MUÏC TIEÂU HS biết cách sử dụng máy tính bỏ túi CASIO để thực hiện các phép tính với các số trên taäp Q.. HS có kỹ năng sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi để giải bài tập.[r]
Trang 1Bài dạy: LUYỆN TẬP
Tuần 16, tiết 34
Ngày soạn: 07/12 /2009
Ngày dạy: 10/12 /2009
I MỤC TIÊU
Củng cố khái niệm của hàm số, đồ thị của hàm số y = ax (a 0).
Rèn kĩ năng vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a 0), biết kiểm tra điểm thuộc đồ thị, điểm không thuộc đồ thị hàm số Biết cách xách định hệ số a khi biết đồ thị hàm số
Thấy được ứng dụng của đồ thị trong thực tiễn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: Bài tập, Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu Bảng phụ có kẻ ô vuông
HS: - Giấy có kẻ ô vuông
- Thước thẳng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1:KIỂM TRA 12’
HS1: Đồ thị của hàm số y = f() là gì? HS!: Nêu định nghĩa đồ thị hàm số y=f(x) Vẽ trên cùng một hệ trục toạ độ Oõxy đồ thị
các hàm số: y=2x, y=4x
Vẽ đồ thị
Hai đồ thị này nằm trong các góc phần tư nào?
HS2: Đồ thị của hàm số y = ax (a0) là đường
Vẽ đồ thị hàm số: y=-0,5x và y=-2x trên cùng
một hệ trục
Hỏi đồ thị các hàm số này nằm trong các góc
phần tư nào?
Vẽ đồ thị y=-0,5x: M(2;-1) y=-2x:N(1;-2)
Hoạt động 2:LUYỆN TẬP 30’
Bài 41 trang 72 SGK
GV: Điểm M(x0,y0) thuộc đồ thị hàm số y=f(x)
3 2 1
4 5
| |
| |
y
A
B
) 2
; 1 ( :
y
) 4
; 1 ( :
y
3
2
1
| |
| |
1 2 3
y
M
1
1
N
Trang 2xét điểm A
1;
3 1
ta thay x=- vào y = -3x
3
1
y=(-3).(- )=1
3
1
điểm y thuộc đồ thị hàm số y=-3x
tương tự như vật hãy xét điểm B và C
HS làm bài vào vở, hai HS lên bảng, mỗi HS xét một điểm
kết quả: B khôgn thuộc đồthị hàm số y = -3x
C thuộc đồ thị hàm số y = -3x GV: Vẽ hệ trục toạ độ Oxy, xác định các điểm
A,B,C và vẽ đồ thị hàm số y = -3x để minh
hoạ kết luận trên
Bài 42 trang 72 SGK
a) Xác định hệ số a
- GV: đọc toạ độ điểm A, nêu cách tính hệ số
a
a) A(2;1) Thay x=2; y = 1 vào công thức
y = ax
1 = a.2 a=
2 1 b) Đánh dấu điểm trên đồ thị có hoành độ
bằng
2
4
1
; 2 1
c) Đánh dấu điểm trên đồ thị có tung độ bằng
(-1)
c) điểm C(-2;-1)
Bài làm
3
2
1
| |
| |
1 2 3
y
M
1
1
A C B
x
y
1 2
1 2 0
1
2
A B
C
2 1
1
2
Trang 3GV quan sát, hướng dẫn và kiểm tra các
nhóm làm việc
a)f(2) = -1 ; f(-2) = 1 ; f(4) = -2 ; f(0) = 0 b)y = -1 x = 2
y = 0 x = 0
y = 2,5 x = -5 c)y dương x âm
y âm x dương Đại diện một nhóm lên bảng trình bày bài
GV nhấn mạnh cách sử dụng đồ thị để tìm x,
tìm y và ngược lại
GV nên cho điểm một vài nhóm làm tốt
Bài 43 trang 72 SGK
Kiểm tra bài của vài nhóm khác
HS đọc đồ thị:
a)Thời gian chuyển động của người đi bộ là 4(h)
Thời gian chuyển động của người đi xe đạp là 2(h)
b)Quãng đường đi được của người đi bộ là 20(km)
Quãng đường đi được của người đi xe đạp là 30(km)
c)HS tính : Vận tốc của người đi bộ là :
20 : 4 = 5(km/h) Vận tốc của người đi xe đạp là :
30 : 2 = 15 (km/h)
GV yêu cầu HS nhắc lại :
-Đồ thị hàm số y = ax (a 0) là đường như thế
nào ?
