1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 13 liên kết cộng hóa trị ( t1)

6 410 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 59,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sự hình thành liên kết CHT giữa các nguyên tử giống và khác nhau, sự hình thành đơn chất, sự hình thành hợp chất  Khái niệm liên kết CHT.. Kĩ năng: Viết cấu hình electron của nguyên

Trang 1

Tuần: Ngày soạn: Tiết:

CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC BÀI 13: LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ (tiết1)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Định nghĩa liên kết cộng hoá trị (CHT), liên kết CHT không cực (H2, O2); liên kết CHT có cực hay phân cực (HCl, CO2)

- Sự hình thành liên kết CHT giữa các nguyên tử giống và khác nhau, sự

hình thành đơn chất, sự hình thành hợp chất  Khái niệm liên kết CHT

- Giải thích sự hình thành liên kết CHT của một số phân tử

2 Kĩ năng:

Viết cấu hình electron của nguyên tử; xác định số electron lớp ngoài cùng; viết công thức electron; công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể

II TRỌNG TÂM:

Sự hình thành và đặc điểm của liên kết CHT không cực, có cực

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Diễn giảng- đàm thoại nêu vấn đề Kết hợp với các phương tiện trực quan, tài liệu, phiếu học tập

- Sử dụng phương pháp so sánh để làm rõ các vấn đề có liên quan với nhau: CHT không cực và CHT có cực

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật chuyển giao nhiệm vụ học tập, kĩ thuật khăn trải bàn

IV Phương tiện, thiết bị dạy học và học liệu:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, sách giáo viên, sách bài tập, sách tham khảo

- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Trang 2

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

3.Bài mới:

a) Đặt vấn đề:

Những nguyên tử kim loại dễ nhường e, nguyên tử phi kim dễ nhận e tạo

thành ionHình thành liên kết ion

Vậy giữa 2 nguyên tử của cùng một nguyên tố, hay 2 nguyên tử phi kim

khác nhau chúng liên kết với nhau bằng cách nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ đi

tìm hiểu về liên kết CHT

b)Triển khai bài

Hoạt động 1: Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau-Sự hình thành đơn chất.

Mục tiêu: Biết định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực, công

thức e, công thức cấu tạo

- GV: Em hãy viết cấu hình electron của

nguyên tử H và nguyên tử He, so sánh cấu

hình electron của 2 nguyên tử

- HS: trả lời.

- GV: H còn thiếu 1e thì đạt cấu hình khí

hiếm He gần nó nhất Do vậy 2 nguyên tử

hidro liên kết với nhau bằng cách mỗi

nguyên tử H góp 1 electron tạo thành 1 cặp

electron chung trong phân tử H2 Như thế,

trong phân tử H2 mỗi nguyên tử có 2

electron giống với electron của nguyên tử

khí hiếm heli

- GV: bổ sung 1 số quy ước

*Quy ước

I/ SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

1 Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau ***Sự hình thành đơn chất.

a) Sự hình thành phân tử hidro H2

H : 1s1 và He : 1s2

Sự hình thành phân tử H 2 :

H + H H : H H – H H 2

CT electron CTCT

b) Sự hình thành phân tử N2

N : 1s22s22p3

Ne : 1s22s22p6

SV: Lê Thị Kim Anh Page 2

Trang 3

- Mỗi chấm () bên kí hiệu nguyên tố biểu

diễn 1 electron ở lớp ngoài cùng

- Kí hiệu H : H được gọi là công thức

electron , thay 2 chấm (:) bằng 1 gạch (–),

ta có H – H gọi là công thức cấu tạo.

- Giữa 2 nguyên tử hidro có 1 cặp electron

liên kết biểu thị bằng (–) , đó là liên kết

đơn.

- GV : Viết cấu hình electron của nguyên

tử N và nguyên tử Ne ?

So sánh: cấu hình electron của nguyên tử

N còn thiếu mấy electron so với cấu hình

electron của nguyên tử Ne ?

- HS: trả lời

- GV : Hai nguyên tử N liên kết với nhau

bằng cách mỗi nguyên tử N góp 3 electron

để tạo thành 3 cặp electron chung của phân

tử N2 Khi đó trong phân tử N2, mỗi

nguyên tử N đều có lớp ngoài cùng là 8

electron giống khí hiếm Ne gần nhất

- GV yêu cầu 1 HS viết công thức electron

và công thức cấu tạo phân tử N2.

- GV giới thiệu : Liên kết được tạo thành

trong phân tử H2 , N2 vừa trình bày ở trên

được gọi là liên kết CHT

Sự hình thành phân tử N 2

:NM + MN:  : NMMN : N N

CT electron CTCT

electron chung nằm chính giữa 2 nguyên

tử  Liên kết CHT không phân cực và là

các phân tử không phân cực.

Hoạt động 2: Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử khác nhau-Sự hình thành hợp chất

Mục tiêu: Liên kết cộng hoá trị phân cực

- GV: Chia lớp thành 6 nhóm Mỗi nhóm sẽ

Trang 4

nhận 1 tờ giấy A4 Hướng dẫn kẻ giấy theo mẫu sau:

SV: Lê Thị Kim Anh Page 4

Trang 5

Giao nhiệm vụ cho các nhóm:

Nguyên tử H có 1e ở lớp ngoài cùng

→ còn thiếu 1e để có vỏ bền kiểu He

.Nguyên tử Cl có 7e ở lớp ngoài

cùng → còn thiếu 1e để có vỏ bền

kiểu Ar  Hãy trình bày sự góp

chung electron của chúng để tạo

thành phân tử HCl ?

- HS: Thảo luận, tổng hợp kết quả,

báo cáo

- GV : Giá trị độ âm điện của Cl

(3,16) lớn hơn độ âm điện của H

(2,20) nên cặp electron liên kết bị

lệch về phía nguyên tử Cl → liên kết

cộng hoá trị này bị phân cực

- GV: Trình chiếu mô hình động về

sự hình thành liên kết trong phân tử

HCl ,cho HS quan sát

- GV giải thích thêm : Trong công

thức electron của phân tử có cực,

người ta đặt cặp electron chung lệch

về phía kí hiệu của nguyên tử có độ

âm điện lớn hơn

- GV : Viết cấu hình electron của

nguyên tử C (Z = 6) và O (Z = 8) ?

2 Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau

*** Sự hình thành hợp chất.

a) Sự hình thành phân tử hidro clorua HCl

*Mỗi nguyên tử H và Cl góp 1 electron tạo thành 1 cặp electron chung → tạo thành 1 liên kết CHT

H +

Cl

• → H

Cl

H

-•

Cl

CT electron

CTCT

Nhận xét :

Trong phân tử HCl hình thành một cặp electron dùng chung, cặp electron này bị lệch về phía nguyên

tử Cl  Đây là liên kết CHT phân cực.

b) Sự hình thành phân tử khí cacbonic CO2 (có cấu tạo thẳng)

C : 1s22s22p2

O : 1s22s22p4 Ta có :

O

+

C

+

O

O

C

O

O

O = C = O

Trang 6

4 Củng cố: trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.

SV: Lê Thị Kim Anh Page 6

Ngày đăng: 17/09/2016, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w