1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Đại số 7 tiết 34 đến 38

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 158,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.MUÏC TIEÂU  Hệ thống hoá kiến thức của chương về hai đại lượng tỷ lệ thuận, hai đại lượng tỷ lệ nghịch định nghĩa, tính chất..  Rèn luyện kĩ năng giải toán về đại lượng tỷ lệ thuận, [r]

Trang 1

LUYỆN TẬP Tiết:34 Ngày soạn: / / Tuần:16 Ngày dạy: / /

A MỤC TIÊU

 Củng cố khái niệm của hàm số, đồ thị của hàm số y = ax (a 0).

 Rèn kĩ năng vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a 0), biết kiểm tra điểm thuộc  đồ thị, điểm không thuộc đồ thị hàm số Biết cách xách định hệ số a khi biết đồ thị hàm số

 Thấy được ứng dụng của đồ thị trong thực tiễn

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: - Bảng Phụ ghi bài tập

- Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu Bảng phụ có kẻ ô vuông

 HS: - Giấy có kẻ ô vuông

- Thước thẳng

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1:KIỂM TRA

HS1: Đồ thị của hàm số y = f(sản xuất)

là gì? HS!: Nếu định nghĩa đồ thị hàm số y=f(x) Vẽ trên cùng một hệ trục toạ độ Oõxy đồ

thị các hàm số: y=2x

y=4x

Vẽ đồ thị

Hai đồ thị này nằm trong các góc phần

tư nào?

HS2: Đồ thị của hàm số y = ax (a0) là

đường như thế nào HS2: trả lời câu hỏi

Vẽ đồ thị hàm số: y=-0,5x và y=-2x

trên cùng một hệ trục

Hỏi đồ thị các hàm số này nằm trong

các góc phần tư nào?

Vẽ đồ thị y=-0,5x: M(2;-1) y=-2x:N(1;-2)

3 2 1

4 5

y

A

B

) 2

; 1 ( :

2x A

y

) 4

; 1 ( :

4x A

y

Trang 2

Hoạt động 2:LUYỆN TẬP

Bài 41 trang 72 SGK

(Đưa đề bài bảng phụ)

GV: Điểm M(x0,y0) thuộc đồ thị hàm số

y=f(x) nếu y0=f(x0)

xét điểm A 

 1;

3 1

ta thay x=- vào y = -3x

3

1

 y=(-3).(- )=1

3 1

 điểm y thuộc đồ thị hàm số y=-3x

tương tự như vật hãy xét điểm B và C

HS làm bài vào vở, hai HS lên bảng, mỗi HS xét một điểm

kết quả: B khôgn thuộc đồthị hàm số

y = -3x

C thuộc đồ thị hàm số y = -3x GV: Vẽ hệ trục toạ độ Oxy, xác định

các điểm A,B,C và vẽ đồ thị hàm số

y = -3x để minh hoạ kết luận trên

bài 42 trang 72 SGK

(đưa đề bài lên bảng phụ)

3

2

1

1 2 3

y

M

1

 1

N

3

2

1

1 2 3

y

M

1

1

A C B

Trang 3

a) Xác định hệ số a

- GV: đọc toạ độ điểm A, nêu cách tính

hệ số a

a) A(2;1) Thay x=2; y = 1 vào công thức y = ã

1 = a.2

 a=

2 1 b) Đánh dấu điểm trên đồ thị có hoành

độ bằng

2

 4

1

; 2 1

c) Đánh dấu điểm trên đồ thị có tung độ

bằng (-1)

c) điểm C(-2;-1)

