1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bài 13. Liên kết cộng hoá trị

15 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 72,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Liên kết CHT không cực: là liên kết CHT.. Trong công thức cấu tạo, phân tử CO2 có 2 liên kết đôi. Liên kết giữa nguyên tử oxi và cacbon là phân cực. Phân tử CO 2 không phân cực. Tr[r]

Trang 1

Tiết thứ : CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC

BÀI 13: LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ (tiết1)

Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành

- Cấu hình electron nguyên tử

- Độ âm điện

- Sự hình thành phân tử H2, N2, HCl, CO2

- Sự hình thành liên kết CHT có cực, không cực

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Định nghĩa liên kết cộng hoá trị (CHT), liên kết CHT không cực (H2, O2); liên kết CHT có cực hay phân cực (HCl, CO2)

- Sự hình thành liên kết CHT giữa các nguyên tử giống và khác nhau, sự

hình thành đơn chất, sự hình thành hợp chất  Khái niệm liên kết CHT

- Giải thích sự hình thành liên kết CHT của một số phân tử

2 Kĩ năng:

Viết cấu hình electron của nguyên tử; xác định số electron lớp ngoài cùng; viết công thức electron; công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể

3 Giáo dục tư tưởng đạo đức:

- Yêu thích bộ môn hóa học

- Rèn tính cẩn thận, chính xác, thái độ nghiêm túc

- Tinh thần đoàn kết hợp tác nhóm

- Tích cực, chủ động, tự giác trong chiếm lĩnh kiến thức

- Tư duy

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung:

+ Năng lực tự học

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực tự quản lí

+ Năng lực giao tiếp

+ Năng lực hợp tác

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ + Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

Trang 2

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tự học

+ Năng lực giải quyết vấn đề

5 Định hướng hình thành phẩm chất:

+ Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó

+ Có trách nhiệm với bản thân

II TRỌNG TÂM:

Sự hình thành và đặc điểm của liên kết CHT không cực, có cực

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

+ Diễn giảng- đàm thoại nêu vấn đề Kết hợp với các phương tiện trực quan, tài liệu, phiếu học tập

+ Sử dụng phương pháp so sánh để làm rõ các vấn đề có liên quan với nhau: CHT không cực và CHT có cực

+ Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật chuyển giao nhiệm vụ học tập, kĩ thuật khăn trải bàn

IV Phương tiện, thiết bị dạy học và học liệu:

Giáo viên: Giáo án, SGK, sách giáo viên, sách bài tập, sách tham khảo,

máy chiếu, máy tính, loa, bảng phụ, phiếu học tập

 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ: (8 phút)

a) Tại sao nguyên tử kim loại lại có khả năng nhường e ở lớp ngoài cùng

để tạo các cation ? Lấy ví dụ ?

b) Tại sao nguyên tử phi kim lại có khả năng dễ nhận e ở lớp ngoài cùng để tạo thành các anion ? Lấy ví dụ ?

c) Nêu khái niệm liên kết ion?

Trang 3

d) Liên kết ion thường được tạo nên từ những nguyên tử của các nguyên tố:

A/ Kim loại với kim loại

B/ Phi kim với phi kim

C/ Kim loại với phi kim

D/ Kim loại với khí hiếm

E/ Phi kim với khí hiếm

Chọn đáp án đúng

Trả lời:

a) Nguyên tử kim loại thường chỉ có 1, 2, 3 (e) ở lớp ngoài cùng nên dễ nhường 1, 2, 3 (e) để tạo thành cation có cấu hình lớp vỏ bền của khí hiếm trước đó

Ví dụ : Na  Na+ + 1e

[Ne] 3s1 [Ne]

b) Nguyên tử phi kim thường có 5, 6, 7 (e) lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận thêm 3, 2, 1 (e) để tạo thành anion có cấu hình lớp vỏ bền của khí hiếm

kế tiếp

Ví dụ : Cl + 1e  Cl

[Ne] 3s23p5 [Ar]

c) Là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

d) Đáp án C

3.Bài mới:

a) Đặt vấn đề: Những nguyên tử kim loại dễ nhường e, nguyên tử phi kim

dễ nhận e tạo thành ionHình thành liên kết ion Vậy giữa 2 nguyên tử của cùng một nguyên tố, hay 2 nguyên tử phi kim khác nhau chúng liên kết với nhau bằng cách nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về liên kết CHT b)Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Trang 4

Hoạt động 1: Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau-Sự

hình thành đơn chất.

Mục tiêu: Biết định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực, công

thức e, công thức cấu tạo

- GV: Em hãy viết cấu hình electron của

nguyên tử H và nguyên tử He, so sánh cấu

hình electron của 2 nguyên tử

- HS: trả lời.

