu hỏi 1 trang 28 sách giáo khoa
• Làm bài tập 1 trang 9 - Tập bản đồ Địa lí 7
• Chuẩn bị bài 9: “Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng”:
- Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản
xuất nông nghiệp ?
- Việc bảo vệ môi trường ở vùng khí hậu xích đạo ẩm được thực hiện
Trang 35- Nêu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa đếntình hình sản xuất nông nghiệp trong vùng đó ?
- Ảnh hưởng của chế độ mưa theo mùa đến đất đai ở đới nóng như thếnào ?
- Để khắc phục những khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra,trong sản xuất nông nghiệp cần có những biện pháp chính nào ?
V RÚT KINH NGHIỆM:
- - - - - - -
-Tiết PPCT: 9 Bài 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG
• Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh vẽ liên hoàn và củng
cố thêm kĩ năng đọc ảnh địa lí cho học sinh
Trang 36• Luyện kĩ năng phán đoán địa lí cho học sinh ở mức độ cao hơn và phứctạp hơn về mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữakhai thác với bảo vệ đất trồng.
- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan.
IV TIẾN TRÌNH:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện.
2 Kiểm tra bài cũ:
2.1 Cho biết quy mô và cách thức
tổ chức sản xuất của đồn điền ?
2.2 Hình thức canh tác nào sau đây
ở vùng đồi núi có hại cho việc bảo
vệ môi trường đới nóng ?
3 Giảng bài mới:
Sự phân hóa đa dạng của môi trường đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặcđiểm khí hậu, ở sắc thái thiên nhiên, nhất là làm cho hoạt động nôngnghiệp ở mỗi vùng trong đới có những đặc điểm khác nhau, sự khác nhau
đó biểu hiện ntn là nội dung của bài sau:
* Giáo viên treo bảng thống kê đặc điểm
khí hậu của môi trường xích đạo ẩm, nhiệt
đới và nhiệt đới gió mùa
- Tìm ra đặc điểm chung của môi trường
đới nóng ? (nắng, nóng quanh năm và mưa
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp:
Trang 37- Các đặc điểm trên ảnh hưởng tới sản xuất
nông nghiệp như thế nào ? (nuôi nhiều
con, trồng nhiều cây ; cây trồng phát triển
xanh tốt quanh năm, xen canh, gối vụ từ 2
– 3 vụ 1 năm)
- Tìm mối quan hệ giữa hình 9.1 và 9.2
sách giáo khoa ? Nguyên nhân ? (sườn đồi
trơ trụi cây với các khe rãnh sâu do nhiệt
độ và lượng mưa cao)
Nhiệt độ và độ ẩm cao nên các chất hữu
cơ bị phân huỷ nhanh, vì thế lớp mùn ở đới
nóng thường không dày bị rửa trôi
Nếu rừng cây trên vùng đồi núi ở đới
nóng bị chặt phá hết và mưa nhiều thì điều
gì sẽ xảy ra ? (lớp đất màu dễ bị nước mưa
cuốn trôi, đất bị thoái hoá )
Liên hệ vùng núi đồi Việt Nam
nước ta ? (lúa, ngô, khoai, sắn, cao lương)
- Tại sao sắn (khoai mì) trồng ở vùng đồi
núi ?
- Tại sao khoai trồng ở đồng bằng ?
- Tại sao lúa nước trồng khắp nơi ?
Vậy loại cây lương thực phát triển tốt ở
đới nóng là gì ?
- Đa dạng cây trồng và vậtnuôi ; xen canh, gối vụ quanhnăm
- Đất ở đới nóng rất dễ bị xóimòn và rửa trôi nếu không cócây cối che phủ
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:
- Cây lương thực phù hợp vớikhí hậu và đất trồng đớinóng: Lúa nước, khoai, sắn,cao lương
- Cây công nghiệp rất phong
Trang 38- Giáo viên giới thiệu cây cao lương (lúa
miến, hạt bo bo) thích hợp khí hậu khô
nóng, được trồng nhiều ở châu Phi, Trung
Quốc, Ấn Độ
* Nêu tên các cây công nghiệp trồng nhiều
ở nước ta ? (cà phê, cao su, dừa, bông, mía,
lạc, chè) Đó cũng là những cây công
nghiệp ở đới nóng có giá trị xuất khẩu cao
* Xác định trên bản đồ TN thế giới vị trí
các nước và khu vực sản xuất nhiều loại
cây lương thực và cây công nghiệp trên ?
- Cà phê: Đông Nam Á, Tây Phi, Nam Mĩ
- Cao su: Đông Nam Á
- Dừa: Ven biển Đông Nam Á
- Vì sao được phân bố ở các khu vực đó ?
Cừu, dê: nơi khô hạn hoặc vùng núi
Trâu, bò: nơi có đồng cỏ Ấn Độ là
nước có đàn trâu và bò lớn nhất thế giới
Lợn, gia cầm: nơi nhiều vùng ngũ cốc
và đông dân cư
* Với khí hậu và cây trồng ở địa phương
em rất thích hợp với nuôi con gì ? Tại
sao ?
phú, có giá trị xuất khẩu cao
- Nhìn chung, chăn nuôi chưaphát triển bằng trồng trọt
4 Củng cố và luyện tập:
4.1 Đất ở đới nóng dễ bị xói mòn và thoái hoá là do:
a Lượng mưa lớn và tập trung vào một mùa
b Mùa khô kéo dài
c Việc canh tác không đúng khoa học
d Tất cả đều sai
4.2 Các loại nông sản chính của đới nóng:
Trang 39a Lúa nước, ngô, khoai, sắn, cao lương.
b Cà phê, cao su, dừa, bông, lạc
c Trâu, bò, dê, cừu, lợn, gia cầm
d Tất cả các loại trên
* Đáp án: 4.1 ( a+b+c ), 4.2 ( d ).
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
• Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 32 sách giáo khoa
• Làm bài tập 1 trang 9 - Tập bản đồ Địa lí 7
• Chuẩn bị bài 10: “Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở
Trang 40Tiết PPCT: 10 Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN,
MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
Ngày dạy: 17.9
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
• Biết được đới nóng vừa đông dân vừa có bùng nổ dân số trong khi nền
kinh tế còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu
cơ bản của người dân
• Biết được sức ép dân số, đời sống và các biện pháp của các nước đang
phát triển áp dụng để giảm sức ép dân số và bảo vệ tài nguyên, môi
- Giáo viên: Sách giáo viên, biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lương
thực Châu Phi, biểu đồ dân cư thế giới, biểu đồ gia tăng tự nhiên của
các nước đang phát triển
- Học sinh: SGK, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan.
IV TIẾN TRÌNH:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện.
2 Kiểm tra bài cũ:
2.1 Các sản phẩm nông nghiệp chủ
yếu của đới nóng là gì ? Tại sao lúa
nước có thể trồng được ở mọi nơi ?
2.2 (3 điểm)
- c