- Học sinh biết sự tồn tại của số thập phân vô hạn không tuần hoàn, nắm được khái niệm số vô tỉ.. - Học sinh nắm được khái niệm căn bậc hai của một số không âm.[r]
Trang 1GIÁO ÁN DỰ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP HUYỆN.
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Hoan.
Năm sinh: 29/04/1979
Đơn vị: Trường THCS thị trấn Phố Mới, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
-Ngày soạn: 11/11/2020
Ngày dạy: 13/11/2020
Tiết 17: SỐ VÔ TỈ CĂN BẬC HAI.
I M Ụ C TIÊU.
1 Kiến thức:
- Học sinh biết sự tồn tại của số thập phân vô hạn không tuần hoàn, nắm được khái niệm số vô tỉ
- Học sinh nắm được khái niệm căn bậc hai của một số không âm Sử dụng đúng kí
- Củng cố cho học sinh khái niệm về số hữu tỉ, công thức tính diện tích hình vuông, khái niệm giao, hợp của hai tập hợp
* Trọng tâm: Học sinh hiểu được khái niệm số vô tỉ, khái niệm về căn bậc hai Biết
vận dụng các kiến thức về số vô tỉ và căn bậc hai vào giải một số bài tập
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tính toán, khả năng tư duy (phân tích, tổng hợp, so sánh )
- Rèn luyện khả năng làm việc độc lập, các kỹ năng làm việc nhóm
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng từ lý thuyết vào làm bài tập
3 Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập (làm phiếu học tập), chăm chú nghe
giảng, làm bài tập ở nhà Tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên:
+ Phương tiện, thiết bị: máy chiếu, máy chiếu vật thể, Máy tính, bút chỉ
+ Tài liệu, học liệu: Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập, phiếu hoạt động nhóm
Trang 2+Dự kiến nội dung, phương pháp: Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn để, phương pháp thuyết trình
2 Học sinh:
+ Sách giáo khoa, bút, vở, thước kẻ, máy tính cầm tay (nếu có)
+ Hoàn thành phiếu học tập, tập định nghĩa số hữu tỉ, quan hệ giữa số hữu tỉ và
số thập phân, làm bài tập 79, 80, 81 sách giáo khoa toán 7 trang 38
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1 Kiểm tra bài cũ(thời gian 3 phút).
GV chiếu câu hỏi: Trong các số sau:
5,23; 1,414213562…; -2,585858… ;
6,5(04) ; 10; 3,14159265358
số nào là số thập phân hữu hạn, số nào là sô
thập phân vô hạn tuần hoàn?
Trả lời: Số thập phân hữu hạn là: 5,23;
10
Số nào là sô thập phân vô hạn tuần hoàn là:
-2,585858… ; 6,5(04)
2.Bài mới (thời gian 15phút).
Hoạt động 1: SỐ VÔ TỈ (thời gian 12 phút)
- GV: “chiếu các nội dung bằng máy chiếu”
Tất cả 4 số trên đều thuộc tập Q (tập số hữu
tỷ) các số còn lại là 1,414213562…;
3,14159265358
là những số loại gì chúng ta sẽ tìm hiểu
trong hôm nay
Xét bài toán hình 5 SGK trang 40 đã được
học sinh chuẩn bị trước trong phiếu học
tập
GV: Diện tích AEBF và ABCD = mấy lần
diện tích tam giác ABF?
Tiết 19 SỐ VÔ TỈ SỐ THỰC
1 Số vô tỉ
- Xét bài toán: Cho hình 5
E 1m B 1m x?
A F C D
+ S AEBF = 1 1 = 1 (m2) + S AEBF = 2 S ABF; S ABCD = 4 S ABF Vậy S ABCD = 2S AEBF
S ABCD = 2 1 (m2) = 2(m2)
Trang 3HS: S AEBF = 2 S ABF; S ABCD = 4 S ABF.
Vậy S ABCD = 2S AEBF
GV: Tính S hình vuông AEBF?
HS: S AEBF = 1 1 = 1 (m2)
GV: Vậy S hình vuông ABCD bằng bao
nhiêu?
HS: S ABCD = 2 1 (m2) = 2(m2)
GV sử dụng máy chiếu
Nếu gọi x là độ dài cạnh AB của hình
vuông thì ta có x2 = 2 người ta chứng minh
được rằng không có số hữu tỉ nào mà bình
phương bằng 2 và tính được:
x=1,4142135623730950488016887
Số này là số thập phân không?
