1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí 6 cả năm

63 352 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án địa lý 6
Tác giả Trương Mạnh Viêm
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 388 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm 1: Miêu tả hình dáng của nước Việt Nam Không quan sát bản đồ Nhóm 2: Miêu tả hình dáng của nước Việt Nam quan sát bản đồ Việt Nam => Kết luận: Như vậy trong học tập môn địa lý thì

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 15/8/10 PPCT: 1 Ngày dạy: 24/8/10

BÀI MỞ ĐẦU

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Tài liệu tham khảo :

- Sách các hiện tượng trên hành tinh xanh, SGK, SGV

2 Phương pháp:

- Phương pháp trực quan, phương pháp hỏi đáp, thảo luận nhóm

3 Đồ dùng dạy học:

- Qủa địa cầu, bản đồ Việt Nam

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

6A1 ……… 6A2 ………

2 Kiểm tra bài cũ:

- Không kiểm tra bài cũ

3 Bài mới.

* Để biết được các hiện tượng địa lý luôn xảy ra ở chung quanh của chúng ta như

mây, mưa, sấm chớp, … do đâu mà có Lên lớp 6 chương trình địa lý 6 sẽ cung cấpvà giải thích cho các em

Hoạt động 1

Tại sao chúng ta can học môn học địa

lý?

1.Nội dung của môn địa lý lớp 6:

- Môn địa lý lớp 6 cung cấp cho

Trang 2

-> Môn học địa lý là một môn học bao

gồm cả kiến thức thuộc các lĩnh vực tự

nhiên và xã hội; nó cung cấp và rèn

luyện cho chúng ta những nguồn kiến

thức, kỹ năng đọc, hiểu bản đồ và phân

tích nhận xét một đối tượng địa lý

Môn học địa lý lớp 6 cung cấp cho

chúng ta những nội dung gì?

HS:suy nghĩ trả lời

Hoạt động 2

GV cho học sinh thảo luận nhóm (2

nhóm)

Nhóm 1: Miêu tả hình dáng của nước

Việt Nam (Không quan sát bản đồ)

Nhóm 2: Miêu tả hình dáng của nước

Việt Nam ( quan sát bản đồ Việt Nam)

=> Kết luận:

Như vậy trong học tập môn địa lý thì

bản đồ và đồ dùng trực quan đóng vai

trò như thế nào?

Hs:

GV giới thiệu quả địa cầu và một số

tranh ảnh

Vậy để học tốt môn địa lý thì chúng ta

can phải học tập như thế nào?

HS:

chúng ta nguồn kiến thức về địa lý,những kỹ năng về bản đồ, kỹ năng thuthập thông tin và phân tích Từ đó hìnhthành cho ta tình yêu quê hương, đấtnước của mình hơn

- Đồ dùng trực quan đóng một vai

trò rất quan trọng trong việc học tậpmôn địa lý

- Để học tốt môn địa lý chúng ta cầnphải chăm đọc, chăm nghe, chăm tìmtòi nguồn kiến thức ở nhiều nguồn khácnhau (sách đài báo )

Trang 3

4 Củng cố-d n dị ặ

- Kể nội dung cơ bản của môn địa lý lớp 6

- Để học tốt môn địa lý 6 ta can phải làm gì?

Về nhà làm bài tập 1,2 SGK

Đọc và chuẩn bị bài số 1:

5 Rút kinh nghiệm:

Tuần:2 NS:20/8/10

PPCT:2 ND: 28/8/10

Bài 1: VỊ TRÍ HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được vị trí của Trái đất trong hệ Mặt trời

- Học sinh nắm được tên của các hành tinh trong hệ mặt trời Biết được một số đặc điểm của hình tinh trái đất như vị trí và hình dạng, kích thước của Trái đất

- Hiểu được một số khái niệm về kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc,KT Đông,KT Tây.vĩ tuyến Bắc,VT Nam, biết được công dụng của chúng

-Các nửa cầu :Đông-Tây-Nam-Bắc

2 Kỹ năng:

-Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt trời trên hình vẽ

- Rèn luyên kỹ năng quan sát, tập xác định các kinh tuyến, vĩ tuyến và các nửa cầu trên quả địa cầu

3 Thái độ ;

Trang 4

- Giúp các em ý thức được về việc yêu quí và bảo vệ hành tinh xanh củaloài người như thế nào

II/ CHUẨN BỊ:

1 Tài liệu tham khảo :

- Sách các vấn đề về địa lý tự nhiên, SGK, SGV

2 Phương pháp:

- Phương pháp trực quan, phương pháp hỏi đáp, thảo luận nhóm

3.Thiết bị

-Hình 1,2,3 trong SGK phong to

-Qủa địa cầu, tranh ảnh về các hành tinh trong hệ mặt trời

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

6A1 ……… 6A2………

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao ta cần phải học môn học địa lý, để học tốt môn địa lý ta phải

học như thế nào?

3 Bài mới:

* Trái đất của chúng ta tuy là rất nhỏ bé nhưng lại là nơi tồn tại sự sống

của các sinh vật Vậy trái đất của chúng ta có hình dáng như thế nào? To haynhỏ, sự khác biệt của trái đất đối với các hành tinh khác

Trang 5

Giáo Án Địa Lí 6 GV:Trương Mạnh Viêm

5

GV cho học sinh quan sát hình hệ mặt trời

trong SGK và cho biết:

GV:Em hãy cho biết trong hệ mặt trời có

mấy hành tinh?

HS:Lên chỉ và đọc tên các hành tinh này

GV:Trái đất cuả chúng ta ở vị trí thứ mấy

theo thứ tự xa dần mặt trời?

