1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chương I. §10. Trung điểm của đoạn thẳng

92 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 458,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Học sinh vận dụng được các kiến thức cơ bản về ba điểm thẳng hàng ,điểm nàm giữa hai điểm áp dụng vào thực tế thông qua bài thực hành trồng cây thẳng hàng?. Kỹ năng:.[r]

Trang 1

Ngày 20 tháng 8 năm 2015

Tuần I Tiết : 1 Ngày soạn: 04.8.2015

-Rèn luyện tính chính xác cẩn thận cho hs khi kí hiệu điểm ,đường thẳng

II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

-Học biết điểm là gì ? Đường thẳng là gì ? Học sinh biết thế nào là điểm thuộc đường thẳng ,biết dùng các ký hiệu và ∉¿

- HS: xem trước bài thước thẳng.

- GV: phương pháp chủ yếu là nêu vấn đề, giải thích

-Giới thiệu sơ lược chương I

-Giới thiệu bài như Sgk ( 2 phút)

*Hoạt động 1: 1.Điểm:(9 phút)

⇒HS nắm được điểm,cách đặt tên điểm.

-Cho hs quan sát hình 1 ,2

sgk :Đọc tên các điểm ,nĩi

các viết tên điểm ,cách vẽ

điểm

-Một điểm mang hai tên

A;C

-Hai điểm A;C trùng nhau

-Quan sát và ghi vào vở

- Hình 1 cĩ 3 điểm

- Hình 2 cĩ hai điểm trùng nhau

1/ Điểm :

Hình 1 chấm là điểm ,người ta dùng các chữ cái in hoa đặt tên cho điểm.

Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp các điểm

-Hai điểm phân biệt là hai điểm khơng trùng nhau

Hoạt động 2:

Đường thẳng (15 phút)

§1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG

Trang 2

HS nắm được đường thẳng, cách đặt tên đường thẳng.

+ Đường thẳng a + Đường thẳng p

2/ Đường thẳng :

-Hình đường thẳng :sợi chỉ căng, mép bảng,vạch mực theo mép thước

-Người ta dùng các chữ cái thường để viết tên đường thẳng

-Đường thẳng là một tập hợp điểm

-Đường thẳng không có giới hạn về hai phía

*Hoạt động 3: Điểm thuộc đường thẳng Điểm không

thuộc đường thẳng(8 phút)

⇒HS phân biệt đượcthế nào là điểm thuộc đường thẳng

và điểm không thuộc đường thẳng,

Với mỗi đường thẳng a có

những điển thuộc đường

Hình

Điểm A Đường thẳng a

Ma Na Hình 5

a) C thuộc a; E không thuộc a.

B và kí hiệu Bd

4 Củng cố ( 8 phút)

-Vẽ đường thẳng xx’

-Vẽ điểm B  xx’ B, M, N cùng nằm trên xx’

Trang 3

-Vẽ điểm M sao cho M nằm trên xx’

-Vẽ N sao cho xx’ đi qua N a A B

-Nhận xét vị trí của 3 đường thẳng này

c b .C

5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút) - Học bài cần nhận biết được điểm, đường thẳng, quan hệ giữa điểm và đường thẳng - Làm bài tập 3 5 (sgk : tr 104) - Xem trước bài “Ba điểm thẳng hàng” VI -RÚT KINH NGHIỆM

Ngày 29 tháng 8 năm 2015

§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

Tuần 2 Tiết : 2 Ngày soạn: 04.8.2015

I MỤC TIÊU:

Trang 4

-Rèn luyện tính chính xác cẩn thận cho hs khi kiểm tra ba điểm thẳng hàng

-Học sinh biết thế nào là ba điểm thẳng hàng,ba điểm không thẳng hàng,điểm nằm giữa hai điểm Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

-Đàm thoại , vấn đáp

IV PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài thước thẳng

- GV: phương pháp chủ yếu là nêu vấn đề, giải thích

điểm A, M, N thẳng hàng bài mới

*Hoạt động 1: Ba điểm thẳng hàng (15 phút)

HS hiểu được thế nào là ba điểm thẳng hàng.

-Cho hs quan sát hình 8 và

trả lời câu hỏi :

? Khi nào ta có thể nói ba

đường thẳng đó

- Vẽ ba điểm không thẳnghàng : Vẽ đường thẳng trướcrồi lấy 2 điểmÎ đường thẳng

và 1 điểm  đó.

BT8 :Ba điểm A;M;N thẳng

hàng

1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng.

- Khi ba điểm A;B;C cùngthuộc 1 đường thẳng ta nói

ba điểm A;B;C thẳng hàng

- Khi ba điểm A;B;C khôngcùng thuộc bất kì 1 đườngthẳng nào ta nói ba điểmA;B;C không thẳng hàng

Trang 5

Hoạt động2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng (15 phút)

 Hoc sinh cần nắm mối quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng.

-Vẽ ba điểm A;B;C thẳng

hàng sao cho điển C nằm

giữa hai điểm A và B

?Có mấy điểm nằm giữa A

và B

? Vậy trong 3 điểm thẳng

hàng có bao nhiêu điểm nằm

giữa hai điểm còn lại

-Cho hs làm bài tập 9/106

sgk

Mở rộng khái niệm:

-Gọi hs1 vẽ ba điểm M;N;P

- HS quan sát và trả lời

- Hs lên bảng thực hiện

Mở rộng khái niệm :

-HS1: có 6 trường hợp vẽ -HS2 : có 2 trường hợp vẽ

Không có khái niệm điểm nằm giữa hai điểm khi ba điểm không thẳng hàng

2.Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

-Trong ba điểm thẳng hàng

có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

BT9 :Những bộ ba điểm thẳng hàng là

B;E;A ; B;C;D; D;E;G

4 Củng cố ( 9 phút)

Bài 11:

a) B

b) cùng phía

c/ .M và N R Bài 12: a) Điểm N b) Điểm M Điểm N và điểm P 5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút) - Học bài cần nhận biết ba điểm thẳng hàng, quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng - Làm bài tập 12,13 (sgk : tr 107) - Xem trước §3 Đường thẳng đi qua hai điểm VI NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM

Ngày 05 tháng 9 năm 2015

§3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

Trang 6

Tuần 3 Tiết 03 Ngày soạn: 22 8.2015

I MỤC TIÊU:

Kiến thức cơ bản :

-Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

Kỹ năng cơ bản:

-Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

- Rèn luyện tư duy : Biết vị trí tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng

Thái độ :

- Vẽ cẩn thận, chính xác đường thẳng đi qua hai điểm A, B

-Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

-Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

- Biết vị trí tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng

-Đàm thoại , vấn đáp

IV PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài thước thẳng

- GV: phương pháp chủ yếu là nêu vấn đề, giải thích

a- Vẽ ba điểm A,B,C thẳng hàng, bađiểm không thẳng hàng Đặt tên?

b- Cho điểm A , vẽ đường thẳng điqua A.Vẽ được mấy đường thẳng ?Cho điểm B (B A),vẽ đường thẳng

đi qua A và B? Vẽ được mấy đườngthẳng đi qua A và B

HS2:

a) b)

Vẽ được vô số đường thẳng đi qua A

Chỉ vẽ được một đường thẳng đi qua A và B.3.Bài mới

-Giới thiệu bài như Sgk ( 1 phút)

.Vẽ đường thẳng đi qua

A, vẽ được bao nhiêu

đường thẳng như thế

- ?Lấy một điểm BA, suy

- HS nêu cách vẽ

-HS : Vẽ đường thẳng điqua A, vẽ được vô sốđường thẳng như thế

HS : Vẽ đường thẳng AB,chỉ vẽ được một

Trang 7

Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B.

*Hoạt động 2: Tên đường thẳng (4 phút)

Hãy nêu bốn cách còn lại

HS đọc nội dung sgk và chobiết những cách đặt tên chođường thẳng

- Làm ? sgk

- Bốn đường thẳng còn lại:

AC; BA; CA; CB

2 Tên đường thẳng :-Đường thẳng a (dùng chữ cáithường)

-Đường thẳng AB hay BA (dùng haichữ cái in hoa)

-Đường thẳng xy hay yx (dùng haichữ cái thường)

Hoạt động3: Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song

song (14 phút)

HS cần nhận biết đường thẳng trùng nhau, đường thẳng cắt

nhau và đường thẳng song song.

- Giới thiệu hai đường thẳng

trùng nhau, cắt nhau, song

song

? Hai đường thẳng cắt nhau

có mấy điểm chung

? Hai đường thẳng song

song có điểm chung nào hay

không

- Gọi HS đọc chú ý sgk

HS : Quan sát điểm khácnhau của H.19 và H.20(sgk)

HS : Vẽ hai đường thẳngphân biệt có một điểm chung

và không có điểm chungnào

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song :

1 Hai đường thẳng cắt nhau:

- Hai đường thẳng cắt nhau là haiđường thẳng có một và chỉ một điểmchung

2.Hai đường thẳng song song: (H.20)

-Hai đường thẳng song song là haiđường thẳng không có điểm chung

3 Hai đường thẳng trùng nhau:

Hai đường thẳng AB, BC trùng nhau

* Chú ý : sgk.

4 Củng cố ( 10 phút)

- Bài tập 16/109 sgk a) Vì qua hai điểm vẽ được một đường thẳng

b) Nếu ba điểm A, B, C cùng nằm trên mép cạnh thước thì A, B, C thẳng hàng

a

Trang 8

- Bài tập 17/109 sgk

Có 6 đường thẳng :AB, AC, AD, BC, CD

5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Học lý thuyết theo phần ghi tập

- Làm các bài tập 18;20;21 (sgk), SBT: 14;15;16(tr 97)

- Chuẩn bị dụng cụ cho § 4 Thực hành trồng cây thẳng hàng như sgk yêu cầu.

VI-NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

-Học sinh vận dụng được các kiến thức cơ bản về ba điểm thẳng hàng ,điểm nàm giửa hai điểm áp dụng vào thực tế thông qua bài thực hành trồng cây thẳng hàng

-Học sinh có kỹ năng trồng cây thẳng hàng

-Đàm thoại , vấn đáp- Thực hành.

IV/ PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài thước thẳng.chuẩn bị mổi nhóm ba cọc ngắm có một đầu

nhọn ,một đầu sơn vàng và một

- GV: phương pháp chủ yếu là nêu vấn đề, giải thích

+ Thước thẳng, chuẩn bị san bãi thực hành ,các thuớc ngắm ,cọc ngắm ,dây dọi

*Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ:(5 phút)

GV thông báo nhiệm vụ

của tiết thực hành

- HS xác định nhiệm vụ phảithực hiện

1 Nhiệm vụ : a/ Chôn các cọc hàng rào nằm

của từng dụng cụ HS : Tìm hiểu các dụng cụ cần thiết cho tiết thực hành

Chú ý tác dụng của dây dội

2 Chuẩn bị : (SGK)

Trang 10

*Hoạt động 3: Học sinh thực hành (23 phút

→HS cần thục hiện các thao tác một cáchị đầy đủ và xác

định được 3 điểm thẳng hàng.

- : Hướng dẫn cách thực

hành theo yêu cầu tiết học

Chú ý HS cách ngắm thẳng

hàng

HS : Trình bày lại các bước như GV hướng dẫn và tiến hành thực hiện theo nhóm

3 Hướng dẫn cách làm:

- Tương tự ba bước trong sgk

4 Củng cố ( 2 phút)

- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành

- Ứng dụng của tính chất ba điểm thẳng hàng

trong xếp hàng

5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Học lý thuyết theo phần ghi tập

- Làm các bài tập 18;20;21 (sgk), SBT: 14;15;16(tr 97) Chuẩn bị dụng cụ cho bài 4

“Thực hành trồng cây thẳng hàng” như sgk yêu cầu

IV-NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

-Học sinh vận dụng được các kiến thức cơ bản về ba điểm thẳng hàng ,điểm nàm giửa hai điểm áp dụng vào thực tế thông qua bài thực hành trồng cây thẳng hàng

-Học sinh có kỹ năng trồng cây thẳng hàng

-Đàm thoại , vấn đáp- Thực hành.

IV/ PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài thước thẳng.chuẩn bị mổi nhóm ba cọc ngắm có một đầu

nhọn ,một đầu sơn vàng và một

- GV: phương pháp chủ yếu là nêu vấn đề, giải thích

+ Thước thẳng, chuẩn bị san bãi thực hành ,các thuớc ngắm ,cọc ngắm ,dây dọi

*Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ:(5 phút)

GV thông báo nhiệm vụ của

tiết thực hành

- HS xác định nhiệm vụ phảithực hiện

1 Nhiệm vụ : a/ Chôn các cọc hàng rào nằm

3 Hướng dẫn cách làm:

- Tương tự ba bước trong sgk

Trang 12

4 Củng cố ( 5 phút)

- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành

- Ứng dụng của tính chất ba điểm thẳng hàng trong xếp hàng

5 Hướng dẫn học ở nhà (3 phút)

- Học lý thuyết theo phần ghi tập

- Xem trước § 5 Tia

VI-NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM;

Trang 13

- Biết phân loại hai tia chung gốc Biết phát biểu gẫy gọn các mệnh đề toán học

- Kiến thức cơ bản:Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau Biết thế nào làhai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

- Kĩ năng cơ bản: Biết vẽ tia,viết và đọc tên 1 tia

- Rèn luyện tư duy:Biết phân loại hai tia chung gốc Biết phát biểu gẫy gọn các mệnh đềtoán học

-Đàm thoại , vấn đáp- Thực hành.

IV/ PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài

- GV: phương pháp chủ yếu là nêu vấn đề, giải thích

- Giới thiệu bài như sgk " Tia Ax là nửa đường thẳng Ax" (1 ph)

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tia (12 phút)

→HS nắm được khái niệm về tia

- Khi đọc hay viết tên một

tia phải đọc hay viết tên

O được gọi là tia gốc O (cònđược gọi là nửa đường thẳnggốc O)

Trang 14

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

*Hoạt động 2: Hai tia đối nhau (11 phút)

→HS nắm được hai tia đối nhau vẽ được hình hai tia

đối nhau.

-Hướng dẫn trả lời câu hỏi

: hai tia đối nhau phải có

những điều kiện gì?

- GV : củng cố qua ?1 và

BT 22b/112 sgk

HS : Đọc định nghĩa vàphần nhận xét sgk

- Làm ?1

a) Vì Ax và By không cóchung gốc

b) các tia đối nhau là: Ax

- Nhận xét : sgk.

* Chú ý : hai tia đối nhau phải

thỏa mãn đồng thời hai điềukiện:

- Chung gốc

- Cùng tạo thành một đường thẳng

*Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau (10 phút

→HS nắm được hai tia trùng nhau vẽ được hình hai tia

đối nhau

Giới thiệu cách gọi tên

khác của tia AB trùng với

tia Ax, và giới thiệu định

nghĩa hai tia trùng nhau và

hai tia phân biệt

? Thế nào là hai tia trùng

c) - AB và AC

- CB

- trùng nhau

3 Hai tia trùng nhau :

- Hai tia trùng nhau là hai tia

mà mọi điểm đều là điểm chung

- Hai tia phân biệt là hai tiakhông trùng nhau

Trang 15

b) Các tia đối của hai tia BC là : Bx, BA hoặc BO

5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Vẽ hai tia chung gốc Ox, Oy ( có 3 trường hợp hình vẽ)

- Nhận biết trường hợp hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

- Làm bài tập 25/113 sgk

- Chuẩn bị bài tập luyện tập sgk /113, 114

IV-RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

-Luyện tập cho HS kỹ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau

-Rèn luyện kỹ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố điểm nằmcùng phía, khác phía qua việc đọc hình

-Vẽ đường thẳng xy, lấy điểm O bất kỳ

trên đường thẳng xy

-Chỉ ra hai tia chung gốc

-Viết tên hai tia đối nhau ? Thế nào là

hai tia đối nhau?

-Vẽ hình

- Hai tia chung gốc là tia Ox và Oy

- Hai tia đối nhau là tia Ox và Oy Hai tia đối nhau có chung gốc và tạo thành đường thẳng

3.Bài mới

-Luyện tập cho HS kỹ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau

-Rèn luyện kỹ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố điểm nằmcùng phía, khác phía qua việc đọc hình

-Rèn luyện kỹ năng vẽ hình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

*Hoạt động 1: Điểm và tia (9 phút)

Củng cố định nghĩa tia, điểm nằm giữa (9 phút)

Bài tập 26/113sgk -Vẽ hình theo yêu cầu sgk a Hai điểm B, M nằm cùng

Trang 17

- Các cách gọi tên khác nhau

của tia, hai tia trùng nhau

Dựa vào định nghĩa tia chọn

vị trí điểm B, M suy ra tồn tai hai vị trí như hình vẽ

HS : Xác định thêm các tia nào được xem là trùng nhau

phía đối với điểm A, B

b Điểm M nằm giữa hai điểm A,B hay B nằm giữa M, A

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

*Hoạt động 2: Tiếp tục củng cố định nghĩa tia qua việc điền

vào chỗ trống (5 phút)

Củng cố định nghĩa tia qua việc điền vào chỗ trống

Bài tập 27/113sgk - Dựa theo định nghĩa sgk

hoàn chỉnh các phát biểu bằngcách điền vào chỗ trống

a) đối với Ab) tia gốc A

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

*Hoạt động 3: Củng cố định nghĩa hai tia đối nhau (9 phút)

a)

Câu a, b : saiCâu c : đúng

-Yêu cầu HS xác định hai tia

đối tương tự với điểm gốc N

và M

-Yêu cầu HS vẽ hình và tìm

điểm nằm giữa

Bài tập 29/114sgk

Yêu cầu HS xác định hai tia

đối tương tự với điểm gốc N

và M

-Yêu cầu HS vẽ hình và tìm

điểm nằm giữa

- Vẽ hình theo yêu cầu sgk

- Xác định hai tia chung gốc

O, suy ra hai tia đối

-Tìm tia đối trong các trườnghợp còn lại của hình vẽ

Vẽ hình theo yêu cầu sgk

- Xác định hai tia chung gốc

A, -Tìm điểm nằm giữa hai điểmcòn lại của hình vẽ

a Hai tia đối nhau gốc O là :

- Xem lại các bài tập đã giải

.-Xem trước §6 Đoạn thẳng

VI-NHẬN XÉT VA RÚT KINH NGHIỆM

Trang 18

+ Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng.

+ Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

-Thái độ: Vẽ hình cẩn thận chính xác.

- HS biết định nghĩa đoạn thẳng

- Vẽ đoạn thẳng

- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

*Hoạt động 1: Đoạn thẳng AB là gì ? (14 phút)

→ HS nắm được định nghĩa đoạn thẳng.

Thực hiện thao tác vẽ đoạn

thẳng

- Đánh dấu hai điểm A và

B trên trang giấy.Vẽ đoạn

-Hai điểm A và B là hai mút(hoặc hai đầu) của đoạn thẳngAB

-Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạnthẳng BA

a) RS; R, S; R, Sb) là hình gồm điểm P, điểm Q và

Trang 19

biểu tương tự với đoạn

thẳng RS, PQ

tất cả các điểm nằm giữa P và Q

*Hoạt động 2: Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt

c) Đoạn thẳng AB cắt tia

Ox tại đầu mút Bd) Đoạn thẳng AB cắt đưởng thẳng a tại đầu mút A

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

-Hai đoạn thẳng AB và CD cắtnhau, giao điểm là điểm I

-Đoạn thẳng AB vàtia Ox cắtnhau, giao điểm là điểm K

-Đoạn thẳng AB vàđường thẳng

xy cắt nhau, giao điểm là điểm H

5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

-Học thuộc định nghĩa đường thẳng

-Xem lại cách vẽ đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

-BT 3739/116sgk

-Xem trước § 7 Độ dài đoạn thẳng

IV-NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM

Ngày 17 tháng 10 năm 2015

§6.ĐO ĐOẠN THẲNG

Trang 20

Tuần 9 Tiết 09 Ngày soạn: 02 10.2015

- HS biết độ dài đoạn thẳng là gì ?

- Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng Biết so sánh hai đoạn thẳng

III.PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO

-Đàm thoại , vấn đáp- Thực hành

IV PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài, thước thẳng có chia khoảng

- GV: phương pháp chủ yếu là: Nêu vấn đề, đàm thoại, thuyết trình, trực quan, hoạt động theo nhóm nhỏ

+ Máy chiếu Thước thẳng có chia khoảng, thước dây, thước xích, thước gấp, phiếu học tập V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- Giới thiệu bài như sgk ( 1 ph)

B C D

A

AB = 2 cm CD= 1inch ( 1inh- sơ)

*Hoạt động 1 Đo đoạn thẳng (12 phút)

→HS cần nắm được cách đo đoạn thẳng

-Vẽ đoạn thẳng với hai

điểm cho trước A, B

-Đo độ dài đoạn thẳng AB

vừa vẽ

?Yêu cầu HS trình bày

cách đo độ dài

? Mỗi đoạn thẳng có mấy

độ dài Độ dài đoạn thẳng

-HS thực hiện

* Nhận xét:

- Mỗi đoạn thẳng có một độdài Độ dài đoạn thẳng là một

Trang 21

là một số dương hay âm.

-Kí hiệu độ dài đoạn thẳng

AB

? Đoạn thẳng và độ dài

đoạn thẳng khác nhau như

thế nào

? Khi nào khoảng cách

giữa hai điểm A,B bằng 0

dài đoạn thẳng là một số nàođó

- A, B trùng nhau

Kí hiệu : AB = 15 mm

*Hoạt động 2 So sánh hai đoạn thẳng (17 phút)

→HS cần nắm được cách đo đoạn thẳng

Đọc sgk về hai đoạn thẳng

bằng nhau, đoạn thẳng này

dài hơn (ngắn hơn) đoạn

các tên gọi đã cho phân

biệt các thước đo độ dài

-Giới thiệu đơn vị đo độ

dài của nước ngoài “ inch”

?2 (a) Thước cuộn; (b) Thướcgấp

Kí hiệu : AB = CD -Đoạn thẳng EG dài hơn (lớnhơn) đoạn thẳng CD

Kí hiệu : EG > CD -Đoạn thẳng AB ngắn hơn (nhỏhơn) đoạn thẳng EG

Kí hiệu: AB < EG

*Hoạt động 1 Đo đoạn thẳng (12 phút)

→HS cần nắm được cách đo đoạn thẳng

*Hoạt động 2 So sánh hai đoạn thẳng (17 phút)

→HS cần nắm được cách đo đoạn thẳng

Trang 22

-Bài tập 40; 44; 45/119sgk

-Xem trước § 8 Khi nào thì AM + MB = AB ?

VI-NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM

Ngày 21 tháng 10 năm 2015

§ 7 KHI NÀO THÌ AM+ MB = AB?

Trang 23

Tuần 10 Tiết 10 Ngày soạn: 02 10.2015

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

-HS nắm được nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB

Kỹ năng:

-Nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

- Bước đầu rèn luyện tư duy dạng :“Nếu a + b = c và biết hai trong ba số a, b, c thì suy ra

số thứ ba”

Thái độ;

Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài

II.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

-HS nắm được nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB

-Nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

- Bước đầu rèn luyện tư duy dạng :“Nếu a + b = c và biết hai trong ba số a, b, c thì suy ra

số thứ ba”

III PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO

-Đàm thoại , vấn đáp- Thực hành

IV PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài, thước thẳng có chia khoảng

- GV: phương pháp chủ yếu là , giải thích, đàm thoại

-Thước thẳng có chia khoảng, thước dây, compa, bảng phụ

*Hoạt động 1 Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng

AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB ? (18 phút)

HS cần nắm vững khi M nằm giữa hai điểm A và B

thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài

đoạn thẳng AB

- Yêu cầu HS làm ?1

SGK

-Gọi HS len bảng đo độ

dài đoạn thẳng AM, MB,

AB

(48a)-Đo AM, MB, AB

?

*Nhận xét

Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM+MB=

Trang 24

-Tương tự đối với hình

AB Ngược lại, nếu AM +

MB = AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B

*Hoạt động 2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa

hai điểm trên mặt đất (11 phút)

HS cần biết các dụng cụ đo độ dài trên mặt đất.

-Hình 50 là thước cuộn bằng kim loại

- Lần cuối cùng có số đo thế nào ?

