- Mục tiêu: Cho HS biết được người ta có thể dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối các loại liên kết đã học theo quy ước kinh nghiệm. - Phương tiện dạy học;bảng phụ, bút d[r]
Trang 1Giáo án Bài LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ (tiết 2) I.Mục tiêu bài học;
1 Kiến thức:
Học sinh biết được về:
-Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị
-Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị không cực ,liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết ion
- Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của hai nguyên tố và bản chất liên kết hóa học giữa hai nguyên tố hóa học trong hợp chất
Học sinh hiểu:
- Độ âm điện có ảnh hưởng như thế nào đến các kiểu liên kết hóa học?
-Phân loại liên kết hóa học theo hiệu độ âm điện
: 2 Kĩ năng
Học vận dụng:
Dùng độ âm điện để phân loại một cách tương đối : liên kết cộng hóa trị có cực , liên kết cộng hóa trị không
có cực và liên kết ion
3 Phương pháp;
-Hợp tác nhóm nhỏ
-Hỏi đáp tìm tòi khám phá
-Nêu và giải quyết vấn đề
4 Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
-Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
-Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
-Năng lực tự học
-Năng lực hợp tác
-Năng lực tính toán
5 Kĩ thuật dạy học:
- Kĩ thuật khăn trải bàn
- Kĩ thuật tia chớp
- Kí thuật các mảnh ghép
Trang 2-Kĩ thuật động não.
II Giáo dục kỹ năng sống:
- Tư duy ( hoạt động 1,2,3)
- Hợp tác ( hoạt động 1,2,3)
- Giải quyết vấn đề ( hoạt động 1,2,3)
- Làm chủ bản thân ( hoạt động 1,2,3)
III.Chuẩn bị lên lớp:
-GV: Các mẫu vật phục vụ cho bài học
- Máy tính, máy chiếu, tranh ảnh.bảng phụ,bút dạ
HS:-Ôn lại bài độ âm điện, xem lại bảng giá trị độ âm điện
- Ô n lại bài liên kết ion Tinh thể ion
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ;
Câu 1:Viết công thức electron và công thức cấu tạo của
a Cl2 biết Cl(Z=17)
b HCl biết Cl(Z=17) và H(Z=1)
Câu 2: Thế nào là liên kết cộng hóa trị?
-Kể tên các loại liên kết cộng hóa trị.Đặc điểm của từng loại
-Liên kết CHT được hình thành giữa những nguyên tử nào
3 Bài mới:
Câu dẫn : bài trước các em đã được nghiêm cứu về sự hình thành liên kêt cộng hóa trị hôm nay chúng ta cùng đi nghiêm cứu phần tiếp theo của bài liên kết cộng hóa trị:
Hoạt động 1 :Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn,kĩ thuật công não, học sinh làm việc độc lập.
Nghiêm cứu về tính chất chung của các chất có mối liên kêt cộng hóa trị
-Mục tiêu ; Giúp học sinh biết được các chất có liên kết CHT trong tự nhiên tồn tại ở cả ba trạng thái:rắn ,lỏng khí
+ Các chất phân cực chỉ hòa tan trong dung môi phân cực, các chất không phân cực tan trong dung môi khong
Trang 3+ Chỉ có các chất không phân cực mới không dẫn điện
-Phương tiện dạy học;bảng phụ, bút dạ
-Kĩ thuật dạy học: công não,khăn trải bàn,thông tin phản hồi,
-Hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động nhóm,làm việc độc lập
GV: Sử dụng phiếu học tập
số 1 :
Yêu cầu học sinh hoạt động
theo nhóm các câu hỏi sau:
- Kể tên một số chất hay
gặp trong cuộc sống có mối
liên kết CHT
+ Trong các chất: đường,
lưu huỳnh, iốt, rượu etylic,
nước
Những chất nào có liên kết
cộng hóa trị không cực, có
cực?
+Cho biết trạng thái của các
chất : cho ví dụ
*yêu cầu học sinh làm thí
nghiệm hòa tan các chất vào
nước và điền trả lời vào chỗ
chấm:
+ Nước là dung môi có cực
có thể hòa tan được
…………
+ Benzen, cacbon
tetraclorua là dung môi
không cực có thể hòa tan
được………
GV : Nhận xét ,đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm
vụ(hình thức thuyết trình
phát vấn, kĩ thuật lược đồ tư
duy)
HS:Hoạt động theo nhóm báo cáo kết quả trên bảng phụ sau đó treo bảng lên để các nhóm khác thảo luận đánh giá.( Hình thức hoạt động nhóm, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật thông tin phản hồi)
-Kể tên : CO2 , H2O,O2,
N2, đường ,rượu ,I2, lưu huỳnh
+ Liên kết cộng hóa trị không cực: Lưu huỳnh, iốt.O2, N2
+ Liên kết cộng hóa trị có cực: rượu etylic, nước, đường
-Trạng thái của các chất:
+Rắn: S,I2, đường
+Lỏng; nước, rượu +Khí : oxi, nito
- Các chất có khả năng dẫn điện:
HS: điền chất thích hợp vào chỗ trống
3 Tính chất của các chất có mối liên kết cộng hóa trị
- Các chất có mối liên kết cộng hóa trị có thể tồn tại ở cả ba trạng thái: rắn -lỏng- khí
- Dung môi phân cực hòa tan các chất phân cực,các chất không phân cực chỉ tan vào dung môi không phân cực
-Các chất không phân cực không dẫn điện ở mọi trạng thái
Hoạt động 2 : Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị có cực,vô cực và liên kết ion
-Mục tiêu :+Giúp học sinh biết được sự giống và khác nhau giữa ba loại liên kết hóa học
+Liên kết CHT có cực ,không cực và liên kết ion có sự chuyển biến qua lại với nhau
-Phương pháp : công não , thông tin phản hồi ,kĩ thuật tia chớp
-Hình thức tổ chức hoạt động:đàm thoại ,gợi mở , phát vấn, nêu vấn đề,
Trang 4Gv : sử dụng phiếu học tập thứ 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập :
Cho Hs xem lại sự hình thành 3
phân tử HCl.NaCl, Cl2 và yêu
cầu hs đứng tại chỗ trả lời phiếu
học tập thứ 2:
+ Liên kết trong phân tử Cl2
thuộc loại nào? Liên kết trong
phân tử HCl, NaCl thuộc loại
nào?
+ Ba liên kết này có điềm nào
giống và khác nhau:
+ Khi HCl tan trong nước ta có
H+ và Cl-, khi đó liên kết thuộc
loại nào? Suy ra vị trí của các
loại liên kết trên với nhau?
-Gv chốt lại kiến thức :H : H
Cặp e chung nằm giữa 2 nguyên
tử (liên kết cộng hóa trị không
cực)
H : Cl
Cặp e chung lệch về phía Clo
(liên kết cộng hóa trị phân cực)
NaCl (Na nhường e cho Clo,
liên kêt ion)
-Gv gợi ý cho Hs thấy liên kết
CHT có cực là trung gian giữa
kết CHT không cực và liên kết
ion:
+ Khi HCl tan trong nước ta có
H+ và Cl-, khi đó liên kết thuộc
loại nào? Suy ra vị trí của các
loại liên kết trên với nhau?
HS trả lời các câu hỏi ở phiếu học tập số 2
+ Cl2 : CHT không cực
+ HCl : CHT có cực
+NaCl: Liên kết ion
*HS: Cho biết liên kết giữa
H2, HCl, NaCl thuộc loại liên kết nào? Sắp xếp vị trí của các loại liên kết trong 3 chất trên theo thứ tự tăng dần sự chuyển dịch electron
*HS: Thứ tự liên kết:
+ Liên kết cộng hóa trị không cực
+ Liên kết cộng hóa trị có cực
+ Liên kết ion
II Độ âm điện và liên kết hóa học
1.Quan hệ giưa liên kết CHT không cực ,có cực và liên kết ion.
- Liên kết CHT có cực là trung gian giữa liên kết CHT không cực và liên kết ion
Hoạt động 3: Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học:
- Mục tiêu: Cho HS biết được người ta có thể dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối các loại liên kết đã học theo quy ước kinh nghiệm
- Phương tiện dạy học;bảng phụ, bút dạ
- Kĩ thuật dạy học: công não,khăn trải bàn,thông tin phản hồi,
- Hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động nhóm,làm việc độc lập, tự nghiêm cứu
Gv sử dụng phiếu học
tập số 3:(Sử dụng kĩ
thuật công não, học
sinh làm việc độc
lập ,tự nghiêm cứu
SGK)
Yêu cầu HS tính:
HS: Hoạt động theo nhóm, tự nghiêm cứu tìm tòi trong SGK(,Kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật thông tin phản hồi)
Tính toán hiệu độ âm điện trong 2 ví dụ bên
2 Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học.
Dựa vào giá trị ∆X có thể biết được các loại liên kết hóa học:
Hiệu độ âm điện Loại liên kết 0,0 đến < 0,4
0,4 đến < 1,7
Liên kết cộng hóa trị không cực
Liên kết cộng hóa trị có
Trang 5+ Hiệu độ âm điện
giữa C và O bằng bao
nhiêu?
+ Hiệu độ âm điện
giữa Na và O bằng
bao nhiêu?
+Hiệu độ âm điện
giữa O và O
Từ đó dựa vào SGK
hãy cho biết liên kết
giữa các nguyên tử
trên là liên kết nào
GV nhận xét đánh giá
kết quả và rút ra kết
luận
hóa học giữa các nguyên tố đó?
HS : Báo cáo kết quả thảo luận sau đó treo bảng phụ lên để các nhóm khác nhận xét đánh giá
Ví dụ Tính giá trị hiệu độ âm điện trong các phân tử sau:
NaCl, Cl2, HCl
Bài làm Trong NaCl Hiệu độ âm điện của Cl và Na là : 3,16-0,93=2,33>1,7 => liên kết giữa Na và Cl là liên kết ion
Trong HCl : Hiệu độ âm điện giữa Cl và H là : 3,16-2,2 = 0,96 nằm trong khoảng từ 0 ,4 đến < 1,7 => liên kết giữa H và Cl là liên kết CHT có cực
Trong Cl2 : 3,16-3,16=0,0 nằ trong khoảng từ 0,0 đến 0,4 =.> vậy liên kết trong phân tử Cl2 là liên kết CHT không cực
4 Củng cố : GV yêu cầu HS làm bài tập 5 trong SGK
GV : Hướng dẫn HS làm bài tập số 5 (sgk)
Kết quả :
+ CaCl2 hiệu độ âm điện 2,16
ðLK ion + AlCl3, CaS, Al2S3 hiệu độ âm điện tương ứng là : 1,55, 1,58, 0,97
ð LK cộng hóa trị có cực
5 dặn dò học sinh về nhà làm bài tập 3,7,10 GSK
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy