1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về các cị thuốc có tác dụng giải biểu trong y dược học cổ truyền

196 826 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, thực tiễn y học hiện nay đặt ra yêu cầu cần nghiên cứu sự tương đồng lý luận đ ng y về thuốc giải biểu với tác dụng dược lý trong y học hiện đại, các tác dụng bất lợi của thuốc

Trang 1

Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

Trước tiên, em xin ch n thành cám ơn thầy c c ng bộ m n Dược học cổ

truyền trường Đại học Dược Hà Nội, đặc biệt là PGS TS Phùng Hòa Bình và TS Bùi Hồng Cường - những người tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em, cho

em những chỉ bảo quý báu trong suốt thời gian thực hiện khóa luận

Xin ch n thành cám ơn các thầy, cô và các anh chị kỹ thuật viên Bộ môn Dược học cổ truyền đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện khóa luận

Xin chân thành cảm ơn cán bộ thư viện Đại học Dược Hà Nội, cán bộ phòng đào tạo, các bộ môn, phòng ban khác của trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận

Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình bạn b đã giúp đỡ, động viên em về mặt tinh thần cũng như vật chất để có thể hoàn thành đề tài này

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2016

Sinh viên

Trần Văn Thơ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC CÁC BẢNG 7

ĐẶT VẤN ĐỀ 8

Chương 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 9

1 ĐỐI TƯỢNG 9

2 PHƯƠNG PHÁP NGHI N C U 9

Chương 2 T NG QU N VỀ THUỐC C TÁC DỤNG GIẢI IỂU 10

1 Khái niệm thuốc giải biểu 10

2 Phân loại nhóm thuốc có tác dụng giải biểu 10

2 1 Thuốc phát tán phong hàn 10

2 2 Thuốc phát tán phong nhiệt 15

2 3 Các vị thuốc kh ng thuộc nhóm thuốc giải biểu 19

3 Cách dùng 22

Chương 3 KẾT QUẢ T NG QUAN 23

1 NHÓM THUỐC PHÁT TÁN PHONG HÀN 23

1 1 Vị thuốc Sinh khương (Rhizoma Zingiberis) 23

1 2 Vị thuốc Ma hoàng (Herba Ephedrae) 30

1 3 Vị thuốc Quế (Cortex Cinnamomi) 36

1 4 Vị thuốc Kinh giới (Herba Elsholtziae ciliatae) 43

1 5 Vị thuốc Tế tân (Herba Asari) 46

1 6 Vị thuốc Bạch chỉ (Radix Angelicae dahuricae) 51

Trang 5

1 7 Vị thuốc Phòng phong (Radix Saposhnikoviae divaricatae) 56

1 8 Vị thuốc Tân di (Flos Magnoliae) 59

1 9 Vị thuốc Hương nhu tía ( Herba Ocimi sancti) 62

1 10 Vị thuốc Khương hoạt (Rhizoma et Radix Notopterygii) 66

1 11 Vị thuốc Tô diệp (Folium Perillae) 70

1 12 Vị thuốc Hành ( Herba Allii fistulosi) 75

2 NHÓM THUỐC PHÁT TÁN PHONG NHIỆT 78

2 1 Vị thuốc Bạc hà (Herba Menthae) 78

2 2 Vị thuốc Phù bình (Herba Pistiae) 81

2 3 Vị thuốc Thăng ma (Rhizoma Cimicifugae) 84

2 4 Vị thuốc Cúc hoa (Flos Chrysanthemi indici) ( Cam cúc, kim cúc) 88 2 5 Vị thuốc Ngưu bàng tử (Fructus Arctii) 92

2 6 Vị thuốc Sài hồ bắc (Radix Bupleuri) 97

2 7 Vị thuốc Sài hồ nam ( Radix Plucheae pteropodae) 105

2 8 Vị thuốc Tang diệp (Folium Mori albae) 106

2 9 Vị thuốc Mạn kinh tử ( Frutus Viticis trifoliae) 111

2 10 Vị thuốc Cát căn (Radix Puerariae) 114

2 11 Vị thuốc Cối xay (Herba Abutili indici) 120

3 CÁC VỊ THUỐC KHÔNG THUỘC NHÓM GIẢI BIỂU 123

3 1 Vị thuốc Đại bi (Folium Blumea) 123

3 2 Vị thuốc Thương truật ( Rhizoma Atractylodis) 130

3 3 Vị thuốc Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii) 133

3 4 Vị thuốc Hương phụ (Rhizoma Cyperi) 137

Trang 6

3 5 Vị thuốc Ngải cứu (Herba Artemisiae vulgaris) 141

3 6 Vị thuốc Liên kiều (Fructus Forsythiae suspensae) 145

Chương 4 ÀN LUẬN CHUNG 149

1 Đặc điểm thuốc có tác dụng giải biểu theo y học cổ truyền 149

2 Tác dụng chung của thuốc giải biểu 150

3 Bàn luận về sự tương đồng giữa quan điểm đ ng y với kết quả nghiên cứu khoa học hiện đại 154

3 1 Tác dụng giải biểu: 154

3 2 Phát hiện tác dụng mới 157

4 Thành phần hóa học chính của các vị thuốc trong nghiên cứu 157

5 Tác dụng bất lợi 160

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 166

TÀI LIỆU THAM KHẢO 168

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ALT, AST Men gan

EAAs Excitatory amino acids

HMC-1 Tế bào mast người

iNOS Nitric oxid

LOX Lipoxygenase-2

LPS Lipopolysaccharid

MBC Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu

MIC Nồng độ ức chế tối thiểu

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 ảng 2.1 Danh mục thuốc phát tán phong hàn 12-14

2 ảng 2.2 Danh mục thuốc phát tán phong nhiệt 16-18

3 Bảng 2.3 Danh mục thuốc không thuộc nhóm giải biểu 20

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Y học cổ truyền đã có lịch sử tồn tại và phát triển qua hàng ngàn năm và đã được đúc kết thành lý luận trong y văn Cách sử dụng các vị thuốc chủ yếu dựa trên các tư liệu cổ truyền (tính, vị, qui kinh, c ng năng, chủ trị), hiện nay các nhà khoa học thế giới đặc biệt là các nhà khoa học trong lĩnh vực y dược học đã và đang đầu

tư nhiều nghiên cứu về lĩnh vực thảo dược Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm cung cấp cho chúng ta thông tin về thành phần, cấu tạo hóa học, hỗ trợ tìm hiểu cơ chế tác dụng, bổ sung thông tin bất lợi của các vị thuốc Nhờ đó, các kết quả của nghiên cứu thực nghiệm giúp chúng ta sàng lọc, cập nhật, làm giàu thông tin về các tác dụng quý của các vị thuốc Mặt khác, thực tiễn y học hiện nay đặt ra yêu cầu cần nghiên cứu sự tương đồng lý luận đ ng y về thuốc giải biểu với tác dụng dược lý trong y học hiện đại, các tác dụng bất lợi của thuốc cổ truyền Các vị thuốc có tác dụng giải biểu là một trong những nhóm thuốc cơ bản, quan trọng bậc nhất trong YHCT, đối tượng nghiên cứu hàng đầu của y dược học hiện đại

Trên cơ sở đó, đề tài ―Tổng q n các vị thuốc có tác dụng giải biểu trong y dược học cổ truyền” được thực hiện với mục tiêu:

- Tập hợp các vị thuốc có tác dụng giải biểu theo quan điểm YHCT, tập hợp các thông tin về kết quả nghiên cứu thực nghiệm khoa học hiện đại

- Tìm hiểu mối liên hệ, sự tương đồng tác dụng giữa YHCT và YHHĐ về các vị thuốc có tác dụng giải biểu, góp phần đem lại cái nhìn tổng quát nhất về đặc điểm sinh học cũng như thành phần hóa học của nhóm thuốc giải biểu

Trang 10

Chương 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

1 ĐỐI TƯỢNG

Các vị thuốc được ghi chép trong y văn YHCT có tác dụng giải biểu, gồm:

- Thuốc phát tán phong hàn

- Thuốc phát tán phong nhiệt

- Thuốc có tác dụng giải biểu nhưng kh ng thuộc nhóm giải biểu

Các vị thuốc này là những vị thuốc tiêu biểu trong danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần V của Bộ Y Tế và các vị thuốc được sử dụng phổ biến trong YHCT

2 PHƯƠNG PHÁP NGHI N C U

2.1 Phương pháp th thập thông tin

- Tập hợp các thông tin khách quan trong y học cổ truyền về tính, vị, qui kinh,

2.2 Phương pháp xử lý thông tin

- Trong mỗi vị thuốc, phân tích tác dụng sinh học chính, bàn luận mối liên hệ tương đồng giữa y học cổ truyền và y học hiện đại về tác dụng của chúng

- Khái quát, bàn luận chung về tác dụng chung nhất của các vị thuốc có tác dụng giải biểu, thành phần hóa học chính của các vị thuốc giải biểu, tương

Trang 11

quan giữa c ng năng giải biểu nói riêng và các c ng năng khác nói chung của các vị thuốc trong y dược học cổ truyển với tác dụng sinh học và thành phần hóa học của chúng theo nghiên cứu của y học hiện đại

- Khái quát hóa sự tương đồng của các nhóm thuốc giải biểu hàn, giải biểu nhiệt với YHHĐ về cơ chế tác dụng chính Căn cứ khái quát hóa là tác dụng chung nhất của các vị thuốc trong mỗi nhóm thuốc

Chương 2 TỔNG U N VỀ THUỐC CÓ TÁC DỤNG GIẢI IỂU

1 Khái niệm thuốc giải biểu

Theo YHCT, thuốc có tác dụng giải biểu có c ng năng chính là phát tán biểu

tà, giải trừ biểu chứng, phát hãn làm ra mồ h i Thuốc giải biểu được dùng khi hàn

tà hoặc nhiệt tà còn ở biểu C ng năng phát hãn giải biểu, lợi thủy tiêu thũng, chỉ khái bình suyễn, thấu phát ma chẩn, giảm đau chủ trị ngoại cảm biểu chứng, phong

tê thấp

Đa số thuốc giải biểu có vị cay Vị cay có tác dụng phát tán, gây ra mồ hôi và qua đường này đưa tà khí ra ngoài, vì vậy còn gọi là thuốc phát tán hay phát tán giải biểu [9], [10]

2 Phân loại nhóm thuốc có tác dụng giải biểu

Nhóm thuốc giải biểu được chia làm hai loại dựa theo c ng năng của chúng là phát tán phong hàn và phát tán phong nhiệt với tác dụng điều trị hai loại cảm mạo là cảm nhiệt và cảm hàn [9]

Ngoài ra có một số vị như kinh giới, bạc hà có thể vừa giải cảm hàn, vừa giải cảm nhiệt

2 1 Thuốc phát tán phong hàn

Thuốc phát tán phong hàn: còn gọi là thuốc tân ôn giải biểu, dùng với cảm mạo phong hàn, đa số có vị cay (tân), tính ấm (ôn), giải biểu cay ấm

Trang 12

Thuốc phát tán phong hàn được d ng trong điều trị:

- Cảm mạo do nhiễm phong hàn với biều hiện: sợ lạnh, sốt ít, đau đầu, đau

mình, ngạt mũi, chảy nước mũi, khản tiếng, rêu lưỡi trắng, mạch phù

- Ho hen, một số bệnh dị ứng do lạnh

- Đau các cơ, đầu thần kinh ngoại biên, co cứng cơ do lạnh

- Sốt phát ban, sởi, ban chẩn dị ứng, can nhiệt [9]

Danh mục vị thuốc phát tán phong hàn trình bày ở bảng 2.1

Trang 13

ảng 2.1 Danh mục thuốc phát tán phong hàn

Phế, bàng quang, tâm, đại tràng

- Giải biểu tán hàn

- Thông khí bình suyễn

Phế, tâm, bàng quang

- Giải biểu, tán hàn

- Hành huyết giảm đau

Phế, can - Giải biểu, khu

phong, chỉ ngứa

- Tuyên độc thấu chẩn

5 Tế t n (Hebra Asarum heterotropoides Vị cay, tính ấm Phế, thận, - Khu phong tán hàn,

Trang 14

Asari) Fr var mandshuricum

(Maxim ) Kitag ,

Asarum sieboldii Miq

var seoulense Nakai, Asarum sieboldii Miq

can th ng khiếu

- Giảm đau, n phế, hóa đàm ẩm

Bàng quang, can

- Giải biểu tán hàn

- Trừ phong giảm đau

9 Hương nhu tía

Trang 15

Vị cay, đắng, tính ấm

Bàng quang, can, thận

- Tán phong hàn, trừ thấp, chỉ thống

Trang 16

2 2 Th ốc phát tán phong nhiệt

Thuốc phát tán phong nhiệt: còn gọi là t n lương giải biểu, dùng với cảm mạo phong nhiệt, đa số có vị cay (tân), tính mát (lương), giải biểu cay mát

Thuốc phát tán phong nhiệt d ng trong điều trị:

- Cảm mạo phong nhiệt và thời kỳ viêm họng, khởi phát các bệnh truyền

nhiễm (phần vệ thuộc n bệnh): sợ nóng, phát sốt nhiều, nhức đầu, mắt đỏ, họng đỏ, miệng kh , rêu lưỡi vàng hay trắng dày, chất lưỡi đỏ, mạch ph sác

- Làm mọc các nốt ban chẩn (sởi, thủy đậu)

- Ho, viêm phế quản thể hen

- Một số ít có tác dụng giải dị ứng, lợi niệu

- Đều có tác dụng hạ sốt [9]

Danh mục các vị thuốc phát tán phong hàn được trình bày trong bảng 2.2

Trang 17

ảng 2 2 Danh mục thuốc phát tán phong nhiệt

Phế, can - Giải biểu nhiệt

- Trừ phong, giảm đau

,

C dahurica (Turcz ) Maxim

,

C foetida L

Vị ngọt cay, hơi đắng, tính hàn

Phế, vị, đại tràng

- Giải biểu nhiệt -Thăng dương khí

4

Cúc hoa

Vị ngọt đắng,

Phế, can, tâm, đởm,

- Giải biểu nhiệt

- Thanh can sáng mắt

Trang 18

Chrysanthemi

indici)

tràng, tiểu tràng

5 Ngưu bàng tử

(Fructus Arctii)

Arctium lappa L Vị cay

đắng, tính hàn

Phế, vị - Giải biểu nhiệt

- Thông phế, thanh nhiệt giải độc

6 Sài hồ bắc (Radix

Bupleuri)

Bupleurum chinensis DC

Vị đắng, tính hơi hàn

Vị đắng, mặn, tính mát

- Điều kinh, chữa cảm sốt

8 Tang diệp (Folium

Mori albae)

đắng, tính hàn

Phế, can, thận

- Giải cảm nhiệt, cố biểu, liễm hãm

- Hạ huyết áp, thanh can sáng mắt

Trang 19

Can, phế, bàng quang

- Giải biểu nhiệt

- Chỉ thống

10 Cát căn (Radix

Puerariae)

Pueraria thomsonii Benth

Vị ngọt cay, tính bình

Tỳ, vị - Giải biểu nhiệt

Tâm, đởm - Giải biểu nhiệt, hoạt huyết,

lợi tiểu

Trang 20

2 3 Các vị th ốc không th ộc nhóm th ốc giải biể

Trong YHCT, ngoài nhóm thuốc giải biểu còn có nhiểu vị thuốc thuộc các nhóm khác như liên kiều (nhóm thanh nhiệt giải độc), hương phụ (nhóm lý khí), thương truật (nhóm trừ phong thấp) cũng có tác dụng giải biểu, phát hãn được dùng điều trị cảm mạo hoặc kết hợp với điều trị phong thấp, bệnh lý do nhiệt độc, huyết ứ…

Danh mục các vị thuốc kh ng thuộc nhóm giải biểu được trình bày ở bảng 2.3

Trang 21

Bảng 2.3 Danh mục thuốc không thuộc nhóm giải biểu

1 Đại bi (Folium

Blumea)

Blumea grandis DC Vị cay,

đắng, tính

ấm

Phế, tâm, can - Khử phong trừ hàn

- Hoạt huyết tiêu ứ, khử tr ng

Koidz

Vị cay, đắng, tính ấm

Tỳ, vị

- Kiện tỳ táo thấp

- Khu phong trừ thấp, phát hãn giải biểu

3 Xuyên khung

(Rhizoma Ligustici

wallichii)

Ligusticum chuanxiong Hort

Vị hơi cay, hơi đắng, tính bình

Can, tỳ, tam tiêu

- Hành khí chỉ thống, giải uất điều kinh

- Kiện vị tiêu thực

Trang 22

Tâm, đởm, tam tiêu

Thanh nhiệt giải độc, giải biểu nhiệt

Tiêu sƣng tán kết

Trang 23

hư nhược, ốm lâu ngày có thể hao tổn tân dịch [9]

Thuốc thường được sắc vũ hỏa, uống khi nóng để phát huy c ng năng của vị thuốc

Trong d n gian còn d ng phương pháp x ng để giải cảm như d ng lá đại bi, kinh giới, bạc hà để xông nhằm dùng nhiệt và tinh dầu kích thích ra mồ hôi

Trang 24

Chương 3 KẾT QUẢ TỔNG QUAN

1 NHÓM THUỐC PHÁT TÁN PHONG HÀN

1 1 Vị thuốc Sinh khương (Rhizoma Zingiberis)

Vị thuốc là th n rễ c y gừng (Zingiber officinale Rosc.), họ Gừng (Zingiberaceae) [5], [9], [1]

Vị cay, tính ấm, quy các kinh: phế, vị, tỳ [5], [9]

C ng năng: tán hàn giải biểu, ấm vị chỉ nôn, hóa đờm chỉ ho, lợi niệu, giải độc [5]

Chủ trị: cảm mạo phong hàn, đau bụng lạnh, đầy chướng không tiêu, nôn mửa,

ho do viêm phế quản [5]

Cách dùng, liều dùng: 4-8g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn [5]

Kiêng kỵ: âm hư nội nhiệt, biểu hư ra mồ hôi nhiều hoặc mất máu không nên dùng, phụ nữ có thai đang chảy máu, không dùng [5]

- Thành phần alcol monoterpenic gồm có geraniol, linalol, borneol [1]

Trang 25

Nhựa dầu gừng chứa 20-25% tinh dầu và 20-30% chất cay Thành phần chủ yếu của nhóm chất cay là zingeron, shogaol và gingerol, trong đó gingerol chiếm tỷ

lệ cao nhất [1], [24], [231]

- Các thành phần tạo hương vị cay nồng và chống nôn gồm 1- (3'- 4'-hydroxyphenyl) -5-hydroxyalkan-3-ones, được biết tới là [3- 6] -, [8] -, [10] - và [12] -gingerols (có một dây nối với nguyên tử carbon 7-10, 12,

methoxy-14, hoặc 16 tương ứng) và các dẫn chất dehydrat hóa của chúng, được gọi

là shogaols [1], [ 203]

Ngoài ra còn chứa: Gingediol, methyldingediol, hexahydrocurcumin, gingerdion, dehydrodinderdion [1]

6-b Tác dụng sinh học

- Tác dụng trên thân nhiệt:

 Hạ nhiệt: shogaol và gingerol làm giảm sốt trên chuột đã được gây sốt bằng tiêm men bia [1]

- Tác dụng trên thần kinh:

 c chế thần kinh trung ương: gừng làm giảm vận động tự nhiên, tăng g y ngủ của thuốc gây ngủ barbituric Gingerol và shagaol đều ức chế thần kinh trung ương trên chuột nhắt [1]

 Gây tê cục bộ: dung dịch gừng 2% của cao gừng có tác dụng bằng 0,73 lần

so với tác dụng của dung dịch 0,5% procain [1]

- Tác dụng trên tim mạch:

 Tác dụng giãn mạch: trên thực nghiệm, gừng có tác dụng giãn mạch và tăng

tỷ lệ protein toàn phần và gamma globulin trên động vật thí nghiệm [1]

Trang 26

 Chống kết tập tiểu cầu: 8-gingerol, 8-shogaol, 8-paradol và gingerol tự có tác dụng kháng tiểu cầu với IC50 có giá trị từ 3-7µM, trong khi của aspirin là 20±11 µM Tác dụng ức chế COX-1 của 8-paradol là mạnh nhất [159]

- Tác dụng trên hệ hô hấp:

 Giảm ho: 6-shogaol có tác dụng chống ho mạnh so với dihydrocodein phosphate [63]

- Tác dụng giảm đau:

 Tiêm dịch chiết gừng 5-10% vào các điểm đau trên 113 bệnh nhân thấp khớp

và đau thắt lưng mãn tính, giảm toàn bộ hoặc một phần cơn đau, giảm sưng khớp, cải thiện và phục hồi toàn bộ hoặc một phần cơn đau, giảm sưng khớp, cải thiện và phục hồi chức năng khớp [63]

- Tác dụng chống viêm:

 Dịch chiết nước nóng của gừng ức chế sự hoạt động của cyclooxygenase [150] 6-shogaol trong dịch chiết gừng ức chế carrageenan- gây ra phù nề chân ở chuột bằng cách ức chế hoạt động của cyclooxygenase [189] Các dialdehydes diterpen ức chế 5-lipoxygen của người [102]

- Tác dụng chống co thắt:

 2 thành phần có vị cay 6-gingerol và 6-shogaol, đều ức chế nhu động ruột khi tiêm tĩnh mạch, nhưng tăng nhu động ruột sau khi uống [1], [140], [37], [189] Gừng ức chế hoạt tính của histamin và acetylcholin thể hiện giảm mức độ co thắt và cơ trơn ruột cô lập [1] Dịch chiết aceton liều 75 mg/kg, 6-shogaol (2, 5 mg/kg) hoặc (6) –, (8) - hoặc (10) -gingerol đường uống tăng cường nhu động ruột ở chuột [15], và các hoạt động tương đương với hoặc hơi yếu so với metoclopramide (10 mg / kg) và Domperidone, cơ chế tác dụng có thể do tác dụng kháng serotoninergic của gingerols [1]

Trang 27

- Tác dụng kháng khuẩn , kháng nấm và virus:

 Cao gừng ức chế sự phát triển của hệ sợi nấm của Epidermophyton floccosun, Microsporum pseum, Paecilommyces varioti, Trichophyton mentagrophytes [1] Dịch chiết gừng có tác dụng ức chế vi khuẩn Escherichia coli, Bacillus subtilis, Staphyloccocus aureus, B cereus và nấm Penicillium spp Aspergillus niger [69] Tinh dầu gừng có tác dụng ức chế vi khuẩn Bacillus licheniformis, Staphylococcus aureus, Klebsiella pneumonia,

E coli, Pseudomonas stutzeri [223] Dịch chiết nước nóng gừng tươi có tác

dụng ức chế virus hợp bào hô hấp- gây hình thành mảng bám trong cả 2 dòng

tế bào Hep-2 và Hep-549, kích thích các tế bào niêm mạc tiết INF-β góp phần chống nhiễm virus [98]

- Tác dụng trên hệ thống tiêu hóa:

 Chống nôn:

Trên người: cho uống 1g gừng và theo dõi trong 4 h liền sau đó, thấy gừng làm giảm nôn và giảm ra mồ hôi lạnh [65] Trên 30 phụ nữ có thai, mỗi người uống 250 mg gừng hoặc 250 mg lactose giả dược bốn lần một ngày uống trong 4 ngày liên tiếp, gừng làm giảm bớt hoặc loại bỏ các triệu chứng nôn (nghén) [59] Tác dụng chống nôn của gừng đã được cho là tác dụng kết hợp của zingerones và shogaols [63] Gừng có tác dụng chống buồn nôn và

Trang 28

nôn sau phẫu thuật bằng hoặc tốt hơn metoclopramide [30], [173] Gừng uống ( chuẩn bị theo Dược điển Anh) không có hiệu quả trong việc giảm nôn

và buồn nôn sau phẫu thuật ở người [21]

Thử nghiệm trên súc vật: cho chó uống dịch chiết gừng có tác dụng giảm nôn sau khi gây nôn bằng cách uống đồng sulfat [206] Cho chim bồ câu uống dịch chiết gừng sau khi uống các chất g y n n cơ chế thần kinh TƯ như digitalis hay apomorphine kh ng thấy tác dụng Điều này gợi ý cơ chế chống nôn không liên quan tới hệ thần kinh trung ương của gừng và tác dụng này chỉ là thứ yếu [4]

 Chống loét đường tiêu hóa:

Tiêm phúc mạc chuột dịch chiết gừng tươi, ức chế loét dạ dày Tiêm chuột cống trắng dịch chiết aceton cao gừng, zingiberen và hoạt chất cay 6-gingerol ức chế những tổn thương dạ (gây ra do acid chlohydric/ethanol) [1]

- Tác dụng trên chuyển hóa:

 Hạ đường huyết, chống đái tháo đường: (S)-6-gingerol tăng cường hấp thu glucose trong các tế bào cơ xương L6 bằng cách kích hoạt AMP vòng [26]

Bổ sung gừng cải thiện độ nhạy cảm insulin và một số thành phần trong chuyển hóa lipid ở bệnh nh n đái tháo đường typ 2 Dịch chiết nước gừng

có tác dụng làm giảm lượng glucose và malonydealdehyd trong máu, tăng nồng độ insulin trong máu, tăng độ nhạy cảm của insulin của chuột đực trên

mô hình gây tiểu đường và kháng insulin trong tiểu đường, tăng độ nhạy cảm của insulin trên chuột đực (mô hình gây tiểu đường và kháng insulin trong tiểu đường) [86]

 Tác dụng hạ cholesterol máu: chuột nhắt trắng ăn thức ăn trộn với gừng thì nồng độ cholesterol huyết thanh giảm và mức độ đường máu , nếu ăn c ng với gừng thì sẽ ngăn tăng cholesterol máu Ở chuột cống trắng có cholesterol máu cao, gừng làm hạ cholesterol huyết thanh và cholesterol ở trong gan [1]

Trang 29

 Tác dụng chống oxy hóa: dịch chiết gừng (tinh dầu và nhựa dầu có tác dụng dọn gốc tự do ABTS [232]

 Chống nhiễm độc chì: nồng độ GSH, enzyme glutathione peroxidase, catalase tăng đáng kể trong nhóm điều trị bằng dịch chiết gừng trên chuột đực [1]

- Tác dụng trên thận

 Gừng tươi có tác dụng lợi niệu [3]

- Tác dụng chống ung thư:

 Dịch chiết gừng và các thành phần chính của nó như 6-shogaol và 6-gingerol

ức chế tăng sinh trên một số dòng tế bào khối u Dịch chiết ethanol của gừng, 6-shogaol và 6-gingerol có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của dòng tế bào ung thư tuyến tụy, gồm dòng tế bào Panc-1, cho thấy sự tăng rõ rệt tỷ lệ LC3-II/LC3I, giảm SQSTM1/protein p62 trong thử nghiệm invitro [144]

- Tác dụng khác:

 Gingerol và shogaol có tác dụng kích ứng mạnh da, g y ban đỏ, nhưng không gây phồng rộp da, nên gừng có thể dùng làm thuốc gây sung huyết da Trên tim cô lập, thành phần có vị cay của gừng ức chế hoạt tính men ATPase [1]

c Nhận xét

Các tác dụng sinh học chính của sinh khương bao gồm:

- Giãn mạch ngoại vi, ức chế thần kinh trung ương, chống loét dạ dày, kháng

khuẩn, kháng virus và kháng nấm, chống kết tập tiểu cầu, lợi niệu

- Chống nôn, tác động trên co thắt cơ trơn, giảm ho

- Hạ đường huyết, hạ cholesterol máu, chống lão hóa

- Tác dụng khác: chống ung thư, phòng ngừa tiểu đường

Trang 30

Sự tương đồng về tác dụng giữa quan điểm YHCT với YHHĐ:

- Tác dụng hạ sốt: tương đồng với c ng năng phát tán phong hàn Trong

đ ng y, gừng có c ng năng hạ nhiệt, hạ sốt do tác dụng gây giãn mạch ngoại vi, kích thích bài tiết mồ hôi, lợi niệu, an thần

- Tác dụng giảm ho, chống dị ứng phù hợp với công năng hóa đờm chỉ ho,

trong đ ng y dùng trị ho khan, ho có đờm

- Tác dụng chống co thắt, chống nôn của gừng tương đồng c ng năng ấm vị

chỉ nôn Dịch chiết gừng ức chế nhu động ruột khi d ng đường tiêm nhưng lại kích thích nhu động khi d ng đường uống Vì vậy cần có thêm những nghiên cứu để làm sáng tỏ vấn đề này

- Tác dụng chống huyết khối: chống kết tập tiểu cầu, đồng thời giãn mạch

máu nên không dùng ở người đang chảy máu, nguy cơ chảy máu, dùng tốt cho người rối loạn đ ng máu, nguy cơ kết tập tiểu cầu

- 2 thành phần có vị cay 6-gingerol và 6-shogaol đều có tác dụng ức chế nhu

động ruột qua đó gợi ý tác dụng này có thể do các thành phần có vị cay trong gừng Tác dụng kích thích dạ dày có thể do hàm lượng cao của tinh dầu trong gừng

- Thử nghiệm dùng dịch chiết gừng đường uống có tác dụng chống buồn nôn

và giảm nôn rõ rệt trên người thực nghiệm, tuy nhiên có một nghiên cứu

m đ i ngẫu nhiên đã kết luận rằng gừng uống (chuẩn bị theo Dược điển Anh) không có hiệu quả trong việc giảm nôn và buồn nôn sau phẫu thuật ở người [17], điều này có thể do cơ chế tác dụng của dịch chiết gừng, điều kiện phẫu thuật Một nghiên cứu so sánh giữa nhóm d ng đồng sulfat và 1 nhóm dùng digitalis gợi ý cơ chế tác dụng chống nôn của gừng không liên quan tới thần kinh trung ương Cần làm những nghiên cứu lâm sàng cụ thể

để chứng minh cơ chế này

- Tác dụng chống dị ứng: đ ng y coi dị ứng là bệnh thuộc biểu, khi dị ứng

thường dùng thuốc giải biểu, sinh khương đã được chứng minh có tác dụng chống dị ứng do ức chế giải phóng histamin

Trang 31

- Tác dụng bất lợi: thận trọng dùng cho người bị viêm loét dạ dày do dùng

uống lại có tác dụng tăng loét dạ dày (dịch chiết gừng tiêm lại có tác dụng hạn chế loét dạ dày) Có thể gặp nổi ban, mẩn da khi dùng

1 2 Vị thuốc Ma hoàng (Herba Ephedrae)

Bộ phận dùng là phần trên mặt đất đã phơi hoặc sấy khô của cây thảo Ma

hoàng ( Ephedra sinica Staff ), Mộc tặc ma hoàng (Ephedra equisetina Bunge ), Trung gian ma hoàng (Ephedra intermedia Scherenk Et C A meyer), họ Ma hoàng (Ephedraceae) [2], [5]

Vị tân, khổ, tính ôn, qui vào các kinh: phế, bàng quang [2], [5]

C ng năng: phát hãn giải biểu hàn, bình suyễn, lợi thủy [2], [5]

Chủ trị: cảm mạo phong hàn, dương thủy; ngực tức, ho suyễn, hen phế quản,

- Alcaloid Ephedrin và pseudoephedrin có trong cây, còn

(+)-ephedrin và (-)-pseudo(+)-ephedrin là các chất tổng hợp Loài E sinica và

Trang 32

E equisetina chứa 1% alkaloid toàn phần, 63-80% ephedrine và

20-34% là pseudoephedrine [4] Chứa ít nhất 0, 8% alkaloid [2]

- Ngoài ra còn có các alkaloid nhƣ (-)- N-methylephedrin, (-)-nor- ephedrine, (+)-N methyl pseudoephedrine và (+) pseudoephedrine; Ephedroxan; O-benzoylpseudoephedrin; 2, 3, 6-tetramethylpyrazin và nhiều hợp chất terpen: alpha-terpeneol, β-terpineol, terpinen-4-ol, mycren, dihydrocarveol, p-menth-2-en-7-ol và 1, 3, 4- trimethyl-3-cyclohexan-1-carbotaldehyd Một số thành phần khác không phải alkaloid: tannin catechic, choline, các chất vô cơ 10% [2]

Tanin catechic, một số ít cholin, các chất v cơ 10% [2]

Tinh dầu ma hoàng gồm 99 hợp chất, trong đó α-terpinol, p-vinylanisole, methyl-2-buten-1-ol, tetramethylpyrazin, terpin-4-ol, α-linalol, phytol, γ-eudesmol, eudesm-7 (11)-en-4-ol… [176]

3-Flavonoid trong ma hoàng gồm có (-)-epicatechin, (-)-gallocatechin, (-)-epi gallocatechin, (+)-catechin [2]

Acid hữu cơ gồm: acid benzoic, acid hydroxybenzoic, acid cinnamic, acid coumaric, acid vanillic, acid protocatechuic [210]

p-Rễ ma hoàng chứa alkaloid là ephedrin A, ephedrarin B, ephedrarin C, feruoylhistamin, maokonia Các chất feruloyl histammin; các ephedrarin và maokonin Các flavonoid gồm 1 flavonoid là ephedranin A và các biflavanol A, mahuanin B, mahuanim C và D [2]

Trang 33

 Dịch chiết nước ma hoàng liều 75-300 mg/kg cho chuột nhắt trắng uống gây

 Nhỏ ephedrin liều 3-5% vào mắt g y giãn đồng tử trong vài giờ, giảm co bóp

cơ trơn tử cung, kích thích mạnh hệ thần kinh trung ương kéo dài nhiều giờ sau uống Ephedrin kích thích thụ thể adrenalin alpha ở tế bào cơ trơn của đáy bang quang, tăng sức kháng đối với sự chảy nước tiểu ra ngoài, dùng trị đái dầm [2]

- Tác dụng lên tim mạch:

 Ephedrin kích thích hệ thần kinh giao cảm, gây co mạch và kích thích tim [2], [216] Khi d ng đường uống và đường tiêm (epinephrin chỉ tác dụng khi tiêm), tác dụng này kéo dài (gấp 10 lần) và rõ nét trên hệ thần kinh trung ương, nhưng kém mạnh hơn nhiều so với epinephrin Thuốc làm tăng nhịp tim, hiệu suất tim và tăng sức kháng của mạch ngoại biên, do đó g y tăng huyết áp, tăng cả huyết áp tâm thu và huyết áp t m trương và áp suất mạch Lưu lượng máu ở thân và nội tạng giảm trong khi lưu lượng máu ở động mạch vành, não và cơ tăng [2]

- Tác dụng trên hệ hô hấp:

Trang 34

 Ephedrin g y giãn cơ phế quản do hoạt hóa thụ thể của adrenalin beta trong phổi, tác dụng kém hơn nhƣng dài hơn epinephrin [2]

 Ephedrin kích thích thụ thể adrenalin alpha, gây co mạch và tái xanh khi dùng trên niêm mạc mũi và họng (trên 3 ngày), gây sung huyết hồi ứng và viêm mũi mạn tính Uống ephedrin và pseudoephedrin chống ngạt mũi trong viêm mũi dị ứng, hiệu quả kém khi điều trị viêm mũi cảm lạnh [2]

 2, 3, 5, 6-Tetramethylpyrazin (TMP) giảm tác động của UVA ( yếu tố gây viêm), cơ chế do ức chế giải phóng các cytokin nhƣ TNFα, IL-1β, IL-8, GM-CSF trong khối u ác tính, tế bào keratin [224]

 Ephedranin A và B ức chế quá trình phiên mã TNF-α và IL-1β, thể hiện tác dụng chống viêm trên LPS- kích thích đại thực bào do ức chế sự di chuyển yếu tố NF-κ và phosphoryl hóa của p38 mitogen Ephedramin A, B có tác dụng chống viêm mạnh, nhƣng liều tối ƣu của ephedrin B thấp hơn ephedrin

Trang 35

 Gây mẫn cảm ở chuột lang bằng tiêm kháng nguyên, sau 3 tuẩn, gây dị ứng nhẹ bằng cách đưa kháng nguyên vào đường hô hấp trong buồng khí dung,

ma hoàng kéo dài thời gian cầm cự hoặc hạ thấp tỷ lệ chết [4]

- Tác dụng kháng khuẩn:

 Nước sắc ma hoàng có tác dụng kháng khuẩn với Staphylococcus aureus, Bacillus anthracic, B diphtheriae, B dysenteriae, B typhosus, Pseudomonas aeruginosa Dầu dễ bay hơi ức chế virus cúm [176]

- Tác dụng trên thận:

 Kích thích bài tiết nước tiểu: Ephedrin kích thích thụ thể adrenalin alpha ở tế bào cơ trơn đáy bàng quang làm tăng bài tiết nước tiểu ra ngoài, d ng điều trị đái dầm [2], [172] Pseudoephedrin liều 0, 5-1, 0 mg/kg tiêm tĩnh mạch khối lượng nước tiểu chó tăng 2-5 lần bình thường, tác dụng lợi tiểu kéo dài 30-60 phút [2]

 Ma hoàng gây bí tiểu, sỏi thận [188]

- Các tác dụng khác:

 Ph n đoạn nước còn lại từ dịch chiết methanol của E sinica (EW-a water

fraction) được nghiên cứu tác dụng chống xâm nhập, chống tạo mạch, chống ung thư EW ở nồng độ 30µg/ml kh ng g y độc tế bào, ức chế hình thành ống gây ra bởi các tế bào nội mạc tĩnh mạch rốn và sự xâm nhập của tế bào melanoma B16-F10 qua màng matrix với hơn 90% EW với liều 30 mg/kg/ngày ức chế sự phát triển của khối u chuột được cấy tế bào melanoma B16-F10 tương đương với adriamycin liều 2 mg/kg/ngày [153]

 Ma hoàng đơn độc hoặc kết hợp với caffein gây giảm trọng lượng cơ thể , hàm lượng chất béo và cải thiện một số thông số chuyển hóa như độ nhạy cảm với insulin và lipid ở người, gồm cả đối tượng béo phì [71]

Trang 36

 Ma hoàng giảm hoạt động của tyrosinase và lượng melanin một các phụ thuộc liều Ma hoàng giảm microphthamia –liên quan đến yếu tố sao chép (MITF) và biểu hiện gen tyrosinase Những tác dụng này được điều khiển bởi MITF- trung gian điều hòa biều hiện gen tyrosinase [110]

 Ma hoàng có độc tính với tế bào ung thư [2]

cơ sở, nhiệt độ cơ thể tăng, có thể tử vong do suy tim và ngạt thở [67]

 LD50 của ephedrin là 500 mg/kgtt người theo đường uống [188]

 Giảm lưu lượng tới gan, suy gan kịch phát [22]

 Trên tiêu hóa gây kích ứng dạ dày, kích thích bài tiết dịch tiêu hóa [8]

c Nhận xét

Tác dụng sinh học chính của ma hoàng:

- Gây ra mồ hôi, hạ nhiệt, hạ sốt, kích thích ra nước tiểu

- Pseudoephedrin và ephedrin: kích thích thần kinh trung ương, co mạch

ngoại biên, kích thích tim, giãn đồng tử, giãn cơ trơn đáy bàn quang, cơ trơn tử cung, cơ trơn phế quản đặc biệt tác dụng co mạch kích thích tim

g y tăng huyết áp trên cả đường uống và tiêm

- Tăng sức đề kháng, kháng khuẩn và kháng viêm

- Ngoài ra còn có tác dụng chống ung thư, kết hợp với caffein giúp giảm

trọng lượng cơ thể, hàm lượng chất béo

Sự tương đồng về tác dụng giữa quan điểm YHCT với YHHĐ:

Trang 37

- Tác dụng gây ra mồ hôi, hạ sốt, kích thích bài tiết nước tiểu phù hợp với

c ng năng phát hãn giải biểu hàn, ma hoàng gây co mạch ngoại vi những vẫn hạ nhiệt bởi tác dụng kích thích ra mồ hôi

- Tác dụng giãn phế quản của ephedrin phù hợp với c ng năng bình suyễn chỉ ho, đ ng y sử dụng vị thuốc trị hen phế quản (bình suyễn)

- Tác dụng kích thích bài tiết nước tiểu phù hợp với c ng năng lợi thủy của

vị thuốc

- Tác dụng tương tự adrenalin như kích thích trên hệ giao cảm gây kích thích tim, tăng huyết áp, co mạch, giãn cơ trơn mống mắt, cơ trơn tử cung, phế quản…, đặc biệt tác dụng khi dùng cả uống và tiêm Do đó nên sử dụng thận trọng ở người tăng huyết áp, phụ nữ có thai

- Các tác dụng khác của ma hoàng gồm kháng viêm, kháng khuẩn, chống ung thư, giảm hàm lượng chất béo cần có thêm nhiều nghiên cứu

- Ephedrin và pseuephedrin kích thích các thụ thể beta 1 và 2 của hệ thần kinh giao cảm, gây tác dụng chính, tinh dầu và thành phần α-terpineol là thành phần chính có tác dụng hạ nhiệt, Ephedranin A và B, TMP là các thành phần chính có tác dụng chống viêm

- Tác dụng bất lợi: Gây kích ứng dạ dày, giảm lưu lượng gan, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, liểu cao có thể gây tử vong, cần sử dụng thận trọng

1 3 Vị thuốc Quế (Cortex Cinnamomi )

Vị thuốc là vỏ thân hoặc vỏ cành đã chế biến và sấy khô của cây Quế

Cinnamomum cassia Presl Hoặc một số loài quế khác (Cinnamomum zeylanicum Blume, Cinnamomum lourieii Nees ), họ Long não (Lauraceae) [5], [9]

Tên khác: quế bì, quế đơn, mạy quế (tày), kía (Dao), tên nước ngoài: Chinese cassia, Chinese cinnamon, cassia bark (Anh) [5], [6]

Vị thuốc vị cay, ngọt, tính đại nhiệt, qui vào các kinh: thận, tỳ, tâm, can [5]

C ng năng: bổ hỏa trợ dương, tán hàn chỉ thống, hoạt huyết thông kinh [5]

Trang 38

Chủ trị: d ng khi lưng gối đau lạnh, nôn mửa, tiêu chảy, bế kinh, đau bụng kinh, ph thũng, tiểu tiện rối loạn (đái kh ng th ng lợi, đái nhiều lần) [5]

Cách dùng, liều dùng: 1-4g, dạng thuốc hãm, hoàn tán [5]

Kiêng kỵ: m hư hỏa vượng, m hư nội nhiệt, phụ nữ có thai không dùng [2], [5]

a Thành phần hóa học

Thành phần hóa học chính trong vỏ quế:

- Vỏ quế chứa tinh dầu hàm lượng 1%-4%, tanin (3, 4, 3‘, 4‘

tetrahydroflavan-3, 4-diol đã được polyme hóa), catechin và proanthocyanin, dầu béo, chất nhựa, chất nhầy, gôm, đường, calci oxalat, 2 hợp chất có tác dụng diệt côn trùng là cinnzelamin và cinnzelanol, tinh bột, protein, chất c cơ, coumarin… [2], [32]

- Vỏ chứa β-sitosterol, cholin, acid protocatechoic, acid vanilic, acid

syringic, các diterpen có tác dụng bổ thể gọi là cinnacassiol: cinnacassiol A

và glycosid, cinnacassiol B và glycosid, cinnacassiol C và glycosid, cinnacassiol D và glycosid, cinnzeylanin, anhydro cinnzeylanol, anhydrozeylamin [2]

- Vỏ chứa nhiều chất nh n thơm như lyaniresinol -2α-O-β- D-

glucopyranosid; 3, 4, 5-trimethoxyphenol-O-β-D- apiofuranosyl- D-glucopyranosid, syringaresinol, 2 epicatechin và 2 chất aldehyd cinnamic cyclic glycerol 1, 3-acetat [2]

(16)-β Dẫn chất của flavonoid gồm 3‘(16)-β O(16)-β methyl, 5, 3‘(16)-β diol_O(16)-β methyl, 5, 7, 3(16)-β tri(16)-β

3-tri-O-methyl epicatechin và 4‘-3-tri-O-methyl-, 7, 4‘-di-3-tri-O-methyl-, 5, 7, methyl catechin , epicatechin 3-O-, 8-C và 6-C-β-D-glucopyranosid [2]

4‘-tri-O Các dẫn chất của procyanidin gồm procyanidin B và các epime [2]

Trang 39

- Acid 3- (2-hydroxyphenyl)-propanoic cùng với O-β- D- glucopyranosid và

các cassiosid, cinnamosid, 3, 4, 5-trimethoxy phenol- β- D-apiofuranosyl- (1  6)-, 3-D- glucopyranosid đều có tác dụng chống loét [2]

- Ngoài ra còn chứa courmarin, benzaldehyd, phenyl acetat, 2-methyl

benzofuran, 3-phenyl propanal, alcol cinamic, nerolidol, acetophenon và pinen [2]

α-Tinh dầu quế phải chứa ít nhất 90% aldehyd toàn phần [5] Hàm lượng tinh dầu trong vỏ là 3, 5% trước khi ủ và 7, 2% sau khi ủ, hàm lượng aldehyd cinnamic trước là 50% và sau là 70% Một số thành phần hóa học trong tinh dầu quế:

- Aldehyd cinnamic 75-90%, salicylaldehyd, methylsalicyaldehyd, methyleugenol, eugenol (vết) Ngoài ra còn có 2‘-hydroxycinnaldehyd và polysaccharid [2]

- Trans cinnamyl acetat, trans methyl cinnamal, Coumarin , 3-phenyl

propanal và alcol cinnamic

- Eugenol 8%, emnamyl acetat 5.5%, β-caryophylen 2,3%, Imalol 1,6%,

terpineol 1,4%, benzadehyd 1,1%, camphor 0, 8% [2]

b Tác dụng sinh học

- Tác dụng kích thích tuyến mồ hôi, hạ sốt, giảm đau:

 Aldehyd cinamic trong tinh dầu quế có tác dụng mở lỗ chân lông, làm ra mồ hôi, hạ sốt [140] Natri cinnamat trong dịch chiết quế làm giảm nhiệt độ chuột bình thường và thỏ được gây sốt Cinnamaldehyd giảm đau nhẹ trong thử nghiệm g y đau ở chuột bằng acid acetic [176]

- Tác dụng trên hệ thần kinh:

 Dịch chiết nước uống trên chuột nhắt gây an thần, giảm hoạt động tự nhiên, đối kháng methamphetamin hoặc apomorphin [2]

Trang 40

 Dịch chiết nước kéo dài tác dụng gây ngủ của hexobarbital, hạ nhiệt và chống sốt ở chuột nhắt trắng [2]

 Cơ chế tác dụng ức chế thần kinh của cinnamaldehyd có thể do tương tác với các neuron đáp ứng với monoamin ở hệ thần kinh trung ương [2]

t m trương ở bệnh nh n đái tháo đường type 2 [14] Quế làm giảm đáng kể chỉ số HbA1c (P<0, 005), huyết áp tâm thu, huyết áp t m trương ở nhóm đái tháo đường type 2 [15]

 Quế trộn với cholesterol cho động vật uống có tác dụng chống xơ cứng động mạch, giảm cholesterol toàn phần, phospholipid và collagen trong máu và phòng ngừa sự phát triển của xơ vữa động mạch do tăng lipid máu [2]

 Tinh dầu quế và cao quế có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, chống huyết khối [2]

 Quế có tác dụng hạ huyết áp [52]

- Tác dụng chống viêm:

 Dịch chiết ethanol C cassia giảm sản sinh NO, TNF-α, PGE2 kích hoạt bởi

LPS trong tế bào RAW264.7 và đại thực bào trong phúc mạc Dịch chiết ethanol quế ức chế sự biểu hiện của mARN của enzym sản sinh chất trung gian g y viêm như iNOS, COX-2, TNF-α do ức chế yếu tố NF-κ , ức chế

Src/Syk ở lách [192] Dịch chiết C cassia có tác dụng giảm số điểm viêm

Ngày đăng: 02/08/2016, 17:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Huy Bích và cộng sự (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam, tập 1, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích và cộng sự
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
2. Đỗ Huy Bích và cộng sự (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam, tập 2, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích và cộng sự
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
3. Bộ m n Dược liệu Trường Đại học Dược Hà Nội (2006), Bài giảng dược liệu, tập I, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng dược liệu
Tác giả: Bộ m n Dược liệu Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2006
4. Bộ Y tế (2009), Dược điển Việt Nam I, tập 2, Trung t m Dƣợc điển- Dƣợc thƣ Việt Nam, nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam I
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
5. Bộ Y tế (2009), Dược điển Việt Nam IV, Trung t m Dƣợc điển- Dƣợc thƣ Việt Nam, nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam IV
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
7. Nguyễn Th y Dương, Nguyễn Minh Khởi, Hoàng Thọ Kim, Hoàng Phương Thiện Thương (2011), "Tác dụng giảm đau và chống viêm của ph n đoạn N- butanol cây hy thiêm", tạp chí Dược học (427), tr. 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng giảm đau và chống viêm của ph n đoạn N-butanol cây hy thiêm
Tác giả: Nguyễn Th y Dương, Nguyễn Minh Khởi, Hoàng Thọ Kim, Hoàng Phương Thiện Thương
Năm: 2011
10. Trần Thúy, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu (1994), Bài giảng Y học cổ truyền ( Đông y), NXB Y học Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Y học cổ truyền ( Đông y)
Tác giả: Trần Thúy, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 1994
13. Ai-Lin Liu1, Simon M.Y. Lee, Yi-Tao Wang, Guan-Hua Du1 (2007), ―Elsholtzia: review of traditional uses, chemistry and pharmacology‖, Journal of Chinese Pharmaceutical Sciences, (16), pp. 73-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Elsholtzia": review of traditional uses, chemistry and pharmacology‖, "Journal of Chinese Pharmaceutical Sciences
Tác giả: Ai-Lin Liu1, Simon M.Y. Lee, Yi-Tao Wang, Guan-Hua Du1
Năm: 2007
14. kilen R, Pimlott Z, Tsiami , Robinson N (2003), ― Effect of shortterm administration of cinnamon on blood pressure in patients with prediabetes and type 2 diabetes‖, Nutrition, 29 (10), pp. 1192-1196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrition
Tác giả: kilen R, Pimlott Z, Tsiami , Robinson N
Năm: 2003
15. kilen R, Tsiami , Devendra D, Robinson N (2010), ―Glycated haemoglobin and blood pressure-lowering effect of cinnamon in multi- ethnic type 2 diabetic patiens in the UK: a randomized, placebo-controled, double-blind clinical trial‖, Diabet Med, 27 (10), pp. 1159-1167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabet Med
Tác giả: kilen R, Tsiami , Devendra D, Robinson N
Năm: 2010
16. Alam G, Wahyuono S, Ganjar IG, Hakim L, Timmerman H, Verpoorte R (2002), ―Tracheospasmolytic activity of viteosin-A and vitexicarpin isolated from Vitex trifolia‖, Planta medica, 68(11), pp. 1047-1049 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vitex trifolia"‖, "Planta medica
Tác giả: Alam G, Wahyuono S, Ganjar IG, Hakim L, Timmerman H, Verpoorte R
Năm: 2002
18. Andrew J. Kirby, Richard J. Schmidt (1997), "The antioxidant activity of Chinese herbs for eczema and of placebo herbs - I", Journal of Ethnopharmacology, 56 (2), pp. 103–108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The antioxidant activity of Chinese herbs for eczema and of placebo herbs - I
Tác giả: Andrew J. Kirby, Richard J. Schmidt
Năm: 1997
19. Anna K. Drew, Ian M. Whyte, Alan Bensoussan, Andrew H. Dawson, Xiaoshu Zhu, Stephen P. Myers (2002), ―Chinese Herbal Medicine Toxicology Database: Monograph on Herba sari, ―Xi Xin‖‖, Clinical Toxicology, 40(2), pp. 169–172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Toxicology
Tác giả: Anna K. Drew, Ian M. Whyte, Alan Bensoussan, Andrew H. Dawson, Xiaoshu Zhu, Stephen P. Myers
Năm: 2002
20. Arenal A, Martín L, Castillo NM, de la Torre D, Torres U, González R (2012), ― queous extract of Ocimum tenuiflorum decreases levels of blood Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ocimum tenuiflorum
Tác giả: Arenal A, Martín L, Castillo NM, de la Torre D, Torres U, González R
Năm: 2012
21. Arfeen Z et al. (1995), ― double-blind randomized controlled trial of ginger for the prevention of postoperative nausea and vomiting‖, Anaesthesia and intensive care, 23(4), pp. 449-452 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anaesthesia and intensive care
Tác giả: Arfeen Z et al
Năm: 1995
23. Atanasov AG, Blunder M et al. (2013), "Polyacetylenes from Notopterygium incisum-new selective partial agonists of peroxisome proliferator-activated receptor-gamma", PLoS One, 8 (4), pp. 617-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polyacetylenes from Notopterygium incisum-new selective partial agonists of peroxisome proliferator-activated receptor-gamma
Tác giả: Atanasov AG, Blunder M et al
Năm: 2013
25. Barnes J, Anderson LA, Phillipson JD (2005), Herbal Medicines Third Edition, Pharmaceutical Press, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Herbal Medicines Third Edition
Tác giả: Barnes J, Anderson LA, Phillipson JD
Năm: 2005
26. Bensky D, Gamble A, Kapchuk T (1993), Chinese HerbalbMedicine: Materia Medica, Revised Edition, Seattle: Easrland Press, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chinese HerbalbMedicine: "Materia Medica, Revised Edition
Tác giả: Bensky D, Gamble A, Kapchuk T
Năm: 1993
27. Bin Karim MF, Imam H, Sarker MM, Uddin N, Hasan N, Paul N, Haque T (2015), ―Free radical scavenging, antidiarrheal and anthelmintic activity of Pistia stratiotes L. extracts and its phytochemical analysis‖, Parkistan journal of pharmaceutical sciences, 28 (3), pp. 915-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Parkistan journal of pharmaceutical sciences
Tác giả: Bin Karim MF, Imam H, Sarker MM, Uddin N, Hasan N, Paul N, Haque T
Năm: 2015
28. Blunder M, Liu X, Kunert O, Winkler NA, Schinkovitz A, Schmiderer C, Novak J, Bauer R (2014), "Polyacetylenes from radix et rhizoma notopterygii incisi with an inhibitory effect on nitric oxide production in vitro", Planta Med, 80 (5), pp. 415-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polyacetylenes from radix et rhizoma notopterygii incisi with an inhibitory effect on nitric oxide production in vitro
Tác giả: Blunder M, Liu X, Kunert O, Winkler NA, Schinkovitz A, Schmiderer C, Novak J, Bauer R
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3  Bảng 2.3  Danh mục thuốc không thuộc nhóm giải biểu  20 - Tổng quan về các cị thuốc có tác dụng giải biểu trong y dược học cổ truyền
3 Bảng 2.3 Danh mục thuốc không thuộc nhóm giải biểu 20 (Trang 8)
Bảng 2.3. Danh mục thuốc không thuộc nhóm giải biểu - Tổng quan về các cị thuốc có tác dụng giải biểu trong y dược học cổ truyền
Bảng 2.3. Danh mục thuốc không thuộc nhóm giải biểu (Trang 21)
Bảng 4.1. Bảng tóm tắt các tác dụng sinh học chính thường gặp của các vị thuốc có tác dụng giải biểu nhóm phát tán phong hàn - Tổng quan về các cị thuốc có tác dụng giải biểu trong y dược học cổ truyền
Bảng 4.1. Bảng tóm tắt các tác dụng sinh học chính thường gặp của các vị thuốc có tác dụng giải biểu nhóm phát tán phong hàn (Trang 152)
Bảng 4. 2. Bảng tóm tắt các tác dụng sinh học chính thường gặp của các vị thuốc có tác dụng giải biểu nhóm phát tán phong nhiệt - Tổng quan về các cị thuốc có tác dụng giải biểu trong y dược học cổ truyền
Bảng 4. 2. Bảng tóm tắt các tác dụng sinh học chính thường gặp của các vị thuốc có tác dụng giải biểu nhóm phát tán phong nhiệt (Trang 154)
Bảng 4. 3. Bảng tần xuất lặp lại tác dụng chính của các vị thuốc - Tổng quan về các cị thuốc có tác dụng giải biểu trong y dược học cổ truyền
Bảng 4. 3. Bảng tần xuất lặp lại tác dụng chính của các vị thuốc (Trang 155)
Bảng 4.5. Bảng các tác dụng bất lợi thường gặp của nhóm thuốc giải biểu - Tổng quan về các cị thuốc có tác dụng giải biểu trong y dược học cổ truyền
Bảng 4.5. Bảng các tác dụng bất lợi thường gặp của nhóm thuốc giải biểu (Trang 163)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w