HS:Lên chỉ và xác định vị trí của trái đất

trên hình(vị trí thứ 3)

GV mở rộng kiến thức và nêu rõ ý nghĩa

của vị trí thứ 3 của Trái đất

Hoạt động 2

GV giới thiệu quả địa cầu cho học sinh

quan sát và yêu cầu trả lời các vấn đề sau:

-Trái đất của chúng ta có dạng hình gì?

Kích thước của nó như thế nào?

HS: hình cầu

-Qủa địa cầu của chúng ta đang coi có

phải là trái đất không?

HS:là mô hình…

Quan sát vào hình 2 SGK cho biết độ dài

bán kính và đường xích đạo của trái đất?

R = 6370km

ĐXĐ = 40076Km

-Quan sát hình 3 SGK cho biết các đường

nối liền 2 điểm cực Bắc, cực Nam trên bề

mặt quả địa cầu là những đường gì?

Những đường tròn vuông góc với đường

kinh tuyến là những đường gì?

GV cho học sinh lên tập xác định đường

kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc trên quả

2.Hình dạng, kích thước của trái đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến:

- Trái đất có dạng hình cầu.Kíchthước của Trái đất rất lớn

Trang 6

4 Củng cố-d n dị ặ

-Hình dạng và kích thước của Trái Đất?

-Vĩ tuyến nào có độ dài lớn nhất trên quả địa cầu?

*Về nhà làm bài tập 1,2 SGK

-Đọc và chuẩn bị bài số 2:

5.Rút kinh nghiệm:

Tuần: 3 NS:25/8/10 Tiết :3 ND:7/9/10

Bài 2: BẢN ĐỒ, CÁCH VẼ BẢN ĐỒ I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Tài liệu tham khảo :

- Sách địa lý tự nhiên, SGK, SGV

2 Phương pháp:

- Phương pháp trực quan, phương pháp hỏi đáp, phương pháp tích hợp

3 Thiết bị

- Bản đồ tự nhiên thế giới và quả địa cầu

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 7

1 Ổn định lớp:

6A1 ……… 6A2………

2 Kiểm tra bài cũ:

Học sinh lên xác định kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc trên quả địa cầu.

Xác định các kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam trên bản đồ

3 Bài mới:

* Trong học tập bộ môn địa lý thì bản đồ đóng vai trò rất quan trọng trong.

Vậy bản đồ là gì, làm thế nào để vẽ được bản đồ

Trang 8

Giáo Án Địa Lí 6 GV:Trương Mạnh Viêm

8

GV cho học sinh quan sát lên bản đồ tự

nhiên của thế giới, đồng thời quan sát

quả địa cầu và trả lời câu hỏi sau:

Giữa bản đồ và quả địa cầu có đặc

điểm gì giống nhau và khác nhau?

HS: giống:hình vẽ thu nhỏ của Trái

Đất

Khác:Mặt cong và mặt phẳng

-Bản đồ và quả địa cầu cái nào phản

ánh bề mặt TTrái Đất chính xác hơn?

HS:quả địa cầu

Từ phân tích trên em có thể quan sát

bản đồ và cho biết bản đồ là gì?

HS: dựa vào SGK trả lời

=> Kết luận:

GV cho học sinh quan sát hình 4 ở SGK

Kết hợp với GV dùng quả cam đã được

cắt ra từng múi và gián lên bảng yêu

cầu học sinh cho biết:

Khi chuyển từ mặt cong lên mặt phẳng

thì khoảng cách giữa các muí của trái

cam như thế nào?

HS: không liền nhau

Để nối liền khoảng cách giữa các muí

cam ta phải làm gì?

HS:thêm diện tích

Vậy người ta đã làm cách nào để vẽ

bản đồ?

HS: chuyển mặt cong lên mặt phẳng

Các em quan sát hình 4 và 5 cho biết nó

khác nhau ở chỗ nào?

HS:quan sát miêu tả

Vì sao vị trí số 1 lại lớn gần bằng vị trí

số 2?

HS:Phép chiếu đồ có sai số

Quan sát vào hình 6 và 7 SGK nhận xét

về sự khác nhau của các kinh tuyến và

vĩ tuyến của 2 hình này?

- Vẽ bản đồ là chuyển từ mặt cong của Trái đất sang mặt phẳng của giấy

- Các vùng đất được vẽ trên bản đồ ítnhiều bị biến dạng so với thực tế Cókhi đúng về mặt diện tích lại sai vềhình dạng, hoặc ngược lại

- Do đó tùy theo yêu cầu mà người tamà người ta sử dụng phương pháp

Trang 9

4 Củng cố-d n dị ặ

- Cho biết sự giống và khác nhau giữa bản đồ và quả địa cầu?

- Bản đồ là gì? Nêu các việc c nầ làm khi vẽ bản đồ

Về nhà làm bài tập 1, 2,3 SGK

Đọc và chuẩn bị bài số 3:

5 Rút kinh nghiệm:

Tuần: 4 NS:1/9/10 Tiết: 4 ND: 14/9/10

BÀI 3: TỶ LỆ BẢN ĐỒ

3 Thái độ

- Giúp Hs thấy được mối quan hệ tỷ lệ trong bản đồ và ngoài thực tế

II Chuẩn bị

1 Tài liệu tham khảo

-TKBG-một số tài liệu có liên quan

2.Phương pháp.

