C9. Ổ bi có tác dụng giảm ma sát do thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi. Nhờ sử dụng ổ bi đã giảm được lực cản lên các vật chuyển động khiến cho các máy móc hoạt động d[r]
Trang 1Tiết : 06
Tuần : 07
Ngày: 07/ 10/ 2015
LỰC MA SÁT I/ MỤC TIÊU.
1.1 Kiến thức
*.Học sinh biết:
- Nhận biết thêm một loại lực ma sát nữa là lực ma sát
- Phân biệt sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghĩ và đặc điểm của mỗi loại này
*.Học sinh hiểu:
- Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt, ma sát lăn và ma sát nghỉ trong thực tế
1.2 Kĩ năng:
* Học sinh thực hiện được:
- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể
của đời sống, kĩ thuật
* Học sinh thực hiện thành thạo:
- Làm thí nghiệm để phát hiện ma sát nghỉ
1.3 Thái độ:
- Thói quen: làm việc theo nhóm
- Tính cách: trung thực, cẩn thận thực hiện thí nghiệm và có ý thức bảo vệ môi trường
II NỘI DUNG HỌC TẬP.
- Các loại lực ma sát
- Ý nghĩa các loại lực ma sát trong đời sống và kỉ thuật
III CHUẨN BỊ.
* GV: Tranh vòng bi, một lực kế, khối gỗ, một quả cân
* HS: Ổ trục xe đạp có bi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
4.1 Ổn định và tổ chức kiểm diện : KTSS
4.2 Kiểm tra miệng (7 phút)
Câu 1 (2đ) Hãy nêu tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang đứng yên và một vật đang chuyển động ?
HS: Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tực chuyển động thẳng đều
Câu 2 (3đ) Nêu hai ví dụ chứng tỏ vật có quán tính
HS: Khi xe đột ngột chuyển động, hành khách ngả người về phía sau
Người đang chạy vướng phải dây chắn thì bị ngã nhào về phía trước
Câu 3 (1đ) Hành khách ngồi trên xe đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe
A Đột ngột giảm vận tốc
B Đột ngột tăng vận tốc
C Đột ngột rẽ sang trái
D Đột ngột rẽ sang phải
HS: D
Câu 4(3đ) Khi nào có lực ma sát? Nêu tác hại và lợi ích của lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật? Cách làm giảm và tăng ma sát?
Trang 2HS: Khi một vật chuyển động trên bề mặt một vật khác thì sẽ xuất hiện lực ma sát Ma sát có thể làm mòn vật, ngăn cản chuyển động của vật nhưng ma sát cũng có thể giúp vật chuyển động dễ dàng hay làm tăng độ bám của các vật lên nhau
4.3 Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Mở bài(3 phút)
*.Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Phân biệt trục bánh xe bò không có ổ bi nên xe chuyễn động chậm và phát ra âm to còn trục bánh xe đạp ngàu nay có ỗ bi nên chuyễn động nhanh và êm
- Nhận biết nội dung của bài học mới: Việc phát minh ra ỗ bi có liên quan đến một loại lực mới,
đó là lực ma sát
* Phương pháp: diễn giảng
* Phương tiện: trục xe đạp có bi.
* Các bước hoạt động:
GV: Cho học sinh quan sát trục xe đạp và chỉ rõ vị trí của ổ bi
HS: Nhận biết ổ bi
GV: Trục bánh xe bò không có ổ bi nên chuyển động chậm và
kêu to Ngược lại trục bánh xe đạp có ổ bi nên xe chuyển động
nhanh hơn và êm Vậy việc phát minh ra ổ bi có ý nghĩa gì ?
HS: Làm giảm lực cản lên các chuyển động Lực này xuất hiện
khi các vật tiếp xúc nhau và gọi là lực ma sát
GV: Vậy lực ma sát là lực như thế nào ? Nó có tác dụng gì trong
đời sống và kỉ thuật → Bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực ma sát (15 phút)
*.Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết thêm một loại lực ma sát nữa là lực ma sát
- Phân biệt sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghĩ và đặc điểm của mỗi loại này
- Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt, ma sát lăn và ma sát nghỉ trong thực tế
* Phương pháp: Thảo luận và thí nghiệm
* Phương tiện: tranh hình 6.1, lực kế, khối gỗ và quả cân.
* Các bước hoạt động:
GV: Giới thiệu thí nghiệm giúp phát hiện ra lực ma sát
Kéo hòn đá nặng khoảng 300g theo phương thẳng đứng
Tiếp tục kéo hòn đá đó trên một mặt phẳng để thẳng đứng
So sánh cường độ lực kéo và độ dễ khó khi kéo ở hai trường
hợp
HS: Thực hiện thí nghiệm, thảo luận sau đó rút ra nhận xét Kéo
trên mặt phẳng thì cường độ lực kéo lớn hơn và khó hơn
GV: Hướng dẫn học sinh phân tích để phát hiện ra lực ma sát
Đó là lực gây cản trở chuyển động trong thí nghiệm trên
HS: Nhận biết lực ma sát là lực gây cản trở chuyển động
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và cho biết lực ma sát
trượt xuất hiện khi nào ?
I Khi nào có lực ma sát.
1 Lực ma sát trượt.
Trang 3HS: Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt một
vật khác
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu C1
HS: Thảo luận đưa ra ví dụ
Ma sát giữa bánh xe và mặt đường khi phanh xe
Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục
GV: Yêu cầu HS đọc tìm hiểu thông tin mục 2 và cho biết lực
ma sát lăn sinh ra khi nào ?
HS: Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt một vật
khác
Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu C2, C3
HS: Thảo luận đưa ra ví dụ
Ma sát giữa con lăn với mặt trượt khi di chuyển vật nặng
Ma sát sinh ra ở các viên bi đệm giữa trục quay với ổ trục
C3 Trường hợp a có lực ma sát trượt, trường hợp b có lực ma
sát lăn
Độ lớn của ma sát lăn rất nhỏ so với ma sát trượt
GV: Hướng dẫn thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ
HS: Tổ chức nhóm thí nghiệm, thảo luận trả lời câu C4
Trong thí nghiệm trên, mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng
nhưng vật vẫn đứng yên, chứng tỏ giữa mặt bàn với vật dẫn có
một lực cản Lực này đặt lên vật cân bằng với lực kéo để giữ
cho vật đứng yên
GV: Lực cân bằng với lực kéo gọi là lực ma sát nghỉ
Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu C5
HS: Ma sát giữa bàn chân và mặt đường giúp chân không bị
trượt khi di chuyển
Ma sát giữa đinh và tường giữ đinh chặt trên tường
GV: Nhấn mạnh lại điều kiện xuất hiện của các loại lực ma sát
và nêu ví dụ điển hình cho từng loại
Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên
bề mặt một vật khác
2 Lực ma sát lăn.
Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt một vật khác
3 Lực ma sát nghỉ.
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ích lợi và tác hại của lực ma sát trong đời sống và kỉ thuật (10 phút)
*.Mục tiêu:
Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật
* Phương pháp: Thảo luận
* Phương tiện: Tranh hình 6.3 và 6.4
* Các bước hoạt động:
GV: Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu C6
HS: Thảo luận trả lời câu C6
a/.Làm mòn đĩa và xích, tra dầu mỡ vào xích để làm giảm
ma sát
b/.Làm mòn trục và cản trở chuyển động quay của bánh
xe Thay trục quay có ổ bi, khi đó lực ma sát giảm tới 20
đến 30 lần
c/.Cản trở chuyển động của thùng khi đẩy Dùng bánh xe
II Lực ma sát trong đời sống
và kỉ thuật.
1 Lực ma sát có thể có hại.
a/.Làm mòn đĩa và xích, tra dầu mỡ vào xích để làm giảm
ma sát
b/.Làm mòn trục và cản trở chuyển động quay của bánh
Trang 4để thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn.
GV: Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu C7
HS: Thảo luận trả lời câu C7
a/.Bảng trơn, nhẳn không thể dùng phấn viết lên được
b/.Biện pháp: Tăng độ nhám của bảng để tăng ma sát
trượt giữa viện phấn và bảng
c/.Con ốc sẽ bị quay lỏng dần khi bị rung động
d/.Khi quẹt diêm, nếu không có ma sát, đầu que diêm
trượt trên mặt sườn bao diêm sẽ không phát ra lửa
e/.Biện pháp: Tăng độ nhám của mặt sườn bao diêm
f/.Khi phanh gấp, nếu không có ma sát thì ôtô không
dừng lại được
g/.Biện pháp: Tăng độ sâu khía rãnh ôtô
GV: Lực ma sát có tác dụng gì trong đời sống, kỉ thuật ?
HS: Lực ma sát có thể có hại cũng có thể có lợi
GV: Hãy nêu các biện pháp làm giảm cũng như làm tăng
ma sát ?
HS: Để làm giảm ma sát ta có thể tra dầu mỡ hoặc thay
thế ma sát trượt thành ma sát lăn Ngược lại để làm tăng
ma sát tha có thể tăng độ nhám của vật hoặc tạo khía rãnh
bánh xe…
* Tích hợp hướng nghiệp:
GV: Những công việc nào cần phải quan tâm đến lực ma
sát ?
HS: Chế tạo mang trượt, ổ bi….làm giảm ma sát, sản
xuất lớp xe – đế giày để giảm ma sát.
