1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT CHẾ PHẨM DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG AN THẦN TẠI QUẬN CÁI RĂNG CẦN THƠ

77 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Chế Phẩm Có Tác Dụng An Thần Nguồn Gốc Từ Dược Liệu Tại Quận Cái Răng, Thành Phố Cần Thơ
Tác giả Võ Thị Ánh Nguyệt
Người hướng dẫn Ths. Trì Kim Ngọc
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Dược
Thể loại tiểu luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 20,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng còn được bào chế thành các bài thuốc an thần với dược tính nhẹ, ít độc, ít tác dụng phụ ngoài ý muốn.. Qua thời gian khảo sát kết quả thu được cho thấy 100% nhà thuốc, quầy thuốc đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC

Cần Thơ, năm 2019

Trang 2

KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC

Cần Thơ, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sức khỏe là tài sản vô giá mà tọa hóa đã ban tặng mỗi con người Khi không có sứckhỏe thì thành công gì cũng chỉ là hư vô Thế nên ngành chăm sóc sức khỏe là mộtngành khá quan trọng và không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta

Trên thực tế không có sự thành công nào là không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp

đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Với lòng biết ơn sâu sắcnhất, e xin cảm ơn quý thầy cô khoa Dược trường đại học Tây Đô, với vốn kinhnghiệm và tâm huyết của mình đã truyền đạt nhiều kiến thức quý báu cho em trongsuốt thời gian học tập tại đây Và đặc biệt em xin chân thành cám ơn cô Trì Kim Ngọc

đã nhiệt tình trực tiếp hướng dẫn em trong khoảng thời gian làm tiểu luận

Bước đầu kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ, do đó không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô đểkiến thức của em được hoàn thiện đồng thời khắc phục những mặt hạn chế của bảnthân để trở thành một người dược sĩ tốt trong tương lai Quan trọng hơn hết phải cóphẩm chất đạo đức tốt, trách nhiệm cao, luôn trung thực, để phấn đấu vươn lên trongnghề nghiệp sau này

Em xin chân thành cảm ơn !

Cần Thơ, ngày…… tháng … năm 2018

Sinh viên ký tên

Võ Thị Ánh Nguyệt

Trang 4

Em xin cam đoan:

1 Những nội dung trong bài tiểu luận này điều do em thực hiện dưới sự hướng dẫntrực tiếp của cô Trì Kim Ngọc

2 Mọi tham khảo dùng trong bài tiểu luận đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, têntrang web, tên sách

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo hay gian trá, em hoàn toànchịu trách nhiệm

Cần Thơ, Ngày ……….tháng …… năm 2018

Sinh viên ký tên

Võ Thị Ánh Nguyệt

Trang 5

TÓM TẮT

Giấc ngủ rất quan trọng đối với sức khỏe của mỗi chúng ta,bất kể vì nguyên nhân gìnếu thường xuyên thiếu ngủ sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe, công tác và an toàn Nhịp sốngcăng thẳng có thể khiến chúng ta ngủ không ngon giấc, hoặc làm việc trong thời gianquá dài hay vui chơi quá mệt mỏi đều ảnh hưởng đến chất lượng của giấc ngủ Có một

số bệnh và nguyên nhân tinh thần cũng ảnh hưởng đến giấc ngủ Vì vậy, phải chútrọng giấc ngủ, bằng không chúng ta phải trả một giá đắt Vì giấc ngủ là rất quan trọngdối với sức khỏe con người

Dưới đây là một số cây thảo dược có công dụng hữu hiệu giúp an thần gây ngủ: Câysen, lạc tiên, vong nem, táo ta

Chữa bệnh bằng thảo dược là một trong những lựa chọn của nhiều người Thảo dượcthiên nhiên có ưu điểm dễ tìm, lành tính Chúng còn được bào chế thành các bài thuốc

an thần với dược tính nhẹ, ít độc, ít tác dụng phụ ngoài ý muốn

"Khảo sát chế phẩm có tác dụng an thần nguồn gốc từ dược liệu tại quận Cái RăngThành phố Cần Thơ" là đề tài được tiến hành bằng phương pháp khảo sát nhằm tìmhiểu các chế phẩm có tác dụng an thần nguồn gốc thảo dược được kinh doanh trên địabàn

Qua thời gian khảo sát kết quả thu được cho thấy 100% nhà thuốc, quầy thuốc đượckhảo sát đều kinh doanh các chế phẩm có tác dụng an thần nguồn gốc từ dược liệu và

sự đa dạng về mẫu mã cũng như công ty sản xuất

Từ đó cho thấy nhu cầu sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc dược liệu trong nhân dânrất cao, là điều kiện để phát triển nuôi trồng, thu hái và chế biến dược liệu phục vụ nhucầu chăm sóc sức khỏe nhân dân

Trang 6

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

TÓM TẮT iii

DANH SÁCH BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii

MỞ ĐẦU viii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH MẤT NGỦ 1

1.2 DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG AN THẦN 3

1.2.1 Cây Vông nem 3

1.2.2 Cây Bình vôi 5

1.2.3 Cây Lạc tiên 6

1.2.4 Cây Sen 7

1.2.5 Cây Táo ta 9

1.2.6 Cây Long nhãn 11

1.2.7 Cây hoa Nhài 12

1.2.8 Cây Sì to 13

1.2.9 Cây Xấu hổ 15

1.2.10 Thuyền thoái 16

1.2.11 Cây Thiên trúc hoàng 17

1.2.13 Cây Bấc đèn 20

1.2.14 Cây Thảo quyết minh 21

1.2.15 Hoa bia 22

1.2.16 Cây Hà thủ ô đỏ 24

1.2.17 Cây bạch quả 26

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.2 CÁC NHÀ THUỐC KHẢO SÁT 28