GV Số này là số thập phân vô hạn mà phần
thập phân của nó không có một chu kì nào
cả
Đó là số thập phân vô hạn không tuần
hoàn Ta gọi những số như vậy là số
vô tỉ Vậy thế nào là số vô tỉ
thập phân vô hạn không tuần hoàn
GV: Tập số vô tỉ kí hiệu là I
Em hãy lấy 2 ví dụ về số vô tỉ?
HS: 3,12541249 ; -8,98143
Gọi x là độ dài cạnh AB của hình vuông thì ta có x2 = 2
Ta tính được:
x= 1,4142135623730950488016887
Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn Tập hợp các số vô tỉ được kí hiệu là: I
Ví dụ: 3,12541249 ; -8,98143
Hoạt động 2: KHÁI NIỆM VỀ CĂN BẬC HAI (thời gian 13 phút)
- GV sử dụng máy chiếu:
Trang 4Cho học sinh tính:
22 = ? và (-22) = ?
2
2
?
3
2
2
? 3
- GV: 2 và -2 là các căn bậc hai của 4 để
hiểu rõ hơn về căn bậc 2 chúng ta đi nghiên
cứu phần 2 Khái niệm về căn bậc hai
- GV: 2 và -2 là các căn bậc hai của 4 Nói
cách khác: Căn bậc hai của 4 là số sao cho
bình phương của nó bằng 4
Tương tự như vậy em hãy cho biết Căn bậc
hai của một số a không âm là số x sao
cho ?
HS: Căn bậc hai của một số a không âm là
số x sao cho x 2 =a
Cho học sinh làm ?1: tìm các căn bậc hai
của 16
GV sử dụng máy chiếu:
Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai
số đối nhau: số dương kí hiệu là a và số
âm kí hiệu là a
GV : Số 0 có mấy căn bậc hai ?
HS: Số 0 có đúng một căn bậc hai là chính
số 0, ta viết 0 0
GV: Nêu chú ý sách giáo khoa
GV số âm có căn bậc hai không?
HS: Số âm không có căn bậc hai
Nhận xét: 22= 4 và (-22)= 4
ta nói 2 và (-2) là các căn bậc hai của 4
* Định nghĩa:
Căn bậc hai của một số a không âm là
số x sao cho x 2 =a
?1: 16 có 2 căn bặc hai là :
√16 = 4 và - √16 = - 4
- Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: số dương kí hiệu là a
và số âm kí hiệu là a
- Số 0 có đúng một căn bậc hai là chính
số 0, ta viết -Số âm không có căn bậc hai
* Chú ý: Không được viết √4= ¿ ±2!
Trang 53.Củng cố bài học( thời gian 16 phút)
, ,
Bài 1: Điền kí hiệu thích hợp vào chỗ trống
Bài 2: Hoàn thành các câu sau:
+Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn hoặc ……… +Số vô tỷ là số viết được dưới dạng ……… ………
Bài tập trắc nghiệm.
Bài 1: Chọn đáp án đúng
Câu 1: Số 0 có mấy căn bậc 2?
Câu 2: Số nào có 2 căn bậc 2?
Câu 3: Số nào có từ 3 căn bậc 2 trở lên?
A) 0; B) -3 ; C) Không có số nào ; D) 3 ;
Câu 4: Số nào không có căn bậc 2?
A) 0; B) số âm; C) Không có số nào; D) 100 ;
Câu 5: Bài 84 (sgk trang 41): Hãy chọn câu trả lời đúng
Nếu x 2 thì x2 bằng :
PHIẾU HỌC TẬP
Thực hiện ?2 và làm bài 82 sgk trang 41
Bài 82Sgk: Theo mẫu hãy hoàn thành bài tập sau:
a Vì 52 = 25 nên √25 = 5
b Vì 72 = 49 nên √49 = 7
Trang 6c Vì 12 = 1 nên √1 = 1
d Vì (23)2= 4
2 3
4 Hướng dẫn về nhà.( thời gian 1 phút) Nắm chắc khái niệm về số vô tỉ, khái niệm
về căn bậc hai và cách tính căn bậc hai của một số không âm
- Làm bài tập 83 Sgk/41 và 85, 86 Sgk/42
Trang 7IV RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY