Giaùo vieân yeâu caàu hoïc sinh döïa treân baøi ví duï vöøa laøm phaùt bieåu laïi caùch tìm ÖCLN baèng caùch phaân tích caùc soá ra thöøa soá nguyeân toá.. Giaùo vi[r]
Trang 1- Ngày soạn : - Tuần : 12
- Ngày dạy : - Tiết :… 12
TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu:
- Hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì ? Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng
- Nắm chắc định nghĩa và tính chất trung điểm đoạn thẳng
II.Chuẩn bị:
GV:Thước đo độ dài, SGK, compa, thanh gỗ, sợi chỉ
HS: Thước đo độ dài, SGK, compa, sợi chỉ, xem trước bài
III Tiến trình dạy học :
1 Oån định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là đoạn thẳng AB?
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung
Hoạt động 1: Kiển tra
Kiểm tra dụng cụ
Hoạt động 2:Tìm kiến
thức
M nằm ở vị trí nào so với
hai điểm A, B
So sánh độ dài của MA
và MB
Kết luận: M là trung điểm
của đoạn thẳng AB
Vậy M là trung điểm của
đoạn thẳng AB khi nào ?
Yêu cầu học sinh giải
nhanh bài tập 65
Yêu cầu hai học sinh cùng
bàn thảo luận
Giáo viên nhận xét
Goi học sinh đọc đề bài
60
Gợi ý:Dùng tính chất
điểm A nằm giữa hai
điểm O, B để tính AB sau
đó so sánh OA và AB ?
Dựa vào định nghĩa kết
luận A có là trung điểm
đoạn thẳng OB không ?
Qua ví dụ ta thấy có mấy
Quan sát hình 61
M nằm giữa A, B Học sinh đo đoạn thẳng MA,
MB và so sánh (MA = MB)
M nằm giữa và cách đều hai điểm A,B
Học sinh tiến hành đo và hoàn chỉnh các câu a,b,c
Ba học sinh đứng tại chỗ đọc Cả lớp nhận xét
Một học sinh lên bảng vẽ hình
Vì A nằm giữa hai điểm O,
B nên: OA + AB = OB ÞAB = OB–OA = 4 - 2=2cm Vây: OA = AB
Học sinh nhận xét sửa bài
Học sinh đọc ví dụ Học sinh suy nghĩ trả lời
1 Trung điểm của đoạn thẳng: Trung điểm M của đoạn thẳng
AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B
Bài tập 65/ 126 SGK a/ …BD vì C nằm giữa B, D và cách đều B, D
b/ … AB … c/…A không thuộc đoạn thẳng BC
Bài tập 60/ 125 SGK
O A B x a/ A nằm giữa hai điểm O và B b/ OA = AB
c/ A là trung điểm của OB và A nằm giữa O, B và cách đều O, B
2 Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng:
A M B
Cách1:Dùng thước chia khoảng Cách 2: Gấp giấy
Trang 2cách để xác định trung
điểm của một đoạn
thẳng?
Yêu cầu học sinh vẽ trung
điểm của đoạn thẳng
AB bằng hai cách
Lưu ý: M là trung điểm
đoạn thẳng AB thì
MA = MB = AB2
Hoạt động 3: Luyện tập
tại lớp
Yêu cầu học sinh thực
hiện giải ?
Gợi ý: dùng sợi chỉ đo độ
dài của thanh gỗ sau đó
gấp đôi sợi chỉ
Giáo viên nhận xét, hoàn
chỉnh
Yêu cầu học sinh đọc đề
bài 61 Nhắc học sinh vẽ
hình chính xác
O muốn là trung điểm của
AB cần thỏa mãn điều gì?
+O là gốc chung của hai
tia đối nhau Ox, Oy mà A
Ỵ Ox, B Ỵ Oy nên ta có ?
+ So sánh OA, OB ?
Yêu cầu học sinh đọc đề
bài 62
Yêu cầu: học sinh nêu
trình tự các bước vẽ
Tương tự ta vẽ được đoạn
thẳng EF
Treo bảng phụ bài tập 63
(có hai cách: dùng thước chia khoảng hay gấp giấy)
Học sinh thực hiện theo SGK
Học sinh hoạt động nhóm giải ?