Bài 44 trang 73 SGK

(Đưa đề bài lên bảng phụ) HS hoạt động theo nhómBài làm

GV quan sát, hướng dẫn và kiểm tra các

nhóm làm việc

a)f(2) = -1 ; f(-2) = 1 ; f(4) = -2 ; f(0) = 0 b)y = -1  x = 2

y = 0  x = 0

y = 2,5  x = -5 c)y dương  x âm

y âm  x dương Đại diện một nhóm lên bảng trình bày bài

GV nhấn mạnh cách sử dụng đồ thị để

tìm x, tìm y và ngược lại

Kiểm tra bài của vài nhóm khác

x

y

1 2

1 2 0

1

 2

A B

C

2 1

1

 2

x

y

-5 -4 -3 -2 -1

3 5 2 1

2

0 1

 2

 3

Trang 4

GV nên cho điểm một vài nhóm làm tốt

Bài 43 trang 72 SGK

(Đưa đề bài lên bảng phụ)

HS đọc đồ thị:

a)Thời gian chuyển động của người đi bộ là 4(h)

Thời gian chuyển động của người đi

xe đạp là 2(h)

b)Quãng đường đi được của người đi bộ là 20(km)

Quãng đường đi được của người đi xe đạp là 30(km)

c)HS tính : Vận tốc của người đi bộ là :

20 : 4 = 5(km/h) Vận tốc của người đi xe đạp là :

30 : 2 = 15 (km/h)

GV yêu cầu HS nhắc lại :

-Đồ thị hàm số y = ax (a  0) là đường

như thế nào ?

-Muốn vẽ đồ thị hàm số y = ax ta tiến

hành như thế nào ?

HS: trả lời câu hỏi

-Những điểm có toạ độ như thế nào thì

thuộc đồ thị y = f(x) -Những điểm có toạ độ thoả mãn công thức của hàm số y = f(x) thì thuộc đồ thị

hàm số y = f(x)

Hoạt động 3 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Bài tập 45, 47 trang 73, 74 SGK

Đọc “Bài đọc thêm” Đồ thị của hàm số y = (a  0) trang 74, 75, 76 SGK

x a

Tiết sau Ôn tập chương II (Ôn trong 2 tiết)

Làm vào vỡ Ôn tập 4 câu hỏi ôn tập chương

Bài tập số 48, 49, 50 trang 76, 77 SGK

3

2

1

4

5

S ( 10km)

A B

Trang 5

ÔN TẬP CHƯƠNG II

(TIẾT 1) Tiết: 35 Ngày soạn: / / Tuần:17 Ngày dạy: / /

A.MỤC TIÊU

 Hệ thống hoá kiến thức của chương về hai đại lượng tỷ lệ thuận, hai đại lượng tỷ lệ nghịch (định nghĩa, tính chất)

 Rèn luyện kĩ năng giải toán về đại lượng tỷ lệ thuận, tỷ lệ nghịch Chia một số thành một phần tỷ lệ thuận, tỷ lệ nghịch với các số đã cho

 Thấy rõ ý nghĩa thực tế của toán học với đời sống

B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV :-Bảng tổng hợp về đại lượng tỷ lệ thuận đại lượng tỷ lệ nghịch (định nghĩa, tính chất)

Bảng phụ ghi bài tập

-Thước thẳng, máy tính

 HS : -Làm các câu hỏi và bài tập ôn tập chương II

C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ THUẬN

ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ NGHỊCH

GV đặt câu hỏi để cùng HS hoàn thành bảng tổng kết

Định

nghĩa Đại lượng tỷ lệ thuận Đại lượng tỷ lệ nghịch

Nếu đại lượng y lên hệ với đại

lượng x theo công thức y = kx

(với k là hằng số khác 0) thì ta

nói y tỷ lệ thuận với x theo hệ

số tỷ lệ k

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = hay xy = a (a là

x a

một hằng số khác 0) thì ta nói y tỷ lệ nghịch với x theo hệ số tỷ lệ a

Chú ý Khi y tỷ lệ thuận với x theo hệ

số tỷ lệ k ( 0) thì x tỷ lệ thuận

với y theo hệ số tỷ lệ

k

1

Khi y tỷ lệ nghịch với x theo hệ số tỷ lệ

a ( 0) thì x tỷ lệ nghịch với y theo hệ số tỷ lệ a

Ví dụ Chu vi y của tam giác đều tỷ lệ

thuận với độ dài cạnh x của

tam giác đề y = 3x

Diện tích của một hình chữ nhật là a Độdài hai cạnh x và y của hình chũ nhật tỷ lệ nghịch với nhau