-Nêu vấn đề, trực quan,thảo luận nhóm

3.Thiết bị

- GV: Một số bản đồ có tỷ lệ khác nhau – tranh SGK phóøng to:

- HS: Chuẩn bị thước kẻ – soạn bài

Trang 10

III Tiến trình lên lớp

1 Oån định lớp: -KTSS

- 6A1………6A2………

2 Kiểm tra bài cũ:

- Lập bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa bản đồ và quả địa cầu

GV sử dụng phương pháp đàm thoại

– phương pháp tích hợp và phương

pháp thực hành

- Quán sát vào hình 8.9 và bản đồ theo

hình trên bảng Cho biết tỷ lệ bản đồ

thường được ghi ở vị trí nào trên bane

đồ?

- Mỗi cm trong bản đồ tương ứng với

bao nhiêu cm ngoài thực tế?

- Bản đồ nào trong hai loại bản đồ có

tỷ kệ lớn hơn, bản đồ nào thể hiện chi

=> Tỷ lệ bản đồ là gì?

- Là tỷ số các K/c trên bản đồ so với

K/c tương ứng trên thực tế

Hoạt động 2

GV: Muốn tính K/c từ điểm A ngoài

thực tế bằng tỷ lệ thước ta phải làm

như thế nào?

HS: đánh dấu giữa hai điểm…

GV: Muốn tính K/c thực tế bằng tỷ lệ

số ta phải làm như thế nào?

1.Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ.

- Tỷ lệ bản đồ chỉ rõ mức thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất

- Hai dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ:tỉ lệ số và tỉ lệ thước.

- Tỷ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ lại càng cao

2 Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỷ lệ thước hoặc tị lệ số trên bản đồ.

a Tính khoảng cách bằng tỷ lệ thước

- Đánh dấu khoảng cách giữa hai điểmvà thước kẻ và so vào thước tỷ lệ

Trang 11

HS: lấy số đo nhân với…

+ VD: từ A – B trên bản đồ đo được 3

cm với tỷ lệ bản đồ là 1:600.000

Hãy tính K/c ngoài thực tế của 2 điểm

Avà B

b Tính khoảng cách dựa vào tỷ lệ số

- Ta lấy số đo được trên bản đồ nhân với tỷ lệ bản đồ thì ra khoảng cách ngoài thực tế

- K/c TT = 600.000 x 3 = 1.800.000 cm Đáp số: 1.800.000 cm(18 km)

4 Củng cố-dặn dò

- Muốn tính khoảng cách ngoài thực tế ta phải làm như thế nào?

- Hãy tình khoảng cách của điểm B – C biét rằng khoảng cách của 2 điểmnày đo được trên bản đồ là 8 cm với tỷ lêï bản đồ là 1:1600000

-Dặn dò

- Về nhà làm bài tập 2;3 ở SGH tr 14

- Soạn và chuẩn bị bài số 4:

5.Rút kinh nghiệm

Trang 12

- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát và xác định phương hướng của một địa điểm trên bản đồ.

3 Thái độ

- HS ý thức được các phương hướng, kinh độ, vĩ độ của một điểm trên bản đồ có một vai trò rất quan trọng

II Chuẩn bị.

1 Tài liệu tham khảo

-TKBG-một số tài liệu có liên quan

2.Phương pháp.

-Nêu vấn đề, trực quan,thảo luận nhóm

3.Thiết bị

- GV: Bản đồ Châu Á, hình vẽ phòng to SGK

- HS: Tập xác định toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ 4 quả địa cầu

III Tiến trình lên lớp

1 Oån định lớp

-KTSS:6A1……… 6A2………

2 Kiểm tra bài cũ:

Trên bản đồ ta đo hai điểm C và D được 9 cm với tỷ lệ bản đồ là 1:700.000 hãy tính khoảng cách thực tế của 2 điểm C và D

- GV treo h10 ở SGK yêu cầu quan sát

ở SGK và hình cân trên bảng lên xác

định phương hướng và kể ra các hướng

còn lại

- Vậy muốn xác định phương hướng

trên bản đồ ta phải dựa vào đâu?

- Nếu bản đồ không vẽ kinh tuyến và

vĩ tuyến thì ta làm cách nào xác định

được phương hướng?

1 Phương hướng trên bản đồ:

- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ phải dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến

- Đầu phía trên KT chỉ hướng B đầu phía dưới chỉ hướng Nam

-Với những bản đồ không có mũi tên

ta dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ

- Đầu bên phải của của vĩ tuyến chỉ hướng Đông, đầu bên dưới chỉ hướng

Trang 13

- GV cho HS xác định phương hướng

trên bản đồ C.A’

- Giới thiệu h11 SGK vẽ to trên bảng

Dựa vào mạng lưới kinh, vĩ tuyến hãy

cho biết đường kinh tuyến đi qua điểm

C đường vĩ tuyến đi qua điểm C là

bao nhiêu độ?

- vậy đường kinh, vĩ tuyến đi qua điểm

C nằm ở hướng nào?

- Một điểm gồm có kinh độ, vĩ độ gọi

là gì?

- Vậy kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì?

- Quan sát h 12 SGK lên xác định

phương hướng từ HN đến các điểm

- xác định toạ độ địa lý của các điểm

2 Kinh độ – Vĩ độ - toạ độ địa lý.

- Kinh đọ của 1 điểm là khoảng cách được tính bằng số độ từ KT đi qua điểm đó đến đường kinh tuyến gốc

- Vĩ độ của 1 điểm được tính bằng số độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến đường vĩ tuyến gốc

- Kinh đọ và vĩ độ của 1 điểm được gọikà toạ độ địa lý

- HĐ3: bài tập:

HN -> Viên chăn ( TN)

HN -> Gia cát ta (N)

HN -> Mani la (ĐN)Cula lămpua Bkốc (TB)

Manila (ĐB)

A 1400 Đ B 1400 Đ C 1400 Đ

100 B 100 B 00

4 Củng cố-dặn dò

- Kinh độ, vĩ độ một điểm là gì?

- Hãy xác định toạ độ địa lý của Việt Nam – bản đồ Châu Á

- Hoàn tất phần bài tập và soạn bài số 5 chuẩn bị quả đu đủ

5.Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 14

Tuần: 6 Ngày soạn:22/9/10 Tiết :6 Ngày soạn:28/9/10

BÀI 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ – CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH

TRÊN BẢN ĐỒ

I Mục tiêu: Giúp HS nắm đựơc

1 Kiến thức: -Ba loại kí hiệu thường được sử dụng để thể hiện các đối tượng địa

lí trên bản đồ:điểm, đường vả diện tích

-Một số dạng kí hiệu:Hình học ,chữ,tượng hình

-Cách thề hiện độ cao địa hình trên bản đồ: thang màu ,đường đồng mức

- Biết được các điểm, và sự phân loại các ký hiệu bản đồ, kí hiệu về độ cao của địa hình

2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS khả năng dọc và hiểu được ký hiệu trên bản đồ.

3 Thái độ

- Thấy được vai trò quan trọng của các kí hiệu thể hiện trên bản đồ.

II Chuẩn bị

1 Tài liệu tham khảo

-TKBG-một số tài liệu có liên quan

2.Phương pháp.

-Nêu vấn đề, trực quan,thảo luận nhóm

3.Thiết bị

- GV: bàn đồ tự nhiên Châu Mĩ, Việt Nam

- HS: làm bài tập quả đu đủ

III Tiến trình lên lớp

1 Oån định lớp

-KTSS: 6A1……… 6A2………

2 Kiểm tra bài cũ:

Xác định toạ độ địa lí điểm G,H hướng bay từ HN – PhNôm Pênh – Hà Nội– Băng Cốc.,

3 Bài mới:

* Trên bản đồ với một khoảng thời gian hẹp các nhà khoa học không thể ghi hết các đối tượng địa lý được Bởi vậy đã dùng các loại ký hiệu để diễn đạt đối tượng địa lý trên bản đồ

Trang 15

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1

- GV sử dụng phương pháp đàm thoại,

tích hợp, trực quan

- GV giới thiệu bản đồ tự nhiên Châu

Mĩ cho HS quan sát Dựa vào bảng

chú giải hs đọc các ký hiệu trên bản

đồ?

- vậy để hiểu được ký hiệu trên bản

đồ ta phải dựa vào đâu?

- Quan sát h.14 lcho biết có mấy loại

- Kí hiệu thường dùng: hãy kể tên 1 số

đối tượng địa lí của mỗi loại? Hs tập

“xác định trên bản đồ 3 loại kí hiệu

trên”

- Ngoài 3 loaiï thường dùng người ta

còn có một số dạng kí hiệu khác ? hãy

kể tên và lên xác định trên bản đồ:

- Dựa vào bảng chú giải chúng ta biết

điều gi?

Hoạt động 2

- GV phân nhóm hđ 5-7 phút, 1,2

nhóm trưởng, mỗi nhóm cắt quả đu đủ

và đánh dấu 2 nốt vào vạch cắt, cho

biết độ cao của 2 điểm đó? ( Hs đo từ

mép dưới lên tới điểm, cắt cân bằng)

- tại sao lại có hai điểm như thế?

Nhóm 3.4 quan sát hình 16 cho biết

khoảng cách trung bình giữa các lát

cắt là bao nhiêu: Sườn đông, tây của

dáng núi, bên này có độ cao dóc hơn

- Đường đồng mức là gì?

- khoảng cách càng xa các đường cho

biết độ dốc như thế nào? Cànggần thì

độ dốc như thế nào?

- để biểu thị độ cao trên bản đồ người

1 Các loại kí hiệu bản đồ.

- Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm … của các đối tượng địalý trên bản đồ

- Có 3 loại ký hiệu thường dùng:

Điểm, đường và diện tích

- bảng chú giải của bản đồ giúp tahiểu nội dung và ý nghĩa của các

kí hiệu trên bản đồ

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:

- Độ cao địa hình trên bản đồ thường được biểu hiện bằng thang màu hoặc đường đồng mức

Trang 16

ta thường dũng những cách nào?

4 Củng cố-dặn dò

- Muốn hiểu được nội dung bản đồ ta phải dựa vào đâu? Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểu thị như thế nào?

- Chuẩn bị giấy A4 thước, bút chì, thước dây

5 Rút kinh nghiệm.

………

………

………

Tuần:7 NS: 25/9/10 Tiết: 7 ND: 5/10/10

BÀI 6: THỰC HÀNH :TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ

ĐỒ LỚP HỌC

I Mục tiêu: Giúp hs.

1 Kiến thức: Hiểu được vai trò của địa bàn, thước đo đối với việc xác định

phương hướng của một điểm nhất định

- Biết được cách tính thực tế về khoảng cách và tỷ lệ bản đồ và vẽ sơ đồ lớp học thu nhỏ

1 Tài liệu tham khảo

-TKBG-một số tài liệu có liên quan

Trang 17

GV: cho hs làm việc ở ngoài trời.

- GV Phát cho mỗi nhóm 2 địa và và 2

thước đo

- hướng dẫn cách sử dụnh địa bàn

- Hs quan sát và kàm theo các bước

tuần tự

- Chia lớp thành 4 nhóm:

+ Nhóm 1: Đo chiều cao, ngang của

đại lớp học

+ Nhóm 2: Xác định phương hướng

lớp học và chiều ngang, dài của lớp

học

+ nhóm 3: Đo chiều ngang, cao của

các cửa sổ

+ Nhóm 4: Đo khoảng cách và chiều

dài, ngang của các bàn ghế, bảng đen

=> tập trung số liệu và vẽ sơ đồ

* Hướng sử dụng la bàn:

- la bàn đựơc đặt trên mặt phẳng

- đầu mũi tên xanh chỉ hướng B

- đầu đỏ chí hướnh Nam

- Xoay cho kim xanh chỉ đúng chữ B hoặc O

- Từ tâm địa bàn kẻ đường thẳng với vịtrí đối tượng cần xác định

- HĐ2: cách tiến hành và xác định hướng và vẽ sơ đồ lớp:

- Tổ trưởng của mỗi nhóm phân công nhiệm vụ cho từng tổ viên

- Khi đo lấy kết quả tiến hành qui đổi tỷ lệ thực tế và tỷ lệ qui ước vẽ vào giấy sơ đồ lớp học

4 Củng cố-dặn dò

- Nêu cách sử dụng la bàn, xem kết quả sản phẩm, nhận xét

- Ôn tập lại các bài 1-6 kỹ

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết, học , ôn tập bài

5 Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 18

Tuần: 8 NS:5/10/10 Tiết:8 ND:12/10/10

1.Tài liệu tham khảo

-Một số dạng đề kiểm tra

2.Phương pháp.

3.Thiết bị

1 GV: Ra đề, đáp án

2 HS: thước ,bút các loại

III Tiến trình lên lớp

Trang 19

Phấn I: Trắc nhiệm ( 4 đ).

Bài tập 1:Hãy khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu đúng:

Câu 1: Vĩ tuyến là đường:

b Dọc d Đường xích đạo ( 00)

Câu 2: Kinh tuyến là đường:

a Nằm dọc b Đường vĩ tuyến 00

C nằm ngang d Tất cả đều sai

Câu 3 Trái đất có dạng:

a Hình cầu – tròn c Hình Elip

b Hình gần tròn – cầu d Hình cầu

Câu 4: Muốn tính khoảng cách thực tế của 2 điểm trên bản đồ ta phải dựa vào

mấy cách?

a 1 cách b 3 cách

c 2 cách d Không có cách nào

Bài tập 2:Điền từ thích hợp vào chỗ … trong câu sau.

A Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình……

B.Nước ta nằm ở đâu trên quả địa cầu………

Phần II: Tự luận (6đ)

Câu 1: Tỉ lệ bản đồ là gì? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết cái gì? 2 đ

Câu 2: Hãy tính tỉ lệ bản đồ bằng tỷ số

Trên bản đồ ta đo đựơc khoảng cách giữa điểm A và điểm B là 8 cm với tỷlệ bản đồ là: 1:1200.000 hãy tính khoảng cách thực tế của 2 điểm? 3 đ

Câu 3: Nguyên nhân gì những năm gần nay thường xảy ra lũ gây thiệt hại về

người và của ở nước ta? 1 đ

* Đáp án

Phần I: Trắc nghiệm:

Bài tập 1:1: a 3: d :mỗi ý đúng 0,5 điểm

2: a 4: c

Bài tập 2:

A:Địa hình càng dốc 1 điểm

B:Bán cầu Bắc,nửa cầu Đông 1 điểm

Phần II: Tự luận:

Câu 1:

Trang 20

-Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng

trên thực địa 1 điểm

-Tỉ lệ bản đồ cho ta biết được khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần

so với kích thước thực của chúng trên thực địa 1 điểm

Câu 2:

Khoảng cách từ điển A đến điểm B ngoài thực tế là ( 0,75)

Câu 3: -Chặt phá ,đốt rừng … 0,5 điểm

-Ô nhiễm môi trường do rác thải ,khí thải từ sản xuất và sinh hoạt… 0,5 điểm

4 Củng cố- dặn dò

- GV nhận xét và đánh giá sau tiết kiểm tra

-Về nhà:

- chuẩn bị bài 7 ở SGK

5.Rút kinh nghiệm

BÀI 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT

VÀ HỆ QUẢ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu được sự tự quay quanh một trục tưởng tưởng của trái đất,

hứong chuyển động là từ Tây sang Đông và thời gian quay quanh trục là 24h thấy đựơc các hệ quả như: hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi, mọi vật chuyển động trên trái đất đều bị lệch hướng

Trang 21

2 Kỹ năng: Quay địa cầu, chứng minh được sự tự quay quanh trục và hiện tượng

ngày và đêm

3 Thái độ :

-Thấy được trục tưởng tượng và ngày đêm diễn ra như thế nào trên trái đất

II.Chuẩn bị

1 Tài liệu tham khảo

-TKBG-một số tài liệu có liên quan

2.Phương pháp.

-Nêu vấn đề, trực quan,thảo luận nhóm

3.Thiết bị

- GV: Quả địa cầu + hình vẽ phóng to

- HS: Quan sát hình vẽ tìm hiểu bài

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

-6A1……….6A2………

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy kể tên các loại ký hiệu trên biểu đồ, xác định trên biểu đồ tự nhiên Châu Mỹ

- GV giới thiệu trục tưởng tượng và

góc nghiêng của trái đất qua quả địa

cầu

- Quan sát h 9 cho biết hướng quay của

trái đất và quay trên quả địa cầu?

- Thời gian trái đất quay 1 vòng quanh

trục hết bao nhiêu thời gian?