2.2.1 Nhà thuốc Bảo Thy 28

2.2.2 Nhà thuốc Ngọc Thư 28

2.2.3 Nhà thuốc Trung Kiên 28

2.2.4 Nhà thuốc Khải Ngọc 28

2.2.5 Nhà thuốc Nguyên Thảo 29

Trang 7

2.2.6 Nhà thuốc Kim Phụng 29

2.2.7 Nhà thuốc Cát Tường 29

2.2.8 Nhà thuốc Gia Huy 29

2.2.9 Nhà thuốc Minh Thúy 29

2.2.10 Nhà thuốc Hữu Khoa 29

2.2.11 Nhà thuốc Thanh Tùng 30

2.2.12 Nhà thuốc Phương Hà 30

2.2.13 Nhà thuốc Anh Sơn 30

2.2.14 Nhà thuốc Mỹ Ngọc 30

2.2.15 Nhà thuốc Cúc Phương 30

2.2.16 Nhà thuốc Ngọc Minh 30

2.2.17 Nhà thuốc Lý Phan 31

2.2.18 Nhà thuốc Bình Tân 31

2.2.19 Nhà thuốc Hồng Cúc 31

2.2.20 Nhà thuốc Thùy Dung 31

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ BÀN LUẬN 32

3.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT 32

3.1.1 Mimosa 32

3.1.2 Stilux-60 33

3.1.3 Lopassi 34

3.1.4 Rotundin 36

3.1.5 Night Queen 37

3.1.6 Viên an thần 38

3.1.7 Tuệ Đức An giấc Nữ 39

3.1.8 Sleepy Care 40

3.1.9 Định Tâm Đan 41

3.1.10 Boni Sleep 42

3.1.11 OTiV 44

3.1.12 Ginkobil Tablets 45

3.1.13 Ginkokup 40 46

3.1.14 Aulakan 48

3.1.15 Dưỡng tâm an thần DNA 49

3.1.16 Miragen ginkgo 80 50

3.1.17 Zinnevit 51

Trang 8

4.1 KẾT LUẬN 55 4.2 KIẾN NGHỊ 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1 Bảng thống kê thành phần các chế phẩm khảo sát 54

Trang 10

HÌNH ẢNH CÂY DƯỢC LIỆU

Hình 1.1 Cây Vông nem (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018) 3

Hình 1.2 Cây Bình vôi (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018) 5

Hình 1.3 Cây Lạc tiên (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018) 6

Hình 1.4 Cây Sen (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018) 8

Hình 1.5 Cây táo ta ( Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018) 10

Hình 1.6 Cây Nhãn ( Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018) 11

Hình 1.7 Cây hoa nhài ( Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018) 12

Hình 1.8 Cây Sì to (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018) 14

Hình 1.9 Cây xấu hổ (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018) 15

Hình 1.10 Thuyền thoái (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018) 16

Hình 1.1 Cây Thiên trúc hoàng (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018) 17

Hình 1.12 Cây Tam thất (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018) 19

Hình 1.13 Cây Bấc đèn (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018) 20

Hình 1.14 Cây Thảo quyết minh (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018) 21

Hình 1.15 Hoa bia (Y Dược Học Việt Nam, 2019) 23

Hình 1.16 Cây Hà thủ ô đỏ (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018) 24

Hình 1.17 Cây Bạch quả (Y Dựơc 365) 26

HÌNH ẢNH BAO BÌ THUỐC Hình 3.1 Mimosa 32

Hình 3.2 Stilux-60 34

Hình 3.3 Lopassi 35

Hình 3.4 Rotundin 36

Hình 3.5 Night Queen 37

Hình 3.6 Viên An thần 38

Hình 3.7 An giấc Nữ 39

Hình 3.8 Sleepy Care 40

Hình 3.9 Định Tâm Đan 41

Hình 3.10 Boni Sleepy 43

Hình 3.11 OTiV 44

Hình 3.12 Ginkobil tablets 46

Hình 3.13 Ginkokup 40 47

Hình 3.14 Aulakan 48

Trang 11

Hình 3.16 Miragen ginkgo 80 50 Hình 3.17 Zinnervit 52

Trang 12

Ngày nay với sự phát triển của nền công nghiệp hóa dược nhiều loại thuốc mớirất phong phú nhưng đồng thời cũng xuất hiện nhiều tác dụng không mong muốn khidùng thuốc này do đó xu hướng của nhân dân nhiều nước trên thế giới đang ưa thíchtrở lại dùng các thuốc có nguồn gốc thiên nhiên.

Việt Nam trong vùng khí hậu nhiệt đới có nguồn dược liệu rất phong phú và đadạng nhiều cây thuốc mới chỉ được dùng theo kinh nghiệm dân gian hoặc chưa đượcnghiên cứu một cách hệ thống và đầy đủ Mặt khác các phương tiện phục vụ cho việcchiết xuất, phân lập các chất trong cây xác định cấu trúc hóa học cũng như việc thử tácdụng sinh học ngày càng hiện đại tạo điều kiện cho việc nghiên cứu thu được kết quảcao hơn

Để góp phần nghiên cứu tiến tới tạo ra các sản phẩm từ nguồn nguyên liệu sẵn

có trong nước phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân được chiết xuất

từ những dược liệu có tác dụng trên gan mật trong các cây dược liệu: Tâm sen, lạctiên, vong nem, bình vôi,

Dược chất tác dụng giúp an thần được tìm thấy nhiều trong các loại thảo dược,dược liệu Vì vậy để đáp ứng nhu cầu bổ sung các dược chất có tác dụng an thần hiệnnay, các công ty dược đã nghiên cứu tạo ra các sản phẩm có tác dụng an thần có nguồngốc chiết xuất dược liệu từ tự nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Do đó, đề tài “Khảo sát chế phẩm có nguồn gốc an thần tại quận Cái Răng”được nghiên cứu với các mục tiêu cụ thể như sau:

1 Tìm hiểu về bệnh mất ngủ và một số dược liệu có tác dụng an thần

2 Khảo sát các chế phẩm có tác dụng an thần nguồn gốc từ dược liệu trên cácnhà thuốc, quầy thuốc ở địa bàn quận Cái răng, thành phố Cần thơ

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH MẤT NGỦ

Ngủ là một hoạt động tự nhiên theo định kỳ, khi đó vận động và cảm giác được tạmhoãn ở mức tương đối Điều này được thể hiện bởi sự bất động của hầu hết các cơ bắp

và giảm các phản ứng với những kích thích bên ngoài

Giấc ngủ có vai trò rất quan trọng là giúp cơ thể nghỉ ngơi và phục hồi năng lượng.Giấc ngủ có chất lượng khi đáp ứng một số yêu cầu cơ bản sau: đủ giờ, đủ sâu, cảmthấy khoẻ khoắn khi thức dậy Các khảo sát cho thấy thời gian ngủ giảm dần theotuổi, thí dụ như bé mới sinh ngủ tới 17 giờ mỗi ngày, trẻ lớn ngủ từ 9 - 10 giờ mỗiđêm, người trưởng thành ngủ từ 7-8 giờ mỗi đêm, riêng người cao tuổi thường ngủdưới 6 giờ mỗi đêm

Mất ngủ thường có những biểu hiện sau đây:

