-Caùc daïng keát noái:. Keát noái tònh tieán: hai chi tieát coù chuyeån ñoäng tònh tieán töông ñoái vôùi nhau maø khoâng quay töông ñoái, ta duøng truïc vuoâng , gôø nhö then hoa, raõnh [r]
Trang 1NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ
(Ban hành theo quyết định số 270 /2013/QĐ-TCĐNKTCNHCM,ngày 08 tháng
10 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ TP.
HCM)
Trang 2TÀI LIỆU NÀY THUỘC LOẠI SÁCH GIÁO TRÌNH NÊN CÁC NGUỒNTHÔNG TIN CÓ THỂ ĐƯỢC PHÉP DÙNG NGUYÊN BẢN HOẶC TRÍCH DÙNGCHO CÁC MỤC ĐÍCH VỀ ĐÀO TẠO VÀ THAM KHẢO.
MỌI MỤC ĐICH KHÁC MANG TÍNH LỆCH LẠC HOẶC SỬ DỤNG VỚI MỤCĐÍCH KINH DOANH THIẾU LÀNH MẠNH SẼ BỊ NGHIÊM CẤM
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Vẽ kỹ thuật khác với vẽ mỹ thuật Trong vẽ kỹ thuật, vẽ kỹ thuật cơ khí không yêucầu người học nhất thiết có năng khiếu hội họa như vẽ kỹ thuật xây dựng và vẽ mỹ thuật
Do yêu cầu của bản vẽ cơ khí, người học cần phải trau dồi khả năng: vẽ đúng, chính xác,
nhanh và đẹp Cụ thể:
+ Nắm vũng phương pháp của phép chiếu
+ Trình bày theo đúng tiêu chuẩn
+ Rèn luyện khả năng hình dung trong không gian
+ Sử dụng thành thạo dụng cụ vẽ
+ Tác phong làm việc: ngăn nắp, tỉ mỉ, chính xác
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2012Tham gia biên soạn
1 PHẠM HỮU NGHĨA
Trang 4- Tính chất của môn học: là môn cơ sở nghề bắt buộc.
II MỤC TIÊU MÔN HỌC:
Học xong môn học này học viên có khả năng:
- Trình bày được các tiêu chuẩn, quy ước và phương pháp vẽ các bản vẽ kỹ thuật theotiêu chuẩn Việt nam của bản vẽ kỹ thuật
- Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ và thiết bị để trình bày các bản vẽ kỹ thuật đảmbảo chính xác và an toàn
- Thực hiện bản vẽ phác và bản vẽ tiêu chuẩn của chi tiết máy
- Đọc và hiểu được nguyên lý làm việc, vị trí lắp ghép, đặc điểm kỹ thuật của các chitiết của động cơ nhằm tháo lắp và sửa chữa ô tô
III NỘI DUNG MÔN HỌC:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Số
TT Tên chương mục
Thời gian Tổng số
Lý thuyết
Thực hành Bài tập
Kiểm tra*
(LT hoặc TH)
I Những kiến thức cơ bản về lập bản vẽ kỹ thuật. 02 02
- Các tiêu chuẩn về trình bày
III Các phép chiếu và hình chiếu cơ bản 16 12 4
- Hình chiếu của điểm đường
Trang 5IV Biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật. 20 12 8
- Ren và cách vẽ quy ước ren 3 3
- Các chi tiết ghép có ren 2 2
- Vẽ quy ước bánh răng, lò
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VẼ KỸ THUẬT 10
I/ DỤNG CỤ – VẬT LIỆU VẼ KỸ THỤÂT 11
1-Dụng cụ vẽ kỹ thuật: 11
2-Vật liệu vẽ: 12
II/ CÁC TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ: 14
1- Vẽ hình và ghi kích thước theo tỉ lệ 24
2-Vẽ và ghi kích thước theo tỉ lệ 1:1 26
III/ PHƯƠNG PHÁP VẼ CÁC HÌNH CƠ BẢN 27
1-Dựng đường thẳng song song: 27
2-Dựng đường thẳng vuông góc: 27
3-Nối hai đường thẳng bằng một cung: 28
4-Nối một vòng tròn và một đường thẳng bằng một cung: 28
II ỨNG DỤNG 30
CHƯƠNG II: HÌNH CHIẾU VÀ GIAO TUYẾN 33
I/ KHÁI NIỆM VỀ PHÉP CHIẾU: 34
1-Phép chiếu xuyên tâm: 34
2-Phép chiếu song song: 34
3-Xây dựng 3 hình chiếu vuông góc: 35
II/ Hình chiếu vuông góc : 37
1-Hình chiếu vuông góc của một điểm: 37
2-Hình chiếu vuông góc của đường thẳng: 37
3-Hình chiếu vuông góc của mặt phẳng: 39
CHƯƠNG V: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC KHỐI HÌNH HỌC 41
III HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC CỦA KHỐI LĂNG TRỤ : 41
II.HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC CUẢ HÌNH CHÓP: 42
III.HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC CỦA KHỐI HÌNH TRỤ 43
IV-HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC CỦA KHỐI HÌNH NÓN 44
V HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC CỦA KHỐI HÌNH CẦU 45
Trang 7VI.GIAO TUYẾN 46
1.Giao của mặt phẳng và khối hình học 46
2.Giao của hai khối hình học: 46
CHƯƠNG V: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO 49
I/ Khái niệm chung: 49
2-Phân loại: 49
II/ Các loại hình chiếu trục đo cơ bản: 49
1-Hình chiếu trục đo vuông góc đều: 49
2-Hình chiếu trục đo xiên đứng cân: 53
BÀI TẬP 55
CHƯƠNG VII: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC CỦA VẬT THỂ 57
I/ Hình chiếu vuông góc: 57
1-Hình chiếu cơ bản: 57
2-Hình chiếu riêng phần, hình chiếu phụ: 59
II Cách vẽ hình chiếu của vật thể: 59
III Ghi kích thước: 61
BÀI TẬP 62
CHƯƠNG VIII: MẶT CẮT –HÌNH CẮT 63
I Hình cắt,mặt cắt: 63
1-Khái niệm: 63
2-Mặt cắt: 65
3-Hình cắt: 66
III- Hình trích: 71
-Vẽ hình cắt đứng,hình chiếu bằng,hình cắt cạnh(H3) 73
CHƯƠNG VII: BIỂU DIỄN QUI ƯỚC 74
I/ Ren: 74
1-Các yếu tố của ren: 75
2-Vẽ qui ước, ghi ký hiệu: 76
2-Vẽ chi tiết ren: 77
II Bánh răng: 81
2-Bánh răng nón: 83
Trang 83-Bánh vít - trục vít: 83
4-Bánh răng – thanh răng: 84
III Then – Then hoa: 85
1-Then: 85
2-Then hoa: 87
IV Hàn: 88
IV/ Đinh tán: 90
1-Phân loại: 90
2-Vẽ qui ước đinh tán: 90
VI.Lò xo: 91
VII/ Ổ lăn: 92
1-Cấu tạo ổ lăn: 92
2-Phân loại ổ lăn: 92
3-Ký hiệu ổ lăn: ổ lăn ký hiệu bằng nhiều chữ số 92
4-Cách vẽ ổ lăn: 93
CHƯƠNG VIII: BẢN VẼ CHI TIẾT 95
I/ Hình biểu diễn: 95
1-Chọn hình biểu diễn hợp lý: 95
2-Qui ước vẽ đơn giản: 96
II/ Kích thước: 99
1-Nguyên tắc ghi kích thước: 99
2-Qui định về ghi kích thước: 101
III/ Yêu cầu kỹ thuật: 102
1-Dung sai: 102
2-Sai lệch hình dáng và sai lệch vị trí: 106
3-Nhám bề mặt: 107
IV/ Vật liệu thường dùng để chế tạo chi tiết: 111
V/ Đọc bản vẽ chi tiết: 112
1-Đọc bản vẽ ỐNG LÓT Ụ ĐỘNG: 113
2-Đọc bản vẽ GÍA ĐỠ TRỤC: 114
3-Đọc bản vẽ Nắp Đỡ Trục: 115
Trang 9VI/ Bản vẽ phác chi tiết: 116
BÀI TẬP 116
Đọc và vẽ các bản vẽ chi tiết.Vẽ mặt cắt 116
CHƯƠNG VIII upload.123doc.net I/ Hình biểu diễn: upload.123doc.net 1-Qui ước biểu diễn trên bản vẽ lắp: upload.123doc.net 2-Một số kết cấu thông dụng: 119
II/ Kích thước: 121
III/ Đánh số vị trí chi tiết – Bảng kê: 121
1-Đánh số vị trí: 121
2-Bảng kê: 121
CHƯƠNG IX: BẢN VẼ SƠ ĐỒ 122
I/ Sơ đồ truyền động cơ khí: 122
1-Ký hiệu: 122
2-Ví dụ: 123
II/ Sơ đồ hệ thống điện: 124
1-Ký hiệu: 124
2-Ví dụ: 124
III/ Sơ đồ hệ thống thủy lực, khí nén: 124
1-Ký hiệu: 124
2-Ví dụ: 125
Trang 10CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VẼ KỸ THUẬT
A-MỤC TIÊU THỰC HIỆN:
1-Biết cách sử dụng dụng cụ vẽ kt
2-Hiểu và vận dụng tốt các tiêu chuẩn trên bản vẽ
3-Vẽ được các hình cơ bản
B-NỘI DUNG:
I/ Dụng cụ – Vật liệu vẽ kỹ thuật
1-Dụng cụ: compa, êke, ván vẽ, đinh bấm
2-Vật liệu: giấy vẽ, bút chì, gôm
II/ Các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ:
III/ Phương pháp vẽ các hình cơ bản.