- Quán sát h 20 cho biết người ta chia

bề mặt trái đất thành bao nhiêu khu

- Người ta chia bề mặt trái đất ra 24 khu vực giờ, mỗi khu vực giờ có 1h riêng đó là giờ khu vực

Trang 22

- Việt Nam nằm ở khu vực thứ mấy?

Giả sử khu vực giờ gốc là 1 h Việt

Nam là máy giờ Giờ ở mỗi khu vực

như thế nào?

Thảo luận nhóm

Nhóm 1,2 quan sát quả đại cầu cho

biết hành dạng của trái đất

- Đốt đèn cầy cho quả địa cầu quay

xung quanh và nhận xét sự ánh sáng

của quả địa cầu

- Giả sử trái đất đứng im không

chuyển động thì ngày và đêm sẽ như

thế nào trên trái đất

- nhóm 3,4 Quan sát h22 cho biét các

hướng lệch từ P-N, O – S lệch về

hướng nào?

- Nguyên nhân dẫn đến sự lệch hướng

- GV nhận xét từng nhóm rút ra ý kiến

ghi bảng nội dung cơ bản

2.Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của trái đất.

- Do trái đất quay quanh trục từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên trái đất đều lần lượt có ngày và đêm

- Sự quay quanh trục của trái đất cong làm cho các vật chuyển động trên bề mặt trái đất bị lệch hướng

- Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động thì ở càu B vật chuyển động lệch về bên phải Ơû nửa cầu Nam thì vật chuyển động lệch về bên trái

4 Củng cố-dặn dò

-Hướng quay của trái đất trên quả địa cầu?

- Nguyên nhân dẫn đến ngày đêm liên tục kế tiếp nhau?

- Vì sao có vật chuyển động trên mặt trái đất lệch hướng

-Về nhà:Đọc bài, đọc thêm, làm bài tập 1,2 Tr 27 SGK

5.Rút kinh nghiệm

BÀI 8: SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

QUANH MẶT TRỜI.

Trang 23

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hs có khả năng quan sát và hiểu được qui luật quanh quanh mặt

trời của trái đất Biết được vị trí của 4 ngày xuân, thu, đông, hạ, chí và nguyên nhân sinh ra mùa

2 Thái độ: Thấy được sự kỳ bí của trái đất từ đó yêu quí và bảo vệ trái đất hơn.

3 Kỹ năng: Quan sát, phân tích vấn đề và sử dụng quả địa cầu quanh mặt trời.

II Chuẩn bị.

1 Tài liệu tham khảo

-TKBG-một số tài liệu có liên quan

2.Phương pháp.

-Nêu vấn đề, trực quan,thảo luận nhóm

3.Thiết bị

GV: Quả địa cầu, mô hình trái đất chuyển động quanh mặt trời

HS: quan sát hình, nghiên cứu bài

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp:

-KTSS: 6A1………6A2………

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy quay quả đại cầu hướng tự quay quanh trục của trái đất

- Trình bày hệ quả của sự tự quay quanh trục

- GV cho hs cá nhân:

- GV cho hs quan sát h 23 và mô hình

các mùa ở Bắc bán cầu hãy cho biết

hướng hoạt động của trái đất quanh

mặt trời?

-HS:từ tây -> đông

GV: Ở cả 4 vị trí hướng nghiêng của

trái đất quanh mặt trời như thế nào?

HS-Luôn giữ nguyên độ nghiêng

GVL: Thời gian Trái đất chuyển động

1 Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời.

- Trái đất chuyển dộng quanh mặt trờitheo hướng từ Tây sang Đông Trên 1quĩ đạo có hình Elíp gần tròn Thờigian chuyển động 1 vòng quanh quỹ đạo là 365 ngày 6h

- Khi chuyển động quanh quĩ đạo trục của trái đất luôn nghiêng với 1 góc không đổi Nên hai nửa cầu BvàN luônphiên nhau ngả về phía mặt trời nên

Trang 24

quanh MT là bao nhiêu?

HS: 365 ngày 6 giờ

HĐ2;

-Qua h 23 cho biết khi chuyển động

trên quỹ đạo,t6rục nghiêng và hướng

tự quay của trái đất có thay đổi không?

-HS: không đổi…

-Ngày 22/6 nửa cầu nào ngả về phía

MT? sinh ra hiện tượng gì?

-Nửa cầu Bắc…

-Ngày 22/12nửa cầu nào ngả về phía

MT? sinh ra hiện tượng gì?

- Nủa cầu Nam…

GV:Ngyên nhân dẫn đến các mùa trên

trái đất?

-Do nhận được ánh sáng và nhiệt của

MT nhiều hay ít…

GV cho hs hoạt đôïng nhóm:

Quan sát mô hình cho biết,

N1 ở vị trí 22/6 nửa càu nào ngả về

phía mặt trời?

- Vị trí 22/11 nừa cầu nào ngả về phía

mặt trời?

- Khi nửa cầu B ngả về phía MT thì ở

đây xẩy ra hiện tượng gì?

- Nửa cầu Nam nhận được ít ánh sáng

hơn có hiện tượng gì?

N2 Những ngày nào trong năm thì hai

nửa cầu đều hướng về phía mặt trời:

Khi đó MT chiếu vuông góc với vị trí

nào trên trái đất?

Vậy màu ở 2 nửa cầu B và N như thế

nào?