- GV: H còn thiếu 1e thì đạt cấu hình khí

hiếm He gần nó nhất Do vậy 2 nguyên tử

hidro liên kết với nhau bằng cách mỗi

nguyên tử H góp 1 electron tạo thành 1 cặp

electron chung trong phân tử H2 Như thế,

trong phân tử H2 mỗi nguyên tử có 2

electron giống với electron của nguyên tử

khí hiếm heli

- GV: bổ sung 1 số quy ước

*Quy ước

- Mỗi chấm () bên kí hiệu nguyên tố

biểu diễn 1 electron ở lớp ngoài cùng

- Kí hiệu H : H được gọi là công thức

electron , thay 2 chấm (:) bằng 1 gạch (–),

ta có H – H gọi là công thức cấu tạo.

- Giữa 2 nguyên tử hidro có 1 cặp electron

liên kết biểu thị bằng (–) , đó là liên kết

đơn.

- GV : Viết cấu hình electron của nguyên

tử N và nguyên tử Ne ?

So sánh: cấu hình electron của nguyên tử

I/ SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

1 Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau ***Sự hình thành đơn chất.

a) Sự hình thành phân tử hidro H 2

H : 1s1 và He : 1s2

Sự hình thành phân tử H 2 :

H + H  H : H H – H  H 2

CT electron CTCT

b) Sự hình thành phân tử N 2

N : 1s22s22p3

Ne : 1s22s22p6

Sự hình thành phân tử N 2 :N + N:  : NN :  N  N

CT electron CTCT Nhận xét: Phân tử H2 và N 2 có các cặp electron chung nằm chính giữa 2 nguyên tử Liên kết CHT không phân cực và là các phân tử không phân cực.

Trang 5

N còn thiếu mấy electron so với cấu hình

electron của nguyên tử Ne ?

- HS: trả lời

- GV : Hai nguyên tử N liên kết với nhau

bằng cách mỗi nguyên tử N góp 3 electron

để tạo thành 3 cặp electron chung của phân

tử N2 Khi đó trong phân tử N2, mỗi

nguyên tử N đều có lớp ngoài cùng là 8

electron giống khí hiếm Ne gần nhất

- GV yêu cầu 1 HS viết công thức electron

và công thức cấu tạo phân tử N2

- GV giới thiệu : Liên kết được tạo thành

trong phân tử H2 , N2 vừa trình bày ở trên

được gọi là liên kết CHT

Hoạt động 2: Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử khác nhau-Sự

hình thành hợp chất Mục tiêu: Liên kết cộng hoá trị phân cực

- GV: Chia lớp thành 6 nhóm Mỗi

nhóm sẽ

nhận 1 tờ giấy A4 Hướng dẫn kẻ giấy

theo mẫu sau:

Giao nhiệm vụ cho các nhóm:

Nguyên tử H có 1e ở lớp ngoài cùng

 còn thiếu 1e để có vỏ bền kiểu

He Nguyên tử Cl có 7e ở lớp ngoài

2 Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau

*** Sự hình thành hợp chất.

a) Sự hình thành phân tử hidro clorua HCl.

*Mỗi nguyên tử H và Cl góp 1 electron tạo thành 1 cặp electron chung  tạo thành 1 liên kết CHT.

H⋅¿

¿ +

¿¿⋅⋅¿¿

¿Cl

¿

¿

¿¿⋅⋅¿¿

¿Cl

¿

¿

H

-¿¿⋅⋅¿¿

Cl

¿

¿

CT electron CTCT

Nhận xét :

Trong phân tử HCl hình thành một cặp

Trang 6

cùng  còn thiếu 1e để có vỏ bền

kiểu Ar  Hãy trình bày sự góp

chung electron của chúng để tạo thành

phân tử HCl ?

- HS: Thảo luận, tổng hợp kết quả,

báo cáo

- GV : Giá trị độ âm điện của Cl

(3,16) lớn hơn độ âm điện của H

(2,20) nên cặp electron liên kết bị lệch

về phía nguyên tử Cl  liên kết cộng

hoá trị này bị phân cực

- GV: Trình chiếu mô hình động về

sự hình thành liên kết trong phân tử

HCl ,cho HS quan sát

- GV giải thích thêm : Trong công

thức electron của phân tử có cực,

người ta đặt cặp electron chung lệch

về phía kí hiệu của nguyên tử có độ

âm điện lớn hơn

- GV : Viết cấu hình electron của

nguyên tử C (Z = 6) và O (Z = 8) ? Và

trình bày sự góp chung electron của

chúng để tạo thành phân tử

CO2, sao cho xung quanh mỗi nguyên

tử C hoặc O đều có lớp vỏ 8e bền Từ

đó hãy suy ra công thức electron và

công thức cấu tạo Biết phân tử CO2

có cấu tạo thẳng

HS : Trả lời

GV: Theo công thức electron, mỗi

electron dùng chung, cặp electron này bị lệch

về phía nguyên tử Cl  Đây là liên kết CHT phân cực.

b) Sự hình thành phân tử khí cacbonic CO 2

(có cấu tạo thẳng).

C : 1s22s22p2

O : 1s22s22p4 Ta có :

¿ ⋅ ¿

¿ ⋅ ¿ ¿

O

¿

¿ + ¿

¿C¿¿ +

¿⋅¿¿⋅¿

¿O

¿

¿ ⋅ ¿

¿ ⋅ ¿ ¿

O

¿

¿C¿¿

¿⋅¿¿⋅¿

¿O

¿

¿

¿ ⋅ ¿

¿ ⋅ ¿ ¿

O

¿

CT electron CTCT Nhận xét:

- Trong phân tử CO2, nguyên tử C liên kết với mỗi nguyên tử O nhờ 2 cặp electron dùng

chung  phân tử CO2 có 2 liên kết đôi.

- Cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có

độ âm điện lớn hơn là O  liên kết CHT có cực Nhưng phân tử CO2 có cấu tạo thẳng (cấu tạo đối xứng) nên phân tử không phân cực

Kết luận:

- Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo

nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung

- Liên kết đơn là liên kết được tạo bởi 1 cặp electron dùng chung Tương tự, liên kết đôi liên kết ba là liên kết được tạo bởi 2 hay 3 cặp

electron dùng chung

- Liên kết CHT không cực: là liên kết CHT

Trang 7

nguyên tử C hay O đều có 8e ở lớp

ngoài cùng đạt cấu hình của khí hiếm

nên phân tử CO2 bền vững Trong

công thức cấu tạo, phân tử CO2 có 2

liên kết đôi Liên kết giữa O và C là

phân cực, nhưng thực nghiệm cho biết

phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên

phân tử này không phân cực

trong đó cặp electron chung không lệch về nguyên tử nào

- Liên kết CHT có cực (phân cực): là liên kết

CHT trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn)

- Bản chất: là sự góp chung electron.

- Đặc tính: bền.

4 Củng cố: trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.

PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Chỉ ra nội dung sai khi xét phân tử CO2 :

A Phân tử có cấu tạo góc

B Liên kết giữa nguyên tử oxi và

cacbon là phân cực

C Phân tử CO2 không phân cực

D Trong phân tử có hai liên kết đôi

Câu 2: Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron

chung :

A.Ở giữa hai nguyên tử

B Lệch về một phía của một

nguyên tử

C Chuyển hẳn về một nguyên tử

D Nhường hẳn về một nguyên tử

Câu 3: Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đơn : N2, O2, F2, CO2 ?

A N2

B O2

C F2 D.CO2

Câu 4: Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị:

Liên kết cộng hóa trị là liên kết:

A Giữa các phi kim với nhau

B Trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử

C Được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau

D.Được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung

Trang 8

Câu 5: Tuỳ thuộc vào số cặp electron dùng chung tham gia tạo thành liên kết

cộng hóa trị giữa 2 nguyên tử mà liên kết được gọi là:

A liên kết phân cực, liên kết lưỡng cực, liên kết ba cực

B liên kết đơn giản, liên kết phức tạp

C liên kết ba, liên kết đơn, liên kết đôi

D liên kết xich ma, liên kết pi, liên kết đen ta

Đáp án: 1 A 2.B 3.C 4.D 5.C

5 Dặn dò:

- Học bài

- Làm bài tập

- Chuẩn bị phần tiếp theo

Nhận xét, đánh giá của giáo viên hướng dẫn:

………

………

………

………

………

………

Giáo viên hướng dẫn Xác nhận của nhà trường

( Kí và ghi rõ họ tên) ( Kí và đóng dấu)

Trang 9

Tiết 24: LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ (tiết2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Cấu hình electron nguyên tử.

- Sự hình thành liên kết CHT có

cực, không cực.

- Tính chất của các chất có liên kết CHT.

- Mối quan hệ giữa liên kết CHT có cực, không cực và liên kết ion.

- Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học

Trang 10

+ Năng lực tự học.

+ Năng lực giải quyết vấn

đề

+ Năng lực tự quản lí

+ Năng lực giao tiếp

+ Năng lực hợp tác

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ + Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tự học: đọc trước và nghiên cứu bài

+ Năng lực giải quyết vấn đề

5 Định hướng hình thành phẩm chất:

+ Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó

+ Có trách nhiệm với bản thân

II TRỌNG TÂM:

- Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học

- Quan hệ giữa liên kết ion và liên kết CHT

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

+ Diễn giảng- đàm thoại nêu vấn đề Kết hợp với các phương tiện trực quan, tài liệu, phiếu học tập

+ Sử dụng phương pháp so sánh để làm rõ các vấn đề có liên quan với nhau: CHT không cực và CHT có cực

+ Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật chuyển giao nhiệm vụ học tập, kĩ thuật khăn trải bàn

IV.Phương tiện, thiết bị dạy học và học liệu:

Giáo viên: Giáo án, SGK, sách giáo viên, sách bài tập, sách tham khảo,

máy chiếu, máy tính, loa, bảng phụ, phiếu học tập

 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Trang 11

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ: (8 phút)

Trình bày sự tạo thành liên kết cộng hoá trị của các phân tử : H2 , HCl và CO2 ?

Trả lời:

HS 1 : Viết công thức electron và công thức cấu tạo các phân tử H2 , HCl và CO2 Giải thích

3 Bài mới:

a) Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết liên kết CHT được hình thành như thế nào, vậy những hợp chất có liên kết cộng hoá trị thì có tính chất như thế nào? Bây giờ chúng ta sẽ đi tìm hiểu

b) Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG

THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị

Mục tiêu: Biết một số tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị

GV Chia lớp thành 6 nhóm Mỗi

nhóm sẽ nhận 1 tờ giấy A4

Hướng dẫn kẻ giấy theo mẫu:

Sau đó cho HS đọc SGK và tự

tổng kết theo các nội dung sau :

1/ Kể tên các chất mà phân tử chỉ

có liên kết cộng hoá trị ?

2/ Tính chất của các chất có liên

3/ Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị

a/Trạng thái: Các chất mà phân tử chỉ có

liên kết cộng hoá trị có thể là :

- Các chất rắn : đường , lưu huỳnh , iot ….

- Các chất lỏng : nước , rượu , xăng , dầu

- Các chất khí : khí cacbonic , khí clo , khí

hidro …

b/Tính tan:

- Các chất có cực như rượu etylic , đường ,

… tan nhiều trong dung môi có cực như

Trang 12

kết cộng hoá trị?

HS : Thảo luận 7 phút sau đó

tổng kết ý kiến của cả nhóm

GV có thể cho HS xem các thí

nghiệm :

- Hoà tan đường , rượu etilic , iot

vào nước

 So sánh khả năng hoà tan của

các chất trong dung môi khác

nhau

nước

- Phần lớn các chất không cực như lưu huỳnh, iot, các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi không cực như benzen ,

cacbon tetra clorua ,…

 Nói chung các chất có liên kết CHT không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái

Hoạt động 2: Độ âm điện và liên kết hoá học Mục tiêu: Biết mối quan hệ giữa liên kết CHT có cực, không cực và liên kết

ion Quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết ion

Trang 13

GV: Xác định loại liên kết trong

3 phân tử sau: H2, HCl, NaCl?

HS : trả lời.

GV kết luận : Như vậy giữa liên

kết CHT không cực , liên kết

CHT có cực và liên kết ion có sự

chuyển tiếp với nhau Sự phân

loại chỉ có tính chất tương đối

Liên kết ion có thể được coi là

trường hợp riêng của liên kết

CHT

GV đặt vấn đề : Để xác định

kiểu liên kết trong phân tử hợp

chất , người ta dựa vào hiệu độ

âm điện Theo thang độ âm điện

của Pau – linh, người ta dùng

hiệu độ âm điện để phân loại 1

cách tương đối loại liên kết hoá

học theo quy ước sau :

GV hướng dẫn HS vận dụng

bảng phân loại liên kết trên để

làm các thí dụ trong SGK

III/ ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC

1 Quan hệ giữa liên kết CHT không cực, liên kết CHT có cực và liên kết ion

a Trong phân tử, nếu cặp electron chung ở giữa 2 nguyên tử liên kết ta có liên kết CHT không cực

b Nếu cặp electron chung lệch về 1 nguyên

tử (có giá trị độ âm điện lớn hơn) thì đó là liên kết CHT có cực

c Nếu cặp electron chung chuyển hẳn về 1 nguyên tử, ta sẽ có liên kết ion

2 Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học Quy ước :

Hiệu độ âm điện()

Loại liên kết

0  () < 0,4 0,4  () < 1,7 ()  1,7

Liên kết CHT không cực

Liên kết cộng hoá trị

có cực Liên kết ion

4 Củng cố: Làm bài tập trong phiếu học tập.

PHIẾU HỌC TẬP

Câu 1.: Độ âm điện của nitơ bằng 3,04; của clo là 3,16 khác nhau không đáng

kể nhưng ở điều kiện thường khả năng phản ứng của N2 kém hơn Cl2 là do

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w