1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 7. Quan hệ từ

8 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 18,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở chương trình lớp 5 bậc tiểu học, các em đã được học về quan hệ từ. Tiết học hôm nay sẽ đưa các em tìm hiểu thế nào là quan hệ từ và cách sử dụng quan hệ từ cho phù hợp hoàn cảnh và m[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

TIẾT 27 : QUAN HỆ TỪ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp học sin

hệ từ

- Biết cách sử dụng quan hệ từ khi nói và viết để tạo liên kết giữa các đơn vị ngôn ngữ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Khái niệm quan hệ từ.

- Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng

- Nhận biết quan hệ từ trong câu

- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ

3 Phẩm chất, năng lực, thái độ

- Bồi dưỡng tình yêu đối với bộ môn Văn học

- Giao tiếp: Trình bày, suy nghĩ, phản hồi, lắng nghe tích cực về phương pháp cách làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ

- Năng lực giải quyết vấn đề, ra quyết định, ứng xử cá nhân

- Năng lực tự học, tự hợp tác, tự đánh giá

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Giáo viên sử dụng linh hoạt các phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp

- Phương pháp dạy học theo nhóm, cặp đôi

- Phương pháp kiểm tra đánh giá (HS tự đánh giá HS, GV đánh giá HS)

- Động não: suy nghĩ phân tích ví dụ để rút ra bài học

- Kĩ thuật trình bày một phút

- Thực hành có hướng dẫn

- Thực hành viết tích cực

IV CHUẨN BỊ KẾ HOẠCH VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

1 Kế hoạch dạy học

Tổ chức hoạt động dạy, tổ chức học sinh thực hiện hoạt động học

2 Thiết bị dạy học

- Bảng đen, phiếu học tập

- Máy chiếu, các tư liệu bài học, hình ảnh liên quan

3 Tài liệu dạy học

- Sách giáo khoa Ngữ Văn 7 tập I

Trang 2

- Tài liệu tham khảo (sách giáo viên, sách chuẩn kiến thức kĩ năng).

V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, nêu tình huống có vấn đề, huy động học sinh học

tập khám phá kiến thức mới

- Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân.

- Thời gian: 2 phút

Khởi động:

Trả bài cũ

?Nêu sắc thái ý nghĩa của từ Hán Việt? Tìm yếu tố Hán Việt và từ thuần Việt tương ứng và đặt câu?

*HS xung phong trả lời GV mời hs khác nhận xét, chốt ý, cho điểm nếu hs trả lời đúng

Đáp án:

Người ta dùng từ Hán Việt để:

-Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính;

-Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ;

-Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa

VD: Hi sinh- bỏ mạng

- Các chiến sĩ đã hi sinh ngoài mặt trận

- Bọn giặc hầu hết đã bỏ mạng sau khi quân ta tấn công

GV giới thiệu bài mới:

Ở chương trình lớp 5 bậc tiểu học, các em đã được học về quan hệ từ Tiết học hôm nay sẽ đưa các em tìm hiểu thế nào là quan hệ từ và cách sử dụng quan hệ từ cho phù hợp hoàn cảnh và mục đích giao tiếp Chúng ta cùng vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu:

- Giúp học sinh nắm được như thế nào là quan hệ từ và các loại quan hệ từ

- Nhận biết quan hệ từ

- Biết cách sử dụng quan hệ từ khi nói và viết để tạo liên kết giữa các đơn vị ngôn ngữ

Phương pháp: Vấn đáp, quan sát, gợi tìm, thuyết trình, thảo luận nhóm, thảo luận

cặp đôi

Hoạt động 1: Tổ chức, triển khai cho học sinh hiểu thế nào là quan hệ từ.

Mục tiêu: HS hiểu thế nào là quan hệ từ.

Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân, thảo luân nhóm, phân tích mẫu, thuyết

trình

Trang 3

Thời gian: 10 phút

1 HĐ 1: Thế nào là quan hệ từ?

*GV y/c HS đọc mục 1,2/sgk/96 và thảo luận nhóm nhỏ, cử

đại diện trình bày

? Dựa vào kiến thức ở bậc tiểu học, hãy xác định quan hệ từ

trong những câu dưới đây? Các quan hệ từ nói trên liên kết

những từ ngữ hay những câu nào với nhau? Nêu ý nghĩa của

mỗi quan hệ từ

a) Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều

b) Hùng Vương 18 có 1 người con gái tên là Mị Nương

Người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu

c) Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực

nên tôi chóng lớn lắm

d) Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm làm việc của

riêng mình Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được

vào việc gì cả

*HS sau khi thảo luận nhóm cử đại diện trình bày

*Gv mời nhóm khác nhận xét, chốt ý

* Dự kiến sản phẩm:

a Của: Liên kết hai thành phần đồ chơi và chúng tôi =>

Quan hệ sở hữu

b Như: Liên kết hai từ đẹp và hoa => Quan hệ so sánh

c Bởi- Nên: Liên kết giữa hai thành phần trong câu

=> Quan hệ nhân quả

d) Nhưng: Dùng để nối hai câu đơn => Quan hệ đối lập

* Từ các ngữ liệu đã tìm được, gv mời hs rút ra thế nào là

quan hệ từ

I/

Thế nào là quan hệ

từ?

*VD:

Vì trời mưa nên em đi học trễ

Trang 4

Hs trả lời Gv yêu cầu hs đọc ghi nhớ 1/sgk/97

Hs đọc ghi nhớ/sgk/97

BT nhanh:

? Cho biết có mấy cách hiểu đối với câu sau: "Đây là thư

Lan"

*HS suy nghĩ trả lời, gv nhận xét, chốt ý

* Dự kiến sản phẩm:

- Đây là thư do Lan viết

- Đây là thư gửi cho Lan

- Đây là thư Lan gửi cho tôi

?Theo em, việc sử dụng quan hệ từ và không sử dụng quan

hệ từ trong các câu trên có gì khác nhau?

* Dự kiến sản phẩm:

Câu có sử dụng QHT hay hơn, rõ nghĩa hơn

*GV rút ra lưu ý:

=> Việc dùng hay không dùng QHT đều có liên quan đến

ý nghĩa của câu Vì vậy, không thể lược bỏ QHT một

cách tùy tiện.

GV dẫn dắt vào mục II.

Để hiểu rõ hơn cách sử dụng quan hệ từ, mời các em vào

phần II

*Ghi nhớ/sgk/97

Hoạt động 2: Tổ chức, triển khai cho học sinh biết cách sử dụng quan hệ từ Mục tiêu: HS biết cách sử dụng quan hệ từ.

Phương thức hoạt động: Hoạt

động cá nhân, thảo luân cặp đôi, phân tích mẫu, thuyết trình

Thời gian: 10 phút

2-HĐ 2: Sử dụng quan hệ từ

*Gv yêu cầu hs đọc mục 1/sgk/97 và thảo luận cặp đôi, cử

đại diện trình bày

? Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào bắt buộc

phải có quan hệ từ, trường hợp nào không bắt buộc phải

II.Cách sử dụng quan hệ từ.

Trang 5

có? Vì sao?

*Hs thảo luận, cử đại diện trình bày Nhóm khác nhận xét,

gv chốt ý

* Dự kiến sản phẩm:

- Những trường hợp bắt buộc dùng quan hệ từ là : b, d, g,

h Nếu không có câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa

- Những trường hợp không cần dùng quan hệ từ là : a, c, e,

i không có quan hệ từ câu văn cũng không bị biến đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa

*GV lưu ý cho hs:

- Những trường hợp bắt buộc dùng quan hệ từ nếu không

có câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa

- Những trường hợp không cần dùng quan hệ từ vì không

có quan hệ từ câu văn không bị biến đổi nghĩa hoặc không

rõ nghĩa

BT Nhanh:

?Trong những câu sau đây câu nào đúng câu nào sai?

*GV yêu cầu hs đọc dữ liệu trên bảng Hs đọc, suy nghĩ trả lời cá nhân Gv chốt

a) Nó rất thân ái bạn bè

b) Nó thân ái với bạn bè

c) Bố mẹ rất lo lắng con

d) Bố mẹ rất lo lắng cho con

e) Mẹ thương yêu không nuông chiều con

f) Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con

* Dự kiến sản phẩm: b,d,f

*Gv yêu cầu hs đọc mục 2/sgk/97 và trình bày

? Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau :

Nếu

Tuy

Hễ

Sở dĩ

* Hs làm việc cá nhân HS khác nhận xét, gv chốt ý

Nếu…Thì

Vì… Nên

Tuy… Nhưng

Hễ… Thì

Sở dĩ… Vì

*GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn:

Trang 6

GV cho dữ liệu : “Trời mưa” và “cắm trại”

*5 HS sẽ xung phong lên bảng đặt câu ứng với 2 dữ liệu gv

đưa ra Gv mời hs khác nhận xét Gv chốt đáp án hợp lí, cho

điểm nếu hs đặt câu đúng

* Dự kiến sản phẩm:

- Nếu trời mưa thì lớp ta không đi cắm trại

- Vì trời mưa nên lớp ta không đi cắm trại

- Tuy trời mưa nhưng lớp ta vẫn đi cắm trại

- Hễ trời mưa thì lớp ta không đi cắm trại

- Sở dĩ lớp ta không đi cắm trại vì trời mưa

*GV chốt lại kiến thức: Khi nói hoặc viết, có những trường

hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ Đó là những trường hợp

không có quan hệ từ câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ

nghĩa Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc

dùng quan hệ từ ( dùng cũng được, không dùng cũng được)

Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp

*GV yêu cầu hs đọc ghi nhớ 2/sgk/ 98 *Ghi nhớ/sgk/98

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Hoạt động 3: Hướng dẫn hs luyện tập sử dụng quan hệ từ phù hợp.

Mục tiêu: Giúp HS biêt cách sử dụng quan hệ từ.

Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân.

Thời gian: 5 phút

BT bổ sung:

Hãy điền những cặp quan hệ từ thích hợp vào các câu sau:

a) …nhà xa trường….nó vẫn đến trường đúng giờ

b) …nhà Lan nghèo….Lan vẫn chăm ngoan và học giỏi

*Hs làm việc cá nhân, hs khác nhận xét, gv chốt ý

* Dự kiến sản phẩm:

a) Tuy nhà xa trường nhưng nó vẫn đến trường đúng giờ

b) Mặc dù nhà Lan nghèo nhưng Lan vẫn chăm ngoan và

học giỏi

GV dẫn vào hoạt động vận dụng: Để khắc sâu kiến thức

chúng ta vào phần luyện tập và giải quyết các bài tập trong

sgk

III.Luyện tập

Trang 7

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện bài tập được giao.

Phương thức hoạt động: hoạt động cá nhân.

Thời gian: 10 phút

BT1/ SGK/98

?Tìm các quan hệ từ trong văn bản “cổng trường mờ ra” đoạn

“vào đêm … kịp giờ”

*GV cho HS làm việc theo cặp Đại diện cặp đôi trình bày trên

bảng, cặp đôi hs khác nhận xét Gv chốt ý

 Vào, của, còn, với, như, của, vào, nhưng, như, như, của,

nhưng

BT2/ SGK/98

Gv yêu cầu hs làm việc cá nhân, hs khác nhận xét, gv chốt ý

=>Lâu lắm rồi nó mới cởi mở với tôi như vậy Thực ra tôi và

nó ít gặp nhau Tôi đi làm, nó đi học Buổi chiều thỉnh thoảng

tôi ăn cơm với nó Buổi tối tôi thường vắng nhà Nó có khuôn

mặt đợi chờ Nó hay nhìn tôi với cái vẻ mặt đợi chờ đó Nếu

tôi lạnh lùng thì nó lảng đi Tôi vui vẻ và tỏ ý muốn gần nó, cái

vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc

GV lưu ý: Từ “với” trong đoạn văn sử dụng nhiều lần mang ý

nghĩa quan hệ hướng tới đối tượng

BT5/ SGK/99

*Gv yêu cầu hs đọc đề, làm việc cá nhân

Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ nhưng sau đây:

- Nó gầy nhưng khoẻ

- Nó khoẻ nhưng gầy

* Hs trả lời, hs khác nhận xét, gv chốt ý

=> Hai câu trên đều diễn đạt hai nội dung: Gầy, khoẻ trong

cùng một đôi tượng Tuy vậy, cách diễn đạt khác nhau nên sắc

BT1/ SGK/98

Vào, của, còn, với, như, của, vào, nhưng, như, như, của, nhưng

BT2/ SGK/98

Với, và, với, với, nếu, thì, và

BT5/ SGK/99

- Nó gầy nhưng khoẻ: Nhấn mạnh tình trạng sức khỏe, tỏ thái độ khen

- Nó khoẻ nhưng gầy: Nhấn mạnh tới hình thể, tỏ thái độ chê

Trang 8

thái biểu cảm trong từng câu cũng khác

- Trường hợp thứ nhất: Nó gầy nhưng khoẻ Nhấn mạnh ý nó

khoẻ, tỏ thái độ khen

- Trường hợp thứ hai: Nó khoẻ nhưng gầy Nhấn mạnh ý nó

gầy, tỏ thái độ chê

*GV lưu ý:

Cả 2 từ “nhưng” trong 2 câu đều biểu thị quan hệ đối lập,

nhưng ý nghĩa mỗi từ “nhưng” khác nhau

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Mục tiêu: Giáo viên hướng dẫn học sinh viết đoạn văn

Phương thức: Hoạt động cá nhân.

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian : 8 phút.

Nội dung: Viết đoạn văn có sử dụng quan hệ từ.

 Gv cho hs viết đoạn văn có sử dụng quan hệ từ Hs đọc đoạn văn, gv nhận xét, sửa, góp ý

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

1 Học thuộc phần ghi nhớ (sgk/97,98)

2 Hoàn thành bài tập 3 còn lại /SGK trang 98

3 Soạn bài : “ Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm”

*Nhiệm vụ

- Chuẩn bị dàn bài cho các đề bài trong sgk/99

- Viết đoạn văn biểu cảm cho các đề bài trên

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*GV yêu cầu hs đọc dữ liệu trên bảng. Hs đọc, suy nghĩ trả lời cá nhân. Gv chốt - Bài 7. Quan hệ từ
y êu cầu hs đọc dữ liệu trên bảng. Hs đọc, suy nghĩ trả lời cá nhân. Gv chốt (Trang 5)
*5 HS sẽ xung phong lên bảng đặt câu ứng với 2 dữ liệu gv đưa ra.  Gv mời hs khác nhận xét - Bài 7. Quan hệ từ
5 HS sẽ xung phong lên bảng đặt câu ứng với 2 dữ liệu gv đưa ra. Gv mời hs khác nhận xét (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w