-Vậy chiều rộng lớp học tính thế nào?

-Chú ý hướng dẫn cách tìm số đo lần cuối

-Vì N là một điểm nằm giữa đoạn thẳng IK nên IN+NK=Ik

Thay số vào :IK =3+6=9(cm)

Gọi A, B là hai điểm mút của bề rộng lớp học Gọi M, N, P, Q là các điểm trên cạnh mép bề rộng lớp học lần lượt trùng với đầu sợi dây khi liên tiếp căng dây để đo bề rộng lớp học Theo đầu bài ta có :

Trang 25

-Xem trước § 9 Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài.

VI-NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM

Ngày 28 tháng 10 năm 2015

§ 9 VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI

Trang 26

Tuần 11 Tiết 11 Ngày soạn: 02 10.2015

-Thái độ cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài

II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

.-HS nắm được trên tia Ox, có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m (đơn vị dài)(m >0) Trên tia Ox, nếu OM = a, ON =b và a < b thì M nằm giữa O và N

-Rèn luyện kỹ năng vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

-Thái độ cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài

III PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO

- Đàm thoại , vấn đáp- Thực hành

IV.PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài, thước thẳng có chia khoảng

- GV: phương pháp chủ yếu là , Nêu vấn đề, giải thích, đàm thoại

-Máy chiếu, thước thẳng có chia khoảng, compa

V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định (1phút)

2.KTBC (7 phút)

1 Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì ta có đẳng thức nào? ( 1 AM + MB = AB)

2 Trên một đường thẳng, hãy vẽ ba điểm V, A, T sao cho TA = 10 cm; AV = 20 cm; TV = 30cm

Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ? (2.Điểm A nằm giữa hai điểm còn lại)

3.Bài mới

- Giới thiệu bài như sgk ( 1 ph)

Khi nào thì A nằm giữa hai điểm O va B ? O A B x

Hoạt động 1 Vẽ đoạn thẳng trên tia (17 phút)

HS thành thạo cách vẽ đoạn thẳng

- Hướng dẫn HS vẽ hình

?Vẽ một tia Ox tùy ý

?Dùng thước có chia

khoảng vẽ điểm M trên

tia Ox sao cho OM = 2

cm Nêu cách vẽ

?Ta có thể vẽ được bao

nhiêu điểm M như thế

Vd 2 : Cho đoạn thẳng AB Hãy vẽ

đoạn thẳng CD sao cho CD =AB(sgk)

1.Vẽ đoạn thẳng trên tia

*Nhận xét :Trên tia Ox bao giờ

cũng vẽ được một và chỉ một điểm M sao cho OM = a (đơn vị dài).

Trang 27

*Hoạt động 2 Vẽ hai đoạn thẳng trên tia (9 phút)

HS thành thạo cách vẽ đoạn thẳng trên tia

thì điểm nào nằm giữa

hai điểm còn lại ?

*Tổng quát: Trên tia Ox,

2.Vẽ hai đoạn thẳng trên tia

* Nhận xét : Trên tia Ox, OM

=a,ON = b, nếu 0 < a < b thì điểm M nằm giữa hai điểm O

- Xem trước § 10 Trung điểm của đoạn thẳng

IV-NHẬN XÉT XÀ RÚT KINH NGHIỆM

Trang 28

§ 10 TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

Tuần 12 Tiết 12 Ngày soạn: 02 10.2015

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

- HS hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì ?

Kỹ năng:

- Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng

- Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thõa mãn hai tính chất Nếu thiếu một trong haitính chất thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng

Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy

II.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

- HS hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì ?

- Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng

- Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thõa mãn hai tính chất Nếu thiếu một trong hai tính chất thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng

III PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO

- Đàm thoại , vấn đáp- Thực hành

IV PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài, thước thẳng có chia khoảng

-GV:+ Các phương pháp chủ yếu : nêu vấn đề, so sánh, phân tích, tổng hợp

+Thước thẳng có chia khoảng, thước dây, compa, bảng phụ

b AB = 4 ( cm)

c M nằm chính giữa AB

3.Bài mới

-Giới thiệu bài: ở phần KTBC ta thấy điểm M nằm giữa A và B Ta xét xem điểm M có tính chất

gì đối với hai điểm A và B (1 phút)

3 Bài mới

*Hoạt động 1: Trung điểm của đoạn thẳng

⇒HS nắm khái niệm về trung điểm của đoạn thẳng.

Củng cố điểm thuộc đoạn

thẳng, điểm nằm giữa hai

điểm trước khi hình

thành trung điểm của

đoạn thẳng

Quan sát hình 61 SGK

Trang 29

? Điểm nào nằm giữa hai

điểm còn lại

? Trung điểm M của

đoạn thẳng AB là gì ?