1-Vẽ đường vuông góc
2-Vẽ đường song song
3-Vẽ đường nối tiếp
a)Cung tròn nối tiếp hai đường thẳng
b)Cung tròn nối tiếp đường tròn với đường thẳng
c)Cung tròn nối tiếp cung tròn với cung tròn
Trang 11I/ DỤNG CỤ – VẬT LIỆU VẼ KỸ THỤÂT 1-Dụng cụ vẽ kỹ thuật:
a)Ván vẽ: Ván vẽ làm mặt tựa cho bản vẽ Ván vẽ thường làm bằng gỗ thông
mịn, hai đầu có nẹp để chống vênh, mép trái dùng để trượt thước T nên rất thẳng,phẳng
Tuỳ kích thước khổ giấy bản vẽ, ván vẽ có kích thước thích hợp Thường có kíchthước 20x450x600(mm)
b)Thước T: Thước T làm bằng gỗ hay chất dẽo Thước gồm thân và đầu T vuông
góc Đầu T rời hoặc liền với thân
Khi vẽ đầu T trượt ở cạnh trái ván vẽ Nên gắn giấy sao cho một cạnh của giấynằm tựa trên thân
Thước T giúp ta vẽ được những đường ngang và phối hợp với êke vẽ các đườngthẳng đứng và nghiêng
c )Eâke: Eâke gồm êke 300-600 và êke 450
Dùng êke vẽ các góc 150, 300, 450, 600, 750.Hướng vẽ nên theo chiều mũi tên
d)Compa: Gồm compa vẽ đường tròn và compa chia.
*Compa vẽ đường tròn:
-Compa thường: vẽ đường tròn có đường kính từ 12150(mm)
-Compa có cần nối: vẽ đường tròn có đường kính lớn hơn 150(mm)
-Compa vẽ đường tròn bé: có đường kính từ 612(mm)
Khi quay compa, chú ý:
Đầu kim và đầu chì giữ thẳng góc với mặt giấy
Trang 12Khi quay nhiều vòng tròn đồng tâm nên dùng đầu kim có ngấn để kim không ấnsâu, lỗ kim to, vẽ mất chính xác.