Sau đó đại diên một nhóm nêu cách giải
Cả lớp nhận xét
Nêu lại: hai tia đối nhau
Học sinh suy nghĩ giải bài tập 61
(O nằm giữa A, B; cách đều
AB )
+ O nằm giữa A,B + OA = OB = 2cm
-Vẽ hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O
-Trên tia Ox vẽ điểm C sao cho OC = 1,5 cm
- Trên tia Ox’ vẽ điểm D sao cho OD = 1,5 cm
Học sinh suy nghĩ chọn câu trả lời đúng
? Dùng sợi dây đo độ dài của thanh gỗ
Gấp đôi sợi dây Đặt đầu sợi dây đã gấp trùng với đầu thanh gỗ, đầu sợi dây còn lại trùng với điểm nào trên thanh gỗ đó chính là trung điểm
Bài tập 61/ 126 SGK
x A O B x’
O là trung điểm của AB vì + O nằm giữa A, B
+O cách đều hai điểm A, B (OA = OB = 2cm)
Bài tập 62/ 126 SGK
y E x’
O D
C F
x y’
Bài tập 63/ 126 SGK Câu c, d là câu đúng
4 Củng cố :
Yêu cầu hs tóm lại các cách viết M là trung điểm của AB
Điểm M là trung điểm của AB
MA MB
AB
5.Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng
- Nhớ các cách viết trung điểm của đoạn thẳng bằng kí hiệu
- Làm các bài tập 61, 62
- Chuẩn bị, tiết sau ôn tập chương:
Trang 3Ôn lại cách vẽ các loại hình (phần I ôn tập chương).
Xem lại các tính chất (phần II ôn tập chương)
Chuẩn bị câu hỏi và bài tập
IV Nhận Xét – Rút Kinh Nghiệm :
_ _ _
Bài 17 : ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
I MỤC TIÊU :
- Học sinh hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau
- Học sinh biết được ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích chúng ra thừa số nguyên tố
- Học sinh biết cách tìm ƯCLN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể, biết tìm ƯC và ƯCLN trong các bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Giấy đã tóm tắt các bước tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố, bảng phụ ghi nội dung KTBC
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
HS1:
- Tìm Ư(12), Ư(30), ƯC(12, 30)
- Tìm số lớn nhất trong tập hợp ƯC(12, 30)
HS2: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 24, 84, 180
Học sinh dưới lớp cùng làm, nhận xét ghi điểm
3 Dạy bài mới : Giáo viên gợi ý vào bài mới và giới thiệu khái niệm ƯCLN.
Hoạt động 1:
Đặt vấn đề như sgk.
Hoạt động 2 :
- ƯCLN
Giáo viên cho học sinh quan
sát phần KTBC
ƯCLN của hai hay nnhiều số
là số như thế nào?
Giáo viên giới thiệu tên
thường đặt cho tập hợp ƯCLN
Giới thiệu các số là ước chung
của 4 và 6
Ư(12) = 1; 2;3; 4;6;12 Ư(30) = 1;2;3;5;6;10;15;30 ƯC(12, 30) = 1; 2;6
=> ƯCLN(12, 30) = 6
Học sinh quan sát, trả lời
Học sinh nhận xét, sửa chữa và lặp lại vài lần
Ư(1) = {1}
1 Ước chung lớn nhất:
Ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó
Trang 4Tìm Ư(1)
ƯCLN(15, 1) = ?
ƯCLN(2006, 1) = ?
=> ƯClN(a, 1) = ?
Có ý kiến gì khi phải tìm
ƯCLN(24, 84, 180) ?
Giáo viên chuyển sang cách
thứ hai về tìm ƯCLN
ƯCLN(15, 1) = 1
ƯCLN(2006, 1) = 1
ƯCLN(a, 1) = 1
Các số lớn khó tìm Ư nên tìm ƯCLN rất khó khăn
* Chú ý(sgk).
Hoạt động 3 :
Tìm ƯCLN bằng
cách phân tích các số ra thừa
số nguyên tố
Giáo viên giới thiệu bước 1:
phân tích các số ra thừa số
nguyên tố
Lưu ý, chúng ta đang phải tìm
ƯCLN(nó cũng phải là ƯC ?)
vậy chúng ta phải chọn thừa số
nguyên tố như thế nào là thích
hợp ?
Số mũ của các thừa số nguyên
tố đã chọn phải như thế nào?
Giáo viên yêu cầu học sinh
dựa trên bài ví dụ vừa làm
phát biểu lại cách tìm ƯCLN
bằng cách phân tích các số ra
thừa số nguyên tố
Giáo viên tổng kết thành một
Gọi học sinh lên bảng làm
nhanh ?1
Giáo viên hướng dẫn học sinh
làm ngắn gọn
Dù tìm ƯCLN bằng cách nào
đi nữa thì cũng chỉ có một kết
quả
Trong cách tìm ƯCLN bằng
cách phân tích mỗi số ra thừa
số nguyên tố ta phải lưu ý
những gì?
Giáo viên trung bày bảng tóm
tắt và yêu cầu học sinh gạch
chân những từ cần phải lưu ý
Học sinh hoạt động nhóm
trong 2’
cho ?2
Tìm ƯCLN(24, 84, 180)
Giải
24 = 23.3
84 = 22.3.7
180 = 22.32.5
Chọn ra các thừa số ng.tố
chung:
2 và 3
ƯCLN(24, 84, 180) = 22.3 =
12
Học sinh phát biểu cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
Học sinh nhận xét, chỉnh sửa
Học sinh phát biểu lại vài lần
?1 Tìm ƯCLN(12, 30)
12 = 22.3
30 = 2.3.5
ƯCLN(12, 30) = 2.3 = 6
……… thừa số nguyên tố
chung,……… với số mũ nhỏ nhất.
Học sinh hoạt động nhóm ? 2 ƯCLN(8, 9) = 1
ƯCLN(8, 12, 15) = 1
2 Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên
84;168)
36 = 22 32
84 = 22 3 7
168 = 23 3 7 ƯCLN(36; 84; 168) = 22.3
= 12
*Quy tắc:Muốn tìm
ƯCLN của 2 hay nhiều số
ta có thể:
_ Phân tích các số ra TSNT
_ Chọn các TSNT chung _ Lập tích các TSNT chung, mỗi TS lấy với số mũ nhỏ nhất
*Chú ý : sgk
Trang 5Lưu ý trong khi tìm ƯCLN mà
kết quả phân tích không có
thừa số nguyên tố chung thì ta
chọn là 1
Trưng bày kết quả
Học sinh nhận xét, sửa chữa
Giáo viên dựa vào bài làm (đã
sửa) của học sinh để khai thác
và giới thiệu:
ƯCLN(8, 9) = 1
ƯCLN(8, 12, 15) = 1 => khái
niệm về hai, ba (các) số
nguyên tố cùng nhau (các số
nguyên tố cùng nhau không
nhất thiết phải là số nguyên
tố)
ƯCLN(24, 16, 8) = 8
Có nhận xét gì về các số cần
tìm ƯCLN với số 8 (kết quả)
=> Cách tìm ƯCLN nhanh
trong những trường hợp đơn
giản
ƯCLN(24, 16, 8) = 8
Học sinh rút ra chú ý 1
Học sinh rút ra chú ý 2
Học sinh rút ra chú ý 3
139/
a/ ƯCLN(56, 140) = 28
b/ ƯCLN(24, 84, 180) = 12
c/ ƯCLN(15, 19) = 1
Bài toán: Khoanh tròn chữ cái
đứng trườc kết quả đúng:
ƯCLN(60, 180) =?
a 1 b 30 c 60 d
180
ƯCLN(8, 12, 15) = 1
ƯCLN(24, 16, 8) = 8
a/ ƯCLN(56, 140) = 28
b/ ƯCLN(24, 84, 180) = 12
c/ ƯCLN(15, 19) = 1
4 Củng cố :
– Tìm ƯCLN ( 8,9 ) Giới thiệu trường hợp các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN bằng 1-> Hai số 8 và 9 là nguyên tố cùng nhau-> Chú ý a)
– Tìm ƯCLN( 8; 12; 15 ) Giới thiệu ba số nguyên tố cùng nhau
– Tìm ƯCLN( 24; 16; 8 ) -> Chú ý b)
5.Hướng dẫn học ở nhà :
- Xem kĩ các bước tìm ƯCLN, chuẩn bị tiếp tìm ƯC thông qua ƯCLN
- Làm các bài tập 140,142, 143: a có quan hệ như thế nào với 420 và 700; a có điều kiện gì?