- Giới thiệu trung điểm

của đoạn thẳng (cách gọi

-Đoạn OB chỉ có một trung điểm

A vì trên tia Ox chỉ xác định được một điểm A sao cho OA=2cm

- Trung điểm M của đoạn thẳng

AB là điểm nằm giữa A, B vàcách đều A, B

(MA = MB)

-BT 60sgk/125 a)

Điểm A nằm giữa O và B vì hai điểm A, B cùng nằm trên tia Ox và OA<OB

b) OA+AB=OB ⇒AB=2 Vậy OA=OB

c) Điểm A là trung điểm của đoạn thẳng OB Vì A nằm giữahai điểm OB và OA=OB

*Hoạt động 2:Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng

⇒HS cần nắm vững cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng.

Vẽ trung điểm của đoạn

trung điểm của đoạn

thẳng có độ dài cho trước

? Dùng sợi dây để đo độ

dài thanh gỗ thẳng, chia

đôi đoạn dây có độ dài

Suy ra: MA = MB = = =2,5(cm)

C1 : Trên tia AB, vẽ điểm M saocho

Trang 30

2) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB MA = MB =

5.Hướng dẫn học ở nhà :

- Chú ý phân biệt : điểm nằm giữa, điểm chính giữa, trung điểm

- Học bài và hoàn thành các bài tập còn lại ở sgk

- Chuẩn bị bài “ Ôn tập chương”

IV.RÚT KINH NGHIỆM

Trang 31

- Hệ thống hoá các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng.

- Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo vẽ đoạn thẳng

- Bước đầu tập suy luận đơn giản

III PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO.

Các phương pháp chủ yếu : phân tích, tổng hợp, khái quát hoá

IV PHƯƠNG TIỆN

-HS xem trước, thước thẳng có chia khoảng

+Thước thẳng có chia khoảng, compa, bảng phụ

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)

- Định nghĩa trung điểm M của đoạn thẳng AB ?( SGK Trang 124 số học 6)

- Bài tập 64 (sgk/ 126)

Vì C là trung điểm của AB nên: CA=CB=AB/2=6/3=2 (cm)

Trên tia AB vì AD<AC (2cm<3cm) nên điểm D nằm giữa hai điểm A và C, suy ra DC=1cm.cũng thế, trên tia BA, vì BE<BC ( 2cm<3cm) nên điểm E nằm giữa hai điểm B và C, suy raCE=1cm Vậy DC=CE=1cm Vậy C là trung điểm của DE

liên quan về điểm, đường

thẳng, tia, đoạn thẳng, trung

điểm của đoạn thẳng

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Trung điểm của một đoạn thẳng

HOẠT ĐỘNG II

Trang 32

c Mỗi điểm trên đường

thẳng là………của hai tia

c Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau

d Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A

nào đối với AB

?Trung điểm của đoan

b) Nếu M là trung điểmcủa đoạn thẳng AB thì Mcách đều hai điểm A, B

c) Trung điểm của đoạnthẳng AB là điểm cáchđều hai điểm A, B

d) Hai đường thẳng phânbiệt thì hoặc cắt nhauhoặc song song

Trang 33

- Có mấy cách để vẽ trung

điểm của một đoạn thẳng

hai lần mà biết được độ dài

của cả ba đoạn thẳng AB,

BC, AC ? Hãy nêu các cách

làm khác nhau

BT 6/sgk

Cho đoạn thẳng AB dài

6cm Trên tia AB lấy điểm

Cách 2: Đo AB, AC Tính BC=AC- AB

Cách 3: Đo BC, AC Tính AB=AC- BC

BT 6 (sgk : tr 127).

a) Điểm M nằm giữa hai điểm A và

B vì trên tia AB, AM = 3cm, AB = 6cm, AM < AB

- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức hình học chương I

- Nắm lại các dạng bài tập tương tự phần bài tập ôn chương I (chuẩn bị KT 45’)

IV.NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM

Ngày 3 tháng 11 năm 2014

Trang 34

KIỂM TRA I TIẾT

Tuần 14 Tiết : 14 Ngày soạn:05.10 2014

I) Mơc tiªu bµi häc:

* KiÕn thøc :

– Kiểm tra nhận biết của HS về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng

– Sử dụng dụng cụ vẽ hình theo yêu cầu và suy luận tính toán, bài toán liên quan đến trung điểm đoạn thẳng

III) Phương pháp dạy học chủ đạo:

Học sinh hoạt động cá nhân.

IV) ChuÈn bÞ:

+ ThÇy : §Ị bµi kiĨm tra

+ Trß: ¤n tËp vµ giÊy kiĨm tra

V/ Các b ước lên lớp:

1/Ổn định lớp(1) Kiểm tra sĩ số học sinh.

2/ Kiểm tra bài cũ : Thơng qua

3/ Bài mới: GV giới thiệu bài mới

BẢNG MƠ TẢ ĐỀ 1

Ch 1: (3 điểm) Cho điểm M

a/ Vẽ đường thẳng a đi qua điểm M

b/ Vẽ đường thẳng d cắt đường thẳng a tại điểm M

c/ Đường thẳng t song song với đường thẳng d Vậy đường thẳng t cĩ cắt đường thẳng a haykhơng?

Ch 2: a/ Khi nào thì AM + MB = AB ? (1,5điểm)

Trang 35

KIẾN THỨC Ts Tiết Tầm quantrọng Trọng số

Tính % điểmtrên tổngđiểm ma trận Qui điểm 10

Qui về bộicủa 0.5

Thông qua hình vẽ dự đoán được trường hợphai đường thẳng cắt

Áp dụng tính

MB

Trang 36

A và B

So sánh AM

và MB

Xác định M làtrung điểm A

BẢNG MÔ TẢ ĐỀ 1

Ch 1: (3 điểm) Cho điểm M

a/ Vẽ đường thẳng a đi qua điểm M

b/ Vẽ đường thẳng d cắt đường thẳng a tại điểm M

c/ Đường thẳng t song song với đường thẳng d Vậy đường thẳng t có cắt đường thẳng a haykhông?

Ch 2: a/ Khi nào thì AM + MB = AB ? (1,5điểm)

Trang 37

Họ và tên : ……… KIỂM TRA

Lớp 6 Môn : Hình học

Lớp : 6

Thời gian : 45 phút ( Không kể thời gian giao đề)

Điểm Lời phê của thầy giáo.

Đề ra:

Câu 1: (3 điểm) Cho điểm M

a/ Vẽ đường thẳng a đi qua điểm M

b/ Vẽ đường thẳng d cắt đường thẳng a tại điểm M

c/ Đường thẳng t song song với đường thẳng d Vậy đường thẳng t có cắt đường thẳng ahay không?

Câu 2: a/ Khi nào thì AM + MB = AB ? (1,5điểm)

b/ Áp dụng :

Cho là điểm nằm giữa hai điểm A và B Biết đoạn thẳng AB = 6cm, AM = 2cm

Tính MB ? (1,5điểm)

Câu 3: Cho đoạn thẳng AB dài 6cm Trên tia AB lấy điểm M sao cho AM = 3cm (4 điểm)

a) Điểm M có nằm giữa hai điểm A và B không ? Vì sao ?b) So sánh AM và MB

c) M có là trung điểm của AB không ? (2đ)

Bài làm

Trang 38

- Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì

AM + MB = AB Ngược lại: Nếu AM+ MB =

AB thì M nằm giữa hai điểm A và B.

Giải.

Biến dổi chuyển động (1)

Biến dạng (2)

a/ 5kg = …1000.g b/ 1lít = …1.dm3

c/ 20kg = 200.N d/ 2ml = 2 CC

Mỗi bài đúng (1đ)

Thuận- đảo Mỗi ý đúng

(0,75đ)

b/ Mỗi ý đúng (0,75đ)

Mỗi ý đúng 1 điểm Mỗi ý đúng 0,5 điểm.

Trang 39

Ngày 09 tháng 01 năm 2015

Tuần 20 Tiết : 15 Ngày soạn:20.12 2014

I) Môc tiªu bµi häc:

* KiÕn thøc :

- Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng

- Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng

- Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng

- Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng

- Nhận biết tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ

III) Phương pháp dạy học chủ đạo:

Phương pháp chủ yếu là nêu vấn đề, giải thích

IV ) Ph ương tiện :

+ Thước thẳng

+ Bảng phụ

V/ Các b ước lên lớp:

1/Ổn định lớp(1) Kiểm tra sĩ số học sinh.

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Giới thiệu sơ lược chương II

3/ Bài mới: GV giới thiệu bài mới

Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm B và nửa mặt phẳng bờ a chứa C và hai nửa mặt phẳng đối nhau

3/ Bài mới: GV giới thiệu bài mới

*Hoạt động 1: Hình thành khái niệm nửa mặt phẳng:

(20 phút)

HS cần nắm vững khái niệm nửa mặt phẳng.

- Giới thiệu hình ảnh của

- Hai nửa mp có chung bờ được gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau.

1 Nửa mặt phẳng bờ a

- Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia

ra bởi a được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a

- Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên mp cũng là bờ chung của hai nửa mp đối nhau

Trang 40

đối nhau ?

? Xác định các nửa mp

đối nhau ở xung quanh

- Giới thịêu các cách gọi

Đoạn thẳng MP cắt đường thẳng a

*Hoạt động 2: Hình thành khái niệm tia nằm giữa hai

tia (16 phút)

HS cần nắm vững tia nằm giữa hai tia

-Vẽ ba tia Ox, Oy, Oz

-HS2 vẽ hình

và Oy.

2 Tia nằm giữa hai tia

- Vẽ H 3a, b, c

- Ở H 3a , tia Oz cắt đoạn thẳng MN tại một điểm nằm giữa M và N, ta nói tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy

4 Củng cố ( 4 phút)

- Bài tập 3

a) hai nửa mặt phẳng đối nhau

b) Khi tia Ox cắt đoạn thẳng AB tại điểm nằm giữa A, B

5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Học bài cần nhận biết được được hai nửa mặt phẳng, tia nằm giữa hai tia ,

- Làm bài tập 1; 5 (sgk : tr 73)

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:02

w