* Tích hợp bảo vệ môi trường - PCTT
GV: Trong quá trình lưu thông ma sát giữa lốp xe và mặt
đường sinh ra các bụi khí độc hại, đường ít ma sát như
có bùn…trơn trợt dễ gây tai nạn - Ảnh hưởng lực ma sát
đến lủ quét, sự ô nhiểm môi trường Cách giảm nhẹ sự ô
nhiểm đó.(Bão, mưa lớn, động đất, sóng thần)
- Biện pháp:( Phương tiện lưu thông phải đảm bảo chất
lượng)
xe Thay trục quay có ổ bi, khi
đó lực ma sát giảm tới 20 đến
30 lần
c/.Cản trở chuyển động của thùng khi đẩy Dùng bánh xe
để thay thế ma sát trượt bằng
ma sát lăn
2 Lực ma sát có thể có lợi a/.Bảng trơn, nhẳn không thể dùng phấn viết lên được b/.Biện pháp: Tăng độ nhám của bảng để tăng ma sát trượt giữa viện phấn và bảng
c/ Con ốc sẽ bị quay lỏng dần khi bị rung động
d/ Khi quẹt diêm, nếu không
có ma sát, đầu que diêm trượt trên mặt sườn bao diêm sẽ không phát ra lửa
e/ Biện pháp: Tăng độ nhám của mặt sườn bao diêm
f/ Khi phanh gấp, nếu không
có ma sát thì ôtô không dừng lại được
g/ Biện pháp: Tăng độ sâu khía rãnh ôtô
Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
*.Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức giải thích được các hiện tượng ma sát.
* Phương pháp: Thảo luận
* Các bước hoạt động:
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận trả
lời C8, C9
HS: a/.Khi đi trên sàn đá hoa dễ bị
ngã vì lực ma sát nghỉ giữa sàn với
chân rất nhỏ Ma sát trong hiện
tượng này có ích
b/ Ôtô đi trên nền đất mềm có
bùn, khi đó lực ma sát lên lốp oto
III Vận dụng.
C8.a/.Khi đi trên sàn đá hoa dễ bị ngã vì lực ma sát nghỉ giữa sàn với chân rất nhỏ Ma sát trong hiện tượng này có ích
b/.Ôtô đi trên nền đất mềm có bùn, khi đó lực ma sát lên lốp oto quá nhỏ nên bánh xe oto bị quay trượt trên mặt đường Ma sát trong trường hợp này có lợi c/.Giầy đi mãi đế bị mòn vì ma sát của mặt đường
Trang 5quá nhỏ nên bánh xe oto bị quay
trượt trên mặt đường Ma sát trong
trường hợp này có lợi
c/.Giầy đi mãi đế bị mòn vì ma sát
của mặt đường với đế giày làm
mòn đế Ma sát trong trường hợp
này có hại
- Hs : C9
với đế giày làm mòn đế Ma sát trong trường hợp này có hại
C9 Ổ bi có tác dụng giảm ma sát do thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi Nhờ sử dụng ổ
bi đã giảm được lực cản lên các vật chuyển động khiến cho các máy móc hoạt động dễ dàng góp phần thúc đẩy nghành động lực học, cơ khí, chế tạo máy
V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP (5phút)
a) Tổng kết
Câu 1.Có mấy loại lực ma sát Nêu điều kiện sinh ra của các loại ma sát ? Lấy VD minh họa
HS: Có 3 loại lực ma sát, đó là ma sát trượt, ma sát lăn và ma sát nghỉ
Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt một vật khác
VD: - Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục - Ma sát giữa xích và liếp xe
Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt một vật khác
VD:- Ma sát giữa bi và viên bi khi bi lăn trên mặt đường
- Ma sát giữa con lăn với mặt trượt là ma sát lăn
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác
VD: - Ma sát giữa bàn chân và mặt đường giúp chân không bị trượt khi di chuyển
- Ma sát giữa đinh và tường giữ đinh chặt trên tường
Câu 2 Ma sát có ý nghĩa gì trong đời sống và xã hội ? Nêu các biện pháp làm giảm cũng như
làm tăng ma sát
HS: Ma sát có thể có hại cũng có thể có lợi
- Biện pháp làm giảm ma sát: tra dầu mỡ hoặc thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn
- Biện pháp làm tăng ma sát: tăng độ nhám bề mặt vật tiếp xúc
b) Hướng dẫn học tập
* Đối với bài học ở tiết này:
- Học ghi nhớ + vở ghi bài
- Hòan thành các câu trong vbt
- Làm bài tập 6.1- 6.18 / trang 16,17,18,19 SBT
* Đối với bài học ở tiết sau: Ôn lại tất cả các bài đã học chuẩn bị kiểm tra.
VI PHỤ LỤC