1. Trang chủ
  2. » Tôn giáo

Nghiên cứu nội soi chẩn đoán sớm và điều trị ung thư ống tiêu hóa bằng kỹ thuật ESD

5 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu: (1) xàc định tỉ lệ tái xuất huyết, tỉ lệ ỉử vong trong 6 tuần sau xuất huyết; (2) xác định mối liên quan giữa mô hình tiên lượng dựa trên điểm so MELD và nguy [r]

Trang 1

Có mối liên quan giữa nồng độ CEA vởi kích thước

khối u, với tình trạng di căn hạch và giai đoạn bệnh

Nồng ổộ Cyfra 21-1 tăng cao hơn ở nhóm UTBM

vẩy, có mối liên quan nồng đọ cyfra 21-1 với di căn xa

và giai đoạn bệnh

KHUYẾN NGHỊ

Chỉ định xét nghiệm CEA và CYFRA21-1 nên trở

thành thường quy đối với bệnh nhân mắc các bệnh

phổi nói chung, nếu nồng độ CEA trên mức 6,4 ng/ml

và cyfra 21-1 trên 6,4 ng/mi nên có định hướng chẩn

đoán ung thư phổi, đặc biệt khi nồng độ cả 2 dấu ấn

này đạt trên ngưỡng

TẨl LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Hải Anh (2007), Nghiên cứu giá trị của

Cyfra 21-1 và CEA trong chẩn đoán và theo dõi ung

thư phế quản nguyên phat, Luận án tiến sỹ Y học, Đại

học Y Hà Nội, Hà Nộỉ

2 Lê Đình Chắc, Nguyễn Tài Lương, Lê Quang

Huấn (2012) "Cyfra 21-1 Chỉ thị đặc hiệu chẩn đoán

ung thừ phỗí" Tạp chí sinh học, số 34 (1), tr 123-126

3 Chu Thị Hạnh, Nguyễn Khánh Chi (2014),

“Nghiên cứu đạc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và

phan loại giai đoạn TNM của urìg thư phổi không tế

bào nhỏ tại trung tâm hô hấp- Bệnh viện Bạch Mai’’,

Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai, (77), tr

58-64

4 Hoàng Thị Minh, Hoàng Trung Kiên (2015)

"Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của Cyfra 21-1 và

ProGRP trong ung thư phổi nguyên phái", Tạp chí y

dược học quan sự, số 40 (4), Ỉr774

5 Nguyễn Thị Kim Oanh, Nguyễn Hồng Sơn

(2014) "Nghiên cứu glá trị chẩn đoán của một số dấu

an khồi u ơ bệnh nhân ung thu phồi Không tế bào nhỏ",

Tạp chi y dược học quân sự, số 9, tr 133-138

6 Trần Nguyên Phú (2007), “ Nghiên cứu lâm sàng và phân loại TNM ung thứ phế quản không tế

bào nhỏ”, Tạp chí nghiên cứu y học, (5), tr.46-51

7 Nguyễn Ngọc Rạng (2012), Ưng dụng đường cong ROC trong y học, http:// bvag.com.vn, ir 1-10

8 Hanagiri T, Sugaya M, Takenaka M, et al (2011) "Preoperative CYFRA21-1 and CEA as prognostic factors in patients with stage I non-small cel! lung cancer” Lung cancer, vol 74 (1), pp 112-7

9 International Agency for Research on Cancer (2012), Globocan 2012: Estimated cancer incidence, mortality and prevalence worldwide in 2012, IARC press, IARC press, Lyon

10 Kaỉomenidis í, Dimakou K, Kolintza A (2004)

"Sputum carcinoembryonic antigen, neuron-specific enolase and cytokeratin fragment 19 levels in lung cancer diagnosis" Respirology, vol 9 (1), pp 54-59

11 Okamura K, Takayama K, Izumi M, et al (2013) "Diagnostic value of CEA and CYFRA 21-1 tumor markers in primary lung cancer" Lung Cancer, vol 80 (1), pp 45-9

12 Szturmowicz M, Rudzinski p, Kacprzak A, et

al (2014) "Prognostic value of serum C-reacỉive protein (CRP) and cytokeratin 19 fragments (Cyfra 21-1) but not carcinoembryonic antigen (CEA) in surgically treated patients with non-smail cell lung cancer” Pneumonoi Alergol Pol, vol 82 (5), pp 422-9

13 Wang J, Yi Y, Li B, et a! (2010) "CYFRA21-1 can predict the sensitivity to chemoradiotherapy of non-smali-cell lung carcinoma" Biomarkers, voi 15 (7),

pp 594-601

VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ÓNG TIÊU HÓA BẰNG KỸ THUẬT ESD

Thực hiện: Trần Quang Trung, Phan Trung Nam, Nguyễn Thị Huyền Thương,

(Bác sĩ, Trung tâm nội soi, Bệnh viẹn Đại học Y Dược Hue)

Rojl Mỉyahara, Kenta Yamamoto (Bác sĩ, Khoa Nội tĩêu hóa, Bệnh viện Đ ại học Nagoya, Nhật Bảnỵ

Hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn Huy (BM Nội, Đại học YDược Huế)

TÓM TẤT

Đặt vấn đề: Bệnh lí ác tính ổng tiêu hóa thường gặp ở Việt Nam nhưng ung thư ống tiêu hóa sớm (UTOTHS)

là khai niệm còn khá mới, trong nước chưa có nghiên cứu sử dụng đầy đu nội soi phóng đại (NSPĐ), siêu âm nọi soi để chẩn đoản chính xác UTOTHS Đây là báo cáo về việc trĩển khai k ĩ thuật mới để điều trị bệnh lý này với xâm nhập tối thiểu là phẫu tích dưới niêm mạc qua nội soi (ESD).

Mục tiêu: 1 Áp dụng nội soi phóng đại và nhuộm màu để chẩn đoân ung thư sớm ống tiêu hóa

2 Đành già hiệu qua bước đầu của kỹ thuật phẫu tích dưới niêm mạc qua nội soi trong điều trị ung thư sớm ống tiêu hóa.

Đối tượnq và phương pháp nghiên cứu: các bệnh nhân đến nội soi sàng lọc ung thư sớm được đưa vào

nghiên cửu bang phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp tiến cứu, sử dụng các dàn máy nội soi và dao phẫu tích hiện đại.

K ết quả và p h á t hiện chính: phát hiện 28 ca UTOTHS, gồm 19 ca dạ dày, 5 ca thục quản, 4 ca đại trực tràng Tỷ lệ phát hiện UTS qua NSPĐ và nhuộm màu cao hơn hẳn NS thường qụỵ19/28 (67,9%) tổn thương còn khu trú ờ lớp niêm mạc Trong 6 ca ESD, 100% phẫu tích được nguyên khối, 2 ca có biến chứng chày máu Đang

Trang 2

DIAGNOSIS AND TREATMENT EARLY GASTROINTESTINAL CANCER BY ENDOSCOPIC SUBMUCOSAL DISSECTION (ESD)

Authors: Tran Quang Trung, Phan Trung Nam, Nguyen Thi Huyen Thuong (Endoscopic Center, Hue University Hospital)- Roji Miyahara, Kenta Yamamoto (Gastroenterology Department, Nagoya University Hospital, Japan)

Suppervisor: A.Prof Tran Van Huy (Internal Medicine Department, Hue University of Medicine and Pharmacy) SUMMARY

Background: Gastrointestinal (Gl) cancer takes a medium high rate among malipnant diseases; especially, gastric cancer is second leading cancerous death cause while early gastrointestinal cancer (EGIC) is currently quite new term in Vietnam However, diagnosis and staging EGIC accurately by magnify endoscopy and miniprobe EUS, particularly treatment by ESD has not been pubished domestic officially.

Purposes:1 Aply magnify-chromo endoscopy to diagnose early gastrointestinal cancer at Hue University Hospital

2, Evaluate preliminarily the effectiveness o f endoscopic submucosal dissection in treatment o f early gastrointestinal cancer

M aterials a n d m ethods: We enrolled patients who come to our endoscopic center to underwent magnify- chromo endoscopy from January, 2014 to December, 2015 by cross-sectional description and prospective following up patients using modem endoscopy systems from Fujifilm Japan and specific ESD knives.

Results: 28 EGIC cases were diagnosed, including19 EGC, 5 EEC, 4 ECRC; 67.9 % lesions was inỉramucosal (m) cancer There were 6 cases EGC who underwent ESD, all were enbloc resection, 2 remarkable controlled bleeding cases, no perforation, 2 first cases have been following up till 2 years withoutrecurrence.

Conclusions: - Magnify-chromo endoscopy is íruiưul in detecting early gastrointestinal cancer

- Treat early gastrointestinal cancer by endoscopic submucosal dissection is effective, safe and will be feasibility soon in Vietnam.

ĐẶT VAN ĐÈ

Cho đến nay, mặc dù đã có nhiều hiểu biết về bệnh

nguyên, nhiều tiến bộ trong phòng ngừa, chẩn đoán và

điều trị ung thư ống tiêu hóa, đặc biệt là ung thư dạ

dày; nhưng ioại bệnh lí ác tính nẩy vẫn đứng hàng thư

hai trong các bệnh ung thư ở Việt Nam [3] Chần đoán

sớm có vai trò quyết định ỉrong việc ỉên kế hoạch điều

ỉrị và mang lại tiên lượng tốt cho bệnh nhân, thậm chí

chữa khỏi hoàn toàn, Tuy nhiên, thực tế ở nước ta, đa

số bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, tỷ lệ

sổng thêm trên 5 năm còn quá thấp, chưa kể chất

lượng cuộc sống giảm nhiều sau điều trị Ung thư ống

tiêu hóa sớm (UTOTHS) là tồn thương ác tính chưa

xâm lấn tới lớp cơ; xác suất di căn bạch huyết rất thấp

và thường được điều trị íiệí căn Néu khối u chỉ ờ lớp

niêm mạc hoặc phần nông của lớp dưới niêm mạc,

chúng ta có thề điều trị triệt để mà vẫn bảo tổn ống tiêu

hóa bằng các kỹ thuật nội soi hiện đại như cắt hớt

niêm mạc hoặc phẫu tích dưới niêm mạc (ESD), trong

đó ESD là phương pháp có khả năng tách bỏ toàn bộ

khối u (enbioc) cao nhất nhưng đòi hoi kỹ thuật cao

Trong nươc đã có một vài nghiên cứu để cập đến

ung thư dạ dày sớm, tuy nhiên, chỉ dừng lại ờ việc mô

tả và giai đoạn thường chì được kết ỉuận sau mổ

[1,2,3] Chưa có công bỗ nào về ỦTOTHS, đặc biệt sử

dụng các phương tiện hiện đại để chẩn đoán giai đoạn

trước can thiệp như siêu âm nội SO! (SANS) bằng đẩu

dò siêu nhỏ (miniprobe), nội soi phóng đại (NSPĐ), nội

soi nhuộm màu (NSNM) đồng thời áp dụng kỹ thuật

ESD để điều trị Vì thể, chứng tôi thực hiện nghiên cứu

này nhằm 2 mục tiêu:

1 Áp dụng nội soi phóng đại và nhuộm màu để

chẩn đoán ung thư ống tiêu hóa sớm tại Bệnh viện Đại

học Y Dược Huế.

2 Đánh giá hiệu quả bước đầu của kỹ thuật phẫu

tích dưới niêm mạc qua nội soi trong điều trị ung thư

ống tiêu hóa sớm.

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

1 Đối tượng nghiên cứu: Là các bệnh nhân đến

nội soi sàng lọc ung thư sớm tại Trung tâm Nội soi, Bệnh viện Đạị học Y Dược Huế, từ tháng 1/2014 đếrí thang 12/2015

2 P hư ơ ng p h á p nghiên cứu: Mô tả cắỉ ngang

kết hợp tiến cưu, theo dõi bệnh nhân sau điều trị

2.1 Các máy móc, phương tiện sử dụng:

+ Các dàn máy nội soi của Fujifitm, Tokyo, Nhật Bản

- Dán mày nội soi phóng đại có FICE: 530 zw

- Dàn máy nội soi điều trị: 530 CT

- Dàn máy nổi soi siêu âm vớỉ đầu dò siêu nhỏ + Các dụng cụ làm ESD:

- Dao IT2 của Olympus, Tokyo

- Dao Flush của Fujifilm + Các thuốc nhuộm màu (indigocarmine, Lugol), thuốc tiêm dưới niêm mạc (Mucosup), các phương tiện cầm máu

Hình 1 Dàn máy siêu âm nội soi mỉniprobe

2.2 Các bước tiến hành:

- Những bệnh nhân có tổn thương nghi ngờ dưới

ánh sáng trắng sẽ được quan sảt dừơi chế độ FICE, nhuộm màu, thực hiện NSPĐ để xác định chi tiết thương tổn và tiến hành sinh thiết ở vị trí khả năng có

tế bào ung íhư nhất

5 6

Trang 3

- Mâu bệnh phẩm được ỉiến hành xử ií tại khoa giải

phẫu bệnh theo quy trình chuyển nến tự động, nhuộm

HE, nếu cần, sẽ iàm hóa mô miễn dịch Các hình ảnh

nội soi và mô bệnh học sau đó được gửi sang tham

van các chuyên gia giai phẫu bệnh và nội soi tieu hóa

ở Nhật Bản để thống nhẩí chẩn đoán cuối cùng

- Khí chẩn đoán xác định là ung thư, chúng tôi íhực

hiện SANS dùng miniprobe để xác định độ xâm lấn

- Những bệnh nhân có chỉ định ESD đã được tư

vấn kĩ, iàm cam đoan, và được ỉhực hiện phẫu tích

tách bỏ ung thư dưới sự hỗ trợ của các chuyên gia

đến từ Đại học Nagoya, Nhật Bàn

- Sau ESÒ, bệnh nhân được nội soi kiểm tra ở các

thời điềm 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng và mỗi 6

tháng sau đó

2.3 Tiêu chuẩn phân loại và khuyến cáo áp dụng:

- Phân loại ung ịhư dạ dày sớm của Hội úng thư dạ

dày Nhậỉ Bản, ấn bản ỉần thứ 3 [8]

- Khuyến cáo về ESD 2015 của Hội nộị soi - Hội

ung thư dạ dày Nhật Bản 2015 [12]

KÉT QUÀ VÀ BÀN LUẬN

1 Kẹt quả áp dụng nội soi phóng đạỉ và nhuộm

màu chẩn đoán ung thư sớm ông tieu hóa

Trong 2 năm 2014 và 2015, 162 ca được NSPĐ và

nhuộm màu, gồm 90 nam và 72 nữ, độ íuổi trung binh

!à 53 ±11; phat hiện 28 ca UTOTHS, bao gồm 19 ca ở

dạ dày, 5 ca ờ ỉhực quản, 4 ca ờ đại ỉrực ỉràng Các

kểí quả cụ thể như saủ:

Bảng 1 Tỷ iệ phát hiện UTOTHS trước và sau khi

triền khai áp dụng và nhuộm màu

'Thội điếm áp dụng

NầREịvà nhuộm

^ \ m à u

Kết quả

Trước triến khai (2012

& 2013)

Từ khi triến khai (2014 &

2015)

p

Tỷ lệ phát hiên

UTOTHS

0/15507 (0%)

28/22970 (0,12%)

< 0,0001

(có FICE), chưa phát hiện được ca UTS nào, tỷ lệ phát

hiện UTS kể tù' khi ỉiến hẩnh sàng lọc bang các

phương tiện mới cao hơn rất có ý nghĩa thống kê

Bảng 2, Lý do đi nội soi

Dạ dày

Đau thượng vị 11/19

Có tiên sử gia đình 4/19 Kiếm tra sức khỏe 4/19 Thực quản Kiếm tra sức Khỏe 5/5

Có tiên sử gia đình 2/4 Chù yếu bệnh nhân ung thư ống tiêu hóa sớm

chưa có ỉriệu chứng đặc hiệu mà được phát hiện tinh

cờ qua nộị soi, cho thấy vai trò của nội soi sáng lọc

ung thư sơm ở đối tượng nguy cơ cao

Bảng 3, Dấu hiệu gợi ỷ ung thư sớm trén nội soi

Cháv máu tự nhiên 11 (39,2)

Bờ rõ nhưng không đều 15(53,6)

Trơt lõm bất thươnq 18(64,2)

Có nèn tốn thương nguy cơ cao (viêm 24 (85,7)

mạn teo, có dị sản, polyp kèm theo; các dấu hiệu gợi ý thường gặp là trợt lõm có bờ tổn thương không đều, chảy mau tự nhiên và màu bấí thường^ một số tổn thương có đồng thời nhiều dấu hiệu gợi ý Đặc biệt, gần 90% ỉrường hợp có bất thường đặc trưng trển NSPĐ là ung thư sơm, cho thấy vai tro quan tipng của NSPĐ trong sinh thiết và chẩn đoán UTOTHS

’~~VHfUónữiu,ơng TípTnTTt— —

0-ỉia 0-ỉib 0-ìlc o-iil o-l Tống

Dạ dày

Hang vị 2/19 1/19 2/19 2 0 7/19

Bờ cong nhỏ

Thưc quản

Đại trực tràng

Đại tràng Siqma

Tông ^tính chung cho ca ổng tiêu hoa)

4/28 4/28 11/28 6/28 3/28 28

nhóm có dạng íổn thương ưu the ^ ,

- Chủ yếu tổn thương dạ dày nằm hang vị và bờ cong nhỏ

- Tip thương tổn 0-Ịic chiếm đa số Theo kết quả hồi cứu của tác giả Lê Minh Sơn ở 4 bệnh viện lớn của Hà Nội trong thời gian 10 năm, có

70 bệnh nhân ung thư dạ dày sơm ỉhi 40% tổn thương tip 0-lic và đa số tổn thương ở phần xa dạ dày \2 ị Bảng 5 Kích thước thương tổn và độ xâm lan ' ' ' \ ỉ < í c h thước

ĩhttQTig íổn

Đô xâm l ấ n i ^ \

>20mm <20

mm

Tống

>0,05

khu trú ờ lớp niêm mạc nhưng sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê

Bảng 6 Độ xâm lần và độ biệt hóa ' -Đâbịệt hỏa

Đô xarFTtáfs-^

>0,05

Ung thư biệt hóa kém có xu hướng xâm ỉấn nhièu hơn nhưng sự khác biệt này không co ý nghĩa thống

kê Kết qua này cũng phù hợp với nhận định cùa nhóm tác giả Hàn Quốc khi thấy rằng đọ biết hóa không tương quan với độ xâm lấn [10]