- Ở nơi chúng ta đang ở 1 năm có mấy

sinh ra mùa

2 Hiện tượng các mùa.

-Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt vàcách tính mùa ở 2 nửa càu B và Nhoàn toàn trái ngược nhau

-Ngày 22/6 Hạ chí ở cầu Bắc là mùa nóng,bán cầu Nam là mùa lạnh là ngày Đông chí

- Ngày22/12 Đông chí bán cầu Bắc là mùa lạnh, nửa cầu Nam là mùa nóng là ngày Hạ chí

-Ngày 21/3 Xuân phân ở nửa cầu Bắc,nửa cầu Nam là ngày Thu phân.-Ngày 23/9 thu phân là thởi gian chuyển tiếp giữa mùa nóng và mùa lạnh

- Các mùa tính theo dương lịch và âm lịch có khác nhau về thời gian bắt đầu và kết thúc

Trang 25

- GV giải thích cụ thể hơn cho hs liên

hệ với MBVN

4 Củng cố-dặn dò

- GV cho hs lên quay quả địa cầu quanh đèn cầy

- nhận xét trục nghiêng, vị trí của trái đát, nghiêng sinh ra mùa?

1 Kiến thức: Giúp hs biết được hiện tượng ngày và đêm chênh lệch giữa các

mùa là hệ quả của sự vận động của trái đất quanh mặt trời

- hình thành cho hs các kinh nghiệm về CTB – CTN – VCB – VCN

2 Kỹ năng:

-Biết sử dụng quả địa cầu quay quanh ngọn đèn để giải thích hiện tượng ngày vàđêm

Trang 26

3 Thái độ:

-Thấy được nguyên nhân có ngày và đêm

II Chuẩn bị.

1 Tài liệu tham khảo

-TKBG-một số tài liệu có liên quan

2.Phương pháp.

-Nêu vấn đề, trực quan,thảo luận nhóm

3.Thiết bị

- GV: Đèn cầy, quả địa cầu

- HS: Bóng nhựa và đèn cầy

III Tiến trình lên lớp

1.Ổn định lớp

- KTSS:6A1……… 6A2………

2 kiểm tra bài cũ:

Hãy quan sát mô hình các mùa ở BBC cho biết hướng chuyển động của tráiđất quanh mặt trời, hướng nghiêng của trục trái đất Nhận xét ở 2 vị trí 22/12 và 22/6 nửa cầu nào được nhiều ánh sáng

3 Bài mới: ca dao có câu:

“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

Em hiểu gì về 2 câu ca dao này?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ1:

- GV cho hs hoạt động cá nhân,

phường pháp đàm thoại, gợi mở và

tích hợp?

- GV dùng iquả địa cầu và đèn cầy cho

hs quan sát

- Trong cùng một lúc ánh sáng của đèn

cầy chiếu sáng vào trái đất như thế

nào?

- khi quay MT 2 nửa cầu B và N như

thế nào?

- quan sát h.24

- Nguyên nhân nào dẫn đến hiện

1 Hiện tượng ngày,đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất.

- Khi quay quanh mặt trời 2 nửa cầu B và N thay nhau ngả về phía MT

- các địa điểm nằm trên nửa cầu B và

N có hiện tưọng ngày và đêm dàu ngắn khác nhau Do trục trái đất và đường phân

- Chia ánh sáng không trùng nhau

Trang 27

tượng ngày đêm dài ngắn, khác nhau

ởp 2 nửa cầu?

- Vì sao trục và đường phân chia ánh

sáng không truình nhau?

Ngày 22/6 và ngày 22/12 Mt chiếu

vuông góc với vĩ tuyến nào gọi là

đường gì?

- Chí tuyến

HĐ 2

- Dựa vào hình 25 vàop ngày 22/6 2

điểm A,B nở nửa cầu B và A’ và B’ ở

nửa cầu Nam ngày và đêm khác nhau

như thế nào?

- Ở vị trí 22/12 ngày và đêm dài ngắn

như thế nào ở 2 nửa cầu?

- GV: Phân nhóm, phát phiếu học tập

- Quan sát h 25 cho biết:

Vào 2 ngày 22/12 và 22/6 độ dài ngày

và đêm ở hai điểm D và D’ trên 2 VT

66033’ B và N ntn?

VT 66033’ B và N còn được gọi là

đường gì?

Vào ngày 22/12 và 22/6 độ dài của

ngày và đêm ở 2 điểm cực B và N ntn?

- hs lên báo cáo kết quả Tập xác định

đường VCN và CNV, điểm cực B và N

trên quả địa cầu

- Riêng ở xích đạo quanh năm hiệntượng ngày và đêm dài ngắn như thếnhư nhau

2 Ở hai mièn cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24h thay đổi theo mùa.

- Ngày 22/6 và 22/12 có địa điểm ở vĩtuyến 66033’ B và N có 1 ngày, đêmdài 24h

- Các địa điểm từ vĩ tuyến 66033’ B và

N về phía 2 cực số ngày và đêm dài 24

h từ 1 ngày – 6 tháng

- ở cực B và N số ngày, đêm dài 24 giờkéo dài suót 6 tháng

4 Củng cố-dặn dò

- Do đâu có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau?

- Khu vực xích đạo ngày đêm như thế nào?

-Về nhà:

Làm bài tập SGK _ Chuẩn bị mỗi tổ 1 trái cam

5.Rút kinh nghiệm.

Trang 28

BÀI 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được bên trong của TĐ gồm có 3 lớp Trong đó

mỗi lớp đều có đặc tính riêng về độ dày, trạng thái V/c và nhiệt độ

Biết được lớp vỏ của TĐ được cấu uitạo do 7 đại móng lớn và một số đại móng nhỏ

2 Kỹ năng: rèn luyện cho HS kxy năng phân tích, quan sát và nhận xét vấn kđề.

3 Thái độ tình cảm Hs có được cái nhìn tổng quát về lớp v/c 7 quanh trái đất

một cách chính xác

II Chuẩn bị

1 Tài liệu tham khảo

-TKBG-một số tài liệu có liên quan

2.Phương pháp.