- Khó vào giấc ngủ

- Khó duy trì giấc ngủ

- Dậy quá sớm

- Ngủ dậy vẫn thấy mệt

- Tỉnh dậy nhiều lần trong giấc ngủ(mỗi lần 30 phút)

Tác hại của mất ngủ: nếu mất ngủ thoáng qua sẽ gây trạng thái buồn ngủ, vẻ mặt kémlinh hoạt Mất ngủ kéo dài sẽ gây mệt mỏi, trầm cảm, dễ cáu gắt, giảm tập trung chú ý.Mất ngủ thoáng qua hay kéo dài cũng đểu ảnh hưởng đến khả năng làm việc/ học tập,

dễ gây tai nạn khi lái xe, vận hành máy móc ( Bệnh viện tâm thần ban ngày MaiHương, 2018)

Một số nguyên nhân gây mất ngủ:

1.1.1 Trầm cảm

Mất ngủ có thể được gây ra bởi các điều kiện tâm thần như trầm cảm Đấu tranh tâm

lý có thể làm cho khó ngủ, bản thân chứng mất ngủ có thể mang đến những thay đổi vềtâm trạng, và sự thay đổi về hormone và sinh lý có thể dẫn đến cả vấn đề tâm thần vàmất ngủ cùng một lúc

Vấn đề về giấc ngủ có thể là triệu chứng trầm cảm và nguy cơ mất ngủ trầm trọng caohơn nhiều ở những bệnh nhân bị rối loạn trầm cảm nặng Các nghiên cứu cho thấy mấtngủ cũng có thể kích hoạt hoặc làm trầm trọng ien chứng trầm cảm.c

Điều quan trọng cần biết là các triệu chứng trầm cảm (như năng lượng thấp, mất hứngthú hoặc động lực, cảm giác buồn bã hoặc vô vọng) và mất ngủ có thể được ien kết, vàcngười ta có thể làm cho người khác tồi tệ hơn Tin tốt là cả hai đều có thể điều trị bất

Trang 14

Hầu hết người lớn đã gặp một số khó hon khi ngủ vì họ cảm thấy lo lắng hoặc lo lắng,cnhưng đối với một số người, đó là mô hình cản trở giấc ngủ một cách thường xuyên.Các triệu chứng lo âu có thể dẫn đến mất ngủ bao gồm:

- Bị cuốn vào những suy nghĩ về các sự kiện trong quá khứ

- Lo lắng quá mức về các sự kiện trong tương lai

- Cảm thấy bị choáng ngợp bởi trách nhiệm

Một cảm giác chung của việc được nâng lên hoặc đánh giá quá cao

Không khó để thấy lý do tại sao những triệu chứng lo âu nói chung này có thể gây khó ngủ Lo lắng có thể hon quan đến chứng mất ngủ khởi phát (khó ngủ) hoặc mất ngủ cduy trì (thức dậy vào ban đêm và không thể quay trở lại giấc ngủ) Trong cả hai trườnghợp, sự yên tĩnh và không hoạt động của đêm thường mang đến những suy nghĩ căng thẳng hoặc thậm chí là nỗi sợ hãi khiến một người tỉnh táo

Khi điều này xảy ra trong nhiều đêm (hoặc nhiều tháng), bạn có thể bắt đầu cảm thấy

lo lắng, sợ hãi hoặc hoảng loạn chỉ vì viễn cảnh không ngủ được Đây là cách lo lắng

và mất ngủ có thể nuôi sống lẫn nhau và trở thành một chu kỳ nên được gián đoạnhong qua điều trị Có những kỹ thuật nhận thức và cơ thể giúp người mắc chứng lo âu

lắng vào giấc ngủ và thực hành giấc ngủ lành mạnh tổng thể có thể cải thiện giấc ngủcho nhiều người mắc chứng lo âu và mất ngủ ( Bệnh viện tâm thần ban ngày MaiHương, 2018)

1.1.3 Lối sống

Mất ngủ có thể được kích hoạt hoặc duy trì bởi hành vi và kiểu ngủ của bạn Lối sốngkhông lành mạnh và thói quen ngủ có thể tự tạo ra chứng mất ngủ (không có vấn đềtâm thần hoặc y tế tiềm ẩn nào), hoặc chúng có thể làm cho chứng mất ngủ do vấn đềkhác trở nên tồi tệ hơn ( Bệnh viện tâm thần ban ngày Mai Hương, 2018)

1.1.4 Thức ăn

Một số chất và hoạt động, bao gồm cả mô hình ăn uống, có thể góp phần vào chứngmất ngủ Nếu bạn không thể ngủ, hãy xem lại các yếu tố lối sống sau đây để xem liệumột hoặc nhiều có thể ảnh hưởng đến bạn:

Rượu là một thuốc an thần Nó có thể khiến bạn ngủ thiếp đi ban đầu, nhưng có thể

làm gián đoạn giấc ngủ của bạn sau đó trong đêm

Caffeine là một chất kích thích Hầu hết mọi người hiểu sức mạnh cảnh báo của

caffeine và sử dụng nó vào buổi aff để giúp họ bắt đầu ngày mới và cảm thấy hiệu quả.cCaffeine ở mức độ vừa phải là tốt cho hầu hết mọi người, nhưng caffeine quá mức cóthể gây ra chứng mất ngủ Một cuộc thăm dò của Tổ chức Giấc ngủ Quốc gia năm

2005 cho thấy những người uống bốn hoặc nhiều cốc / cốc đồ uống chứa affeine mỗic

Trang 15

ngày có nhiều khả năng hơn những người uống từ 0 đến 1 cốc mỗi ngày để trải qua ítnhất một triệu chứng mất ngủ ít nhất một vài đêm tuần.

Caffeine có thể tồn tại trong hệ thống của bạn trong tám giờ, vì vậy các hiệu ứng sẽ

kéo dài Nếu bạn bị mất ngủ, đừng tiêu thụ thực phẩm hoặc đồ uống có caffeine quágần giờ đi ngủ

Nicotine cũng là một chất kích thích và có thể gây mất ngủ Hút thuốc lá hoặc các sản

phẩm thuốc lá gần với giờ đi ngủ có thể khiến bạn khó ngủ và ngủ ngon suốt đêm Hútthuốc có hại cho sức khỏe của bạn Nếu bạn hút thuốc, bạn nên dừng lại

Những bữa ăn nặng gần với giờ đi ngủ có thể làm gián đoạn giấc ngủ của bạn Thựchành tốt nhất là ăn nhẹ trước khi đi ngủ Khi bạn ăn quá nhiều vào buổi tối, nó có thểgây khó chịu và khiến cơ thể bạn khó ổn định và thư giãn Thực phẩm cay cũng có thểgây ợ nóng và cản trở giấc ngủ của bạn ( Bệnh viện tâm thần ban ngày Mai Hương,2018)

cả khi họ làm theo lời khuyên về giấc ngủ lành mạnh ( Bệnh viện tâm thần ban ngàyMai Hương, 2018)

Trang 16

Cây thân gỗ cao tới 10m, thân và cành có gai ngắn hình nón, cây phân nhánh nhiều.

Lá mọc so le có 3 chét hình tam giác, mép lá nguyên, lá chét ở giữa to hơn lá chét haibên và có chiều rộng lớn hơn chiều dài, lá thường rụng vào mùa khô Hoa màu đỏ tươimọc thành chùm dày Đài hình mo rách dọc tới gốc, ở đỉnh có 5 răng không rõ lắm,tràng hoa xếp theo kiểu tiền khai cờ, cánh cờ to dài 4 – 9cm, rộng 2 -3cm; cánh thìa tự

do dài 1 – 1,5cm, rộng 0,4 – 0,6cm Có 10 nhị, 9 nhị hàn liền, 1 nhị rời, xếp thành 2vòng Chỉ nhị màu tím đỏ Bao phấn màu vàng, đính lưng có xẻ rãnh Nhụy dài hơnnhị và có núm nhụy Cây có rất ít quả mặc dù có rất nhiều hoa Quả loại đậu, thắt lạigiữa các hạt Mỗi quả có 4 – 8 hạt Hạt hình thận màu nâu hay đỏ (Đỗ Tất Lợi,2004)

1.2.1.4 Phân bố

Cây vông nem mọc hoang và được trồng phổ biến khắp nơi ở nước ta Cây còn mọcnhiều ở vùng nhiệt đới châu Á, châu Mỹ và chây Phi Cây có nhiều ở Ấn Độ,Myanma, Xrilanca, Indonesia, Campuchia và Lào (Đỗ Tất Lợi,2004)

1.2.1.5 Bộ phận dùng

Lá, vỏ (Đỗ Tất Lợi,2004)

1.2.1.6 Thu hái

Lá được thu hái vào tháng 4 – 5, khi tiết trời khô ráo: Hái lấy lá bánh tẻ không bị sâu,

cắt bỏ cuống, đem phơi nắng thật nhanh rồi hong khô trong râm

Vỏ thân thu hái vào tháng 5, bóc lấy vỏ cây có gai, cắt thành từng mảnh dài khoảng60cm, rộng 30cm, phơi khô (Đỗ Tất Lợi,2004)

Ngoài ra trong lá vả vỏ thân còn có saponin như mygarin; tanin, flavonoid Trong hạt

có chất béo, protein và các chất vô cơ (Đỗ Tất Lợi,2004)

Trang 17

1.2.1.10 Cách dùng, liều dùng

Lá vông nem uống 5 – 10g/ngày, dạng thuốc sắc hay hãm hoặc dùng phối hợp với Lạctiên ở dạng cao lỏng Vỏ vông nem Uống 5 – 10g/ngày, bằng cách sắc, tán thành bộthoặc ngâm rượu Dùng ngoài da trị ghẻ, ngứa (Đỗ Tất Lợi,2004)

1.2.2 Cây Bình vôi

1.2.2.1 Tên khoa học

Stephania glabra (Roxb.) Miers (Đỗ Tất Lợi 2004)

1.2.2.2 Họ

Tiết dê Menispermaceae (Đỗ Tất Lợi 2004)

Hình 1.2 Cây Bình vôi (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

1.2.2.3 Mô tả

Phần gốc thân phát triển thành củ to, có củ rất to, hình dáng thay đổi tuỳ theo nơi cù

phát triển, vỏ ngoài màu nâu đen, khi cạo vỏ ngoài có màu trắng xám Hoặc đã tháithành miếng to, nhỏ không đêu có màu trang xám, vị đắng (Đỗ Tất Lợi 2004)

1.2.2.4 Phân bố

Các loài bình vôi ở nước ta phân bố khá rộng trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam.Thường gặp ở các vùng núi đá vôi: Tuyên Quang, Hoà Bình, Cao Bằng, Thanh Hoá,Lâm Đồng, Bà Rịa – Vũng Tàu… Một số loài thường chỉ gặp ở các vùng núi đất vàbiển như S pierrei, S brachyandra, S haianensis Riêng loài S pierrei Diels tập trungchủ yếu ở các tỉnh ven biển Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận (Đỗ Tất Lợi 2004)

Trang 18

Củ sau khi thu hái về, rửa sạch, cạo bỏ vỏ đen, tháo lát mỏng mang đi phơi hoặt sấy.

Ngày uống 3-6g dạng thuốc sắc Có thể tán bột ngâm rượu 400 tỉ lệ một phần bột nămphần rượu Uống 5-10ml rượu/ngày, có thể thêm đường cho dể uống (Đỗ Tất Lợi.2004)

1.2.2.8 Thành phần hóa học

Củ chứa alcaloid với hàm lượng rất khác nhau từ vết đến 2,5% trong từng loài Các

alcaloid là L-tetrahydropalmatin (rotundin), stepharin, roemerin, cycleanin Còn cótinh bột, đường khử oxygen, acid malic, men oxydase (Đỗ Tất Lợi 2004)

1.2.2.9 Công dụng

An thần, tuyên phế Chủ trị: Mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, đau dạ dày, ho nhiều đờm,

hen suyễn khó thờ (Đỗ Tất Lợi 2004)

Lạc tiên (Passifloraceae) (Đỗ Tất Lợi 2004)

Hình 1.3 Cây Lạc tiên (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

Trang 19

1.2.3.3 Mô tả

Là một đoạn dây leo thân cỏ, có thể có lẫn hoa và quả Thân và lá có nhiều lông.Cuống lá dài 3 cm đen 4 cm Phiển lá mỏng màu lục hay hơi vàng nâu, dài và rộngkhoảng 7 cm đến 10 cm, chia thành 3 thùy rộne đầu nhọn Mép lá có răng cưa nông,gốc lá hình tim Lá kèm hình vẩy phát triển thành sợi mang lông tiết đa bào, tưa cuốn

ở nách lá Qủa hình trứng dài 2-3cm, khi chin có màu vàng cam đến màu đỏ, có nhiềuhạt màu đen (Đỗ Tất Lợi 2004)

