HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS. Học sinh giải quyết bài tập sau:[r]
Trang 1Ngày soạn: 25/9/2017
Ngày giảng: 4/10/2017
Điều chỉnh:
Tiết 14 - Bài 9: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.
Kiến thức:
Học sinh biết được:
- Tính chất hóa học của Muối:
+ Muối tác dụng được với kim loại, dung dịch axit, muối tác dụng với muối +Muối tác dụng được với bazo, phản ứng phân hủy
-Học sinh hiểu và viết được PTHH với các muối cụ thể
- Học sinh trình bày được khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện để phản ứng trao đổi
Kĩ năng:
- Kỹ năng quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của muối, phản ứng trao đổi
- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của một muối
- Nhận biết được một số muối cụ thể và một số phân bón hóa học thong dụng
- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng
Thái độ:
- Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác
- Yêu thích môn học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm
- Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
Trang 2Dụng cụ:
+ Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ, thìa xúc hóa chất, đèn cồn
Hóa chất:
+ Bột Cu,dung dịch AgNO3, dung dịch H2SO4,Ag, dung dịch NaCl,dung dịch BaCl2, dung dịch NaOH, dung dịch CuSO4, CaCO3, KClO3
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG.
A Khởi động:
GV yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1
GV phát phiếu HT học sinh cách hoàn thiện phiếu (cho một nhóm làm vào bảng phụ to (lên bảng làm ở một góc bảng))
+ Gọi một nhóm lên làm TN -> Các nhóm khác theo dõi hoàn thành phiếu 1
->Các nhóm hoàn thành phiếu học tập1 ra nháp trong 10’
GV gọi nhóm có bảng phụ mang lên treo –> Cho các nhóm khác nhận xét bổ sung
->GV chuẩn lại trên bài của HS
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Các cặp chất nào sau đây chất nào tác dụng với nhau Viết PTHH xảy ra?
1.H2SO4 và BaCl2
2 SO2 và HCl
3 H2SO4 và NaOH
4 Cu và HCl
Viết PTHH minh họa
Câu 2: Chất nào bị nhiệt phân hủy: KClO3, KMnO4, CuO,CaCO3.
Câu 3: Yêu cầu các nhóm tiến hành các thí nghiệm sau và hoàn thành phiếu học
tập
Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích
• Muối tác
dụng với kim
loại
Ngâm một đoạn dây đồng trong dung dịch bạc nitrat Quan sát hiện tượng và giải thích? Viết PTPƯ?
Trang 3• Muối tác
dụng với
muối
Nhỏ vài giọt dung dịch bạc nitrat vào ống nghiệm có sẵn 1ml dung dịch natri clorua Quan sát hiện tượng và giải thích? Viết PTPƯ?
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu và nghiên cứu tính chất hóa học của muối (Học sinh hoạt
động nhóm)
SINH
Năng lực cần đạt
1 Nội dung 1: Tính chất hóa
học của muối
- Qua bài tập 1 và ở lớp 8 các
em đã biết được muối có tác
dụng với chất nào?
->GV ghi nhanh câu trả lời của
sinh lên góc bảng ghi kiến thức
trong tâm
Qua bài tập 2: Khi ở nhiệt độ
cao, muối có tính chất gì?
- HS liệt kê các tính chất hóa học đã được biết qua bài tập:
1 Muối tác dụng với axit tạo ra muối mới và axit mới
2 muối tác dung với dd bazo tạo
ra muối mới và bazo mới
HS: Muối bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ cao
NL tái hiện
NL giải quyết vấn đề
Trang 4GV nhận xét, chuẩn lại
-Từ kết quả thí nghiệm 1 của
câu 3 GV giúp HS giải thích kết
quả thu được Sau đó yêu cầu
HS đưa ra kết luận, viết PTPƯ
(GV cho HS biết tên và phân
loại sản phẩm từ khi hoàn thành
phiếu 1)
? Em có kết luận gì về tính
chất muối tác dụng với kim
loại?
-GV chuẩn lại
- Từ kết quả thí nghiệm 2 của
câu 3 GV giúp HS giải thích kết
quả thu được Sau đó yêu cầu
HS đưa ra kết luận, viết PTPƯ
? Em có kết luận gì về tính
chất muối tác dụng với muối?
-GV chuẩn lại
- HS hoạt đông cá nhân tự rút ra kết luận và viết PTPƯ
- PTPƯ : Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3) 2 + 2Ag
-> HS khác nhận xét, bổ sung
- HS hoạt động cá nhân rút ra được và kết luận tính chất của muối tác dụng với muối
PTPU: AgNO3 + NaCl-> AgCl+
NaNO3
-> HS khác nhận xét, bổ sung
-HS dựa vào thí nghiệm hoạt động cá nhân đưa ra điều kiện
Năng lực phân tích và tổng hợp
Kết luận:
1 Muối tác dụng với axit tạo ra muối mới và axit mới
2 muối tác dung với dd bazo tạo ra muối mới và bazo mới
3.Muối tác dụng với kim loại
Trang 5muối + KL -> Muối mới + KL mới
4.Muối tác dụng với muối
Muối + muối -> 2 muối mới
5 Muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
SINH
Năng lực cần đạt
2 Nội dung 2: Phản ứng trao đổi trong dung dịch
GV hướng dẫn học sinh chỉ ra
sự trao đổi những thành phần
cấu tạo của phân tử các chất
tham gia phản ứng trong các
PTHH ở phần I
Yêu cầu HS rút ra kết luận
? Phản ứng trao đổi là gì ?
GV chuẩn lại kiến thức
GV hướng dẫn HS dựa trên
những TN vừa thực hiện rút ra
điều kiện để xảy ra phản ứng
trao đổi
? Phản ứng trao đổi xảy ra điều
kiện nào ?
? Sản phẩm sinh ra có trạng thái
gì khác chất ban đầu ?
-Theo dõi nhận biết kiến thức:
Cá nhân HS trả lời câu hỏi->
HS khác nhận xét , bổ sung
HS trả lời câu hỏi của GV, rút
ra kết luận
NL phân tích , tổng hợp kiến thức, rút
ra KL
Kết luận:
Định nghĩa: Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới
Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi: Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí
C Luyện tập:
Trang 6- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học, thông qua làm bài tập vận dụng
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập trong phiếu học tập số 2 ->Gọi 2 HS lên bảng các HS khác làm ra vở nháp
-> Gọi Hs khác nhận xét bổ sung
GV chuẩn lại trên bài làm của HS
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
Bài 1: Cho các chất sau : MgCO3, Zn, dd CuCl2, dd NaOH, dd HCl, dd AgNO3.
Chọn chất thích hợp viết phương trình cho mỗi chuyển đổi hóa học sau:
• Muối + > axit+muối
• Muối+ > muối+ bazo
• Muối+ > muối+muối
• Muối+ > muối+kl
D Vận dụng và tìm tòi mở rộng.
GV yêu cầu học sinh về nhà làm
HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS
Học sinh giải quyết bài tập sau:
Tìm hiểu cách sản xuất xà phong từ NaCl?
IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Trang 7A Bảng mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực được hình
thành.
Loại câu
hỏi/bài tập
Nhận biết (mô tả mức
độ cần đạt)
Thông hiểu (mô tả mức
độ cần đạt)
Vận dụng thấp (mô tả mức
độ cần đạt)
Vận dụng cao (mô tả mức độ cần đạt)
Câu hỏi/bài
tập định
tính
(trắc
nghiệm, tự
luận)
-HS biết được CTHH, tính chất hoá học của Muối, ứng dụng của một
số muối
- HS viết được các PTHH thể hiện tính chất hóa học của muối
- Phân biệt được các tính chất hóa học của muối
- Nhận biết được một số muối cụ thể
Giải thích các hiện tượng trong các thí nghiệm
cụ thể, kiểm chứng sản phẩm sau các thí nghiệm
Câu hỏi/bài
tập định
lượng
(trắc
nghiệm, tự
luận)
-Tính được các đại lượng cần tìm theo theo PTHH
- Học sinh làm được các bài tập tính theo PTHH
Giải bài tập tính theo PTHH, dư đủ
-Bài toán tính khối lượng, nồng độ dung dịch
- Giải được bài toán trong thực
tế về sự trao đổi chất
- Tính khối lượng các chất sinh ra
- Xác định công thức muối
Câu hỏi/bài
tập gắn với
thực hành
thí
nghiệm/gắn
hiện tượng
với thực
tiễn.
Mô tả được
TN, nhận biết được các hiện tượng TN thể hiện tính chất của muối
- Biết chọn hóa chất, tiến hành TN chứng minh tính chất của muối
- HS giải thích được các hiện tượng thí nghiệm
- Nhận biết các muối dựa vào phản ứng đặc hoa học
- Giải quyết bài toán trung hòa trong tình huống
cụ thể
Trang 8B Xây dựng hệ thống câu hỏi/bài tập chủ đề muối
Mức độ nhận biết:
Câu 1: Dãy các chất tác dụng với được với dd muối AgNO3 là:
A SO3, Cu Fe2O3 B HCl, SO2, ZnO
C Cu, NaCl, HCl D Fe2O3, NaCl, P2O5.
Mức độ thông hiểu:
Câu 1: Chọn chất thích hợp điền vào dấu hỏi và hoàn thành các sơ đồ phản ứng
(kèm theo điều kiện nếu có)
a H2SO4 + ? ZnSO4 + H2O
b ? + NaOH ? + Ba(OH)2
c Cu + ? Cu(NO)2+ ?
d CaCO3 ? + CO2
Mức độ vận dụng thấp:
Câu 1: Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau:
1) Fe(NO3)3 > Fe(OH)3 > Fe2O3 > FeCl3 > Fe > FeCl2 > AgCl
2) Na > Na2 O > Na2SO3 > NaCl > NaOH > Fe(OH)3 > Fe2O3 >
Fe2(SO4)3
Mức độ vận dụng cao:
Câu 1: Trộn 30ml dd có chưa 2,22g CaCl2 với 70ml dd có chưa 1,7g AgNO3
a, Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học
b, Tính khối lượng chất rắn sinh ra
c, Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng cho rằng thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể
V DẶN DÒ VỀ NHÀ
-Học thuộc tính chất hóa học của oxit và viết được PTHH minh họa (đã có có trong việc hoàn thành phiếu học tập 1 + lấy PTHH khác)
-Làm BTSGK và bài tập thêm (GV phát phiếu cho lớp)
-Xem trước bài học sau
-Tìm hiểu và giải thích cách điều chế, ứng dụng , tác hại của CaO, SO2 trong thực
tế (giải thích cụ thể)
VI TỰ RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 9………
Ngày 28/9/2017 Duyệt chuyên môn ( Tổ trưởng )
Nguyễn Đình Thông