1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tuần 22. Tràng giang

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 29,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hs đứng lên trả lời Câu trả lòi dự kiến: -Đoạn 1: Ba khổ đầu: Miêu tả bức tranhthiên nhiên và thể hiện nỗi buồn cô đơn của tác giả.. Nhan đề:.[r]

Trang 1

- Hiểu và thông cảm tâm trạng cô đơn của thi sĩ

- Giáo dục tinh thần yêu quê hương đất nước

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đọc sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo

- Soạn giáo án

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ, làm các bài tập giao về nhà

- Đọc trước sách giáo khoa, soạn bài mới, đọc thêm các tư liệu về Huy Cận

III Phương pháp dạy học, phương tiện dạy học:

1 Phương pháp dạy học:

- Thuyết giảng

- Pháp vấn,

Trang 2

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục, vệ sinh.

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

a Câu hỏi kiểm tra: Phân bài “ Vội Vàng” để làm rõ ý Xuân Diệu là “ nhà thơ mới nhất trong những nhà thơ mới”?

b Gợi ý trả lời.

Học sinh lựa chọn cái mới làm rõ chi tiết về nội dung và nghệ thuật trong thơ Xuân Diệu: cách cảm nhận mới, cái tôi cá nhân bộc lộn trực tiếp, quan niệm sống mới, cách tân nghệ thuật sáng tạo

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: ( 1 phút)

Phong trào Thơ mới giai đoạn 1930-1945 đã sản sinh ra rất nhiều nhà thơ mang trong mình cái tôi cá nhân và mỗi nhà thơ để lại cho thơ ca giai đoạn này những màu sắcriêng toát lên từ bản chất của những nhà thơ đó Hoài Thanh trong cuốn Thi nhân

Việt Nam có nhận xét: “chưa bao giờ ta thấy xuất hiện cùng một lúc một hồn thơ rộng mở như Thế Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy

Thông,trong sáng như Nguyễn Nhược Pháp,ảo não như Huy Cận,quê mùa như Nguyễn Bính,kỳ dị như Chế Lan Viên và thiết tha,rạo rực,băn khoăn như Xuân Diệu”.Và hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu một hồn thơ ảo não trong phong

trào Thơ mới đó chính là nhà thơ Huy Cận với bài thơ Tràng Giang.

b Giảng bài mới.

Trang 3

i

gian

Hoạt động của giáo

Trang 4

-Học sinh đọc và khái quát các ý chính.

- Sinh ra và lớn lên trong một gia đình nhà nho nghèo

ở làng Ân Phú,huyện Hương Sơn nay là xã Ân Đức,huyện

Vũ Quang,tỉnh Hà Tĩnh

- Năm 1939 ông đỗ tú tài toàn phần tại Huế Từ 1942 ông tham gia Mặt trận Việt Minh trong tổ chứcăn hoá cứuquốc,ông tham gia phong tràoQuốc dân đại hội tại Tân Trào

và được bầu vào Uỷ ban dân tộc giải phóng toàn quốc

- Sau 1945 ông giữ những chức vụ quan trọng trong Chính phủ và Hội liên hiệp văn học-nghệ thuật Việt Nam.Ông được Nhà nước phong tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học-nghệ thuật đợt I năm 1996

ảo não, bơ vơ “ cái buồn tỏa

ra từ đáy hồn một con người cơ hồtới ngoại cảnh”.

 Ông được biết đến nhưmột thi sĩ hàng đầu củaphong trào Thơ mới

Thờ

i Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 5

Gv yêu cầu học sinh

đọc bài thơ và đưa ra

câu hỏi?

“Em hãy cho biết xuất

xứ của bài thơ và tên

gọi ban đầu của bài thơ

là gì”?

Học sinh đọc bài thơ

và nêu xuất xứ bài thơ

 Ông được biết đến nhưmột thi sĩ hàng đầu củaphong trào Thơ mới

- Sau cách mạng tháng Tám

ông đã mất một thời gian dài

để đổi mới tiếng thơ.Từ 1958 thơ ông lại mang một màu sắcmới và bắt đầu nở rộ với những sáng tác sau: Trời mỗi ngày lại sáng-1958;Đất nở hoa-1960; Bài thơ cuộc đời-1963;Hai bàn tay em-1967; Những năm sáu mươi-1968;

c.Con người:

Huy Cận là một người luôn khao khát và lắng nghe sự hoà điệu giữa hồn người với tạo vật,giữa cá thể với nhân dân

đảo,đến những kiếp người nổitrôi

- Bài thơ lúc đầu có tên là

Chiều trên sông viết theo thể

lục bát, sau đổi thành thất ngôn và đặt nhan đề mới là

Tràng Giang.

Thờ Hoạt động của giáo Hoạt động của học Nội dung

Trang 6

Gv đọc lại bài thơ và

đưa ra câu hỏi?

Giáo viên hỏi: “Em

hãy cho biết nhan đề

bài thơ có ý nghĩa như

thế nào? Tại sao tác

nghĩa với Trường

Giang( sông dài)

nhưng nếu đặt Trường

Giang thì cái hay của

tiêu đề sẽ giảm đi rất

nhiều

Hs đứng lên trả lời

Câu trả lòi dự kiến:

-Đoạn 1: Ba khổ đầu: Miêu tả bức tranhthiên nhiên và thể hiện nỗi buồn cô đơn của tác giả

-Đoạn 2: Khổ thơ cuối: Lòng yêu nướcthầm kín của tác giả

c.Bố cục:

- Đoạn 1: Ba khổ đầu: Miêu

tả bức tranh thiên nhiên và tâm trạng của nhà thơ

- Đoạn 2: Khổ thơ cuối: Tình yêu quê hương thầm kín của tác giả

II Đọc-hiểu văn bản

1 Nhan đề và lời đề từ:

a Nhan đề:

-Gợi ra một ấn tượng khái quát vừa cổ điển,vừa trang trọng.Bởi lẽ Giang là từ Hán-Việt có nghĩa là Sông,con Tràng là âm đọc chệch của từ Trường có nghĩa là Dài

-Tràng Giang không chỉ là một con sông dài mà còn là một con sông rộng lớn, khôngphải con sông mang ý nghĩa

cụ thể nào mà là con sông mang ý nghĩa cụ thể nào mà

là con sông mang ý nghĩa khái quát gợi lên nổi buồn mênh mang,rợn ngợp

Trang 7

i

gian

Hoạt động của giáo

Học sinh đọc khổ thơ đầu tiên, suy nghĩ và tìm câu trả lời

-Tràng Giang với vần “ang”

gợi ra âm hưởng vang xa và trầm lắng và lan toả,ngân vang trong lòng người đọc,ngời lên vẻ đẹp vừa cổ điển,vừa hiện đại

>> Dòng sông của thi ca, dòng sông của tâm tưởng

-Tình:Bâng khuâng, nhớ

> tâm trạng buồn, cô đơn giữa

“trời rộng”, “sông dài”

>>Câu thơ đề từ là của chính tác giả định hướng cảm xúc cho toàn bài thơ Đó chính là nỗi buôn sầu man mác lan toả một cách nhẹ nhàng mà lắng sâu trước cảnh trời rộng khi nhà thơ lặng ngắm cảnh lúc hoàng hôn

2.Bức tranh thiên nhiên và tâm trạng nhà thơ ( 3 khổ đầu).

a Khổ 1: Cảnh sông nước

“Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp

Con thuyền xuôi mái nước song song

Thuyền về nước lại sầu trăm ngả

Củi một cành khô lạc mấy dòng”.

Trang 9

Giáo viên hỏi:

“ nếu hai câu đầu là tả

sóng, tả những luồng

nước thì 2 câu thơ sau

tác giả muốn nói điều

gì? Và tác giả đã sử

dụng những biện pháp

nghệ thuật gì?

Hsinh suy nghĩ và trả lời

Hai câu thơ đầu:

-Hình ảnh: Sóng gợn, thuyền, nước song song

>Cảnh sông nước mênh mông, vô tận, bóng con thuyền xuất hiện ngày càng làm cho khung cảnh hoang vắng hơn.

-Động từ “gợn”: miêu tả

những chuyển đọng nhẹ nhàng

-Nhân hóa “sóng” mang tâm trạng “ buồn điệp điệp”.

Biến con sóng vô tri vô giác thành cong sóng mang nổi buồn triền miên.

>> Miêu tả thuyền nước nhưng mở ra được không gianvươn theo chiều dài (cái nhỏ nhoi của con người càng nổi bật trên cái mênh mông, xa vắng của trời rộng, sông dài

và ngược lại)

 Hai câu sau:

-Nghệ thuật đối:Thuyền về><nước lại

-> gợi sự chia lìa, là nguyên nhân của nổi sầu trăm ngả.-Nghệ thuật đảo ngữ dùng để nhấn mạnh thi liệu là “củi” gợi sự khô héo, trôi nổi Củi- một cành khô>< lạc mấy dòng

->> sự chìm nổi cô đơn,biểu tượng về thân

Thờ

i Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 10

Gv hỏi: Nỗi buồn ở

khổ thơ này được tác

giả triền khai như thế

nào?

Gv: Em có nhận xét gì

về không gian và thời

gian được tác giả xây

dựng trong 2 câu thơ

đầu của khổ thơ thứ

2?.

Học sinh suy nghĩ trả lời

phận con người lênh đênh, lạcloài giữa dòng người

 Sự xót xa, thấm thía đến tộ nghiệp của tác giả

-Từ ngữ:Buồn điệp điệp, sầu trăm ngã: Nỗi buồn da diết

miên man không dứt.Gợi một nỗi buồn mênh mông trùng điệp

 Khổ thơ đã diễn tả nỗi buồn thầm lặng của tácgiả trước không gian mênh mông, rộng lớn

b.Khổ 2: Cảnh bến bờ.

“Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều

Nắng xuống,trời lên sâu chót vót

Sông dài,trời rộng,bến cô liêu”.

Hai câu đầu:

-Không gian “cồn cỏ” cây lơ

thơ, đìu hiu trong gió càng tô thêm vẻ hoang vắng, tiên điều

-Đảo: đâu tiếng nhấn mạnh

sự thưa thớt

-Thời gian: chiều -> thời gian

nghệ thuật quen thuộc gợi buồn

-Cặp từ láy: lơ thơ, đìu hiu

cùng hình ảnh chợ chiều đã vãn ở làng xa -> gợi sự buồn

bã, quạnh vắng, cô tịch của không gian

Thờ Hoạt động của giáo Hoạt động của học Nội dung

Trang 11

Gv hỏi: Chú ý các từ:

xuống, lên, sâu chót

vót,dài, rộng, cô liêu

trong 2 câu thơ sau và

cho biết ts nghĩa của

->> Thời gian và không gian quan sát cảnh không phải được miêu tả một cách khách quan mà bản thân nó ngầm chứa đựng tiền đề để miêu tả cảnh

 Hai câu sau:

-Hình ảnh nắng xuống >< trờilên sâu chót vót.Gợi chiều dài (sông), rộng (trời), cao, sâu (trời lên) ngút ngàn của không gian -Sông dài, trời rộng (cái mênh mông, vô cùng)> < bến cô liêu ( nhỏ bé)

→Làm tăng thêm sự vắng vẻ,

lẻ loi, cô độc

→Với cách sử dụng từ độc đáo, âm hưởng trầm

bổng,Huy Cận như muốn lấy

âm thanh để xoá nhoà không gian buồn tẻ hiện hữu nhưng không được, nỗi buồn chiếm

cả không gian, đất trời , vũ trụ

c Khổ 3:Thiên nhiên hoang vắng.

Bèo dạt về đâu hàng nối hàng Mênh mông không một chuyến đò ngang

Không cầu gợi chút niềm thân mật

Trang 12

i

gian

Hoạt động của giáo

Gv hỏi: hình ảnh cánh

bèo gợi cho các em

liên tưởng đến cái gì?

Hsinh đọc đoạn thơ

và trả lời câu hỏi

Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng

-Hình ảnh ẩn dụ “bèo”, gợi lên những kiếp sống nhỏ bé,

cô đơn, trôi nổi

-Câu hỏi “về đâu” gợi lên cuộc sống bấp bênh, gợi lên

sự bơ vơ, lạc loài, mất phương hướng cả một lớp người vô định

-Những từ ngữ: Mênh mông, hàng nối hàng, Lặng lẽ , dạt,không một chuyến đò ngang, Không cầu

-> Cành tô đậm cảm gics hiu quạnh đến khủng khiếp.-Điệp từ phủ định

Không:không có sự giao lưu

kết nối đôi bờ-> Niềm khao khát mong chờđau đáu những dấu hiện của

sự sống trong tình cảnh cô độc

-“ Lặng lẽ”: thể hiện sự hoangvu

-“bỡ xanh tiếp bãi vàng”:màu héo úa của thiên nhiên gợi lênsức màu tâm trạng

 khổ 3 miêu tả cảnh lặng lẽ,hoang vắng của Tràng Giang,

sự vật không tìm đến nhau màgợi lên sự xa vời Qua đó thể hiện được nỗi buồn trước cảnh vật của nhà thơ luôn song hành và gắn chặt với nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn trước cảnh quê hương đất nước

Trang 14

Gv hỏi: Qua 3 khổ thơ

trên thì em nào có thể

rút ra được nội dung

chung của 3 khổ này?

