Tuần 22. Tràng giang tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế...
Trang 1Trường Thủ Khoa Nghĩa
Trang 2Huy Cận
Trang 3Bâng khâng trời rộng nhớ sông dài
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên, sâu chót vót,
Sông dài trời rộng bến cô liêu
Trang 4Bèo dạt về đâu hàng nối
hàng,
Mênh mông không một
chuyến đò ngang
Không cầu gợi chút niềm
Chim nghiêng cánh nhỏ:
bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con
nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
(Lửa Thiêng – 1940)
Trang 5Nêu vài nét về tiểu sử tác giả và tập thơ Lửa Thiêng
Trang 6Tiểu Sử
Tên thật là Cù Huy Cận,sinh năm
1919,người Hà Tĩnh.Năm 1940 ông xuất bản tập thơ Lửa Thiêng và trở thành nhà thơ nổi tiếng trong phong trào Thơ Mới.
Các tập thơ tiêu biểu:Lửa Thiêng,Trời mỗi ngày lại
sáng,Đất nở hoa,Bài thơ cuộc đời…
Tập thơ Lửa Thiêng mang nỗi buồn mênh mông bao trùm cả không gian và thời gian, thiên nhiên đẹp nhưng buồn, thường gợi lên sự chia lìa mất mát mà Tràng Giang là tiêu biểu
Trang 7Nêu xuất xứ bài thơ
Tràng Giang ?
Trang 8Tràng Giang rút trong tập thơ Lửa
Thiêng Tứ thơ hình thành vào một
buổi chiều mùa thu
1939 khi Huy Cận
đứng bờ Nam bến Chèm nhìn cảnh
sông Hồng mênh
mông sóng nước
Trang 9PHÂN TÍCH
I.KHỔ I
1.Tìm những từ láy gợi cảm
2.Tìm biện pháp đối lập và ẩn dụ
Trang 10đuôi nhau không dứt
và con thuyền xuôi
mái để lại sau mình
những rẽ nước song
song
-Thuyền về nước lại
gợi sự chia lìa, xa cách
-Hình ảnh ẩn dụ:cảnh ngộ củi lìa rừng
>kiếp người vô định
giữa dòng đời trăm
ngả
Trang 11KHỔ II
1.Tìm từ láy gợi cảm
2.Tìm từ ngữ gợi hình ảnh
Trang 12- Từ láy lơ thơ gợi
lên hình ảnh cồn nhỏ vắng vẻ, thưa thớt
loáng thoáng ở
khoảng cách xa, hợp
với từ đìu hiu gợi lên sự vắng vẻ ,buồn tẻ
xuống,trời lên,sông
dài, trời rộng gợi
không gian rộng
lớn,con người càng
nhỏ bé trước sông
nước mênh mông
-Hình ảnh sâu chót
vót : không gian mở
ra chiều cao và bề
rộng tạo vũ trụ rộng lớn và nỗi buồn
tưởng như vô tận
Trang 13KHỔ III
1.Tìm hình ảnh ẩn
dụ
2.Tìm những điệp từ
Trang 14-Hình ảnh bèo dạt gợi lên tâm trạng
hoang mang, choáng
ngợp của con người
phiêu bạtgiữa cuộc
đời phù du
- Từ không hàm nghĩa phủ định được nhấn
mạnh 2 lần:không
chuyến đò ngang ,
không một chiếc
cầu->không có tình người lòng người đến với
nhau->nỗi buồn cô
đơn đẩy tới tột cùng
Trang 15KHỔ IV
1.Tìm hình ảnh đối lập
2.Tìm từ láy gợi
cảm
Trang 16-Hình ảnh đối lập: cánh chim nhỏ bé,
đơn độc in dáng lên
nền trời, chấp chới
sa xuống phía chân
trời như tia nắng
chiều mong manh rớt
xuống và mây trắng ùn ùn xếp lớp tạo
thành núi bạc, khiến cho trời đất thêm cao rộng, nỗi cô đơn
càng thấm thía
-Từ láy dợn dợn nghe
nặng và quặn đau,
làm nặng thêmnỗi
buồn và nỗi nhớ
nhà da diết của
người lữ thứ trước
cảnh tràng giang.
Trang 17Nỗi buồn sông nước
và kiếp ngướivô định
Bèo dạt, không đò không cầu
Không có tình người
Nỗi buồn nỗi nhớ nhà
da diết
Cảnh chợ chiều cồn nhỏ Trời rộng sông dài có tiếng
người mơ hồ
Nỗi buồn ảo não
Trang 18Nhận xét chung về bài thơ
Trang 19-Bài thơ được
viết bằng bút pháp vừa cổ điển vừa
thông giữa người
trong tình đất nước
Trang 201 3
5
Trang 21Chuẩn bị bài mới: Đây thôn Vĩ Dạ -Hàn Mặc Tử
Trang 22Xin cảm ơn !