Quay compa một cách đều đặn, liên tục theo một chiều
*Compa chia (hay compa đo): Hai đầu đều nhọn để lấy độ dài đoạn thẳng
e)Thước cong:
Dùng để vẽ các đường cong có bán kính thay đổi như elip, parabol, hyperbol…Khi vẽ đường cong, ta xác định một số điểm trên đường cong muốn vẽ, chọn mộtcung trên thước đi qua một vài điểm ấy, không nên nối hết tất cả các điểm trùng, nênchừa một đoạn nhỏ để nối cung kế tiếp Nhờ vậy đường cong cần vẽ không có vết gãychỗ nối
Nối 2 – 3 – 4
f)Miếng che gôm:
Là tấm nhôm có nhiều dạng rãnh Đặt rãnh vào phần cần gôm sẽ không làm hỏngcác phần khác
2-Vật liệu vẽ:
(H: hard, B: black, F: fair)
Trong các bản vẽ ta nên dùng chì HB, B để vẽ đường thẳng, viết chữ và dùng chì2B, 3B… để quay com pa
Chuốt chì: Chì được chuốt và mài trên giấy nhám mịn Kích thước đầu chì như sauđối với viết và compa
Trang 13Cách cầm viết:
Khi vẽ phác, cầm viết cách mũi nhọn 4cm, nghiêng 750 theo chiều vẽ
Khi vẽ đậm, cầm viết cách mũi nhọn 2cm, gần thẳng đứng để không gãy ngòi.Tựa viết chì vào cạnh thước, vừa vẽ vừa xoay chì để đầu chì mòn đều
c)Các vật liệu khác:
Tẩy (gôm để tẩy chì, dao sắc để cạo mực)
Giấy nhám mịn
Băng keo, đinh bấm
Trang 14II/ CÁC TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ:
1-Khổ giấy:
TCVN7285:2003 qui định khổ giấy của các bản vẽ Khổ giấy được tính theo mépngoài cùng của bản vẽ, khổ giấy bao gồm khổ giấy chính và khổ giấy phụ Khổ giấychính có kích thước 1189x841(mm) với diện tích ~1m2 và các khổ phụ chia từ khổ giấynày Các khổ giấy có tỷ số các cạnh là √2
2-Khung bản vẽ – khung tên:
a Khung bản vẽ:
Khung bản vẽ được vẽ bằng nét cơ bản, cách mép 10mm.Nếu cần đóng tập thì cạnhtrái khung cách mép 20mm
Trang 15b Khung tên :
Khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay cạnh ngắn của bản vẽ Cạnh dài củakhung tên xác định hướng đường bằng của bản vẽ.Đặc biệt ,đối với khổ giấy A4,khungtên đặt ở cạnh ngắn bản vẽ
Nội dung khung tên của bản vẽ trong nhà trường như sau:
(1): Đầu đề bài tập hay tên chi tiết
(2): Vật liệu của chi tiết
(3): Tỷ lệ của bản vẽ
(4): Ký hiệu bản vẽ
(5): Họ tên người vẽ
(6): Ngày vẽ
(7): Chữ ký người kiểm tra
(8): Ngày kiểm tra
Trang 164-Các yếu tố của bản vẽ:
a)Đường nét: TCVN0008:2002 qui định các loại đường nét và ứng dụng của
chúng
NÉT VẼ TÊN GỌI ÁP DỤNG TỔNG QUÁT
Nét liền đậm Cạnh thấy, đường bao thấy
Đường ren thấy, đường đỉnh ren thấy
Nét liền mảnh Giao tuyến tưởng tượng
Đường kích thướcĐường dẫn, đường gióng kích thước
Thân mũi tên chỉ hướng nhìnĐường gạch gạch trên mặt cắtĐường bao mặt cắt chập
Đường tâm ngắn
Trang 17Đường chân ren thấyNét lượn sóng
Nét dích dắc (1)
Đường giới hạn hình cắt hoặc hình chiếu khi không dùng đường trục làm đường giới hạnNét đứt đậm (2)
Nét đứt mảnh
Đường bao khuất, cạnh khuất
Đường bao khuất, cạnh khuất (2)Nét gạch chấm
mảnh
Đường tâm, đường trục đối xứngQuỹ đạo
Mặt chia của bánh răng
Nét cắt Vết của mặt phẳng cắtNét gạch chấm
đậm có xử lý riêngChỉ dẫn các đường hoặc mặt cầnNét gạch hai
chấm mảnh
Đường bao của chi tiết lân cậnCác vị trí đầu cuối và trung gian của chi tiết di động
Đường trọng tâmĐường bao của chi tiết trước khi hình thành
Bộ phận của chi tiết nằm ở phía trước mặt phẳng cắt
(1)Thích hợp khi sữ dụng máy vẽ
(2) Chỉ được dùng một trong hai loại trên cùng một bản vẽ
*Ghi chú:
Tỷ số chiều rộng nét đậm và nét mảnh lớn hơn hay bằng 2
Chiều rộng nét vẽ cần chọn phù hợp kích thước, loại bản vẽ Chiều rộng nét vẽlấy theo dãy số: 0,25 – 0,35 – 0,5 – 0,7 – 1,4 – 2(mm)
Chiều rộng nét vẽ phải giữ không thay đổi trên bản vẽ
Trong mọi trường hợp tâm đường tròn được xác định bằng giao hai đường gạch dàicủa nét chấm gạch mảnh Nếu 12mm, cho phép vẽ đường tâm bằng nét liền mảnh Các nét đứt nằm trên đường kéo dài của nét cơ bản chỗ nối tiếp vẽ hở
Giao cuả các đường nét nên có dạng +, ,
b)Chữ số: TCVN7284:2003 qui định kiểu chữ, khổ chữ, số dấu.