Gv hỏi: Đây là khổ thơ

đặc sắc nhất có sự kết

hợp hài hòa giữa cổ

điển và hiện đại trong

Hsinh suy nghĩ trả lời

Tóm lại:Ba khổ thơ biểuhiện cho niềm tha thiết với thiên nhiên tạo vật Đó là một bức tranh thiên nhiên thấm đượm tình người, mangnặng nỗi buồn bâng khuâng, nỗi bơ vơ của kiếp người, và đằng sau nỗi buồn về sông núi là nỗi buồn của người dânthuộc địa trước cảnh giang sơn bị mất chủ quyền

d Khổ 4: Tình yêu quê hương sâu đậm của tác giả.

“Lớp lớp mây cao đùn núi bạc

Chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa

Lòng quê dờn dợn vờicon nước

Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà”

-Màu sắc cổ điển thể hiện rõ

ở các hình ảnh: mây, Núi,cánh chim, bóng chiều -Nghệ thuật đảo ngữ: Lớp lớp-> rất nhiều đám mây đang

xếp lên nhau

-Nhân hóa: Đùn -> ý thơ quen thuộc trong câu thơ “Mặt đất mây đùn cửa ải xa”.

-Đối:Lớp lớp mây cao núi bạc > <chim nghiên cánh nhỏ

(Bức tranh thiên nhiên đẹp hùng vĩ>< Nỗi Cô đơn, bơ

vơ, nhỏ nhoi tội nghiệp)

Thờ

i Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 15

Gv giảng giải thêm:

Câu thơ mang âm

hưởng đường thi

nhưng tình cảm thể

hiện mới.Nỗi buồn

trong thơ xưa là do

thiên nhiên tạo ra còn

-Tâm trạng của thi nhân: + dợn dợn: những xao động

liên tiếp khi nhà thơ nhìn những con nước xa -> nhớ nhà

+ Phủ nhận: không khói hoàng hôn.-> câu thơ mượn ý

của Thôi Hiệu nhưng có sự sáng tạo mới

“Quê hương khuất bóng hoàng hôn

Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai”.(Thôi Hiệu).

 Huy Cận chẳng cần đến khói, sóng mà câu thơ bỗng

òa lên nứt nở Nỗi nhớ nhà nhớ quê như hòa với tình yêu sông núi

Thờ Hoạt động của giáo Hoạt động của học Nội dung

Trang 16

nghệ thuật và nội dung

của bài thơ?

Đằng sau nỗi buồn, nỗi sầutrước không gian và vũ trụ là tâm sự yêu nước thầm kín của một trí thức bơ vơ, bế tắc trước cuộc đời

Tóm lại bốn câu kết mang

ý vị cổ điển rất đậm đà.Ý vị ấy,màu sắc ấy được thể hiện

ở việc nhà thơ một mình lẻ loi đứng giữa vũ trụ bao la, lặng lẽ cảm nhận cái vĩnh viễn,cái vô cùng của không gian,thời gian với kiếp người hữu hạn

III.TỔNG KẾT 1.Nghệ thuật

-Bài thơ có sự kết hợp hài hoà của hai yếu tố cổ điển vàhiện đại

-Ngôn ngữ thơ cô đọng,hàm súc

-Sử dụng thủ pháp nghệ thuật ước lệ tượng trưng

-Sử dụng nhiều từ Hán-Việt tạo nên vẻ trang trọng cổ kính của bài thơ

-Sử dụng nhiều điệp từ điệp ngữ để thể hiện đúng tâm trạng lẻ loi,cô đơn của người

lữ khách xa quê

2.Nội dung

Bài thơ Tràng giang có vẻ như một bài thơ tả cảnh thế nhưng qua cảnh ấy thấy được tâm trạng con ngưòi,một tâm trạng buồn mênh mông Đó chính là

Trang 17

i

gian

Hoạt động của giáo

nỗi cô đơn của cả một thế hệ vừa nhận ra cái tôi của mình trước một cuộc đời mênh mông nhưng bế tắc.Thế nhưng buồn mà không bi quan,chán nản và thông qua bài thơ ta nhận thấy lắng sâu một tình yêu quê hương tha thiết,nồng nàn của nhà thơ

Trang 18

V Củng cố & dặn dò:

-Nắm vững nội dung nghệ thuật và học thuộc bài thơ.-Tìm đọc các tập thơ của Huy Cận để hiểu thêm về tác giả-Chuẩn bị bài: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

VI Rút kinh nghiện & bổ sung.

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w