2 Keỉ quả phẩu tích dừới niêm mạc qua nội soi

Bàng 7 Hướng điều trị sau khi đữợc chẩn đoán UTOTHS

\ Đ i ề u trị

UTOTHằ\

thuật do quá chỉ định ESD

Phẳu thuật

dù đủ chỉ định ESD

Không/chưa điều trị

Trang 4

* Có 2 ca ung thư đại tràng sớm đã được iàm cắt

niêm mạc (EMR), đă theo dõi 18 tháng

Trong đó, có 2 ca có thương tổn đang khu trú ở

niêm mạc nhưng biệt hóa kém và > 2 cm nên đã chí

định phẫu thuật theo khuyến cáo cùa Hội ung thư dạ

dày Nhật Bản [9], chì định này cũng phù hợp với

khuyến nghị của kết quả tổng hợp mới cồng bố vào

tháng 4/2014 sau khi theo dõi dài hạn các trường hợp

ung thư dạ đày sởm kém biệt hỏa được làm ESD của

nhóm tác giả Choong Nam Shim và cs Tuy nhiên,

còn có một tỷ lệ khá nhiều (13/28) bệnh nhân đù chỉ

định làm ESD nhưng vẫn phải phẫu thuật đo nhiều

nguyên nhân chủ quan và khách quan, cả về phía

bệnh nhân, gia đinh và thầy thuốc

Sau ESD, tất cả các bệnh nhân đều có ổ loét ổn

định và xuất viện sau 1 tuần, tỉếp tục đuy trì kháng

bơm proton, ổ ioét liền hoàn toàn sau 1 tháng Tổng

trạng chung của bệnh nhân ổn định và cải thiện (5

bẹnh nhân ĩên cân, không có ai sụt cân), các sinh hoạt

ăn uổng không bị thay đổi so với trước đây Một số chỉ

tiêu đánh giá khác được thề hiện trong bồng sau:

Bảng 8 Kết quả phẫu tích dưới niêm mạc điều trị

Như vậy 100% bóc tách được toàn bộ tổn thương

(enbioc)

v ề biến chứng: có 2 ca bị chảy máu nhiều sau 1

ngày, cầm máu bang kẹp clip và đốt điện thành công,

không có ca nào bị thủng

Trong một số báo cao về kết quả bước đầu triển

khai ESD ở một số trung tâm cùa Brazil và Costarica

với số iượng bệnh nhân từ 12-16 ca Tỷ lệ phẫu tích

nguyên khối íừ 78%-94%, đa số trên 90%, thời gian

trung binh cho một ca là 140 phút [4,5,6],

Theo một phân tích tồng hợp từ 1123 ca ESD điều

trị ung thư dạ dày sớm thì có 2,4% bị thủng và 5% bị

chảy máu cần can thiệp cầm máu, các yếu tố nguy cỡ

là tuồi iớn, thời gian thủ thuật dài và vị trí thương tổn

có nguy cơ [7] Đây là hai biển chứng đáng auan ngại

nhất khi tiến hành ESD Trường hợp có biển chứng

chảy máu của chúng tôi có thời gian thủ thuật 1h45

phút và tổn thương nam gần lỗ môn vị

v ề theo dõi tái phát, ket quả một tống kết từ 6 trung

tâm lớn với 3788 bệnh nhân ờ Nhật Bản, công bố năm

2014 sau khi theo dõi trên 5 năm thì chỉ có 0,2% các

trường hợp chỉ định mở rộng bị tái phát [11] Hiện

chúng tôi đã íheo dõi đến tháng thứ 24 đối với những

trường hợp ESD đầu tiên và chưa ghi nhận tái phát,

chúng tôi sẽ tiếp tục theo dõi chặt che bệnh nhân theo

thời gian biểu

KẾT LUẬN

- Kỹ thuật nội soi cẩn thận bằng ánh sáng írắng

cùng vởi nội soi phóng đại, nhuộm màu, mô bệnh học

và Siêu ắm nội soi đã giup chần đoạn chính xác ung

íhư ống tiêu hóa sớm ngay từ trước can thiệp

- Kỹ thuật ESD bước đầu triển khai đã ỉhành công

và đạt được những kết quả đáng khích lệ, hứa hẹn có thể sớm áp dụng khả thi tại nước ta

KIẾN NGHỊ

- Triển khai các chương írình sàng íọc nhằm chần đoán ung thư ốnq tiêu hóa sớm

- Chuẩn hóa, đồng bộ và hợp tác giữa các chuyên

ngành: Nội soi tiêu hóa, giải phẫu bệnh, ngoại khoa, gây mê hồi sức, bảo hiểm y tế và các cấp quần lí đế đem lại tiên lượng íốt nhất cho bệnh nhân ung thư ống

íiẽu hóa.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hà Vằn Quyết, Lê Minh Sơn, Nhận xét về chẩn đoán và thương tồn ung thư dạ dày sớm (Early Gastric cancer) nhân 70 írường hợp, Tạp chí Ngoại khoa, 2006, số 6, trang 73-79

2 Lê Minh Sơn, Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày sớm, Luận án Tiến sĩ Y học, Học viện quân y, 2008

3 Dương Quang Huy, Dương Xuân Nhương, Trần Việt Tú và c s , Nghiến cứu giá trị của phương pháp Nội soi ánh sáng hẹp trong chan đoán những tồn thương tiền ung thư và ung thư sớm ở bệnh nhân viêm teo niêm mạc dạ dày, Tạp chí Y học Quân sư

2010, số 6, tr 20-23

4 Elias Alfonso Forero Pineros, Vitor Arantes,Takashi Toyonaga, Endoscopic submucosal dissection (ESD) for early gastric cancer: state of the art Rev Col Gastroenterol / 27 (3) 2012

5 Jose Oiympio Meireiỉés Santos; Nelson Miyajima, Feasibility of endoscopic submucosal dissection for gastric and colorectai lesions: Initial experience from the Gastrocentro - Unicamp Clinics vol.68 no.2 São Paulo 2013

6 Con SA, Con-Chin GR, Kishimoto G, Con- Wong R., Endoscopic submucosal dissection (ESD) for the curative treatment of early gastric cancer: initial experience in Costa Rica.Rev Gastroenterol Peru 2009 Jui-Sep;29(3):276-80

7 Tatsuya Toyokawa, Tomoki Inaba, Risk Factors for Perforation and Delayed Bleeding Associated With Endoscopic Submucosai Dissection for Early Gastric Neoplasms, J Gastroenterol Hepatoi 2012;27(5):907- 912

8 Japanese Gastric Cancer Association, Japanese classification of gastric carcinoma: 3rd English edition, Gastric Cancer (2011) 14:101-112

9 Japanese Gastric Cancer Association, Japanese gastric cancer treatment guidelines 2010 (ver 3), Gastric Cancer DOI 10.1007/S10120-011- 0042-4

10 Choong Nam Shim, Sang Ki! Lee, Endoscopic submucosal dissection for undifferentiated-type early gastric cancer: Do we have enough data to support this? World J Gastroenterol 2014 April 14; 20(14): 3938-3949

11 Ichiro Oda, Tsuneo Oyama, Seiichiro Abe, Ken Ohnita, Takashi Kosaka, Kingo Hirasawa, Kenji ishido, Masahiro Nakagawa and Shin'ichi Takahashi, Preliminary results of multicenter questionnaire study

ung thư dạ dày sớm

Tỷ lệ phẫu tích nquyên khối (en bloc) 100

Tỷ lệ vièn dương tính sau ESD 0

Tỷ ỉệ phù hợp chân đoán trước và sau can thiệp 100

Tỷ lệ chảy máu cần can thiệp 2 (33,3)

Tỷ iệ tái phát (đã theo dõi đên thảng thứ 24) 0

Thời gian phiu tích trung binh 96 phút

5 8

Trang 5

on long-term outcomes of curative endoscopic

submucosal dissection for early gastric cancer,

Digestive Endoscopy Volume 26, Issue 2, pages 214-

219, March 2014

12 Japan Gastroenterological Endoscopy

Society, Japanese Gastric Cancer Association,

Guidelines for endoscopic submucosal dissection and

endoscopic mucosal resection for early gastric cancer,

2015

PHỤ LUC

HÌNH ẰNH MỘT SỒ CA BỆNH TRONG MẴU

NGHIÊN CỨU

V ễỂ Ê Ê ^S S Ễ "

(c) k( w 4 <5 „ (d), Hình 3 Bệnh nhân N.T.A.T, 57 tuoi, ung thư biếu mô tuyến dạ

dày sớm (T1a) (a) Nội soi nhuộm màu, (b) Nội soi phóng đại, (c) Mô bệnh học,

(d) Phẫu tích dưới niêm mạc

Hình 2 Bệnh nhân NVT 53 tuổi, ung thư tế bào vảy thực quản

sớm (T1a) Nội soi nhuộm màu (a), Siêu âm nội soi (b), Nội soi

phóng đại (c) và mô bệnh học (d)

Hình 4 Hlnh ảnh nội soi 2 năm sau phẫu tích điều trị ung thư

dạ dày sớm của Bn T.T.T 41 tuổi Sẹo loét tốt, không hẹp môn vị, không tái phát

GIÁ TRỊ CỦA M ô HỈNH TIÊN LƯỢNG DỰA TRÊN ĐIẺM SÓ MELD

TRONG XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN CÁP

DO TĂNG ÁP Lực TĨNH MẠCH CỬA

Võ Phạm Phương Uyên (Thạc sĩ, Bộ m ôn N ộ i - Đ ạ i h ọ c Y D ược TP Hồ Chí Minh)

Hướng dẫn: TS Quách Trọng Đức (Bọ môn N ộ i-Đ ạ i học YDược TP Ho Chí Minh)

TÓM TẨT

Đặt vấn đề: 77 lệ tài xuất huyết và tử vong ở bệnh nhân xơ gan có xuất huyết tiêu hóa trên cấp do tăng ốp /ực tĩnh mạch cửa rét cao, đặc biệt trong 6 ỉuần đầu ị 16% - 20%) Ọác yếu tố tiên luựng trước đây ít đuực áp dụng vì mang tính chủ quan Mô hình tiên lượng dựa trên điểm số MELD đã được kiểm chứng tại Tây Ban Nhá và Canada trong tiên đoán nguy cơ tử vong liên quăn đến xuất huyết tiêu hóa trên cẩp do vỡ giãn tĩnh mạch thục quản.

Mục tiêu nghiên cứu: (1) xàc định tỉ lệ tái xuất huyết, tỉ lệ ỉử vong trong 6 tuần sau xuất huyết; (2) xác định mối liên quan giữa mô hình tiên lượng dựa trên điểm so MELD và nguy cơ tai xuất huyết, nguy cơ tư vong trorig 6 tuần sau xuất huyết

Đ ối tư ợ ng và p h ư ơ n g p hàp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên 68 bệnh nhàn xơ gan có xuất huyét tiêu hóa trên cấp do tăng áp lục tĩnh mạch cửa Bệnh nhân được theo dõi m ỗi 2 tuần và ghi nhân kết cuc lâm sàng sau 6 tuần.

K ết quả: 77 lệ tối xuất huyết do tăng ốp lực tĩnh mạch cửa và tỉ lệ tử vong trong 6 tuần ở bệnh nhân xơ gan lần lượt là 13,2% và 25% Điểm MELD với phương trình hồi quy logistic: logit = - 3,005 + 0,138 * MELD giúp tiên đoán nguy cơ tái xuất huyết và logit = - 3,98 + 0,184 * MELD giúp tĩên đoán nguy cơ tử vong 3 điểm cắt MELD là

Ngày đăng: 04/02/2021, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w