Trang 6

xy = a Tính

chất XY x1y1 X2Y2 x3y3 ….….

a) = = =…= k

1

1

x

y

2

2

x

y

3

3

x y

b) = ; = ; …

2

1

x

x

2

1

y

y

3

1

x

x

3

1

y y

a)y1x1 = y2x2 = y3x3 = … = a

b) = ; = ; … 2

1

x

x

1

2

y

y

3

1

x

x

1

3

y y

Khi GV cùng HS xây dựng bản tổng

kết, GV có thể ghi tóm tắt phần định

nghĩa lên bảng

HS phát biểu phần định nghĩa theo câu hỏi của GV

Phần tính chất nên yêu cầu HS lên viết HS viết tỷ lệ thức hoặc dãy tỷ số bằng

nhau để thể hiện tính chất

Khi lấy ví dụ về đại lượng tỷ lệ nghịch

có thể giải bài tập số 3 trang 76 SGK

(GV đưa đề bài lên bảng phụ)

HS trả lời:

Gọi diện tích đáy hình hộp chữ nhật là y (m2)

Chiều cao hình hộp là x(m)

Ta có : y.x = 36  y =

x

36

 y và x tỷ lệ nghịch với nhau Sau đó GV đưa Bảng tổng kết như trên

nhấn mạnh lại với HS

Hoạt động 2 : GIẢI BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ THUẬN

ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ NGHỊCH

Bài toán 1 : (Đưa bài toán 1 và 2 lên màn

hình )

Cho x và y là đại lượng tỷ lệ thuận

Điền vào các ô trống trong bảng sau

-GV : tính hệ số tỷ lệ k ?

Điền vào ô trống

Sau khi tính hệ số tỷ lệ của bài toán 1 và 2 thì gọi hai Hs lên bảng để điền vào các ô trống:

HS : k = = = -2

x

y

1

2

 Sau đó hoàn thành bảng

Bài toán 2 :

Cho x và y là hai đại lượng tỷ lệ nghịch

Trang 7

Điền vào các ô trống trong bảng sau.

Bài toán 3:

Chia số 156 thành 3 phần :

a)tỷ lệ thuận với 3 ; 4 ; 6 HS làm bài vào vở, hai HS lên bảnga)Gọi 3 số lần lượt là a ; b ; c

Có : = = = = = 12 3

a

4

b

6

c

6 4

3  

b c a

13 156

 a = 3 12 = 36

b = 4 12 = 48

c = 6 12 = 72 b)tỷ lệ nghịch với 3 ; 4 ; 6 b)Gọi 3 số lần lượt là x, y, z Chia 156

thành 3 phần tỷ lệ nghịch với 3, 4, 6, ta phảim chia 156 thành 3 phần tỷ lệ thuận với ; ;

3

1 4

1 6 1 = = = 3

1

x

4 1

y

6 1

z

6

1 4

1 3

1

y z x

= = 208

4 3 156

x = 208 = 69 3

1

3 1

y = 208 = 52 4

1

z = 208 = 34 6

1

3 2

GV nhấn mạnh : phải chuyển việc chia

tỷ lệ nghịch với các số đã cho thành

chia tỷ lệ thuận với các nghịch đảo của

các số đó

Bài 48 trang 76 SGK

(Đưa đề bài lêsn màn hình)

Yêu cầu HS tóm tắt đề bài

(đổi ra cùng đơn vị : gam)

-GV hướng dẫn HS áp dụng tính chất

của đại lượng tỷ lệ thuận :

HS tóm tắt đề bài

1 000 000g nước biển có 25 000g muối 250g ước biển có x(g) muối

Trang 8

=

2

1

x

x

2

1

y

250

1000000

x

25000

x = = 6.25 (g) 1000000

25000 250

Bài 15 trang 44 SBT

(đưa đề bài lên bảng phụ)

Tam giác ABC có số đo các góc A, B, C

tỷ lệ với 3 ; 5 ; 7

Tính số đo các góc của tam giác ABC

HS làm bài Một HS lên bảng trình bày bài giải

Gọi số đo độ các góc A, B, C lần lượt là

a, b, c ta có : = = = = 3

a

5

b

7

c

7 5

3  

b c a

15 180

= 12 (độ)

a = 3 12 = 36 (độ)

b = 5.12 = 60 (độ)

c = 7 12 = 84 (độ) Bài 49 trang 76 SGK

(Đưa đề bài lênbảng phụ)

GV hướng dẫn HS tóm tắt đề

Tóm tắt đề :

Thể tích Khối lượng riêng lượngKhối Sắt V1 D1 = 7,8 m1

Chì V2 D2 = 11,3 m2

Hai thanh sắt và chì có khối lượng bằng

nhau (m1 = m2) vậy thể tích và khối

lượng riêng của chúng là hai đại lượng

quan hệ thế nào ?

-Lập tỷ lệ thức ?

(theo tính chất của hai đại lượng tỷ lệ

nghịch)

-HS : m1 = m2

 V1 D1 = V2 D2

Vậy thể tích và khối lượng riêng của chúng là hai đại lượng tỷ lệ nghịch

 = =  1,45

2

1

V

V

1

2

D

D

8 , 7

3 , 11

Vậy thể tích của thanh sắt lớn hơn và lớn hơn khoảng 1,45 lần thể tích của thanh chì

Bài 50 trang 77 SGk

(đưa đề bài lên màn hình )

-Nêu công thức tính V của bể ?

-V không đổi, vậy S và NHNo & PTNT

Ô Môn là hai đại lượng quan hệ thế

nào?

-Nếu cả chiều dài và chiều rộng đáy bể

đều giảm đi một nữa thì S đáy thay đổi

thế nào ? Vậy h phải thay đổi thế nào ?

HS trả lời : -V = S NHNo & PTNT Ô Môn với S : diện tích đáy

h : chiều cao bể -S và h là hai đại lượng tỷ lệ nghịch -HS : S đáy giảm đi 4 lần

Để V không đổi thì chiều cao h phải tăng lên 4 lần

Trang 9

Hoạt động 3 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ôn tập theo bảng tổng kết “Đại lượng tỷ lệ thuận, đại lượng tỷ lệ nghịch” và các dạng tập

Tiết sau ôn tiếp về : Hàm số, đồ thị cua hàm số y = f(x) ; y = ax (a  0)

Xác toạ độ của một điểm cho trước và ngược lại xác định điểm khi biết toạ độ của nó

Bài tập về nhà số : 51, 52, 53, 54, 55 trang 77 SGK

Số :63, 65 trang 57 SBT

Trang 10

ÔN TẬP CHƯƠNG II

(TIẾT 2)

Tiết:36 Ngày soạn: / /

Tuần:16 Ngày dạy: / /

A.MỤC TIÊU

 Hệ thống hoá và ôn tập các kiến thức về hàm số, đồ thị của hàm số y = f(x), đồ thị hàm số y = ax (a  0)

Trang 11

 Rèn luyện kĩ năng xác định toạ độ của một điểm cho trước, xác định điểm theo toạ độ cho trước, vẽ đồ thị hàm số y = ax, xác định điểm thuộc hay không thuộc đồ thị của một hàm số

 Thấy được mối quan hệ giữa hình học và đại số thông qua phương pháp toạ độ

B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV : -bảng phụ ghi bài tập Hình 33 trang 78 SGK phóng to

-Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu

 HS : -Ôn tập các kiến thức của chương về hàm số và đồ thị của hàm số

-Thước thẳng

C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 : KIỂM TRA

HS1 : -Khi nào đại lượng y tỷ lệ thuận

với đại lượng x ?

HS1 : -Nêu định nghĩa hai đại lượng tỷ lệ thuận

Chữa bài tập 63 (trang 57 SBT) -Chữa bài tập 63 SBT

100 000g nước biển chứa 2 500g muối 300g nước biển chứa x g muối

=  x = 300

10000

x

2500

100000

2500 300

x = 7,5 (g) Trong 300g nước biển chứa 7,5g muối HS2 : -Khi nào đại lượng tỷ lệ nghịch

với đại lượng x

HS2 : -Nêu định nghĩa đại lượng tỷ lệ nghịch

-Chia số 124 thành 3 phần tỷ lệ

nghịch với 2; 3 ; 5 -Bài tập : Gọi 3 số cần tìm là x ; y ; z

Đáp số: x = 60 ; y = 40 ; z =24

GV nhận xét, cho điểm HS HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2: ÔN TẬP KHÁI NIỆM HÀM SỐ

VÀ ĐỒ THỊ HÀM SỐ 1)Hàm số là gì ? HS : Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại

lượng thay đổi x ta luôn xác định được chỉ một gía trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x được gọi là biến số

HS : Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập

Trang 12

Cho ví dụ

2) Đồ thị của hàm số y = f(x) là gì ?

3)Đồ thị của hàm số y = ax (a  0)

hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x , y ) trên mặt phẳng toạ độ

- Đồ thị của hàm số y = ax (a  0) là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ

Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP

Bài 51 trang 77 SGK

(Đưa đề bài lên bảng phụ) HS đọc toạ độ các điểmA (-2 ; 2) ; B (-4 ; 0) ; C (1 ; 0) ; D (2 ; 4)

E (3 ; -2) ; F (0 ; -2) ; G (-3 ; -2)

Trang 13

Bài 52 trang 77 SGK

Trong mặt phẳng toạ độ vẽ tam giác

ABC với các đỉnh A(3 ; 5) ; B(3; -1) ;

C(-5 ; -1) Tam giác ABC là tam giác

gì?

Bài 53 trang 77 SGK

(Đưa đề bài lên bảng)

-Gọi thời gian đi của vận động viên là

x(h); ĐK x  0

Lập công thức tính quãng đường y của

chuyển động theo thời gian x

Quãng đường dài 140 km, vậy thời gian

đi của vận động viên la bao nhiêu ?

-GV hướng dẫn HS vẽ đồ thị của

chuyển động với quy ước : Trên trục

hoành 1 đơn vị ứng với 1h trên trục tung

1 đơn vị ứng với 20 km

-Dùng đồ thị cho biết nếu x = 2(h) thì y

bằng bao nhiêu km ?

HS : y = 35x

y = 140(km)  x = 4(h)

Bài 54 trang 77 SGK

Vẽ trên cùng một hệ trục toạ độ, đồ thị

các hàm số:

HS lên bảng vẽ đồ thị

a) y = -x

b) y = x

2

1

c) y = x

2

1

GV yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ đồ thị

y = ax (a  0) rồi gọi lần lượt 3 HS lên

vẽ đồ thị

a) y = -x : A(2 ; -2) b) y = x : B(2 ; 1)

2 1

c) y = x : C(2 ; -1)

2

1

| | |

1 23

3 2 1

4 5

2

 1 3

 4

 5

1

 2

A

B C

x y

3 2 1

4 5

| |

| |

1 2 3 4 0

6

)

(h t

7

|

S ( 20km)

x

y

12

1 2 0

1

 2

B

C

1

 2

A

2 1

x y

2 1

x

y 

Trang 14

Bài 69 trang 58 SBT.

Vẽ trên cùng một hệ trục toạ độ đồ thị

các hàm số

a)y = x

b)y = 2x

c)y = -2x

HS cả lớp vẽ đồ thị vào vở

Ba HS lần lượt lên bảng vẽ đồ thị a)y = x

b)y = 2x c)y = -2x

Cách tiến hành tương tự như bài 54

Trang 77 SGK

Bài 55 Tr 77 SGK

(Đưa đề bài lên màn hình)

GV : muốn xét xem điểm A có thuộc đồ

thị hàm số y = 3x –1 hay không, ta làm

thế nào ?

HS : điểm A  ; 0 , ta thay

3

1

x = vào công thức 3

1

y = 3x – 1

y = 3 [ - } – 1

3 1

y = -2 -2  0  điểm A không thuộc đồ thị hàm số y = 3x –1

Sau đó, 3HS xét tiếp các điểm B, C, D Kết quả :

B { ; 0} thuộc đồ thị hàm số 3

1

C (0 ; 1) không thuộc đồ thị hàm số

D (0 ; -1) thuộc đồ thị hàm số

x

y

-2 -1

3 1

2

0 1

 2

 3

 4

4

M N

Trang 15

Hoạt động 4 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ôn tập kiến thức trong các bảng tổng kết và các dạng bài tập trong chương

Tiết sau kiểm tra một tiết

Bài 71 trang 58 SBT

(đưa đề bài lên bảng phụ)

Giả sử A và B là hai điểm thuộc đồ thị

hàm số y = 3x + 1

a)Tung độ của điểm A là bao nhiêu

nếu hoành độ của nó bằng

3 2

GV : Làm thế nào để tính được tung độ

của điểm A ? HS : ta thay x = vào công thức3

2

y = 3x + 1 Từ đó tính y

y = 3 + 1

3 2

y = 3 Vậy tung độ của điểm A là 3

b)hoành độ của điểm B là bao nhiêu

nếu tung độ của nó bằng (-8)

GV : Vậy một điểm thuộc đồ thị của

hàm số y = f(x) khi nào ?

b) thay y =-8 vào công thức -8 = 3x + 1

 x = -3 Vậy hoành độ của điểm B là (-3)

HS : Một điểm thuộc đồ thị hàm số nếu có hoành độ và tung độ thoả mãn công thức của hàm số

Trang 16

SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO Tiết:37 Ngày soạn: / / Tuần:16 Ngày dạy: / /

 HS biết cách sử dụng máy tính bỏ túi CASIO để thực hiện các phép tính với các số trên tập Q

 HS có kỹ năng sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi để giải bài tập

 HS thấy được tác dụng của việc sử dụng máy tính bỏ túi Casio

A CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: Máy tính bỏ túi Casio fx – 220 hoặc f(x) – 500A

 HS: Máy tính bỏ túi Casio fx – 220 hoặc f(x) – 500A

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1

GV GIỚI THIỆU CÁC PHÉP TÍNH TRÊN TẬP SỐ HỮU TỈ Q

GV: chúng ta đã biết mọi số hữu tỉ đều

có thể biểu diễn dưới dạng (a,b , b

b

a

Z

 ) Vậy các phép tính với số hữu tỉ có

0

thể đưa về thực hiện như các phép tính

đối với phân số

Hoạt động 2 1.RÚT GỌN Số HỮU TỈ

GV đưa ví dụ

Rút gọn các số sau:

= 72

6

 126

26

72

6

 72 6

GV hướg dẫn HS rút gọn các số đa cho:

Aán phím 6 ab/c 72 = HS làm theo lời hướng dẫn của GV Kết quả

12

1

GV: còn cách làm khác như sau sử dụng

thêm phím +/–

HS thao tác theo hướng dẫn của GV

Aán phím 6 +/– ab/c 72 +/– = HS thao tác theo hướng dẫn của GV Kết quả

12

1

Hoặc ấn phím:

6 +/– ab/c 72 +/– SHIFT d/c

Kết quả

12

1

GV: Như vậy trong cách làm trên em đã HS trả lời SHIFT d/c

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:30

w