Trang 18-Khổ của chữ và chữ số qui định theo chiều cao h của chữ in hoa Chiều cao chọntheo dãy số 20,14; 10; 7; 5; 3,5; 2,5 Không được viết chữ, chữ số nhỏ hơn 2,5 Chophép dùng chữ số lớn hơn 14.
-Trong trường hợp đặc biệt thu nhỏ được chiều rộng chữ, chữ số
-Cho phép vẽ chữ thẳng hoặc nghiêng 750
KÍCH THƯỚC QUI ĐỊNH TỶ LỆ SO VỚI CHIỀU CAO
hKhoảng cách giữa các chữ và chữ số
Khoảng cách giữa các tiếng
Khoảng cách giữa các dòng
2/7hh1,5h
KÍCH THƯỚC QUI ĐỊNH TỶ LỆ SO VỚI CHIỀU CAO
h CỦA CHỮ IN HOA1-Chiều cao các chữ con
a, c, e, o, m, n, r, s, u, v, x, z
2- Chiều cao các chữ con
b, d, đ, f, g, h, j, k, l, p, q, y
3-Chiều cao chữ T
4-Chiều rộng chữ lớn và chữ số
(Trừ các mục ở 5, 6, 7, 8, 9)
5- Chiều rộng chữ số 1
6- Chiều rộng chữ A, M
7- Chiều rộng chữ W
8- Chiều rộng chữ J, L
9- Chiều rộng chữ I, i
10- Chiều rộng chữ con
(Trừ các mục ở 9, 11, 12, 13)
5/7h5/7h
2/7h6/7hh4/7h1/7h4/7h
h2/7h3/7h1/7h
Do thị giác không chính xác, nên khoảng cách các chữ không đều nhau hoàn toàn.Khoảng cách và hình dạng chữ số như sau:
LOẠI NÉT KÍCH THƯỚC THÍ DỤ
Trang 19
K e=2/7he=1/7h MẸNOC, AN
e=0 TA, TO, VO
-Kích thước thể hiện độ lớn thật của vật, nó không phụ thuộc vào tỷ lệ bản vẽ
-Số lượng kích thước phải đủ để chế tạo, không ghi một kích thước nhiều lần
-Kích thước không trực tiếp dùng trong quá trình chế tạo theo bản vẽ, mà chỉ giúpcho việc sử dụng bản vẽ được thuận tiện gọi là kích thước tham khảo, được ghitrong ngoặc đơn
-Kích thước độ dài trên bản vẽ lấy mm làm đơn vị, đơn vị khác mm ta phải ghi đơnvị
-Không ghi kích thước dạng phân số trừ trường hợp kích thước dùng đơn vị hệ Anh.-Kích thước góc trên bản vẽ lấy đơn vị là độ, phút, giây
*Các yếu tố của kích thước
c1-Đường kích thước:
Đường kích thước xác định phần tử được ghi kích thước Đường kích thước vẽ bằngnét liền mảnh, vẽ song song với đoạn thẳng cần cho kích thước hay vẽ bằng một cungtròn đồng tâm với cung góc cần cho kích thước Hai đầu đường kích thước có mũi tên.Dạng mũi tên vẽ theo hình 1
-Qui định:
Không thay thế đường kích thước bằng bất cứ đường nào trên bản vẽ
Không được cắt mũi tên đường kích thước (hình 2)
Đường kích thước phải vẽ suốt (hình 3)
Trang 20Nếu khoảng ghi kích thước nhỏ, cho phép đưa mũi tên ra ngoài đường kích thước(h4).
Nếu có nhiều kích thước liên tiếp, cho phép thay mũi tên bằng hay /
Nếu hình vẽ đối xứng, hình được vẽ không hoàn toàn hoặc trong trường hợp hìnhcắt kết hợp hình chiếu đường kích thước được vẽ quá một nữa (hình 5)
SAI ĐÚNG
Đường gióng giới hạn phần tử được ghi kích thước Đường gióng vẽ bằng nét liềnmảnh, vượt qua đường kích thước 25mm
Trang 21Ghi (a) hay (b)Hình 5 Hình 6 Hình 7
c3-Con số kích thước:
Con số kích thước phải viết rõ ràng, chính xác phía trên đường kích thước và nênviết ở giữ đường kích thước Chiều cao con số kích thước không bé hơn 3,5mm
-Qui định:
Không cho phép cắt con số kích thước (hình 9)
Chiều con số kích thước ưu tiên hướng lên trên hay sang trái bản vẽ (hình 9) Kích thước bé, cho phép ghi con số kích thước trên phần kéo dài của đường kíchthước hay trên giá ngang (hình 10)
Trang 22c4-Dấu ký hiệu:
Đường kính: Trước con số kích thước chỉ giá trị đường kính một cung tròn lớn hơn
½ vòng tròn, ta thêm ký hiệu Đường kính phải hướng qua tâm hay bao ngoài đườngtròn (hình 11)
Bán kính: Trước con số kích thước chỉ giá trị bán kính một cung tròn, ta thêm kýhiệu R Đường kích thước phải hướng qua tâm (hình 12)
Nếu các cung tròn đồng tâm, đường kích thước của chúng không được nằm trênmột đường thẳng (hình 13)
Đối với cung tròn có bán kính quá lớn, cho phép đặt tâm lại gần cung, đường kíchthước được vẽ gấp khúc (hình 14)
Hinh 11 Hinh 12
Hinh 13 Hinh 14 Hình cầu: Trước con số chỉ đường kính hay bán kính một hình cầu ta thêm cầu hay cầu R
Trang 23Hình vuông: Trước con số kích thước chỉ cạnh hình vuông ta thêm dấu hiệu .Để phân biệt phần mặt phẳng, ta dùng hai gạch chéo bằng nét liền mảnh (hình 15) Mép vát: Chiều cao mép vát và góc độ vát được ghi theo (hình 15) và (hình16).
Hinh 15 Hinh 16
BÀI TẬP
1- Vẽ hình và ghi kích thước theo tỉ lệ
Trang 242-Vẽ và ghi kích thước theo tỉ lệ 1:1
Trang 25III/ PHƯƠNG PHÁP VẼ CÁC HÌNH CƠ BẢN 1-Dựng đường thẳng song song:
Cho đường thẳng a và điểm C nằm ngoài a Qua C vạch đường thẳng song song a
*Dựng bằng thước và compa:
Aùp dụng tính chất hình bình hành
Bước 1:
-Lấy A bất kỳ trên đường thẳng a
-Vẽ vòng tròn tâm A, bán kính AC (A,AC) Vòng tròn này cắt a tại B
Bước 2: Vẽ vòng tròn (C,AC)
Bước 3: Vẽ vòng tròn (A,BC) Vòng tròn này cắt (C,AC) tại D
Bước 4: Nối CD, CD là đường song song a
*Dựng bằng êke và thước:
Đặt một cạnh êke trùng với đường a, cạnh kia sát với
thước Trượt êke theo thước để cạnh qua a đi qua C,
cạnh này xác định đường thẳng song song a qua C
2-Dựng đường thẳng vuông góc:
Cho đường thẳng a và điểm C Qua C vạch đường
a vuông góc với a
*Dựng bằng compa:
Bước 1: Vẽ (C,R) cắt a tại A, B
Bước 2: Vẽ (A,R), (B,R) cắt nhau tại D
Bước 3: CD là đường phải dựng
Trang 26*Dựng bằng êke:
3-Nối hai đường thẳng bằng một cung:
Ví dụ: Nối a, b bằng cung R
Cách vẽ
Bước 1: Vẽ a’//a, b’//b.
Khoảng cách bằng R và a’,b’ cắt nhau tại I
Bước 2: Vẽ IT1 vuông góc a, IT2 vuông góc b
Bước 3: Vẽ cung T1T2 tâm I, bán kính R
4-Nối một vòng tròn và một đường thẳng bằng một cung: a)Tiếp xúc ngoài:
Bước 1: Vẽ vòng tròn (O1,R1+R)
Bước 2: Vẽ a’// a cách bằng R,
a’ cắt (O1,R1+R) tại I
Bước 3: Nối IO1 nó cắt (O1,R1) tại T1
Bước 4: Hạ IT2 vuông góc a
Bước 5: T1T2 tâm I, bán kính R là cung cần dựng
Chú ý:
Vẽ được cung T1T2, khi đường thẳng a cách O1R1+2R
b)Tiếp xúc trong:
Bước 1: Vẽ vòng tròn (O1, R-R1)
Bước 2: Vẽ a’//a cách bằng R, a’ cắt (O1,R-R1) tại I
Bước 3: Nối IO1 nó cắt (O1,R1) tại T1
Bước 4: Hạ IT2 vuông góc a
Bước 5: T1T2 tâm I, bán kính R là cung cần dựng
Chu y:
Trang 27Vẽ được cung T1T2, khi 2RO1 đến a+ R1
5-Nối hai vòng tròn bằng một cung: a)Tiếp xúc ngoài:
Bước 1: Vẽ cung tròn (O1,R1+R) và
(O2,R2+R) cắt nhau tại I
Bước 2: Nối IO1, IO2 chúng cắt (O1,R1), (O2,R2) tại T1, T2
Bước 3: Vẽ T1T2 (tâm I,R)
b)Tiếp xúc trong:
Bước 1: Vẽ cung tròn (O1,R- R1) và
(O2,R- R2) cắt nhau tại I
Bước 2: Nối IO1, IO2 chúng cắt (O1,R1), (O2,R2) tại T1,T2
Bước 3: Vẽ T1T2 (tâmI,R)
Chu y: Cung T1T2 vẽ được khi 2RAB
c)Tiếp xúc trong và tiếp xúc ngoài:
Bước 1: Vẽ cung tròn (O1,R-R1) và
(O2,R+R2) cắt nhau tại I
Bước 2: Nối IO1, IO2 chúng cắt (O1,R1),(O2,R2) tại T1,T2
Bước 3: Vẽ T1T2 (tâmI,R)
Chú ý: Cung T1T2 vẽ được khi 2RAB
Trang 28II ỨNG DỤNG
Ví dụ 1 :
Bước1 : Chia đều đường trịn thành 6 phần
Bước 2 : Xác đinh các yếu tố liên quan
Bước 3 : Nối hai dường trịn bằng một cung (tiếp xúc ngoài)
Ví dụ 2:
Bước 1 : Xác định các yếu tố liên quan
Bước 2 : Vẽ cung trịn R35 tiếp xúc trong với đường trịn R10 và đường thẳng Bước 3: Vẽ cung trịn R8 tiếp xúc ngồi với đường trịn R35 và đi qua một
điểm
Trang 29BÀI TẬP
Vẽ hình theo tỉ lệ tùy chọn
Trang 31CHƯƠNG II: HÌNH CHIẾU VÀ GIAO TUYẾN
A/Mục tiêu thực hiện:
-Hiểu được sự xây dựng các hình chiếu và đặc điểm các hình chiếu
-Vẽ được hình chiếu của điểm ,đường,mặt , theo TCVN
-Vẽ được giao tuyến các mặt và khối với nhau
-Tìm hình chiếu thứ ba khi biết hai hình chiếu
B/ Nội dung:
I/ Khái niệm về phép chiếu:
1-Phép chiếu xuyên tâm
2-Phép chiếu song song
3-Xây dưng 3 hình chiếu vuông góc
II/ Hình chiếu vuông góc :
1-Hình chiếu vuông góc của điểm
2-Hình chiếu vuông góc của đường
3-Hình chiếu vuông góc của mặt
III/ Giao tuyến
Trang 32I/ KHÁI NIỆM VỀ PHÉP CHIẾU:
Các bản vẽ kỹ thuật được thiết lập dựa trên cơ sở của phép chiếu xuyên tâm vàphép chiếu song song
1-Phép chiếu xuyên tâm:
Được dùng nhiều trên bản vẽ xây dựng
Phép chiếu xuyên tâm được xây dựng như sau:
A’, B’ là hình chiếu xuyên tâm của A, B lên mặt phẳng
P
Cho điểm S và mặt phẳng P không chứa S
Với mọi điểm A, B trong không gian, muốn tìm hình
chiếu xuyên tâm S của chúng lên mặt phẳng P, ta tìm giao của đường thẳng SA, SB vớimặt phẳng P
Hình chiếu xuyên tâm của khối hình hộp
2-Phép chiếu song song:
Xây dựng phép chiếu: Cho mặt phẳng P và hướng chiếu S
không song song mặt phẳng P Muốn tìm hình chiếu của một
điểm A trong không gian, qua A ta dựng đường thẳng song song
tia S, đường này cắt mặt phẳng tại A’ A’ là hình chiếu của A qua
phép chiếu song song tia S
*Tính chất của phép chiếu song song:
-Hình chiếu song song của các đường thẳng song song vẫn
là song song
-Tỷ lệ các đoạn thẳng trên đường thẳng được giữ nguyên
*Phép chiếu vuông góc:
Trường hợp đặc biệt S vuông góc mặt phẳng P, phép chiếu song song tia S đượcgọi là phép chiếu vuông góc
Trang 33Hình chiếu song song của một hình hộp Hình chiếu vuông góc của một hình hộp
3-Xây dựng 3 hình chiếu vuông góc:
Để xác định một điểm trong không gian, ta dùng ba
hình chiếu vuông góc của A lên ba mặt phẳng P1, P2, P3
vuông góc nhau
P1: Mặt phẳng hình chiếu đứng
P2: Mặt phẳng hình chiếu bằng
P3: Mặt phẳng hình chiếu cạnh
A1: Hình chiếu đứng của A
A2: Hình chiếu bằng của A
A3: Hình chiếu cạnh của A
Để các hình chiếu cùng nằm trên một mặt phẳng và
thể hiện đúng tọa độ của điểm A, ta xoay mặt phẳng
P2,P3 cho trùng với P1
Hình trên thể hiện ba hình chiếu vuông góc của
điểm A trên các trục tọa độ nằm ở một mặt phẳng,
được gọi là đồ thức của điểm A
*Tính chất của đồ thức:
Trang 34
BieátA1A3tìm A2
BieátA1A2tìm A3
Trang 35II/ Hình chiếu vuông góc : 1-Hình chiếu vuông góc của một điểm:
Điểm trên trục:
A nằm trên Ox A nằm trên Oy A nằm trên Oz
Điểm trên mặt phẳng hình chiếu:
A nằm trên (P1) A nằm trên (P2) A nằm trên (P3)
2-Hình chiếu vuông góc của đường thẳng:
a)Đường thẳng được xác định bởi hai điểm Hình chiếu của đường thẳng được
xác định bởi hình chiếu của hai điểm
Trang 36b)Hình chiếu vuông góc của đường thẳng đặc biệt:
Đường thẳng vuông góc mặt phẳng hình chiếu
d vuông góc (P1) d vuông góc (P2) d vuông góc (P3)
.Đường thẳng song song mặt phẳng hình chiếu:
d//(P1) d//(P2) d//(P3)
Trang 373-Hình chiếu vuông góc của mặt phẳng:
a)Mặt phẳng được xác định bởi ba điểm Hình chiếu của mặt phẳng được xác
định bởi hình chiếu của ba điểm
b)Đồ thức của mặt phẳng đặc biệt:
Mặt phẳng vuông góc mặt phẳng hình chiếu:
(ABCD) vuông góc (P1) (ABCD) vuông góc (P2) (ABCD) vuông góc (P3)
BÀI TẬP
1-Tìm hình chiếu thứ ba.Xác định vị trí của đường thẳng trong không gian đối với
ba mặt phẳng hình chiếu
Trang 382-Tìm hình chiếu thứ ba.Xác định vị trí của hình phẳng trong không gian đối với
ba mặt phẳng hình chiếu
Trang 39CHƯƠNG V: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC KHỐI HÌNH HỌC
A.Mục tiêu thực hiện:
-Đọc vàvẽ được hình chiếu các khối hình học
-Tìm được hình chiếu cácđiểm trên mặt khối hình học
-Xác định và vẽ được giao tuyến
B Nội dung:
I Hình chiếu vuông góc khối lăng trụ
II Hình chiếu vuông góc khối hình chóp
III.Hình chiếu vuông góc khối hình trụ
IV Hình chiếu vuông góc khối hình nón
V Hình chiếu vuông góc khối hình cầu
VI Giao tuyến
III HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC CỦA KHỐI LĂNG TRỤ :
Hình chiếu của điểm trên mặt khối lăng trụ
Cho A1 tìm A2,
A3: Xét A nằm trênmặt phẳng nào, A2 sẽnằm trên hình chiếubằng mặt phẳng ấy
Trang 40II.HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC CUẢ HÌNH CHÓP:
Cho A1 tìm A2: Gắn A vào SM A2 sẽ nằm trên S2 M2.(Hoặc gắn vào một đườngthẳng trên một mặt cuả hình chóp)
Đối với hình chóp cụt ,ta có thể dùng mặt phẳng trung gian,song song với đáy để tìm các hình chiếu