-Nêu vấn đề, trực quan,thảo luận nhóm

3.Thiết bị

- GV: Chuẩn bị một trái cam, hình vẽ

- HS: Mỗi tổ một trái cam

III Tiến trình lên lớp.

1 Oån định lớp

- KTSS:6a1………6a2………

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 29

-Hãy giải thích hiện tượng ngày và đêm dài ngắn khác nhau qua đèn cầy và quả địa cầu.

3 Bài mới: Chúng ta dang sống trên một hành tinh xanh, vậy àhnh tinh xanh

được tạo bởi do đâu và có cấu tạo như thế nào?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

- GV cho Hs hoạt động nhóm

- Quan sát h 26, cắt đôi ngang quả

cam

N1 Cho biết cấu tạo bên trong của

quả cam

N2 Cấu tạo bên trong của trái đất

N3 +N4 nhận xét và bổ sung

Hãy cho biểt cấu tạo của từng lớp?

Con người được sống ở lớp nào của

trái đất?

- GV cho hoạt động cá nhân theo

phương pháp đặt vấn đề,tích hợp

- GV cho hs đọc 1 lần mục này

Quan sát: h27

+ Lớp vở của trái đất có đặc điểm gì?

+ ở lớp vỏ trái đất có những thành

phần nào khác?

+ Lớp vỏ trái đất được cấu tạo do đâu?

+ hãy kể tên các địa máng này?

+ Địa máng lục địa là địa máng ntn?

+ tại sao gội là địa máng đại dương?

+ các địa máng có được cố định

không? Tại sao?

HĐ1: Cấu tạo bên trong của trái đất

- Cấu tạo bên trong của trái đất gồm 3 lớp: ngoài cùng là lớp vỏ trái đất., ở giữa là lớp trung gian ( Bao Manti) trong cùng là lõi

- HĐ2: Cấu tạo của lớp vỏ trái đất

- Vỏ trái đất là lớp mỏng nhất những rất quan trọng vì nó là nơi các thành phần khác của trái đất như:

di chuyển rất chậm

- Hai địa máng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau

Trang 30

+ Nếu hai địa máng tách nhau có hiện

tượng gì?

+ Nếu 2 đại máng xô vào nhau có hiện

tượng gì?

- hãy quan sát h 27 và chỉ ra những vị

trí tiếp xúc và tách ra của địa máng

4 Củng cố-dặn dò

Điền vào bảng chấm điểm ciủa 3 lớp trong cấu tạo của TĐ? Chỉ và kể tên các địa máng

-Về nhà:Chuẩn bị bài 11, nhận biết các lục địa và đọc bài, đọc thêm trong SGK

5 Rút kinh nghiệm.

1 Kiến thức: HS nắm bắt được sự phan bố lục địa và ĐD trên bề mặt trái đất

cũng như ở 2 nửa cầu B và N

- Biết được tên và vị trí của 6 lục địa và 4 ĐD trên t/g

2 Kỹ năng:

Rèn luyện cho hs khả năng quan sát và nhận biết trên bản đồ t/g và quả địa cầu

3 Thái độ và tình cảm: Giúp hs thấy được sự phân bố S của các lcụ địa và ĐD

trên t/g

II Chuẩn bị

1 Tài liệu tham khảo

Trang 31

-TKBG-một số tài liệu có liên quan.

2.Phương pháp.

-Nêu vấn đề, trực quan,thảo luận nhóm

3.Thiết bị

- GV: Quả địa cầu – bản đồ t/g

- HS: Tập quan sát

III Tiến trình lên lớp

1 ổn định lớp

-KTSS: 6a1……… 6a2………

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy lập bảng trình bày đặc điểm của các lớp trong trái đất?

- Xác dịnh các địa máng trên quả địa cầu?

3 Bài mới: TĐ của chúng ta rất rộng lớn, hình thành trên bề mặt TĐ là những lục

địa lớn và các ĐD bao la Vậy trên TĐ có những ĐD và lục địa nào?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

- GV cho ha thảo luận nhóm và báo

cáo kết quả

- GV cho hs quan sát h 28

Hãy cho biết ở nửa cầu B S lục địa và

ĐD ntn?

S lục địa và ĐD ở nửa cầu N ntn?

Vậy S lục địa và ĐD ở trên toàn bộ

TĐ ntn?

- hãy quan sát vào bản đồ cho biét tên

các vùng đất nổi trên TĐ?

Hãy cho biết S của mỗi vùng đất nổi?

Tronmg 6 lục địa, lục địa nào có s lớn

nhất, lục địa nào có S nhỏ nhát?

- Quan sát h 29 cho biết: Roà lục địa

gồm mấy bộ phận, kêt tên các bộ

_ HĐ2: Tên Và S Của Mỗi Lục Địa Trên T/G

1 Lục Địa Á Aâu ( 50,7 Triệu Km)

2 Lục Địa Phi ( 29,12 Triệu Km)

3 Lục Địa B Mĩ ( 20,3 triệu km)

4 Lục địa N Mĩ ( 18,1 triệu km)

5 Lục địa N Cực ( 13,9 triệu km)

6 Lục địa Uùc ( 7,6 triệu km)

7 Các đảo ven lục địa ( 9,2 triệu km)

- HĐ3: S rìa lục địa và đọ sâu của chúng:

- Rìa lục địa gồm:

Ngày đăng: 17/10/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cột. - Địa lí 6 cả năm
Hình c ột (Trang 57)
Hình veõ. - Địa lí 6 cả năm
Hình ve õ (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w