1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Vật lý 7 tiết 29 đến 34

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 222,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: HS: quan sát và trả lời C1 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa ra kết luận chung cho C1 HS: làm TN và thảo luận với câu C2 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự n[r]

Trang 1

Tiết: 29: HIỆU ĐIỆN THẾ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được định nghĩa của Hiệu điện thế

2 Kĩ năng:

- Nắm được cách đo Hiệu điện thế bằng Vôn kế

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Nguồn điện, vôn kế, công tắc, dây dẫn, bóng đèn

2 Học sinh:

- Pin, dây dẫn, bóng đèn, công tắc

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’) Lớp: 7A Tổng: Vắng:

Lớp: 7B Tổng: Vắng:

2 Kiểm tra: (4’)

Câu hỏi: đổi các đơn vị đo sau:

1500 mA = … A 475 mA = … A 1,375 A = … mA 0,125 A = … mA

Đáp án:

1500 mA = 1,5 A 475 mA = 0,475 A 1,375 A = 1375 mA 0,125 A = 125 mA

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

GV: cung cấp thông tin về Hiệu điện

thế

HS: nắm bắt thông tin và trả lời C1

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

(5’) I Hiệu điện thế

Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một Hiệu điện thế

Hiệu điện thế kí hiệu là U Đơn vị là Vôn, kí hiệu là V hay milivôn mV và kilôvôn KV với 1 mV = 0,001 V

1 KV = 1000 V

C1:

- Pin tròn: 1,5 V

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y: .

Trang 2

Hoạt động 2:

HS: thảo luận với câu C2

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C2

(5’) II Vôn kế

Vôn kế là dụng cụ dùng để đo Hiệu điện thế

C2: bảng 1

Hình 25.2a 300 V 25 V Hình 25.2b 20 V 2,5 V

Hoạt động 3:

HS: làm TN và thảo luận với mạch điện

hình 25.3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

HS: thảo luận với câu C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C3

(12’) III Đo hiệu điện thế giữa hai cực

của nguồn điện khi mạch hở

Nguồn điện

Số Vôn ghi trên vỏ pin

Số chỉ của Vôn kế

C3: số Vôn ghi trên vỏ pin bằng với số chỉ của Vôn kế

Hoạt động 4:

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đưa ra kết luận chung cho câu C4

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đưa ra kết luận chung cho câu C5

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đưa ra kết luận chung cho câu C6

(8’) IV Vận dụng

C4:

a, 2,5 V = 2500 mV

b, 6 KV = 6000 V

c, 110 V = 0,11 KV

d, 1200 mV = 1,2 V C5:

a, đây là Vôn kế

b, GHĐ: 45V ; ĐCNN: 1V

c, vị trí 1 chỉ 4V

d, vị trí 2 chỉ 42V

C6:

a + 2 b + 3 c + 1

V X

Trang 3

4 Củng cố: (8’)

GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ cuối bài

GV: Cho HS đọc phần “có thể em chưa biết”.

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập 25.1 và 25.3 SBT

- Chuẩn bị bài : Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện

Trang 4

HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DỤNG CỤ ĐIỆN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện

2 Kĩ năng:

- Nắm được sự tương tự giữa hiệu điện thế với sự chênh lệch mức nước

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Vôn kế,ampe kế, dây dẫn, bóng đèn, nguồn điện

2 Học sinh:

- Pin, bóng đèn, dây dẫn, công tắc

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’) Lớp: 7A Tổng: Vắng:

Lớp: 7B Tổng: Vắng:

2 Kiểm tra: (4’)

Câu hỏi: đổi các đơn vị sau:

0,185 KV = … V 1,25 V = … mV 0,015 KV = … mV 1250 mV = … KV

Đáp án:

0,185 KV = 185 V 1,25 V = 1250 mV 0,015 KV = 15000 mV 1250 mV = 0,00125 KV

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

HS: quan sát và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đưa ra kết luận chung cho C1

HS: làm TN và thảo luận với câu C2

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C2

HS: thảo luận với câu C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

(15’) I Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng

đèn

1 Bóng đèn chưa mắc vào mạch điện.

* Thí nghiệm 1: hình 26.1

C1: khi chưa mắc vào mạch điện thì số chỉ của Vôn kế là 0

2 Bóng đèn được mắc vào mạch điện

* Thí nghiệm 2: hình 26.2

C2:

Kết quả đo

Loại mạch điện

Số chỉ của Vôn kế (V)

Số chỉ của ampe kế (A) Mạch hở U 0 = 0 I 0 =

Nguồn điện

1 pin Mạch kín U 1 = 1,5 I 1 =

Ngµy so¹n: Ngµy d¹y: .

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề TG NỘI DUNG

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho cõu C3

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khỏc nhận xột, bổ xung sao

đú đưa ra kết luận chung cho cõu C4

Nguồn điện

2 pin Mạch kớn U 2 = 3 I 2 =

C3:

…… khụng cú ……

… lớn/ nhỏ … mạnh/ yếu …

C4:

V

U  2 , 5

Hoạt động 2:

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khỏc nhận xột, bổ xung sao

đú đưa ra kết luận chung cho cõu C5

(5’) II Sự tương tự giữa hiệu điện thế

và sự chờnh lệch mức nước

C5:

a, chờnh lệch mức nướcdũng nước.

b, … hiệu điện thế … dũng điện …

c, … chờnh lệch mức nước … hiệu điện thế … dũng điện …

Hoạt động 3:

HS: suy nghĩ và trả lời C6 + C7 + C8

GV: gọi HS khỏc nhận xột, bổ xung sao

đú đưa ra kết luận chung cho cõu C6

+C7+C8

(10’) III Vận dụng

C6:

ý C C7:

ý A C8:

ý C

4 Củng cố: (8’)

- Giỏo viờn hệ thống húa lại cỏc kiến thức trọng tõm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + cú thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sỏch bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ

- Học bài và làm cỏc bài tập trong sỏch bài tập

- Chuẩn bị bài : Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với

đoạn mạch nối tiếp.

Trang 6

THỰC HÀNH: ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ

ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH SONG SONG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết cách đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song

2 Kĩ năng:

- Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch song song

3 Thái độ:

- Có ý thức hợp tác, đoàn kết trong hoạt động nhóm

- Nghiêm túc trong giờ thực hành

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Nguồn điện, ampe kế, vôn kế, bóng đèn, công tắc

2 Học sinh:

- Dây dẫn, pin, báo cáo thực hành

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (0’)

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

GV: hướng dẫn HS cách mắc mạch

điện gồm 2 bóng đèn mắc song song

với nhau

HS: nắm bắt thông tin

GV: hướng dẫn HS cách đo cường độ

dòng điện của đoạn mạch song song

HS: nắm bắt thông tin

GV: hướng dẫn HS cách đo hiệu điện

I Nội dung và trình tự thực hành

1 Mắc song song hai bóng đèn

C1: ampe kế và công tắc được mắc song song với nhau

C2:

2 Đo cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song

Vị trí của ampe kế Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Cường độ

dòng điện I 1 = I 2 = I 3 =

3 Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song

Ngµy so¹n: Ngµy d¹y: .

X

V X

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG

thế của đoạn mạch song song

HS: nắm bắt thụng tin

Vị trớ mắc vụn kế Hiệu điện thế hai điểm 1 và 2 U 12 =

hai điểm 2 và 3 U 23 = hai điểm 1 và 3 U 13 =

Hoạt động 2:

HS: tiến hành thực hành theo hướng

dẫn

GV: quan sỏt và giỳp đỡ cỏc nhúm thực

hành

sủa cỏc lỗi HS mắc phải

HS: thực hành và lấy kết quả ghi vào

bỏo cỏo thực hành

II Thực hành

Mẫu: bỏo cỏo thực hành

4 Củng cố: (13’)

- Thu bỏo cỏo thực hành

- Nhận xột kết quả thực hành của cỏc nhúm

- Nhận xột giờ thực hành

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Xem lại trỡnh tự thực hành

- Học thuộc qui luật về cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch

nối tiếp

- Chuẩn bị bài :Thực hành : Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với

đoạn mạch song song

Trang 8

THỰC HÀNH: ĐO HIỆU ĐIỆN THẾ VÀ CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH SONG SONG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết cách đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song

2 Kĩ năng:

- Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch song song

3 Thái độ:

- Có ý thức hợp tác, đoàn kết trong hoạt động nhóm

- Nghiêm túc trong giờ thực hành

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Vôn kế, ampe kế, nguồn điện, bóng đèn, công tắc

2 Học sinh:

- Pin, dây dẫn, bóng đèn, báo cáo thực hành

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (0’)

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

GV: hướng dẫn HS cách mắc mạch điện

gồm 2 bóng đèn mắc song song với nhau

HS: nắm bắt thông tin

GV: hướng dẫn HS cách đo hiệu điện thế

của đoạn mạch song song

(10’) I Nội dung và trình tự thực hành

1 Mắc song song hai bóng đèn.

C1: - hai điểm M, N là nối chung của hai bóng đèn

- mạch M12N và M34N

- M  pin  N C2:

- đóng công tắc thì đèn sáng

- tháo 1 bóng ra thì bóng còn lại sáng mạnh hơn lúc đầu

2 Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song.

X X

V X

X

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y: .

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG

HS: nắm bắt thông tin

GV: hướng dẫn HS cách đo cường độ

dòng điện của đoạn mạch song song

HS: nắm bắt thông tin

C3: vôn kế được mắc song song với đèn 1 và đèn 2

Vị trí mắc vôn kế Hai điểm 1 và 2 Hai điểm 3 và 4 Hai điểm M và N Hiệu điện

thế U12 = U 34 = U MN =

C4: U12 … U34 … UMN

3 Đo cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song.

Vị trí mắc ampe kế Cường độ dòng điện Mạch rẽ 1 I 1 =

Mạch rẽ 2 I 2 = Mạch chính I =

I … I1 … I2 Hoạt động 2:

HS: tiến hành thực hành theo hướng dẫn

GV: quan sát và giúp đỡ các nhóm thực

hành

sủa các lỗi HS mắc phải

HS: thực hành và lấy kết quả ghi vào báo

cáo thực hành

(20’) II Thực hành

Mẫu: báo cáo thực hành

4 Củng cố: (13’)

- Thu báo cáo thực hành

- Nhận xét kết quả thực hành của các nhóm

- Nhận xét giờ thực hành

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

V X A

Trang 10

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được nguy hiểm của dòng điện khi đi qua cơ thể con người

- Biết được hiện tượng đoản mạch và tác dụng của cầu chì

2 Kĩ năng:

- Nắm được các quy tắc an toàn khi sử dụng và sửa chữa điện

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức để đảm bảo an toàn điện

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Cầu chì, nguồn điện, công tắc, ampe kế, bóng đèn

2 Học sinh:

- Cầu chì, bóng đèn, công tắc, dây dẫn

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (0’)

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

HS: suy nghĩ và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đưa ra kết luận chung cho câu C1

GV: làm TN cho HS quan sát

HS: quan sát và trả lời gợi ý trong SGK

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

HS: hoàn thành nhận xét trong SGK

GV: đưa ra kết luận chung cho phần này

GV: nêu giới hạn nguy hiểm đối với dòng

điện đi qua cơ thể người

HS: nắm bắt thông tin

(15’) I Dòng điện đi qua cơ thể người

có thể gây nguy hiểm

1 Dòng điện có thể đi qua cơ thể người

C1: Tay cầm phải chạm vào nắp kim loại thì bút thử điện mới sáng

* Thí nghiệm:

hình 29.1

* Nhận xét:

…… đi …… mọi ……

2 Giới hạn nguy hiểm đối với dòng điện đi qua cơ thể người

SGK Hoạt động 2:

GV: làm TN cho HS quan sát

HS: quan sát và so sánh I1 và I2

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

HS: hoàn thành nhận xét trong SGK

GV: đưa ra kết luận chung cho phần này

(10’) II Hiện tượng đoản mạch và tác

dụng của cầu chì

1 Hiện tượng đoản mạch

* Thí nghiệm:

Hình 29.2

* Nhận xét:

C2: I1 < I2

Ngµy so¹n: Ngµy d¹y: .

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề TG NỘI DUNG

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khỏc nhận xột, bổ xung sao đú

đưa ra kết luận chung cho cõu C3

HS: thảo luận với cõu C4 + C5

Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày

Cỏc nhúm tự nhận xột, bổ xung cho cõu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho cõu C4 + C5

…… rất lớn ………

2 Tỏc dụng của cầu chỡ

C3: khi cú hiện tượng đoản mạch thỡ cầu chỡ bị núng chảy và đứt

C4: số ampe ghi trờn cầu chỡ để núi lờn giỏ trị định mức của dũng điện mà cầu chỡ chịu được

C5: nờn dựng cầu chỡ ghi 1A Hoạt động 3:

GV: nờu thụng tin về cỏc quy tắc an toàn

khi sử dụng điện

HS: nắm bắt thụng tin

HS: thảo luận với cõu C6

Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày

Cỏc nhúm tự nhận xột, bổ xung cho cõu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho cõu C6

(10’) III Cỏc quy tắc an toàn khi sử

dụng điện

SGK

C6:

a, vỏ bọc cỏch điện của dõy dẫn điện khụng đảm bảo an toàn, nờn bọc lại hoặc thay dõy mới

b, dõy chỡ cú giới hạn quỏ lớn đối với mạch điện cần bảo vệ, thay dõy chỡ nhỏ hơn cho phự hợp

c, chưa ngắt dũng điện khi đang sửa chữa, phải tắt hết nguồn điện trước khi sửa chữa

4 Củng cố: (7’)

- Giỏo viờn hệ thống húa lại cỏc kiến thức trọng tõm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + cú thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sỏch bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài kết hợp SGK và vở ghi - Thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài : Tổng kết chương III

Làm đề cương ôn tập - Trả lời trước các câu hỏi tự kiểm tra và phần vận dụng

Trang 12

TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 : ĐIỆN HỌC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hệ thống hóa được các kiến thức của chương Điện học

2 Kĩ năng:

- Trả lời được các câu hỏi và bài tập tổng tập chương

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- hệ thồng câu hỏi ôn tập, bảng trò chơi ô chữ

2 Học sinh:

- Xem lại các kiến thức có liên quan

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (0’)

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

GV: nêu hệ thống các câu hỏi để học sinh

tự ôn tập

HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của

phần ôn tập trên

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho từng câu hỏi của phần này

(10’) I Tự kiểm tra

Hoạt động 2:

HS: suy nghĩ và trả lời câu C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đưa ra kết luận cho câu C1

HS: suy nghĩ và trả lời câu C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đưa ra kết luận cho câu C2

(15’) II Vận dụng

C1: ý D C2:

A B A B

-+ +

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG

HS: suy nghĩ và trả lời câu C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đưa ra kết luận cho câu C3

HS: suy nghĩ và trả lời câu C4 + C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung và

đưa ra kết luận cho câu C4 + C5

HS: thảo luận với câu câu C6

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C6

HS: suy nghĩ và trả lời câu C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đưa ra kết luận cho câu C7

A B A B

C3: cọ xát mảnh nilông bằng miếng len thì mảnh nilông bị nhiễm điện âm và nhận thêm electron còn miếng lên mất bớt electron

C4:

ý C C5:

ý C C6: ta thấy:

U1 = U2 = 3V nếu mắc nối tiếp 2 bóng đèn này thì :

U12 = U1 + U2 = 3 + 3 = 6V vậy phải mắc vào nguồn điện 6V C7:

vì 2 đnè được mắc song song với nhau nên: I = I1 + I2

=> I2 = I - I1 = 0,35 - 0,12 = 0,23 A

vậy số chỉ của ampe kế A2: 0,23 A

Hoạt động 3:

HS: thảo luận với các câu hỏi hàng ngang

của trò chơi ô chữ

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho từ hàng dọc

(10’) III Trò chơi ô chữ

Trang 14

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Häc bµi kÕt hîp SGK vµ vë ghi - Tr¶ lêi l¹i c¸c c©u hái «n tËp

- ChuÈn bÞ giê s©u kiÓm tra häc kú

HẾT.

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w