Quả, hạt và lá chứa một chất không bền vững cho acid cyanhydric và aceton Quả chín

có muối Ca, P, Fe (Đỗ Tất Lợi 2004)

Trang 20

Sen (Nelumbonaceae) (Đỗ Tất Lợi,2004)

Hình 1.4 Cây Sen (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

1.2.4.3 Mô tả

Sen là một loại thực vật mọc dưới nước, thân rễ có hình trụ, mọc trong bùn thườngđược gọi là ngó sen Lá mọc lên khỏi mặt nước Cuống của lá dài, có gai nhỏ Phiến láhình khiên, to, đường kính khoảng 60-70cm có gân toả thành hình tròn Hoa to, cómàu đỏ hồng hoặc trắng; đều lưỡng tính Đài 3-5, và có màu lục Tràng sen bao gồmrất nhiều cánh màu hồng hoặc trắng một phần, những cánh bên ngoài còn có màu lụcnhư lá và đài Nhị nhiều, bao phấn 2 ô, nứt theo một kẽ dọc Trung đới mọc dài rathành một phần hình trắng thường gọi là gạo sen dùng để ướp chè Nhiều lá noãn rờinhau đựng trong một đế hoa loe ra thành hình nón ngược gọi là gương sen hay liênphòng Mỗi lá noãn có 1-2 tiểu noãn Quả (hay còn gọi là hạt sen) chứa một hạt khôngnội nhũ Hai lá mầm dày Chồi mầm (liên tâm) gồm 4 lá non gập vào phía trong (ĐỗTất Lợi,2004)

Quả Sen – Fructus Nelumbinis là quả già phơi khô, còn gọi là liên thạch

Tâm Sen – Embryo Nelumbinis là chồi mầm phơi khô, còn gọi là liên tâm

Tua Sen – Stamen Nelumbinis là nhị hoa, còn gọi là liên tu

Lá Sen – Folium Nelumbinis, hái vào mùa hè và mùa thu, phơi khô bỏ cuống

Ngoài ra người ta còn dùng gương sen tức là đế hoa gọi là liên phòng, ngó sen là thân

rễ gọi là liên ngẫu (Đỗ Tất Lợi,2004)

Trang 21

1.2.4.8 Thành phần hóa học

- Hạt Sen chứa nhiều tinh bột (60%), đường raffinose, 1% chất đạm, 2% chất béo và

có một số chất khác như canxi 0,089%, phosphor 0,285%, sắt 0,0064%, với các chấtlotusine, demethyl coclaurine, liensinine, isoliensinine

- Tâm Sen có 5 alcaloid, tỷ lệ toàn phần là 0,89% - 1,06%, như liensinine,isoliensinine, neferine; lotusine, motylcon, paline; còn có nuciferin, bisclaurin(alcaloid) và betus (base hữu cơ)

- Gương Sen có 4,9% chất đạm, 0,6% chất béo, 9% carbohydrat và một lượng nhỏvitamin C 0,017%

- Tua nhị Sen có tanin

- Lá Sen có tỷ lệ alcaloid toàn phần là 0,21-0,51%, có tới 15 alcaloid, trong đó chấtchính là nuciferin 0,15%; còn roemerin coclaurin, dl-armepavin, O-nornuciferinliriodnin, anonain, pronuciferin, còn các acid hữu cơ, tan vitamin C

- Ngó Sen chứa 70% tinh bột, 8% asparagin, arginin, trigonellin, tyrosinglucose,vitamin C, A, B, PP, tinh bột và một ít tanin (Đỗ Tất Lợi,2004)

Trang 22

Táo (Rhamnaceae) (Đỗ Tất Lợi, 2004)

Hình 1.5 Cây táo ta ( Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

1.2.5.3 Mô tả

Là một cây nhỏ,có gai, cành thõng xuống Lá hình bầu dục ngắn hơi thon dài; mặt trên

xanh lục và nhẫn, mặt dưới có lông, mép có gân cưa, có 3 gân dọc theo chiều lá Hoatrắng, mọc thành xim ở khẽ lá, trục chính 3.7mm quả hạch có vỏ quả ngoài nhẫn,màu vàng xanh, vỏ quả giửa dày, vị ngọt, hạch cứng xù xì Đập hạch ra sẽ dược nhânhạt táo, phơi khô gọi là táo nhân (Đỗ Tất Lợi, 2004)

Vào tháng 2-3 hái quả về, bỏ thịt lấy hạch xay ra được nhân, phơi hay sấy khô Khi

dùng để dống hay sao đen Nếu dùng sống phải dùng liều thấp (Đỗ Tất Lợi, 2004)

1.2.5.8 Thành phần hóa học

Trong táo nhân có 2 loại phytosterol, thành phần chủ yếu là axit betulinic tinh thể hìnhphiến Ngoài ra còn có nhiều vitamin C Trong lá táo có rutin và quexetin (Đỗ TấtLợi, 2004) (Đỗ Tất Lợi, 2004)

1.2.5.9 Công dụng

Vị thuốc có tác dụng trấn tĩnh và gây ngủ rõ rệt, toan táo nhân có vị ngọt, tính bình,vào 4 kinh tâm, can, đởm và tỳ Có tác dụng bổ can, đởm, định tâm an thần Dùngchữa hư phiền không ngủ được, hồi hộp hay quên, tân dịch ít, miệng khô, người yếu ranhiều mồ hôi Những người có thực tà, uất hoả không dùng được (Đỗ Tất Lợi, 2004)

Trang 23

1.2.5.10 Cách dùng và liều dùng

Người lớn uống 15-20 hạt (tương đương với 0,8g - l,8g) thì có công hiệu Dùng quáliều có thể bị trúng độc và mất tri giác, hôn mê Nếu dùng liều cao (6 - 15g) như cácsách cổ, cần sao đen đi vì sao đen có lẽ là một hình thức để giảm chất độc đi

ở đầu cành hay kẽ lá, đài 5-6 răng, tràng 5-6, nhị 6-10, bầu 2-3 ô Quả tròn có vỏ ngoài

Lợi 2004 )

1.2.6.4 Phân bố

Lan, Ấn Độ, và Indonesia ( Đỗ Tất Lợi 2004 )

1.2.6.5 Bộ phận dùng

Vị thuốc là áo hạt (thường gọi là cùi) đã chế biến khô của quả cây Nhãn ( Đỗ Tất Lợi

Trang 24

Mùa quả vào tháng 7-8 ( Đỗ Tất Lợi 2004 )

1.2.6.7 Bào chế

Đem phơi nắng to hoặc sấy nhẹ ở nhiệt độ 40-50oC đến khi lắc quả có tiếng kêu lóccóc, mang ra bóc vỏ, lấy cùi đã nhăn vàng, rồi sấy ở 50 – 60oC đến khi nắm mậtkhông dính tay (độ ẩm dược liệu dưới 18%) thì bỏ ra, tách rời từng cùi một ( Đỗ TấtLợi 2004 )

Hạt nhãn chứa tinh bột, saponin, chất béo và tanin Trong chất béo có các axítxyclopropanoit và axít dihydrosterculic C19H36O2 khoảng 17,4% (C.A1 1969, 71,103424m) ( Đỗ Tất Lợi 2004 )

1.2.6.9 Công dụng

Bồi bổ, tăng cường sức khỏe, cải thiện trí nhớ, giúp an thần, giảm stress, rất tốt cho hệtim mạch… ( Đỗ Tất Lợi 2004 )

1.2.6.10 Cách dùng và liều dùng

Ngày dùng 9 – 18g Dạng thuốc sắc hay cao lỏng ( Đỗ Tất Lợi 2004 )

1.2.7 Cây hoa Nhài

1.2.7.1 Tên khoa học

Jasminum sambac (L.) Ait ( Đỗ Tất Lợi, 2004 )

1.2.7.2 Họ

Nhài Oleaceae ( Đỗ Tất Lợi, 2004 )

Hình 1.7 Cây hoa nhài ( Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

Trang 25

1.2.7.3 Mô tả

Hoa nhài dạng bụi, chiều cao khoảng 0,4-2m, cành nhánh mọc nhiều buông tỏa raxung quanh Lá hình trái xoan nhọn ở đầu và ở phía cuống, dài 3-7 cm, rộng 20-35mm, 2 mặt đều bóng, khe các gân phụ ở mặt dưới có lông Cụm hoa mọc ở đầu cành

ít hoa Quả có 2 ngăn, hình cầu, đường kính 6mm màu đen, quanh có đài phủ lên ( ĐỗTất Lợi, 2004 )

Trong hoa có một chất béo thơm chừng 0.08% Thành phần chủ yếu của chất béo thơm

đó là chất parafin, este formic axeticbenzoic- linalyl và este anthranili metyl và indol (

Đỗ Tất Lợi, 2004 )

1.2.7.9 Công dụng

Hoa và lá dùng trị ngoại cảm phát sốt, đau bụng, ỉa chảy, lỵ, mụn nhọt độc Hoa sắcnước dùng rửa mặt, chữa viêm màng khoé mắt và màng mộng, chữa trẻ em lên sởi cósốt, sởi mọc không đều Lá cũng dùng trị bạch đới Lá khô ngâm trong nước rồi làmthành dạng thuốc đắp trị loét ngoan cố Rễ trị mất ngủ, đòn ngã bị thương Còn dùng

để điều kinh Cũng dùng nước sắc bôi trị viêm mũi, viêm giác mạc ( Đỗ Tất Lợi, 2004)

Trang 26

1.2.8.3 Mô tả

Là cây thảo cao từ 1-1,5m, thân nhẵn, có lông ở đốt và đôi khi cả phía dưới gốc Lá ởgốc thường héo rụng trước khi cây ra quả, lá trên thân thường kép lông chim với 3-5 láchét, nguyên hay khía răng không cuống, lá chét ở đỉnh lớn hơn cả Hoa nhỏ màu trắngmọc thành xim dạng ngù, quả bế dẹt Thân rễ dài khoảng 5cm, đường kính 6-12mm,nâu, với những rãnh ngang và những bứu nổi ở quanh, đôi khi có những rễ con mọcquanh, vết bẻ nâu lục nhạt (Đỗ Tất Lợi,2004)

An thần, chống co giật, hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày, tác dụng giãn rộng tăng lưu

lượng máu ở mạch vành… (Đỗ Tất Lợi,2004)

Trang 27

Trinh nữ Mimosaceae (Đỗ Tất Lợi, 2004)

Hình 1.9 Cây xấu hổ (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

1.2.9.3 Mô tả

Là dạng cây mọc lòa xòa trên mặt đất, phân thành nhiều nhánh, mọc thành bụi thưa,cao độ 20cm, thân có nhiều gai hình móc Lá kép lông chim chẵn, hai lần, cuống phụxếp như hình chân vịt, khi đụng chạm nhẹ thì lá cụp khép lại, hoặc buổi tối cũng tựcụp lại

Lá chét nhỏ gồm 12-14 đôi Hoa nhỏ, màu tím nhạt, tụ lại thành hình đầu Qủa giápnhỏ, dài độ 2cm, rộng 2-3mm, tụ lại thành hình ngôi sao, có lông cứng- hạt nhỏ, dẹtdài độ 2mm, rộng 1-1,5mm Hoa nhỏ mọc ở kẽ lá được xếp thành đầu tròn, màu tímhồng, 4 cánh, 4 nhụy, 4 noãn, 4 cánh dính nhau ở nửa dưới (Đỗ Tất Lợi, 2004)

Trang 28

Người ta nhổ cả rễ đem về rửa sạch, cắt ngắn rồi đem phơi khô làm thuốc (thân cây và

rễ cây phơi riêng) (Đỗ Tất Lợi, 2004)

1.2.9.8 Thành phần hóa học

Toàn cây chứa alcaloid và crocetin còn có flavonosid, các loại alcol, acid amin, acidhữu cơ Hạt chứa chất nhầy, lá chiết ra một chất tương tự adrenalin Trong lá và quảđều có selen (Đỗ Tất Lợi, 2004)

1.2.9.9 Công dụng

Lá cây xấu hổ được dùng làm thuốc ngủ và dịu thần kinh Rễ cây được dùng chữabệnh nhức xương (Đỗ Tất Lợi, 2004)

1.2.9.10 Cách dùng và liều dùng

Điều trị mất ngủ: liều dùng hằng ngày 15-20g Lấy cành cây xấu hổ đem rửa sạch, cắt

ngắn, phơi khô, đun với nước để uống hằng ngày (Đỗ Tất Lợi, 2004)

1.2.10 Thuyền thoái

1.2.10.1 Tên khoa học

Periostracum Cicadae ( Đỗ Tất Lợi, 2004 )

1.2.10.2 Họ

Ve sầu (Cicadae) ( Đỗ Tất Lợi, 2004 )

Hình 1.10 Thuyền thoái (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

1.2.10.3 Mô tả

Thuyền thoái là xác của con ve sầu, một loại sâu bọ có vỏ cứng, có đốt Con đực giaocấu xong thì chết, con cái đẻ trứng ở dưới vỏ cây hoặc khe đá Khi mới nở, chưa cócánh, sống ở dưới đất, sau khi lột xác, có cánh và sống ở trên cây Xác ve khô xác và

2004 )

Trang 29

Rửa sạch (không ngâm nước lâu ngày vì bị nát) cho sạch đất, phơi khô Thấy còn đất

rửa lại, bỏ đầu, cánh, chân tuỳ theo yêu cầu của lương y Làm hoàn tán thì nhất thiết

bỏ chân và răng ( Đỗ Tất Lợi, 2004 )

1.2.10.8 Thành phần hóa học

Hoạt chất chưa rõ Chỉ mới biết trong xác ve có chất kitin Có 7,86% ni tơ, 14.57%

tro ( Đỗ Tất Lợi, 2004 )

1.2.10.9 Công dụng

Dùng làm thuốc trấn kinh và chữa sốt, chửa kinh giật, kinh phong, co quắp chân tay

của trẻ em, ho cảm mất tiếng, viêm tai giữa Dùng ngoài làm thuốc chữa lở, mắt cómàng mộng Người ta dùng thiền thuế chữa một số trường hợp uốn ván có kết quả( Đỗ Tất Lợi, 2004 )

1.2.10.10 Cách dùng và liều dùng

Ngày uống l-3g dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột ( Đỗ Tất Lợi, 2004 )

1.2.11 Cây Thiên trúc hoàng

Trang 30

Thiên trúc hoàng là cặn đọng ở đốt một số cây nứa mọc ở nuớc ta Cây nứa cao từ 9 –10m Thân cây rất thẳng, lóng dài 40 – 60cm, rộng 5 – 6cm, lúc non có phấn trắng thịtmỏng Mo cây nứa có lõng nằm, màu nâu sậm ở mặt ngoài, tai thấp Lá thì có gốcnhọn, dài 10 – 25cm, rộng 1,5 – 2,5cm, phiến lá thon, mặt dưới trăng trắng Mỗi bên

có 5 – 6 gân phụ, bẹ lá có tai thấp, bầu dục, cong Không phải giống nứa nào cũng cóhoa nhưng nếu có thì sẽ là cụm hoa với mỗi mắt mang khoảng 10 – 12 nhánh ( ĐỗTất Lợi, 2004)

1.2.11.6 Thu hái

Thiên trúc hoàng có quanh năm nhưng thường được thu hái vào mùa thu và mùa đông,

vì nước trong các đốt nứa dần dần ngưng đọng lại mà có ( Đỗ Tất Lợi, 2004)

1.2.11.7 Bào chế

Thường thì sau khi đốt nương làm rẫy, người ta sẽ thu thập vị thuốc này ở những đốtcây nứa đã bị đốt cháy sau đó phơi khô để dùng và bảo quản dùng dần Kích thướcthiên trúc hoàng to nhỏ không nhất định: to có thể đạt tới 1-1,5cm, nhỏ chỉ đo đuợc 1-2mm Chất nhẹ, dễ vỡ vụn, nếm thì thấy dính vào lưỡi, không có mùi vị gì đặc biệt.( Đỗ Tất Lợi, 2004)

Trang 31

Hình 1.12 Cây Tam thất (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

1.2.12.3 Mô tả

Tam thất là cây thân nhỏ, sống lâu năm Cây cao khoảng 30 – 60 cm, thân mọc đứng,

vỏ cây không có lông, có rãnh dọc, lá mọc vòng 3 – 4 lá một Lá kép kiểu bàn tay xòe.Cuống lá dài 3 – 6 cm, mỗi cuống lá mang từ 3 -7 lá chét hình mác dài Các gân lámọc nhiều lông cứng, màu trắng, mặt lá màu xanh sẫm, mặt dưới màu nhạt hơn, mép

lá có răng cưa nhỏ Cây mọc một năm chỉ ra một lá kép, cây 2 tuổi trở lên thì có 2 – 6

lá kép mọc vòng xung quanh ngọn cây Hoa tự hình tán mọc đầu ngọn cây, gồm nhiềuhoa đơn Cuống hoa trơn bóng không có lông Hoa lưỡng tính cùng lẫn với hoa đơntính, có 5 cánh màu xanh, phần lớn là 2 tâm bì Quả mọng lúc chín màu đỏ Mỗi quả

có từ 1 – 3 hạt hình cầu, vỏ trắng Cây có một rễ chính phình thành củ và có những rễphụ (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

Trang 32

Tam thất chứa chủ yếu là saponin Ngoài ra còn có alkaloid, tinh dầu (Cây thuốc quýHòa Bình, 2018)

1.2.12.9 Công dụng

Củ tam thất giúp cầm máu, làm lưu thong khí huyết, chữa viêm, chống mệt mỏi, tăngcường sinh lực và sức đề kháng của cơ thể, phụ nữ sau sinh để Hoa tam thất dùng đểđiều trị bệnh mất ngủ (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

1.2.12.10 Cách dùng và liều dùng

Hoa tam thất được dùng dưới dạng phơi khô tán bột hoặc hãm trà uống hàng ngày.

Ngày uống 3-5g, tốt nhất uống trước khi đi ngủ (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

1.2.13 Cây Bấc đèn

1.2.13.1 Tên khoa học

Juncus effusus L.var decipiens Buch (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

1.2.13.2 Họ

Bấc Juncaceae (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

Hình 1.13 Cây Bấc đèn (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

1.2.13.3 Mô tả

Cây thảo sống lâu năm; thân tròn, cứng, mọc thành cụm dầy, cao độ 0,35-1,20m,đường kính thân 1,5-4mm; mặt ngoài màu xanh nhạt, có vạch dọc Ruột thân (lõi) cấutạo bởi các tế bào hình ngôi sao, để hở nhiều lỗ khuyết lớn Lá bị giảm rất nhiều, chỉcòn bẹ ở gốc thân, màu hoe hoe hay nâu Cụm hoa như ở cành thân; nhánh nhiều,mảnh Hoa đều, lưỡng tính, màu xanh; bao hoa khô xác, gồm 6 phiến hẹp, nhọn; nhị 3;

Trang 33

bầu 3 núm Quả nang tròn, hơi dài hơn bao hoa; hạt nhỏ (Cây thuốc quý Hòa Bình,2018)

Dùng hằng ngày, 2-4g dưới dạng thuốc sắc hoặc bột (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

1.2.14 Cây Thảo quyết minh

Trang 34

Thảo quyết minh là một cây nhỏ, cao 0,30 - 0,90m, có khi cao tới 1,5m lá mọc so le,kép lông chim, dìa chẵn, gồm 2 - 4 đôi lá chét Lá chét hình trứng ngược lại, phía đầu

lá nở rộng ra, dài 3 - 5cm, rộng 15 - 25mm Hoa mọc từ 1 đến 3 cái ở kẽ lá, màu vàngtươi Quả là một giáp hình trụ dài 12 - 14cm, rộng 4mm, trong chứa chừng 25 hạt,cũng hình trụ ngắn chừng 5 - 7mm, rộng 2,5 - 3mm, hai đầu vắt chéo, trông hơi giốngviên đá lửa, màu nâu nhạt, bóng Vị nhạt hơi đắng và nhầy (Cây thuốc quý Hòa Bình,2018)

Trang 35

Hình 1.15 Hoa bia (Y Dược Học Việt Nam, 2019)

1.2.15.3 Mô tả

Cây thảo sống hằng năm có thân quấn, cao đến 6m Lá có phiến dài 4-8cm, hình tim ởgốc và chia sâu thành 3-5 thuỳ, hình trái xoan, nhọn ở đỉnh và có răng ở mép Cây cóhoa khác gốc Các hoa đực màu vàng lục xếp thành chùm phân nhánh ở nách các lá;các hoa cái tụ họp thành nón 1-2cm, xếp thành chùm ở đầu các nhánh; mỗi nón hìnhtrứng gồm nhiều lá bắc dạng lá, màu vàng lợp lên nhau Ở nách mỗi lá bắc dính haihoa cái; về sau mỗi hoa sẽ cho ra một quả bế (Y Dược Học Việt Nam, 2019)

Trang 36

Hoa bia từ lâu đã được dùng làm men bia Ngoài ra còn được dùng làm thuốc chữa ănuống không tiêu, ăn không ngon, trướng bụng, mất ngủ, lao phổi, viêm màng phổi, sỏi,tràng nhạc, bạch đới, bệnh ngoài da Dùng ngoài da trị đau thấp khớp, thống phong, áp

xe nguội, ung thư (Y Dược Học Việt Nam, 2019)

1.2.15.10 Cách dùng và liều dùng

Người ta dùng 30g nón Húp lông cho vào 1 lít nước đun sôi Hãm trong 10 phút.

Ngày dùng 3 lần, mỗi lần một chén, trước các bữa ăn (Y Dược Học Việt Nam, 2019)

1.2.16 Cây Hà thủ ô đỏ

1.2.16.1 Tên khoa học

Polygonum multriflorum (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

1.2.16.2 Họ

Rau răm Polygonaceae (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

Hình 1.16 Cây Hà thủ ô đỏ (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

Cụm hoa mọc ở kẻ lá hoặc đầu cành thành chùy phân lá, lá bắc ngắn, hoa nhỏ nhiều,màu trắng, nhị 8, thường dính vào gốc của bao hoa

Quả hình 3 cạnh, nhẵn bóng, nằm trong bao hoa mà 3 mảnh ngoài phát triển thànhnhững cánh rộng (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

Trang 37

Củ hà thủ ô ngâm với nước vo gạo 24 giờ, rửa lại rồi cho vào nồi, cứ 10kg hà thủ ô,cho 100g đỗ đen và 2 lít nước Nấu đến khi gần cạn, đảo luôn cho chín đều Khi củ đãmềm, lấy ra bỏ lõi Nếu còn nước đỗ đen thì tẩm phơi cho hết Đồ, phơi được 9 lần làtốt nhất (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

1.2.16.8 Thành phần hóa học

Củ hà thủ ô chứa 1,7% anthraglycosid, trong đó có emodin, physcion, rhein,chrysophanol 1,1% protid, 45,2% tinh bột, 3,1% lipid, 4,5% chất vô cơ, 26,45 cácchất tan trong nước, lecitin, rhaponticin (rhapontin, ponticin)

Lúc chưa chế, hà thủ ô chứa 7,68% tanin, 0,25% dẫn chất anthraquinon tự do,0,8058% dẫn chất anthraquinon toàn phần Sau khi chế, còn 3,82% tanin, 0,1127% dẫnchất anthraquinon tự do, 0,2496% dẫn chất anthraquinon toàn phần (Cây thuốc quýHòa Bình, 2018)

1.2.16.9 Công dụng

Bổ máu, chống viêm Chữa thận suy, yếu gan, thần kinh suy nhược, mất ngủ, sốt rétmạn tính, thiếu máu, ít sữa, các bệnh của phụ nữ sau khi đẻ, xích bạch đới, đau lưng,thấp khớp, di tinh, khí hư, đại tiện ra máu; đái buốt, đái dắt, đái ra máu (lao lâm); mẩnngứa, bệnh ngoài da

Uống lâu ngày chữa người già xơ cứng mạch máu não, huyết áp cao hoặc nam giớitinh yếu khó có con, chữa huyết hư máu nóng, tóc khô hay rụng, sớm bạc, hồi hộpchóng mặt, ù tai hoa mắt, lưng gối rũ mỏi, khô khát táo bón, điều kinh bổ huyết (Cây

Trang 38

12-20g một ngày, dạng thuốc sắc, thuốc bột, rượu bổ Trước khi dùng phải chế biến,phụ liệu chính là đậu đen (Cây thuốc quý Hòa Bình, 2018)

1.2.17 Cây bạch quả

1.2.17.1 Tên khoa học

Ginkgo bibola L (Y Dựơc 365)

1.2.17.2 Họ

Bạch quả (Ginkgoaceae) (Y Dựơc 365)

Hình 1.17 Cây Bạch quả (Y Dựơc 365)

1.2.17.3 Mô tả

Bạch quả là một cây to, cao 20-30m, thân phân thành cành dài, gần như mọc vòng,trên cành có những cành nhánh ngắn, mang lá có cuống Phiên lá hình quạt, mép láphía trên tròn, nhẵn, giữa hơi lõm, chia phiến lá thành hai thuỳ Gân lá phân nhánhtheo hướng rẽ đôi Quả hạch, kích thước bằng quả mận, thịt màu vàng, có mùi bơ khétrất khó chịu (Y Dựơc 365)

Ngày đăng: 14/10/2021, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w