-Muốn vẽ đồ thị hàm số y = ax ta tiến hành
như thế nào ?
HS: trả lời câu hỏi
-Những điểm có toạ độ như thế nào thì thuộc
đồ thị y = f(x) -Những điểm có toạ độ thoả mãn công thức của hàm số y = f(x) thì thuộc đồ thị hàm số y =
f(x)
Hoạt động 3 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 3’
Bài tập 45, 47 trang 73, 74 SGK
Đọc “Bài đọc thêm” Đồ thị của hàm số y = (a 0) trang 74, 75, 76 SGK
x a
Tiết sau Ôn tập chương II (Ôn trong 2 tiết)
Làm vào vỡ Ôn tập 4 câu hỏi ôn tập chương
x
y
-5 -4 -3 -2 -1
3 5 2 1
2
0 1
2
3
3
2
1
4
5
| |
| |
S (10km)
A B
Trang 4Bài tập số 48, 49, 50 trang 76, 77 SGK.
Bài dạy: ÔN TẬP CHƯƠNG II (TIẾT 1)
Tuần 17, tiết 35
Ngày soạn: 12/12 /2009
Ngày dạy: 15/12 /2009
I.MỤC TIÊU
Hệ thống hoá kiến thức của chương về hai đại lượng tỷ lệ thuận, hai đại lượng tỷ lệ nghịch (định nghĩa, tính chất)
Rèn luyện kĩ năng giải toán về đại lượng tỷ lệ thuận, tỷ lệ nghịch Chia một số thành một phần tỷ lệ thuận, tỷ lệ nghịch với các số đã cho
Thấy rõ ý nghĩa thực tế của toán học với đời sống
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV :-Bảng tổng hợp về đại lượng tỷ lệ thuận đại lượng tỷ lệ nghịch (định nghĩa, tính chất) -Thước thẳng, máy tính
HS : -Làm các câu hỏi và bài tập ôn tập chương II
- Bảng nhóm phụ
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ THUẬN
ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ NGHỊCH 16’
GV đặt câu hỏi để cùng HS hoàn thành bảng tổng kết
Định
nghĩa Đại lượng tỷ lệ thuận Đại lượng tỷ lệ nghịch
Nếu đại lượng y lên hệ với đại lượng x
theo công thức y = kx (với k là hằng số
khác 0) thì ta nói y tỷ lệ thuận với x theo
hệ số tỷ lệ k
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = hay xy = a (a là
x a
một hằng số khác 0) thì ta nói y tỷ lệ nghịch với x theo hệ số tỷ lệ a
Chú ý Khi y tỷ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ k
( 0) thì x tỷ lệ thuận với y theo hệ số tỷ
lệ
k
1
Khi y tỷ lệ nghịch với x theo hệ số tỷ lệ a ( 0) thì x tỷ lệ nghịch với y theo hệ số tỷ lệ a
Ví dụ Chu vi y của tam giác đều tỷ lệ thuận với
độ dài cạnh x của tam giác đề y = 3x Diện tích của một hình chữ nhật là a Độdài hai cạnh x và y của hình chũ nhật
tỷ lệ nghịch với nhau
xy = a Tính
chất XY x1y1 X2Y2 x3y3 ….….
a) = = =…= k
1
1
x
y
2
2
x
y
3
3
x y
b) = ; = ; …
2
1
x
x
2
1
y
y
3
1
x
x
3
1
y y
a)y1x1 = y2x2 = y3x3 = … = a
b) = ; = ; … 2
1
x
x
1
2
y
y
3
1
x
x
1
3
y y
Khi GV cùng HS xây dựng bản tổng kết, GV có thể
ghi tóm tắt phần định nghĩa lên bảng
HS phát biểu phần định nghĩa theo câu hỏi của GV
Trang 5Phần tính chất nên yêu cầu HS lên viết HS viết tỷ lệ thức hoặc dãy tỷ số bằng
nhau để thể hiện tính chất
Khi lấy ví dụ về đại lượng tỷ lệ nghịch có thể giải
bài tập số 3 trang 76 SGK
HS trả lời:
Gọi diện tích đáy hình hộp chữ nhật là y (m2)
Chiều cao hình hộp là x(m)
Ta có : y.x = 36 y =
x
36
y và x tỷ lệ nghịch với nhau Sau đó GV đưa Bảng tổng kết như trên nhấn mạnh
lại với HS
Hoạt động 2 : GIẢI BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ THUẬN
ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ NGHỊCH 27’
Bài toán 1 :
Cho x và y là đại lượng tỷ lệ thuận
Điền vào các ô trống trong bảng sau
-GV : tính hệ số tỷ lệ k ?
Điền vào ô trống
Sau khi tính hệ số tỷ lệ của bài toán 1 và 2 thì gọi hai Hs lên bảng để điền vào các ô trống:
HS : k = = = -2
x
y
1
2
Sau đó hoàn thành bảng
Bài toán 2 :
Cho x và y là hai đại lượng tỷ lệ nghịch Điền
vào các ô trống trong bảng sau
Bài toán 3:
Chia số 156 thành 3 phần :
a)tỷ lệ thuận với 3 ; 4 ; 6 HS làm bài vào vở, hai HS lên bảnga)Gọi 3 số lần lượt là a ; b ; c
Có :
3
a
4
b
6
c
6 4
3
b c a
13 156
a = 3 12 = 36
b = 4 12 = 48
c = 6 12 = 72 b)tỷ lệ nghịch với 3 ; 4 ; 6 b)Gọi 3 số lần lượt là x, y, z Chia 156 thành 3
phần tỷ lệ nghịch với 3, 4, 6, ta phảim chia 156 thành 3 phần tỷ lệ thuận với ; ;
3
1 4
1 6 1
3 1
x
4 1
y
6 1
z
6
1 4
1 3
1
y z x
4 3 156
x = 208 = 69 3
1
3 1
Trang 6y = 208 = 52 4
1
z = 208 = 34 6
1
3 2
GV nhấn mạnh : phải chuyển việc chia tỷ lệ
nghịch với các số đã cho thành chia tỷ lệ thuận
với các nghịch đảo của các số đó
Bài 48 trang 76 SGK
Yêu cầu HS tóm tắt đề bài
(đổi ra cùng đơn vị : gam)
-GV hướng dẫn HS áp dụng tính chất của đại
lượng tỷ lệ thuận :
=
2
1
x
x
2
1
y
y
HS tóm tắt đề bài
1 000 000g nước biển có 25 000g muối 250g ước biển có x(g) muối
250
1000000
x
25000
1000000
25000 250
Bài 15 trang 44 SBT
Tam giác ABC có số đo các góc A, B, C tỷ lệ
với 3 ; 5 ; 7
Tính số đo các góc của tam giác ABC
HS làm bài Một HS lên bảng trình bày bài giải
Gọi số đo độ các góc A, B, C lần lượt là a, b, c
ta có :
3
a
5
b
7
c
7 5
3
b c a
15 180
= 12 (độ)
a = 3 12 = 36 (độ)
b = 5.12 = 60 (độ)
c = 7 12 = 84 (độ) Bài 49 trang 76 SGK
GV hướng dẫn HS tóm tắt đề
Tóm tắt đề :
Thể tích
Khối lượng riêng
Khối lượng
Hai thanh sắt và chì có khối lượng bằng nhau
(m1 = m2) vậy thể tích và khối lượng riêng của
chúng là hai đại lượng quan hệ thế nào ?
-Lập tỷ lệ thức ?
(theo tính chất của hai đại lượng tỷ lệ nghịch)
-HS : m1 = m2
V1 D1 = V2 D2
Vậy thể tích và khối lượng riêng của chúng là hai đại lượng tỷ lệ nghịch
2
1
V
V
1
2
D
D
8 , 7
3 , 11
Vậy thể tích của thanh sắt lớn hơn và lớn hơn khoảng 1,45 lần thể tích của thanh chì
Hoạt động 3 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 2’
Ôn tập theo bảng tổng kết “Đại lượng tỷ lệ thuận, đại lượng tỷ lệ nghịch” và các dạng tập Tiết sau ôn tiếp về : Hàm số, đồ thị cua hàm số y = f(x) ; y = ax (a 0)
Xác toạ độ của một điểm cho trước và ngược lại xác định điểm khi biết toạ độ của nó
Bài tập về nhà số : 51, 52, 53, 54, 55 trang 77 SGK
Số :63, 65 trang 57 SBT
Trang 7Bài dạy: ÔN TẬP CHƯƠNG II (TIẾT 2)
Tuần 17, tiết 36
Ngày soạn: 12/12 /2009
Ngày dạy: 15/12 /2009
I.MỤC TIÊU
Hệ thống hoá và ôn tập các kiến thức về hàm số, đồ thị của hàm số y = f(x), đồ thị hàm số
y = ax (a 0)
Rèn luyện kĩ năng xác định toạ độ của một điểm cho trước, xác định điểm theo toạ độ cho trước, vẽ đồ thị hàm số y = ax, xác định điểm thuộc hay không thuộc đồ thị của một hàm số
Thấy được mối quan hệ giữa hình học và đại số thông qua phương pháp toạ độ
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV : - Bài tập Hình 33 trang 78 SGK phóng to
-Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu
HS : -Ôn tập các kiến thức của chương về hàm số và đồ thị của hàm số
-Thước thẳng, giấy trong có kẻ ô vuông
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 : KIỂM TRA 7’
HS1 : -Khi nào đại lượng y tỷ lệ thuận với đại
lượng x ?
HS1 : -Nêu định nghĩa hai đại lượng tỷ lệ thuận
Chữa bài tập 63 (trang 57 SBT) -Chữa bài tập 63 SBT
100 000g nước biển chứa 2 500g muối 300g nước biển chứa x g muối
= x = 300
10000
x
2500
100000
2500 300
x = 7,5 (g) Trong 300g nước biển chứa 7,5g muối
HS2 : -Khi nào đại lượng tỷ lệ nghịch với đại
lượng x
HS2 : -Nêu định nghĩa đại lượng tỷ lệ nghịch
-Chia số 124 thành 3 phần tỷ lệ nghịch
với 2; 3 ; 5
-Bài tập : Gọi 3 số cần tìm là x ; y ; z Đáp số: x = 60 ; y = 40 ; z =24
GV nhận xét, cho điểm HS HS nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2: ÔN TẬP KHÁI NIỆM HÀM SỐ
VÀ ĐỒ THỊ HÀM SỐ 15’
1)Hàm số là gì ? HS : Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng
thay đổi x ta luôn xác định được chỉ một gía trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x được gọi là biến số
Cho ví dụ
2) Đồ thị của hàm số y = f(x) là gì ?
HS : Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x , y ) trên mặt phẳng toạ độ
- Đồ thị của hàm số y = ax (a 0) là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ
Trang 8Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP 22’
A (-2 ; 2) ; B (-4 ; 0) ; C (1 ; 0) ; D (2 ; 4)
E (3 ; -2) ; F (0 ; -2) ; G (-3 ; -2) Bài 52 trang 77 SGK
Trong mặt phẳng toạ độ vẽ tam giác ABC với
các đỉnh A(3 ; 5) ; B(3; -1) ; C(-5 ; -1) Tam
giác ABC là tam giác gì?
Bài 53 trang 77 SGK
-Gọi thời gian đi của vận động viên là x(h);
ĐK x 0
Lập công thức tính quãng đường y của chuyển
động theo thời gian x
Quãng đường dài 140 km, vậy thời gian đi của
vận động viên la bao nhiêu ?
-GV hướng dẫn HS vẽ đồ thị của chuyển động
với quy ước : Trên trục hoành 1 đơn vị ứng với
1h trên trục tung 1 đơn vị ứng với 20 km
-Dùng đồ thị cho biết nếu x = 2(h) thì y bằng
bao nhiêu km ?
HS : y = 35x
y = 140(km) x = 4(h)
Bài 54 trang 77 SGK
Vẽ trên cùng một hệ trục toạ độ, đồ thị các
hàm số:
HS lên bảng vẽ đồ thị
a) y = -x
b) y = x
2
1
c) y = x
2
1
GV yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ đồ thị y = ax
(a 0) rồi gọi lần lượt 3 HS lên vẽ đồ thị
a) y = -x : A(2 ; -2) b) y = x : B(2 ; 1)
2 1
c) y = x : C(2 ; -1)
2
1
| | |
1 2 3
3 2 1
4 5
2
1 3
4
5
1
2
A
B C
x y
3 2 1
4 5
| |
| |
0
6
)
(h
t
7
|
S ( 20km)
x
y
12
1 2 0
1
2
B
C
1
2
A
2 1
x y
2 1
x
y
Trang 9Hoạt động 4 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 1’
Ôn tập kiến thức trong các bảng tổng kết và các dạng bài tập trong chương
Tiết sau kiểm tra một tiết
Bài 69 trang 58 SBT
Vẽ trên cùng một hệ trục toạ độ đồ thị các
hàm số
a)y = x
b)y = 2x
c)y = -2x
HS cả lớp vẽ đồ thị vào vở
Ba HS lần lượt lên bảng vẽ đồ thị
a)y = x b)y = 2x c)y = -2x
Cách tiến hành tương tự như bài 54 Trang 77
SGK
Bài 55 Tr 77 SGK
GV : muốn xét xem điểm A có thuộc đồ thị
hàm số y = 3x –1 hay không, ta làm thế nào ? HS : điểm A ; 0 , ta thay
3
1
x = vào công thức 3
1
y = 3x – 1
y = 3 [ - } – 1
3 1
y = -2 -2 0 điểm A không thuộc đồ thị hàm số y
= 3x –1
Sau đó, 3HS xét tiếp các điểm B, C, D
Kết quả :
B { ; 0} thuộc đồ thị hàm số 3
1
C (0 ; 1) không thuộc đồ thị hàm số
D (0 ; -1) thuộc đồ thị hàm số
x
y
-2 -1
3
1
2
1 2 3 4 0
1
2
3
4
4
M N
Trang 10TIẾT 38 SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO
A MỤC TIÊU
HS biết cách sử dụng máy tính bỏ túi CASIO để thực hiện các phép tính với các số trên tập Q
HS có kỹ năng sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi để giải bài tập
HS thấy được tác dụng của việc sử dụng máy tính bỏ túi Casio
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: Máy tính bỏ túi Casio fx – 220 hoặc f(x) – 500A
HS: Máy tính bỏ túi Casio fx – 220 hoặc f(x) – 500A
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1
GV GIỚI THIỆU CÁC PHÉP TÍNH TRÊN TẬP SỐ HỮU TỈ Q
GV: chúng ta đã biết mọi số hữu tỉ đều có thể
biểu diễn dưới dạng (a,b , b ) Vậy
b
a
Z
các phép tính với số hữu tỉ có thể đưa về thực
hiện như các phép tính đối với phân số
Hoạt động 2 1.RÚT GỌN Số HỮU TỈ
GV đưa ví dụ
Rút gọn các số sau:
= 72
6
126 26
72
6
72 6
GV hướg dẫn HS rút gọn các số đa cho:
Aán phím 6 ab/c 72 = HS làm theo lời hướng dẫn của GV
Kết quả
12
1
GV: còn cách làm khác như sau sử dụng thêm
phím +/–
HS thao tác theo hướng dẫn của GV Aán phím 6 +/– ab/c 72 +/– = HS thao tác theo hướng dẫn của GV
Kết quả
12
1
Hoặc ấn phím:
6 +/– ab/c 72 +/– SHIFT d/c
Kết quả
12
1
GV: Như vậy trong cách làm trên em đã sử
dụng thêm phím nào? HS trả lời SHIFT d/c
GV tương tự em hãy thực hành rút gọn số
bằng máy tính bỏ túi
125
25
HS: Cách 1 Aán phím 25 +/– ab/c 125 =
Trang 11Kết quả:
5 1
Cách 2 Aán phím
25 +/– ab/c 125 SHIFT d/c Kết quả:
5
1
GV có thể cho học sinh kiểm tra lại kết quả
bằng cách rút gọn thông thường
GV: Tóm lại, muốn rút gọn số hữu tỉ viết dưới
dạng phân số ta dùng phím
= hoặc phím kép SHIFT d/c
Hoạt động 3 CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ HỮU TỈ
GV đưa ví dụ lên bảng
Ví dụ 1: Tính + +
15
7 5
2
7
3
GV: Em hãy thực hiện tính bằng máy?
GV: Ta có thể viết tổng trên dưới dạng sau:
15
7
5
2
7 3
15
7 5
2 7 3 GV: Hãy thực hiện tính trên máy:
– –
15
7
5
2
7
3
HS: Ấn phím
7 ab/c 15 - 2 +/– ab/c 5 - 3 ab/c 7 = Kết quả:
105
38
GV: Chốt lại cho học sinh khi nào dùng phím
+/– khi nào dùng phím + hoặc phím –
Ví dụ 2: Tính
5 3
+ +
2
1 3
2 4 3
Ta còn có thể viết biểu thức dưới dạng như thế
5
3
4
3 3
2 2 1
GV tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm Kết quả hoạt động nhóm
Ấn phím
3 ab/c 5 [(…1 a b/c 2 + 2ab/c 3 + 3 ab/c 4 = Kết quả
115 36
GV cùng HS nhận xét bài làm của các nhóm
và nhấn mạnh sử dụng thêm phím
[(… để thực hiện bài toán trên, lưu ý dấu
Trang 12đóng ngoặc cuối cùng không cần ấn.
Ví dụ 3: Tính –2 +
2
1 2
1 1
1
GV yêu cầu HS viết lại phép tính trên thành
dòng hàng ngang:
HS:
2
1 2 : 1 1
Em hãy thực hiện phép tính trên máy
Đó chính là cách 1 để tính
HS: Aán phím
2 +/– + 1 [(… 1 + 1 [(… 2 + 1 ab/c = Kết quả
7
2 1
Cách 2:GV giới thiệu cho học sinhsử dụng
phép tính lưu hằng số chia tính ngược từ dưới
lên
Ấn phím
1 ab/c 2 + 2 = 1 = + 1
= 1 = + 2 +/– =
Kết quả
7
2
1
Hoạt động 4 PHÉP KHAI PHƯƠNG
GV cho HS ôn lại định nghĩa căn bậc hai của
một số không âm và cho ví dụ minh hoạ
HS: a) Định nghĩa Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2 = a
Ví dụ: 2 = 22 = 2
9 = 3 2 = 3 GV: ở đây dấu “ ” gọi là dấu căn bậc hai,
các số 4, 9 là các số lấy căn
Vì để tính căn bậc hai dương của các số không
âm ta sử dụng phím trên máy
Ví dụ tính 36; 225; 2025
156,25;
9 4
GV hướng dẫn HS tính 36 HS làm theo hướng dẫn của GV
Ấn 36 màn hình hiện 6
Vậy 36 =6
Tương tự em hãy tính các câu còn lại? Ấn 225 màn hình hiện 15.
Vậy 225 = 15 Ấn 2025 màn hình hiện 45
Vậy 2025 =45