Khi muoãi chích, truøng soát reùt coù trong tuyeán nöôùc boït cuûa muoãi seõ vaøo maùu ngöôøi roài chui vaøo hoàng caàu ñeå kí sinh vaø sinh saûn, phaù vôõ hoàng caàu[r]
Trang 1Tuần dạy: 3
Tiết ppct:6
TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
1 Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
* Hoạt động 1:
-HS biết: Nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng kiết lị phù hợp với lối sống kí
sinh
- HS hiểu:Chỉ rõ được những tác hại do trùng gây ra và cách phòng chống
bệnh
* Hoạt động 2:
- HS biết: Nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét phù hợp với lối sống kí
sinh
- HS hiểu:Chỉ rõ được những tác hại do trùng gây ra và cách phòng chống bệnh
sốt rét
1.2.Kỹ năng:
- HS thực hiện được: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tư duy
- HS thực hiện thành thạo: hoạt động nhóm.
1.3.Thái độ:
-Thói quen: -Giáo dục HS ý thức phòng bệnh bằng cách giữ gìn vệ sinh môi trường,vệ sinh cá nhân ,diệt muỗi
-Tính cách: yêu thích thiên nhiên.
2.Nội dung bài học.
-Đặc điểm cấu tạo của trùng kiết lị và trùng sốt rét phù hợp với lối sống kí sinh
3 Chuẩn bị:
3.1.Giáo viên:
-Tranh phóng to hình 6.1, 6.2, 6.4
3.2.Học sinh:
-Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Kẻ bảng1 / 24 SGK
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức lớp:
Kiểm tra sĩ số học sinh
Lớp 7A1 Lớp 7A2 Lớp 7A3
Trang 24.2.Kiểm tra miệng:
1/ Hãy sắp xếp lại cách bắt mồi của trùng biến hình? (3đ)
a/ Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi
b/ Khi một chân giả tiếp cận mồi
c/ Không bào tiêu hóa hình thành bao lấy mồi, tiêu hóa nhờ enzim
d/ Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh
TL: b – a – d – c
2/ Nêu cấu tạo của trùng giày? Trùng giày sinh sản bằng những hình thức nào? (5đ)
TL:*/ Cấu tạo: Gồm 1 tế bào có:
- Chất nguyên sinh, nhân lớn, nhân nhỏ
- Có 2 không bào co bóp, không bào tiêu hóa, rãnh miệng, hầu
- Lông bơi xung quanh cơ thể
*/ Sinh sản:
- Vô tính: Bằng cách pân đôi cơ thể theo chiều ngang
- Hữu tính:bằng cách tiếp hợp
Câu hỏi bài mới: 3/ Trùng kiết lị dinh dưỡng như thế nào? ( 2đ)
TL: - Có chân giả ngắn
- Không có không bào
4.Tiến trình bài mới:
- Trong khoảng 40.000 loài động vật nguyên sinh đã biết thì có khoảng một
phần trăm sống kí sinh và gây nhiều bệnh nguy hiểm cho động vật và con người Hai bệnh thường gặp ở nước ta là bệnh kiết lị và bệnh sốt rét Học bài này chúng ta sẽ biết về thủ phạm của 2 loại bệnh này để có cách chủ động phòng chống tích cực
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học I.Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng kiết lị (15’)
- MT: Nêu được cấu tạo, dinh dưỡng, phát triển của
trùng kiết lị
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1, 6.2 + hoàn thành
phiếu học tập:
Đặc
điểm
Trùng kiết lị
Cấu tạo - Có chân giả ngắn
- Không có không bào
Dinh - Thực hiện qua màng tế bào
I Trùng kiết lị:
Trang 3dưỡng - Nuốt hồng cầu
Phát
triển
Trong môi trường trùng kiết lị kết bào xác
theo thức ăn vào ống tiêu hóa rồi chui vào
ruột người, tại đây trùng kiết lị chui ra
khỏi bào xác, bám vào thành ruột
- GV: Trùng kiết lị có cấu tạo như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm BT mục SGK/ 23
- HS làm nhanh, GV nhận xét: Giống: 1, 4 Khác: 2, 3
- GV: Trùng kiết lị dinh dưỡng như thế nào?
+ Trình bày quá trình phát triển của trùng kiết lị?
-GV: Bào xác trùng kiết lị tồn tại rất lâu trong thiên
nhiên, cho nên ăn uống thiếu vệ sinh dễ mang bệnh,
nhất là khi có dịch Bệnh kiết lị vẫn là căn bệnh phổ
biến ở những vùng vệ sinh yếu kém, nhất là ở những
địa phương sau những cơn lũ kéo dài Trùng kiết lị chỉ
có một loài Triệu chứng bệnh: Đau bụng, đi ngoài,
phân có lẫn máu Vì vậy chúng ta cần ăn uống có vệ
sinh để tránh bệnh kiết lị
II Hoạt động 2: Tìm hiểu trùng sốt rét (15’)
- MT: Nêu được cấu tạo, dinh dưỡng, phát triển của
trùng sốt rét và cách phòng bệnh sốt rét
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.3, 6.4+ đọc tt:
+ Trùng sốt rét có cấu tạo như thế nào?
1 Cấu tạo:
- Có chân giả ngắn
- Không có không bào
2 Dinh dưỡng:
- Thực hiện qua màng tế bào
- Nuốt hồng cầu
3 Phát triển:
Trong môi trường trùng kiết lị kết bào xác theo thức ăn vào ống tiêu hóa rồi chui vào ruột người, tại đây trùng kiết lị chui
ra khỏi bào xác, bám vào thành ruột
II.Trùng sốt rét:
1.Cấu tạovà dinh dưỡng:
a Cấu tạo:
- Không có cơ quan di chuyển
- Không có các không bào
b Dinh dưỡng:
- Thực hiện qua màng tế bào
Trang 4+ Trùng sốt rét dinh dưỡng bằng cách nào?
+ Trình bày vòng đời của trùng sốt rét?
- GV yêu cầu HS làm BT mục SGK/ 24
- HS làm GV nhận xét:
Đối
tượng so
sánh
Kích
thước Con đườngtruyền
bệnh
Nơi kí sinh Tác hại Tênbệnh
Trùng
kiết lị
To Đường
tiêuhóa
Ruột người
Viêm loét ruột, mất hồng cầu
Kiết lị
Trùng
sốt rét
Nhỏ Qua muỗi - Máu
người
- Ruột, nuớc bọt muỗi
Phá hủy hồng cầu
Sốt rét
- GV: Tại sao người bị sốt rét da tái xanh? (Do trùng
sốt rét khi vào hồng cầu sử dụng hết chất nguyên sinh
bên trong hồng cầu)
+ Tại sao người bị bệnh kiết lị đi ngoài ra máu? ( Do
hồng cầu bị phá hủy, thành ruột bị tổn thương )
- GV yêu cầu HS đọc thông tin:
+ Tình trạng bệnh sốt rét ở VN như thế nào? ( Bệnh
đã được đẩy lùi nhưng vẫn còn ở một số vùng miền
núi)
+ Nêu cách phòng chống bệnh sốt rét trong cộng
đồng? ( Diệt muỗi anôphen bằng cách phun thuốc diệt
muỗi, diệt lăng quăng bằng cách khai thông cống rãnh,
phát hoang bụi rậm)
+ Tại sao người sống ở miền núi hay bị bệnh sốt rét?
(Ở miền núi mt có nhiều vùng lầy, nhiều cây cối rậm
rạp … nên có nhiều loài muỗi anôphen mang các mầm
- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
2 Phát triển:
Khi muỗi chích, trùng sốt rét có trong tuyến nước bọt của muỗi sẽ vào máu người rồi chui vào hồng cầu để kí sinh và sinh sản, phá vỡ hồng cầu, chui ra rồi lại chui vào nhiều hồng cầu khác
3.Bệnh sốt rét:
- Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần được đẩy lùi
- Phòng bệnh: diệt muỗi, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân
Trang 5bệnh trùng sốt rét)
*GDMT:Giáo dục HS ý thức phòng bệnh
bằng cách giữ gìn vệ sinh môi trường,vệ
sinh cá nhân ,diệt muỗi
- GV: Chính sách nhà nước trong công tác phòng
chống bệnh:
+ Tuyên truyền ngủ có màn.
+ Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn miễn phí.
+ Phát thuốc chữa bệnh cho người bệnh.
4.4.Tổng kết:
- Chọn câu trả lời đúng nhất:1/ Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên?
a/ Trùng biến hình b/ Tất cả các loạïi trùng c/ Trùng kiết lị d/ Trùng sốt rét
2/ Trùng sốt rét phá hủy loại tế bào nào của máu?
a/ Bạch cầu b/ Hồng cầu c/ Tiểu cầu d/ Cả 3 loại tế bào máu
3/ Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào?
a/ Qua ăn uống b/ Qua hô hấp
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
*Đối với tiết học này
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK, VBT
- Kẻ bảng 1/ 26 SGK và bảng 2/ 28 SGK vào tập
*Đối với tiết học tiếp theo
- Đọc bài mới để trả lời:
+ Nêu đặc điểm chung của ngành ĐVNS?
+ Trình bày vai trò của ngành ĐVNS?
5.Ph ụ lục