- Đọc nhiều lần bài tập 145 và chú ý các con số 75 và 105 với chi tiết là hình vuông, cắt không thừa mảnh nào
IV NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM :
_ _ _ _ _ _ _ _
- Ngày dạy : - Tiết :…36…
Trang 6LUYỆN TẬP 1
I MỤC TIÊU :
- Biết cách tìm ƯC thông qua ƯCLN
- Rèn luyên kĩ năng tìm ƯCLN, ƯC đặc biệt là kĩ năng quan sát đề toán
- Vận dụng kiến thức vào giải bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ :
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo các mục hướng dẫn của giáo viên
- Giáo viên: Bảng phụ chuẩn bị ƯC(12, 30) và ƯCLN(12, 30)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
HS1:
- Nêu cách tìm ƯCLN của hia hay nhiều số lớn hơn 1
- Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau? Cho ví dụ
Học sinh nhận xét, ghi điểm cho các bạn
3 Dạy bài mới : Giáo viên dựa vào phần KTBC để giới thiệu bài mới
Hoạt động 1:
Tìm ƯC thông qua ƯCLN
Giáo viên treo bảng đã chuẩn
bị
Nhận xét gì về quan hệ giữa
ƯC và ƯCLN
Yêu cầu học sinh đọc phần
trong khung
Vậy đã có ƯCLN, muốn tìm
ƯC ta phải làm như thế nào?
Trước tiên đi tìm ƯCLN Rồi tìm ƯC ( tìm các ước của ƯCLN vừa tìm được
Trình bày bài làm trên bảng Chửa sai
Ư(12) = 1; 2;3; 4;6;12 Ư(30) = 1;2;3;5;6;10;15 ƯC(12, 30) = 0;2;3;6 ƯCLN(12, 30) = 6
ƯC(a, b) = Ư (ƯCLN(a, b))
Cho biết: ƯCLN(16, 24) = 8 => ƯC(16, 24) = ?
Cho biết: ƯCLN(180, 234) = 18
=> ƯC(180, 234) = ? Cho biết: ƯCLN(60, 90, 135) =
15 => ƯC(60, 90, 135) = ?
Hoạt động 2 :
Luyện tập
Tìm ƯC lớn hơn 20 của 144
và 192
ƯC(144, 192) > 20
ƯCLN(144, 192)
Phân tích ra …
Yêu cầu học sinh giải thích
tại sao lại cho rằng đó là
dạng toán tìm ƯCLN
Học sinh đọc đề
Xác định dạng toán Bài 144: Giải
Ta có: 144 = 24.32
192 = 26.3 ƯCLN (144, 192) = 24.3 = 48
=> ƯC (144, 192) = {1; 2; 3; 4; 6; 12; 18; 24; 48} Vậy các ước chung chung l.hơn
20 của 144 và 192 là: 24, 48
Trang 7Vì 420 a và 700 a => ƯC.
Mà tìm số lớn nhất => LN
trong ƯC
Nếu không, giáo viên hướng
dẫn:
Tấm bìa có kích thước là 75
cm và 105 cm được cắt thành
những hình vuông nhỏ mà
không thừa mảnh nào như
vậy cạnh của hình vuông
phải như thế nào với kích
thước của tấm bìa?
Chúng ta phải tìm nhiều
nhất?
=> Dạng toán gì?
Yêu cầu học sinh đọc đề vài lần
Học sinh trình bày ý kiến của mình
Tấm bìa có kích thước là 75
cm và 105 cm được cắt thành những hình vuông nhỏ mà không thừa mảnh nào như vậy cạnh của hình vuông phải như thế nào với kích thước của tấm bìa?
Chúng ta phải tìm nhiều nhất?
=> Dạng toán gì?
Bài 143: Giải
a = ƯCLN(420, 700)
420 = 22.3.5.7
700 = 22.52.7 ƯCLN(420, 700) =
22.5.7 = 140
Vậy a = 140
Giải
Gọi a là dộ dài lớn nhất của cạnh hình vuông (tính bằng cm), a = ƯCLN (75, 105)
75 = 3.52
105 = 3.5.7 ƯCLN(75, 105) = 3.5 = 15 Vậy cạnh hình vuông lớn nhất là 15 cm
4 Củng cố : nhắc lại các kiến thức vừa được học.
5.Hướng dẫn học ở nhà :
- Làm bài tập 146: x Ỵ ƯC (120, 140) và 10 < x < 20
- Làm bài tập 147: a/ a > 2 và a Ỵ ƯC (28, 36)
b/ Tìm a
c/ Với a vừa tìm được, cho biết số hộp
- Làm bài tập 148: Chia đều số nam và nữ vào các tổ và lưu ý là lớn nhất
IV NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM :