Mùa hè đến sớm với gió mùa Tây nam khô nóng .Tài nguyên phong phú , đa dạng đang được điều tra khai thác : Tiềm năng thuỷ điện to lớn trên sông Đà ; Hàng trăm mỏ và điểm quặng có giá trị[r]
Trang 1NHỮNG SỐ LIỆU CẦN NHỚ VỀ NƯỚC VIỆT NAM Diện tích phần đất liền : 329.314 km2 _ Có hình dạng đặc biệt : uốn cong như hình chữ S
Diện tích phần biển : trên 1 triệu km2 (Biển Đông có diện tích 3 447 000 km2 )
Từ Bắc vào Nam phần đất liền nước ta kéo dài 15 vĩ độ (1650km) VN nằm trong đới khí hậu Nhiệt đới.
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
Từ Tây sang Đông phần đất liền nước ta mở rộng 7 kinh độ.Nơi hẹp nhất theo chiều Đông _ Tây chưa đầy 50 km thuộc tỉnh Quãng Bình
Lãnh thổ Việt Nam nằm trong múi giờ thứ 7 theo giờ GMT.(Giờ quốc tế)
Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến của Bắc bán cầu
Việt Nam có đường bờ biển dài 3260 km
Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài trên 4550 km
Đảo lớn nhất nước ta : Đảo Phú Quốc ( thuộc tỉnh Kiên Giang)
Vịnh biển đẹp nhất nước ta la Vịnh Hạ Long, Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm 1994
Việt Nam gia nhập ASEAN 25 /07/1995, APEC tháng 15/11/1998, WTO ngày 7/11/2006
Quần đảo xa nhất của nước Việt Nam là Quần Đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hòa)
Các thành phố trực thuộc TW :Hà Nội,Tphcm,Hải Phòng,Cần Thơ,Đà Nẵng
Bài 22 : VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
Câu 1 : Hãy cho biết 1 số thành tựu nổi bật của nền kinh tế xã hội nước ta trong thời gian đổi mới vừa qua ?
Đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng KT- XH kéo dài Nền kinh tế phát triển ổn định , đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
Về nông nghiệp : từ chỗ thiếu ăn phải nhập khẩu lương thực nay trở thành 1 trong 3 nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới ( Thái Lan , Việt Nam , Hoa kỳ ) Mỗi năm nước ta xuất khẩu 3 đến 4 triệu tấn gạo
Công nghịêp phát triển nhanh chóng , nhiều khu công nghiệp mới , khu chế xuất , khu công nghiệp kỹ thuật cao được xây dựng và đi vào sản xuất
Các ngành dịch vụ phát triển rất nhanh ngày càng đa dạng phục vụ đời sống và sản xuất trên cả nước
Câu 2 Những cơ hội và những thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập ASEAN?
1- Học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong quản lý, xây
dựng và phát triển kinh tế
2 - Mở rộng thị trường xuất nhập khẩu kích thích sản
xuất phát triển
3 - Thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật tiên tiến để công
nghiệp hóa đất nước
1- GDP bình quân đầu người còn thấp so với nhiều nước
2 - Cơ sở vật chất kĩ thuật còn lạc hậu
3 - Năng suất lao động còn thấp, sức cạnh tranh hàng hóa còn yếu
Bài 23 : VỊ TRÍ , GIỚI HẠN , HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
Câu 1 : Trình bày đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí tự nhiên nước ta ? Nêu ảnh hưởng của vị trí địa lí đến việc hình thành môi trường tự nhiên của nước ta
a ) Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí nước ta :
- Vị trí nội chí tuyến
- Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển , giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật
b ) Ảnh hưởng của vị trí đến môi trường tự nhiên :
- Làm cho nước ta vừa có đất liền , vừa có vùng biển rộng lớn
- Nằm trong vùng nội chí tuyến , ở khu vực gió mùa nên tự nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
- Vừa gắn vào lục địa châu Á , vừa mở ra biển Đông nên tự nhiên nước ta mang tính biển sâu sắc , làm tăng cường tính chất gió mùa ẩm của tự nhiên nước ta
Câu 2 : Hình dạng lãnh thổ nước ta có đặc điểm gì ? Hình dạng ấy đã ảnh hưởng như thế nào tới các điều kiện
tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải ở nước ta?
a ) Đặc điểm hình dạng lãnh thổ nước ta :
* Phần đất liền :
- Phần đất liền nước ta kéo dài theo chiều Bắc – Nam tới 1650 km ( 15 v ĩ đ ộ )
- Bề ngang hẹp Nơi hẹp nhất theo chiều tây – đông , thuộc Quảng Bình chưa đầy 50 km
- Đường bờ biển uốn cong hình chữ S dài 3260 km ,
- Đường biên giới dài 4550 km
* Phần biển : - Mở rộng về phía Đông , Đông nam
- Có nhiều đảo và quần đảo
b ) Ảnh hưởng :
Trang 2- Đối với tự nhiên : Làm cho thiên nhiên nước ta trở nên đa dạng , phong phú và sinh động cảnh quan thiên nhiên nước ta có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng , các miền tự nhiên Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền , tăng cường tính chất nóng ẩm của thiên nhiên nước ta
- Đối với giao thông vận tải : Hình dạng lãnh thổ cho phép nước ta phát triển nhiều loại hình vận tải : đường bộ, đường biển , đường hàng không …
Mặt khác giao thông vận tải nước ta cũng gặp không ít trở ngại , khó khăn , nguy hiểm do hình dạng địa hình lãnh thổ kéo dài , hẹp ngang , nằm sát biển Các tuyến đường dễ bị chia cắt bởi thiên tai , địch hoạ Đặc biệt là tuyến giao thông bắc – nam thường bị bão lụt , nước biển phá hỏng gây ách tắc giao thông
Câu 3 : Nêu vị trí , giới hạn lãnh thổ Việt Nam ? Vị trí địa lí và hình dạng của lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó khăn g ì cho việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay
a ) Vị trí địa lí , giới hạn lãnh thổ nước ta ;
* Phần đất liền : - Nằm giữa các vĩ độ 8034’B -> 23023’B ( kéo dài 15 vĩ độ )
và giữa các kinh độ 102010’ Đ – 109024’ Đ ( mở rộng 7 kinh độ )
- Phía Bắc giáp Trung Quốc , phía Tây giáp Lào và CamPuChia , phía Đông , Đông Nam , Tây Nam giáp biển Đông và vịnh Thái lan
- Nằm trong múi giờ thứ 7 ( giờ GMT )
* Phần biển : - Diện tích 1 triệu km2
- Có 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hoà)
b ) Vị trí địa lí và hình dạng của lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó khăn cho việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay :
* Thuận lợi : - Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển kinh tế toàn diện với nhiều ngành nghề nhờ có khí hậu gió mùa ,
có đất liền , có biển
- Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước Đông Nam Á và thế giới do vị trí trung tâm và cầu nối
* Khó khăn : - Phải luôn chú ý bảo vệ lãnh thổ cả đất liền , vùng biển , hải đảo
- Phòng chống thiên tai : bão , lụt , sóng biển , cháy rừng
Câu 4 Phân tích ảnh hưởng của vị trí, lãnh thổ đối với tự nhiên và phát triển kinh tế nước ta
* Đối với tự nhiên : Nước ta có thiên nhiên nhiệt đới gió mùa, phong phú đa dạng, nhưng có nhiều thiên tai
* Đối với phát triển kinh tế : Giao thông thuận lợi ,Nông nghiệp : thâm canh lúa nước , tài nguyên khoáng sản phong
phú phát triển công nghiệp
BÀI 24 : VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Câu1 : Nêu diện tích , giới hạn biển Đông ?
Biển Đông có diện tích 3.477.000 km2 là biển lớn tương đối kín Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á Vùng biển Việt Nam là bộ phận của biển Đông , có diện tích trên 1 triệu km2 , tiếp giáp với vùng biển của các nước : Trung Quốc , PhiLíppin , Malaixia , Xingapo , Brunây , CamPuChia
Câu 2 : Khí hậu hải văn biển Đông có đặc điểm gì ?Chứng minh biển VN mang tc nhiệt đới gió mùa?
* Đặc điểm khí hậu :
- Chế đô nhiệt : Trung bình 230C Mùa hạ mát , mùa đông ấm hơn trong đất liền , biên độ nhiệt trong năm nhỏ
- Chế độ gió : + Gió hướng Đông Bắc từ tháng 10 -> tháng 4
+ Gió hướng Tây Nam từ tháng 5 -> tháng 9
+ Gió trên biển mạnh hơn trên dất liền , trung bình 5- 6 m/s cực đai tới 50m/s
- Chế độ mưa : Lượng mưa trung bình từ 1100 – 1300mm
Khí hậu biển mang tính chất nhiệt đới gió mùa
* Đặc điểm hải văn :
- Hướng chảy của các dòng biển tương ứng với 2 mùa gió :
+ Dòng biển mùa đông : hướng Đông Bắc – Tây Nam
+ Dòng biển mùa hè : hướng Tây Nam – Đông Bắc
- Dòng biển cùng các vùng nước trồi , nước chìm vận động lên xuống kéo theo sự di chuyển của các luồng sinh vật biển
- Thuỷ triều khá phức tạp và độc đáo nhưng chủ yếu là chế độ nhật triều
- Độ mặn trung bình của nước biển : 30 – 330/00
Câu 3 : Chứng minh biển Việt Nam có tài nguyên phong phú ?
: - Thềm lục địa và đáy biển ; có khoáng sản như dầu khí , kim loại , phi kim loại
- Lòng biển : Có nhiều hải sản như tôm , cá , rong biển
- Mặt biển : thuận lợi giao thông với các nước bằng tàu thuyền
- Bờ biển : nhiều bãi biển đẹp , nhiều vũng vịnh sâu rất thuận lợi cho du lịch và xây dựng hải cảng
Câu 4 : Tài nguyên của vùng biển nước ta tạo điều kiện phát triển những ngành kinh tế nào ? Vì sao phải bảo
vệ môi trường biển
a ) Những ngành kinh tế phát triển dựa vào tài nguyên của vùng biển nước ta :
- Nuôi trồng thuỷ sản
- Đánh bắt hải sản
- Chế biến hải sản
- Khai thác dầu , khí tự nhiên dưới biển ( thềm lục địa )
Trang 3- Giao thông trên biển
- Du lịch
-Muối
b ) Cần bảo vệ môi trường biển vì :
- Biển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế đất nước , đối với đời sống người dân
- Ở một số vùng biển ven bờ đã bị ô nhiễm do chất thải dầu khí và chất thải sinh hoạt Nguồn lợi hải sản của biển cũng
có chiều hướng giảm sút
- Cần phải có kế hoạch khai thác và bảo vệ biển tốt hơn để góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nước
Câu 5 : Những khó khăn thường gặp khi khai thác vùng biển nước ta là gì ?
- Thiên tai : bão , sóng thần , sụt lở bờ biển
- Chất thải do con người thải ra biển làm ô nhiễm môi trường
- Khai thác không hợp lí làm cạn kiệt tài nguyên biển
Câu6 Chứng minh nước ta có nguồn khoáng sản đa dạng, phong phú Nhờ đâu mà chúng ta có được nguồn khoáng sản ấy ?
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng , phong phú Điều đó được thể hiện :
- Cả nước đã tìm thấy khoảng 5.000 điểm quặng và tụ khoáng của 60 loại khóang sản
- Có đầy đủ các loại khán
+ Nhiên liệu , năng lượng có : than đá, dầu mỏ, khí đốt
+ Kim loại có cả kim loại đen ( crômit, sắt, titan, măng gan…) lẫn kim loại màu ( đồng, kẻm, chì,vàng,thiết, bô xít…) + Phi kim loại và vật liệu xây dựng như apatit,đá vôi, cát, thuỷ tinh, các loại đá…
- Một số có trử lượng lớn như dầu khí, than đá, sắt,bôxit,vật liệu xây dựng…
Sự đa dạng phong phú của khoáng sản có được là nhờ vao:
- Nước ta nằm ở vị trí đặc biệt nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng
- Nước ta có lịch sử phát triển lâu dời, có cấu trúc địa chất phức tạp
Câu7 Vùng biển nước ta có những đặc điểm gì đối với sự phát triển kinh tế-xã hội?
a Thuận lợi
- Giàu có về tài nguyên sinh vật biển: thuân lợi cho ngành nuôi trồng, khai thác, chế biên hải sản phát triển
- Có nhiều bải tắm,đảo , vịnh… có phong cảnh đẹp tạo điều kiện cho ngành du lịch phát triển
- Có nhiều khoáng sản ( dầu khí,titan, cát trắng muối biển…) giúp cho công nghiệp phát triển, có thêm hàng xuất khẩu, thu hút đầu tư
- Có nhiều vũng vịnh thuận tiện để xây dựng cảng phát triển ngành đường biển
b Khó khăn
- Trên Biển Đông thường có bão, gió mùa đông bắc, áp thấp nhiệt đới… gây trở ngại cho các hoạt động
- Viêc khai thác tài nguyên khoáng sản biển đòi hỏi lớn về vốn và kỹ thuật
- Tại nguyên biển đang suy giảm, môi trường biển nhiều nơi bị ô nhiểm
Câu 8 Vì sao phải bảo vệ tốt môi trường biển Việt Nam? Cần phải làm gì để khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển ở nước ta?
*Phải bảo vệ tốt môi trường biển Việt Nam vì:- Một số vùng biển ven bờ, ven các đảo bị ô nhiễm do chất thải sinh
hoạt, sản suất và giao thông…- Nguồn lợi thủy sản của biển có chiều hướng giảm sút- Môi trường biển suy giảm ảnh hưởng tới kinh tế ( Khai thác nuôi trồng, du lịch…… ) đời sống nhân dân
Để khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển ở nước ta cần:1.Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường biển cho dân
cư, xử lí đúng các trường hợp vi pham 2 Nâng cao trình độ công nghệ khai thác, chế biến các nguồn tài nguyên biển-Hạn chế đánh bắt ven bờ, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ-3.Hợp tác với các nước trong khu vực để bảo vệ môi tường biển
BÀI 25 : LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Câu 1 : Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta
*Lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta chia làm 3 giai đoạn :
1 Giai đoạn Tiền Cambri ( tạo lập nền móng sơ khai của lãnh thổ )
- Cách đây 570 triệu năm
- Đại bộ phận nước ta còn là biển
- Trên lãnh thổ Việt Nam lúc này chỉ có 1 số mảng nền cổ nằm rải rác
- Các loài sinh vật có rất ít và đơn giản Bầu khí quyển có rất ít ô xi
2 Giai đoạn Cổ kiến tạo ( phát triển , mở rộng và ổn định lãnh thổ )
- Cách đây ít nhất 65 triệu năm , kéo dài 500 triệu năm
- Có nhiều cuộc vận động tạo núi lớn trên thế giới làm thay đổi hẳn hình thể nước ta so với trước
- Phần lớn lãnh thổ trở thành đất liền
- Giới sinh vật giai đoạn này đã phát triển mạnh mẽ Đây là thời kì cực thịnh của bò sát khủng long và cây hạt trần
- Giai đoạn này để lại những khối đá vôi hùng vĩ và những bể than đá lớn
Trang 4- Cuối Trung Sinh ngoại lực chiếm ưu thế - > địa hình bị san bằng
3 Giai đoạn Tân kiến tạo ( nâng cao địa hình , hoàn thiện giới sinh vật và còn đang tiếp diễn )
- Cách đây 25 triệu năm
- Là giai đoạn có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự phát triển lãnh thổ Việt Nam hiện nay
- Vận động tạo núi Hi-ma-lay-a diễn ra rất mạnh mẽ , nay vẫn còn tiếp diễn :
- Làm núi non sông ngòi trẻ lại
- Hình thành các cao nguyên ba dan , các đồng bằng phù sa trẻ
- Mở rộng biển Đông , tạo các bể dầu khí lớn , bô xít , than bùn …
- Giới sinh vật phát triển phong phú , hoàn thiện
- Loài người xuát hiện
BÀI 26 : ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
Câu 1 : Chứng minh rằng nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú , đa dạng ? Giải thích tại sao Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản ?
* Chứng minh :
Qua khảo sát thăm dò nước ta có khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng của gần 60 loại khoáng sản khác nhau , nhiều loại đã và đang được khai thác.Khoáng sản nước ta khá đa dạng , bao gồm nhiều loại như than , sắt , dầu mỏ , khí đốt , man gan , crôm , bô xít , thiếc ….Phần lớn các khoáng sản có trữ lượng vừa và nhỏ Một số khoáng sản có trữ lượng lớn là than , dầu khí apatít , đá vôi , sắt , đồng , thiếc , crôm , bô xít
* Giải thích : Việt Nam có lịch sử phát triển qua hàng triệu năm , cấu trúc địa chất phức tạp , mỗi chu kì kiến tạo sinh
ra một hệ khoáng sản đặc trưng Việt Nam ở vị trí tiếp xuvs giữa 2 vành đai sinh khoáng lớn của thế giới : Thái Bình Dương và Địa Trung Hải
Câu 2 : Nêu 1 số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng 1 số tài nguyên khoáng sản nước ta
Nguyên nhân làm cạn kiệt tài nguyên khoáng sản ở nước ta :
Do quản lí lỏng lẻo , khai thác bừa bãi tự do , sử dụng không tiết kiệm Kỹ thuật khai thác , chế biến còn lạc hậu Trong chất thải bỏ hàm lượng quặng còn nhiều Thăm dò đánh giá không chính xác về trữ lượng , hàm lượng phân bố làm cho khai thác gặp khó khăn và đầu tư lãng phí
Câu 3 : S hình thành các vùng m chính n c ta ự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta ỏ chính ở nước ta ở nước ta ước ta
Các khoáng
sản chính được
hình thành
Than , chì , sắt , đồng , vàng , đá quý , ( phân bố ở khu nền cổ Việt Bắc , Hoàng Liên Sơn , Kon tum )
Apatít ( Tây Bắc ), than đá ( Quảng ninh ) , đá vôi (Đông Bắc Bắc Bộ 0 , sắt , thiếc , vàng ( Bắc Trung Bộ )
Dầu mỏ , khí đốt , than nâu , than bùn (ở các đồng bằng và thềm lục địa) , bô xít ( tây Nguyên )
BÀI 28 : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
Câu 1 : Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta ? Chứng minh địa đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình VN
a ) Địa hình nước ta có các đặc điểm cơ bản :
* Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình việt Nam : chiếm ¾ diện tích lãnh thổ , chủ yếu là đồi núi thấp ( 85% ) , núi cao ( 1 % ) , địa hình đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ đất liền
* Địa hình nước ta được nâng lên trong giai đoạn Tân kiến tạo và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau
-Hướng nghiêng chung của địa hình là Tây Bắc – Đông Nam , thấp dần từ nội địa ra biển Hướng núi chính là Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung
* Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu sự tác động của con người :
- Mang tính nhiệt đới : đất đá bị phong hoá , địa hình cacxtơ nhiệt đới …
- Tác động của con người : chặt phá rừng , xây dựng các công trình kiến trúc đô thị …
b ) Chứng minh :
- Đồi núi chiếm ¾ diên tích phần đất liền , nhưng chủ yếu là đồi núi thấp : núi thấp dưới 1000m chiếm 85% , núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1 %
- Đồi núi tạo thành 1 cánh cung lớn , mặt lồi hướng ra biển Đông dài 1400 km , nhiều vùng núi lan sát biển hoặc bi nhấn chìm thành các quần dảo ( Vịnh Hạ long)
- Đồng bằng chỉ chiếm ¼ lãnh thổ Có 2 đồng bằng lớn là ĐBSH và ĐBSCL
- Đồng bằng miền trung nhỏ hẹp , ít phì nhiêu , bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực nhỏ
Câu 2 : Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào ? Chứng minh ?
a ) Cùng với Tân kiến tạo , hoạt động ngoại lực của khí hậu ,của dòng nước và của con người là những nhân
tố chủ yếu và trực tiếp hình thành và biến đổi địa hình của nước ta
b ) Chứng minh : - Môi trường nóng ẩm , gió mùa làm cho đất đá bị phong hoá mạnh mẽ
- Mưa lớn và tập trung theo mùa đã nhanh chóng xói mòn , cắt xẻ , xâm thực các khối núi lớn
- Nước mưa hoà tan đá vôi tạo nên địa hình cacxtơ nhiệt đới
- Những mạch nước ngầm khoét sâu vào long núi tạo nên những hang động rộng lớn , kì vĩ
và phổ biến ở Việt Nam
Trang 5- Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều : công trình kiến trúc đô thị , hầm
mỏ , giao thông , đê , đập , kênh rạch , hồ chứa nước
Câu 3 : Vì sao nói địa hình nước ta là địa hình già được tân kiến tạo nâng cao , trẻ lại và tạo thành nhiều bậc địa hình kế tiếp nhau
-Lãnh thổ nước ta được tạo lập vững chắc trong giai đoạn Cổ kiến tạo
-Trải qua hàng chục triệu năm không được nâng lên , các vùng núi bị bào mòn phá huỷ bởi ngoại lực , tạo nên những bề mặt san bằng cổ thấp và thoải ‘
-Đến giai đoạn Tân kiến tạo , vận động tạo núi đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau : núi , đồi , đồng bằng , thềm lục địa Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biển theo hướng Tây Bắc – Đông nam
BÀI 29 : CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Câu 1 : Địa hình nước ta chia thành mấy khu vực ? Trình bày đặc điểm chính của từng khu vực địa hình
*Địa hình nước ta chia thành 3 khu vực :
a ) Khu vực đồi núi : gồm : - Vùng núi Đông Bắc : là vùng đồi núi thấp , có những cánh cung lớn , với địa hình cacxtơ
khá phổ biến
- Vùng núi Tây Bắc : là những dải núi cao , sơn nguyên đá vôi hiểm trở và kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Vùng còn có những đồng bằng nhỏ nằm giữa núi : Mường Thanh , Than Uyên , Nghĩa Lộ …
- Vùng núi Trường Sơn Bắc : là vùng núi thấp có 2 sườn không đối xứng , sườn Đông hẹp và dốc có nhiều nhánh núi nằm ngang chia cắt đồng bằng duyên hải Trung Bộ
- Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam : Là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ Nổi bật là các cao nguyên rộng lớn , đất đỏ ba dan , xếp thành từng tầng với độ cao 400m , 800m , 1000m
- Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi Trung du Bắc bộ phần lớn là những thềm phù sa cổ có nơi cao 200m , mang tính chất chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng
b ) Khu vực Đồng Bằng : Gồm : + Đồng bằng phù sa châu thổ hạ lưu các sông lớn Lớn nhất là đồng bằng sông Cửu
Long diện tích khoảng 40.000km2 , đồng bằng sông Hồng : 15.000km2 Đất có độ phì nhiêu màu mỡ cao
+ Đồng bằng duyên hải Trung Bộ dài , hẹp , kém phì nhiêu , chia thành nhiều đồng bằng nhỏ , tổng diện tích khoảng 15.000km2
c ) Địa hình bờ biển và thềm lục địa : Có 2 dạng chính là bờ biển bồi tụ và bờ biển mài mòn chân núi và hải đảo
Câu 2 : Địa hình đá vôi tập trung nhiều ở miền nào ? Địa hình cao nguyên ba dan tập trung nhiều ở miền nào ? Nguyên nhân hình thành đồng bằng phù sa châu thổ ?
-Địa hình đá vôi tập trung nhiều ở miền núi phía Bắc ( vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc )
-Địa hình cao nguyên badan tập trung nhiều ở vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam
*Nguyên nhân hình thành đồng bằng phù sa châu thổ :Trong giai đoạn Tân kiến tạo , hoạt động địa chất tạo những
vùng sụt võng lớn Phù sa của các hệ thống sông bồi đắp vùng trũng tạo đồng bằng phù sa trẻ
Câu 3 : So sánh địa hình châu thổ sông Hồng giống và khác với địa hình châu thổ sông Cửu Long như thế nào
a ) Giống : Cả 2 đồng bằng đều là vùng sụt võng được phù sa của 2 con sông : sông Hồng và sông Cửu Long bồi đắp trong giai đoạn Tân kiến tạo
b ) Khác :
Độ cao Trung bình 10m – 20m so với mực nước biển Trung bình 2m – 3m so với mực nước biển Đặc điểm - Có hệ thống đê sông lớn chống lũ dài trên
2700km
- Có những ô trũng trong đê không được bồi đắp
tự nhiên hang năm
- Không có hệ thống đê lớn để ngăn lũ
- Mùa lũ nhiều vùng đất trũng rộng lớn bị ngập úng sâu và khó thoát nước
BÀI 31 : ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM
Câu 1 : Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là gì ? Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở những mặt nào ?
a ) Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là :
* Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm Biểu hiện :
- Số giờ nắng cao từ 1400 – 3000 giờ/ năm Lượng bức xạ Mặt trời rất lớn 1 triệu kilôkalo/m2 Nhiệt độ trung bình năm của không khí đều vượt 210C trên cả nước và tăng đần từ Bắc vào Nam
- Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt , phù hợp với 2 mùa gió : Mùa đông lạnh khô với gió mùa đông bắc và mùa
hạ nóng ẩm với gió mùa tây nam
- Gió mùa mang đến cho nước ta lượng mưa lớn ( 1500- 2000mm ) và độ ẩm không khí rất cao ( trên 80% )
* Tính chất đa dạng và thất thường :
- Tính chất đa dạng thể hiện ở sự phân hoá theo không gian và thời gian hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác
nhau : Miền khí hậu phía Bắc ; Miền khí hậu đông Trường sơn ; Miền khí hậu phía Nam ; miền khí hậu biển Đông Việt Nam Sự phân hoá khí hậu từ Đông sang Tây : sườn đón gió mưa nhiều , sườn khuất gió mưa ít ; sự thay đổi tính chất của gió mùa theo từng miền , theo đai cao
Trang 6-Tính chất thất thường : Năm rét sớm năm rét muộn , năm mưa nhiều năm khô hạn , năm bão , áp thấp nhiệt đới nhiều
năm ít …
b ) Nét độc đáo của khí hậu nước ta là có mùa đông lạnh ở phía Bắc và lượng mưa ẩm lớn trên nền khí hậu nhiệt đới
Có thể nói trong vòng đai nhiệt đới không đâu lại có 1 mùa đông giá rét và mưa , ẩm như ở nước ta
Câu 2 : Chứng minh rằng khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm ? Giải thích vì sao khí hậu nước ta có
đặc điểm đó
a)Chứng minh khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm (Ý 1 phần a câu 1 )
b ) Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm vì :
- Nước ta nằm trong vòng đai nhiệt đới , trong khu vực gió mùa Đông Nam Á -> khí hậu mang tính chất nhiệt đới
gió mùa
- 3 mặt giáp biển Mặt khác lãnh thổ hẹp ngang , kéo dài trên nhiều vĩ độ nên ảnh hưởng của biển vào sâu trong
đất liền -> tăng cường dộ ẩm
Câu 3 : Nước ta có mấy miền khí hậu ? Nêu đặc điểm khí hậu và phân bố từng miền ? Những nhân tố nào làm
khí hậu nước ta đa dạng , thất thường ?
a ) Nước ta có 4 miền khí hậu :
Phía Bắc Từ Hoành Sơn trở ra ( từ vĩ tuyến 180B đến
23023/B )
Mùa đông lạnh , tương đối ít mưa , nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt Mùa hè nóng mưa nhiều
Đông Trường Sơn Gồm phần lãnh thổ Trung Bộ phía Đông dãy
Trường Sơn ( Từ Hoành Sơn tới Mũi Dinh ) Mùa hạ khô ít mưa , Mùa mưa lệch hẳn về thuđông Phía Nam Bao gồm Nam Bộ và Tây Nguyên Khí hậu cận xích đạo , nhiệt độ quanh năm
cao , có 1 mùa mưa và 1 mùa khô tương phản sâu sắc
b ) Những nhân tố làm cho khí hậu nước ta đa dạng , thất thường :
- Do vị trí địa lí , hình dạng lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ đọ , ảnh hưởng của gió mùa , của địa hình ,của biển
- En Ni Nô : gây bão , gió , lũ lụt
- La Ni Na : gây hạn hán nhiều nơi
Câu 4 Ca dao Việt Nam có câu : “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm ’’Bằng kiến
thức địa lý ,em hãy giải thích câu ca dao trên.
Với các loài côn trùng có cánh dễ dàng cảm nhận khi độ ẩm không khí thay đổi, nhất là loài
chuồn chuồn.Chuồn chuồn là loài côn trùng có cánh mỏng manh, nếu không khí có độ ẩm cao thì không
thể bay cao được, nếu độ ẩm không khí thấp thì bay lên cao rất dễ dàng, nên “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,Bay cao
thì nắng, bay vừa thì râm”
BÀI 32 : CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT Ở NƯỚC TA
Câu 1 : Nước ta có mấy mùa khí hậu ? Nêu đặc trưng khí hậu từng mùa ở nước ta ? Những thuận lợi và khó
khăn do khí hậu mang lại
a ) Nước ta có 2 mùa khí hậ u : Mùa gió Đông Bắc ( mùa đông ) và mùa gió Tây Nam ( mùa hạ )
b ) Đặc trưng khí hậu từng mùa :
* Mùa gió Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 ( mùa đông )
- Đặc trưng của mùa này là sự hoạt động mạnh mẽ của gió mùa Đông bắc và xen kẽ là những đợt gió Đông Nam
- Thời tiết – khí hậu trên các miền của nước ta khác nhau rất rõ rệt :
+ Miền Bắc : Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc , có mùa đông lạnh không thuần nhất
+ Duyên hải Trung Bộ : có mưa lớn vào thu đông
+ Tây nguyên và Nam Bộ : thời tiết nóng khô , ổn định suốt mùa
-> Tạo nên mùa đông lạnh , mưa phùn ở miền Bắc và mùa khô nóng kéo dài ở miền Nam
* Mùa gió tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10 ( mùa hạ ) :
- Đặc trưng là sự thịnh hành của gió mùa Tây Nam
- Trên toàn quốc đều có : + Nhiệt độ cao trung bình đạt 250C
+ Lượng mưa lớn , chiếm 80% lượng mưa cả năm ( trừ duyên hải nam Trung Bộ mưa ít )
+ Thời tiết phổ biến : nhiều mây , có mưa rào , mưa dông
+ Thời tiết đặc biệt : có gió Tây khô nóng ( Trung Bộ) , mưa ngâu (đồng bằng Bắc Bộ ) , bão ( vùng ven biển )
-Mùa bão nước ta từ tháng 6 đến tháng 11 , chậm dần từ Bắc vào Nam gây tai hại lớn về người và của
c ) Thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại
* Thuận lợi : - Sinh vật nhiệt đới phát triển quanh năm Tăng vụ , xen canh , đa canh thuận lợi
* Khó khăn : + Rét lạnh , rét hại , sương giá , sương muối về mùa đông Hạn hán mùa đông ở Bắc Bộ Nắng nóng ,
khô hạn cuối đông ở Nam Bộ và Tây Nguyên Bão , mưa lũ , xói mòn , xâm thực đất , sâu bệnh phát triển
Trang 7Câu 2 : Trong mùa gió đông Bắc , thời tiết và khí hậu Bắc Bộ , Trung Bộ và Nam Bộ có giống nhau không ? Vì
sao ?
Trong mùa gió Đông Bắc , thời tiết và khí hậu Bắc Bộ , Trung Bộ và Nam Bộ không giống nhau vì : - Bắc bộ chịu ảnh
hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc
-Trung Bộ nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các hoàn lưu khác nhau
-Nam Bộ nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Câu 3: Về mùa đông( từ tháng 11 đến tháng 4) khí hậu 3 miền Bắc-Trung-Nam có đồng nhất không? Vì sao ?
a ) Mùa đông khí hậu 3 miền khác nhau rõ rệt:
* Miền Bắc: Chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc từ lục địa tràn xuống từng đợt, mang lại 1 mùa đông không thuần
nhất: Đầu mùa đông tiết thu se lạnh, khô hanh Cuối mùa đông tiết xuân mưa phùn ẩm ướt
* Duyên hải Trung Bộ: Mưa lớn những tháng cuối năm
* Tây Nguyên và Nam Bộ: Thời tiết nóng, khô, ổn định suốt mùa
b ) Giải thích :
- Bắc Bộ nằm gần chí tuyến , chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông BẮc , kết hợp với hướng núi vòng cung đón
gió - > mùa đông lạnh
- Trung Bộ nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các hoàn lưu khác nhau
- Nam bộ nằm gần đường Xích Đạo , ngoài phạm vi ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
BÀI 33 : ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM
Câu 1: Nêu đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam ? Vì sao sông ngòi nước ta lại có những đặc điểm như vậy ?
a ) Đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam :
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc , phân bố rộng khắp trên cả nước Nhưng chủ yếu là sông nhỏ , ngắn và
dốc :
-Nước ta có tới 2360 con sông dài trên 10 km
-Trong đó 93% là sông nhỏ , ngắn , diện tích lưu vực < 500 km2
-Các sông lớn chỉ có phần trung và hạ lưu chảy qua lãnh thổ nước ta
Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính là Tây Bắc – Đông Nam và Vòng Cung
-Hướng Tây Bắc – Đông Nam : S.Hồng , S Đà , S.Cả , S Mã , S.Cửu Long
-Hướng vòng cung : S.Lô , S.Gâm , S Cầu , S.Thương , S.Lục Nam
-Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước : mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt Mùa lũ lượng nước tới 70- 80% lượng nước
cả năm
-Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn Bình quân 1m3 nước sông có 223 gam cát bùn Tổng lượng phù sa trên 200
triệu tấn / năm
b ) Giải thích :
- Sông ngòi dày đặc : do nước ta có lượng mưa lớn Sông nhỏ , ngắn và dốc do địa hình hẹp ngang , núi lan sát biển
- Sông chảy theo 2 hướng chính : Do hướng địa hinh nước ta chạy theo 2 hướng TB – ĐN và Vòng cung nên sông ngòi
cũng có 2 hướng đó
- Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước : Do khí hậu nước ta chia thành 2 mùa : Mùa gió Đông Bắc khí hậu khô tương ứng
với mùa cạn của sông Mùa gió Tây Nam mưa nhiều tương ứng với mùa lũ của sông
- Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn : Do có ¾ địa hình là đồi núi dốc , mưa nhiều lại tập trung vào 1 mùa nên xói
mòn đất đá xảy ra mạnh mẽ , nước mưa cuốn theo đâtá cát chảy xuống lòng sông
Câu 2 : Vì sao phần lớn các sông nước ta đều là sông nhỏ , ngắn và dốc ? Cho biết hướng chảy chính của sông
ngòi Việt Nam , tại sao sông ngòi nước ta có hướng chảy đó
a ) Phần lớn các sông nước ta đều là sông nhỏ , ngắn , dốc vì : ¾ diện tích lãnh thổ nước ta là đồi núi , chiều ngang lãnh
thổ hẹp và nằm sát biển
b ) Hướng chảy chính của sông ngòi Việt Nam là hướng Tây Bắc – Đông Nam
( sông Hồng , sông Đà , sông Tiền , sông hậu ) và hướng vòng cung ( sông Lô , sông Gâm , sông Cầu , sông
Thương , sông Lục Nam )
* Sông ngòi nước ta có hướng chảy đó là vì hướng của sông ngòi phù hợp với hướng của địa hình là Tây Bắc – Đông
Nam và Vòng Cung
Câu 3 : Hãy nêu giá trị cơ bản của sông ngòi Việt Nam ? Nguyên nhân nào làm cho nước sông bị ô nhiễm
a ) Giá trị sông ngòi Viêt Nam :
Giá trị thuỷ điện Giá trị thuỷ lợi Bồi đắp phù sa màu mỡ thuân lợi cho trồngcây lương thực , hoa màu Cung cấp thuỷ
sảnGiao thông , du lịch
b ) Nguyên nhân ô nhiễm sông ngòi : - Do rác thải công nghiệp , các hoá chất độc hại từ khu dân cư ở các đô thị , các
khu công nghiệp chưa qua xử lí đã thải ngay vào lòng sông
Câu 4 : D a vào b ng s li u sau , nh n xét v mùa l trên các l u v c sông n c ta và ự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta ệu sau , nhận xét về mùa lũ trên các lưu vực sông ở nước ta và ận xét về mùa lũ trên các lưu vực sông ở nước ta và ề mùa lũ trên các lưu vực sông ở nước ta và ũ trên các lưu vực sông ở nước ta và ư ự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta ở nước ta ước ta
gi i thích vì sao ?
Trang 8Ghi chú : + : Tháng lũ ; + + : Tháng lũ cao nhất
* Nhận xét : - Sông ngòi bắc Bộ có lũ vào mùa hạ từ tháng 6 -> tháng 10 , lũ cao nhất vào tháng 8
- Sông ngòi Nam Bộ có lũ vào mùa hạ từ tháng 7 - Tháng 11, lũ cao nhất tháng 10
- Sông ngòi Trung Bộ có lũ vào thu đông từ tháng 9 -> tháng 12 , lũ cao nhất tháng 11
*Giải thích : Mùa lũ của sông trùng với mùa mưa : Bắc Bộ và Nam Bộ có mùa mưa là mùa hạ nên mùa lũ vào
mùa hạ Trung Bộ có mùa mưa lùi vào thu đông nên mùa lũ của sông vào thu đông
Câu 5: Vì sao mùa lũ ở các lưu vực sông không trùng nhau?
Mùa lũ ở các lưu vực sông không trùng nhau vì chế độ mưa trên mỗi lưu vực khác nhau, lũ chậm dần từ Bắc vào Nam
C
âu 6: Nhân dân ta đã tiến hành những biện pháp nào để khai thác các nguồn lợi và hạn chế tác hại của lũ?
Khai thác các nguồn lợi của lũ: khai thác tổng hợp các dòng sông, xây dựng công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, giao thông, thuỷ sản, du lịch…
Hạn chế tác hại của lũ: bảo vệ lớp phủ thực vật trên các sườn dốc bảo vệ và khai thác hợp lí các nguồn lợi từ sông ngòi – phòng chống lũ
Câu 7: Cho biết tác dụng của phù sa đối với các đồng bằng châu thổ.
Sông ngòi bồi đắp phù sa tạo nên những đồng bằng màu mỡ, tạo điều kiện mở rộng diện tích canh tác
Tận dụng nguồn phù sa để bón ruộng, nguồn nước để thau chua, rửa mặn, tận dụng nguồn thuỷ sản tự nhiên, cải thiện đời sống, phát triển kinh tế
Câu 8: Nêu một số giá trị của sông ngòi nước ta
Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nước sinh hoạt
Phát triển giao thông đường sông, xây dựng thuỷ điện
Cung cấp nguồn thực phẩm phong phú, giàu chất dinh dưỡng
Câu 9: Nêu tình hình sông ngòi nước ta, nguyên nhân và biện pháp bảo vệ.
Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm nặng nề
* Nguyên nhân:
Do rừng đầu nguồn bị chặt phá nhiều khiến nước mưa và bùn cát dồn nhanh xuống dòng sông, gây ra những trận lũ đột ngột và dữ dội, tàn phá mùa màng, cuốn trôi nhà cửa, súc vật, đe doạ tính mạng con người
Do chất thải và các chất độc hại ở các khu dân cư, các đô thị, các khu công nghiệp… chưa qua xử lí đã thải ngay vào dòng sông
* Biện pháp bảo vệ:
Thực hiện các biện pháp chống ô nhiễm sông
Bảo vệ rừng đầu nguồn
Xử lí tốt các chất thải, nước thải sinh hoạt ở các khu dân cư, các đô thị, các khu công nghiệp… trước khi thải
ra dòng sông
BÀI 34 : CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
Câu 1 : Nêu đặc điểm sông ngòi Bắc Bộ ? Nêu cách phòng chống lũ ở 2 đồng bằng sông Hồng và sông Cửu long ?
a ) Đặc điểm sông ngòi Bắc bộ : Chế độ nước rất thất thường Mùa lũ kéo dài 5 tháng , cao nhất vào tháng 8 Lũ tập
trung nhanh và kéo dài do sông có dang nan quạt Hệ thống sông chính là sông Hồng
b ) Cách phòng chống lũ ở 2 đồng bằng :
* Đồng bằng sông Hồng : - Đê lớn được đắp dọc theo sông.Xã lũ theo sông nhánh ra vịnh Bắc Bộ hay cho vào các ô trũng đã chuẩn bị hoặc bơm nước từ đồng ruộng ra sông
* Đồng bằng sông Cửu Long : Chỉ đắp đê bao hạn chế lũ nhỏ.Tiêu lũ ra vùng biển phía Tây Nam.Sống chung với lũ như làm nhà nổi , làng nổi Xây dựng làng mạc ở các vùng đất cao hạn chế tác động của lũ
Câu 2 : Vì sao sông ngòi Trung Bộ có lũ lên nhanh và đột ngột ? Nêu thuận lợi và khó khăn do lũ gây ra ở Đồng Bằng sông Cửu long
a ) Các sông ở Trung Bộ bắt nguồn từ sườn phía đông dãy núi Trường Sơn Dãy núi này ăn lan ra sát biển , sườn dốc
do đó sông ở Trung Bộ ngắn và dốc nên vào mùa mưa bão , lũ lên rất nhanh và đột ngột
b ) Thuận lợi và khó khăn do lũ gây ra ở ĐBSCl :
* Thuận lợi : - Lũ bồi đắp phù sa , mở rộng diện tích đồng bằng Thau chua rửa mặn đất đồng bằng Đánh bắt thuỷ sản
tự nhiên trên sông , trên đồng Giao thông đường thuỷ tiện lợi , phát triển du lịch trên kênh rạch và rừng ngập mặn
* Khó Khăn :Gây ngập lụt diện rộng và kéo dài Gây ô nhiễm môi trường , gây dịch bệnh Gây thiệt hai người , gia
súc , nhà cửa , mùa màng
Câu 7: Nêu đặc điểm sông ngòi Bắc Bộ.
Sông ngòi Bắc Bộ có chế độ nước rất thất thường.Mùa lũ kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10, cao nhất vào tháng 8, tập trung nhanh và kéo dài do các sông có hình nan quạt.Các sông lớn: hệ thống sông Hồng (gồm 3 con sông chính là sông Hồng, sông Lô và sông Đà hợp lưu ở gần Việt Trì), sông Thái Bình, sông Mã…
Câu 8: Nêu đặc điểm sông ngòi Trung Bộ
Sông ngòi Trung Bộ ngắn và dốc, phân chia thành nhiều khu vực nhỏ độc lập Lũ lên nhanh và đột ngột, nhất là khi gặp bão, tập trung từ tháng 6 đến tháng 10 Các sông lớn: sông Cả, sông Thu Bồn, sông Ba, sông Gianh, sông Trà Khúc…
* Nguyên nhân:Do lãnh thổ hẹp ngang và dốc, địa hình bị chia cắt bởi các nhánh núi lan ra sát biển.
Trang 9Câu 9: Nêu đặc điểm sông ngòi Nam Bộ:Sông ngòi Nam Bộ có lượng nước lớn, chế độ mưa điều hoà do địa hình
tương đối bằng phẳng, diện, diện tích lưu vực rộng, khí hậu điều hoà, chịu ảnh hưởng của thuỷ triều.Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11.Các sông lớn: hệ thống sông Mê Công và hệ thống sông Đồng Nai…
Câu 10: Trình bày đặc điểm của sông Mê Công.
Sông Mê Công là con sông lớn nhất Đông Nam Á, chiều dài dòng chính là 4300km, chảy qua 6 quốc gia (Trung Quốc, Mianma, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam).Đoạn sông Mê Công chảy qua nước ta là sông Cửu Long, chia làm 2 nhánh: Tiền Giang và Hậu Giang, đổ nước ra biển qua 9 cửa: Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Bát Sắc và Tần Đề.Sông Mê Công đem lại cho nước ta những nguồn lợi to lớn (phù sa, nước tưới, giao thông, đánh bắt nuôi trồng thuỷ hải sản…), song cũng gây những khó khăn lớn vào mùa lũ, ngập úng trên diện tích rộng, phá hại của cải, mùa màng
BÀI 36 : ĐẶC ĐIỂM ĐẤT VIỆT NAM
Câu 1 : so sánh 3 nhóm đ t chính n c ta v đ c tính , s phân b và giá tr s d ng ất chính ở nước ta về đặc tính , sự phân bố và giá trị sử dụng ở nước ta ước ta ề mùa lũ trên các lưu vực sông ở nước ta và ặc tính , sự phân bố và giá trị sử dụng ự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta ị sử dụng ử dụng ụng
Feralit ( chiếm 65% diện
tích đất tự nhiên ) Chua , nghèo mùn , nhiềusét Đất có màu đỏ vàng do có
nhiều hợp chất sắt , nhôm Dễ
bị kết von thành đá ong
Vùng núi đá vôi phía Bắc.Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
Rất thích hợp cho việc trồng các loại cây công nghiệp ( Cà phê , chè …) , cây ăn quả Phát triển rừng , đồng cỏ phục vụ chăn nuôi
Đất mùn núi cao
( Chiếm 11% diện tích
đất tự nhiên )
Xốp,giàumùn,màuđenhoặcnâu - Địa hình núi cao : Tâu
Bắc , Tây nguyên -Trồng rừng ,chủ yếu rừngđầu nguồn Đất bồi tụ phù sa sông
và biển ( chiếm 24%
diện tích đất tự nhiên )
Độ phì nhiêu cao , dễ canh tác
và làm thuỷ lợi Tơi xốp , ít chua , giàu mùn
Đồng bằng (đồng bằng sông Hồng , đồng bằng sông Cửu Long … )
Là đất nông nghiệp chính Thích hợp với nhiều loại cây trồng ( lúa , hoa màu , cây ăn quả …)
Câu 2 : Sự khác nhau về đặc tính của đất Feralit và đất phù sa Giá trị sử dụng của mỗi loại
* Đất Feralit : Chua , nghèo mùn , nhiều sét Đất có màu đỏ vàng do có nhiều hợp chất sắt , nhôm Đất feralit hình
thành trên đá badan và đá vôi có màu đỏ thẫm hoặc đỏ vàng , có độ phì cao -> Trồng cây công nghiệp
* Đất phù sa : Tơi xốp , ít chua , giàu mùn -> Trồng cây lương thực ( lúa , hoa màu …) và cây ăn quả )
BÀI 37 : ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT VIỆT NAM
Câu 1 : Nêu đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam
* Sinh vật Việt Nam rất phong phú và đa dạng : đa dạng về thành phần loài , đa dạng về gen di truyền , đa dạng về
kiểu hệ sinh thái , đa dạng về công dụng của các sản phẩm sinh học
-Sự hình thành đới rừng nhiệt đới gió mùa trên đất liền
-Sự hình thành khu hệ sinh vật biển nhiệt đới
* Sinh vật phân bố khắp nơi trên lãnh thổ và phát triển quanh năm
Câu 2 : Nêu tên và sự phân bố các kiểu hệ sinh thái rừng ở nước ta
Nước ta có 4 kiểu hệ sinh thái rừng :
- Hệ sinh thái rừng ngập mặn : Rộng 300.000 ha phân bố dọc bờ biển và ven các hải đảo
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa : Phân bố từ biên giới Việt Trung , Lào vào Tây Nguyên
- Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia ( Hệ sinh thái rừng nguyên sinh ) :
Phân bố : Miền Bắc có 5 vườn quốc gia , Miền Trung : 3 vườn quốc gia , Miền Nam : 3 vườn quốc gia
- Hệ sinh thái nông nghiệp : Ở vùng nông thôn đồng bằng và trung du miền núi
Câu 3 : Chứng minh rằng sinh vật việt Nam rất phong phú và đa dạng
- Đa dạng về thành phần loài : 14600 loài thực vật , 11200 loài và phân loài động vật
- Đa dạng về hệ sinh thái : + Hệ sinh thái đất ngập nước ( cửa sông , ven biển , đầm phá ) đặc biệt là hệ sinh thái rừng
ngập mặn
Câu4 Chứng minh nước ta có sự đa dạng về hệ sinh thái Giải thích vì sao có sự đa dạng đó.
Nước ta có sự đa dạng về hệ sinh thái, điều này được thể hiện ở chỗ có nhiều hệ sinh thái khác nhau , phân bố ở khắp các miền Hệ sinh thái rừng ngập mặn: ở ven biển , ở các cửa sông trên các đảo.Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên vùng đồi núi đã biến thể thành nhều kiểu rừng.Các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia: phát triển trên cả nước do chuyển từ các rùng nguyên sinh sang.Các hệ sinh thái nông nghiệp : Do con người tạo ra ngày càng phát triển
+Hệ sinh thái đồi núi với các biến thể như rừng kín thường xanh , rừng thưa rụng lá , rừng tre nứa , rừng ôn đới núi cao + Hệ sinh thái rừng nguyên sinh , hệ sinh thái thứ sinh
+ Hệ sinh thái nông nghiệp
Câu 5: Trình bày giá trị của tài nguyên sinh vật
-Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú đa dạng nhưng không phải là vô hạn
-Tài nguyên sinh vật có khả năng phục hồi và phát triển, có giá trị to lớn về nhiều mặt đối với đời sống chúng ta +Nhóm cây cho gỗ bền đẹp và rắn chắc: đinh, lim, sến, tàu, lát hoa, cẩm lai, gụ…
Trang 10+Nhóm cây cho tinh dầu,nhựa,ta-nanh,chất nhuộm:hồi,mang tàng,hoàng đàn,sơn,thông,dầu, trám, củ nâu, dành dành… +Nhóm cây thuốc: tam thất, xuyên khung, ngũ gia bì, nhân trần, ngải cứu, quế, hồi, thảo quả…
+Nhóm cây thực phẩm: nấm hương, mộc nhĩ, măng, trám, hạt dẻ, củ mài…
+Nhóm cây làm nguyên liệu sản xuất thủ công nghiệp: song, mây, tre, trúc, nứa, giang…
+Nhóm cây cảnh và hoa: si, sanh, đào, vạn tuế…, các loại hoa: hồng, cúc, phong lan…
Câu 6: Nêu tình hình rừng ở Việt Nam.
Rừng nguyên sinh ở Việt Nam còn rất ít, phổ biến là kiểu rừng thưa mọc lại pha tạp hoặc trảng cỏ khô cằn.Có tới 10 triệu ha đất trống đồi trọc do bị mất rừng.Tỉ lệ che phủ của rừng rất thấp, chỉ đạt 33 – 35% diện tích đất tự nhiên.Chất lượng rừng giảm sút, những loại cây to, gỗ tốt đã cạn kiệt
* Nguyên nhân:Do chuyển đổi mục đích sử dụng đất.Khai thác nguồn lâm sản quá mức cho phép.Cháy rừng, đốt rừng
làm nương rẫy.Sức ép dân số, nghèo đói.Tập quán du canh du cư.Nhận thức của người dân chưa cao.Chăn thả gia súc
và sự xâm lấn của các loài ngoại lai.Chính sách của nhà nước chưa có hiệu quả, công tác quản lí còn kém.Ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường
* Hậu quả:Đa dạng sinh học ở Việt Nam bị suy giảm nghiêm trọng.Biến đối khí hậu.
* Cách khắc phục:Nâng cao nhận thức của người dân, nâng cao đời sống cộng đồng.Trồng rừng và bảo vệ rừng.Kiểm
soát nhu cầu thị trường.Ban hành những chính sách và luật để bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng
Câu 7: Rừng trồng và rừng tự nhiên có gì khác nhau?
Rừng trồng là hệ sinh thái nhân tạo do tác động của con người tạo ra theo nhu cầu (rừng trồng cây lấy gỗ, rừng trồng cây công nghiệp, rừng trồng đầu nguồn…).Rừng tự nhiên là hệ sinh thái đa dạng, có nhiều chủng loại động, thực vật sinh sống và phát triển (rừng nguyên sinh)
Câu 8: Cho bảng số liệu sau:
Diện tích rừng Việt nam thời kì 2003- 2009 (đ n v : tri u ha) ơn vị: triệu ha) ị sử dụng ệu sau , nhận xét về mùa lũ trên các lưu vực sông ở nước ta và
a Vẽ biểu đồ
b Từ biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét và giải thích về sự thay đổi diện tích rừng ở nước ta thời kì 2003- 2009
- Diện tích rừng Việt nam thời kì 2003- 2009 giảm nhanh, từ 16,6 triệu ha xuống còn 12,2 triệu ha nhưng có sự thay đổi rõ rệt theo từng giai đoạn:
+ Giai đoạn 2003- 2006: Diện tích rừng Việt nam giảm mạnh từ 16,5 ha xuống còn 9,5 ha Do nạn phá rừng, khai thác rừng không hợp lí, đốt rừng làm nương rẫy, cháy rừng
+ Giai đoạn 2006- 2009: Diện tích rừng Việt Nam có xu hướng tăng, từ 9,5 ha lên 12,2 ha Do công tác bảo vệ rừng
và trồng rừng đã được chú trọng
BÀI 38 : BẢO VỆ TÀI NGUYÊN SINH VẬT VIỆT NAM
Câu 1 : Chứng minh rằng tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị to lớn về các mặt kinh tế - xã hội , nâng cao đời sống và bảo vệ môi trường sinh thái
Tài nguyên sinh vật nước ta rất dồi dào và có giá trị to lớn về mặt :
a ) Kinh tế - xã hội , nâng cao đời sống : động , thực vật rừng cung cấp cho nhiều nhu cầu của con người như gỗ xây
dựng , cây thuốc chữa bệnh và bồi dưỡng sức khoẻ , thực phẩm , sản phẩm công nghiệp
b ) Bảo vệ môi trường sinh thái : Thực vật hút khí Cacbônic và thải ra khí ôxi và hơi nước cần cho sự sống của con
người và sinh vật trên Trái Đất Hạn chế lũ lụt trong mùa mưa Giảm hạn hán trong mùa khô
Câu 2 : Hãy cho biết một số nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng nước ta ? Trách nhiệm của chúng ta đối với việc bảo vệ rừng như thế nào ?
a ) Nguyên nhân suy giảm tài nguyên rừng : - Do chiến tranh tàn phá , cháy rừng Con người khai thác quá sức tái
sinh của rừng Đốt rừng làm nương rẫy quản lí và bảo vệ kém
b ) Trách nhiệm của chúng ta đối với việc bảo vệ rừng : Phải thực hiện chính sách khuyến lâm như tích cực trồng
cây gây rừng Hưởng ứng tết trồng cây của Bác Hồ Thực hiện nghiêm chỉnh luật lâm nghiệp Việt NamBảo vệ và phát triển tài nguyên rừng nước ta
BÀI 39 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Câu 1 : Nêu những tính chất nổi bật của thiên nhiên nước ta ? Sự phân hoá đa dạng của cảnh quan tự nhiên tạo
ra những thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta
a ) Thiên nhiên nước ta có 4 tính chất chung nổi bật , đó là :
- Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm : được thể hiện trong mọi thành phần , yếu tố của cảnh quan tự nhiên
- Tính chất ven biển hay tính chất bán đảo : Nước ta có vùng biển đông rộng lớn , bao bọc phía đông và phía nam
phần đất liền
- Tính chất đồi núi : Cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế rõ rệt trong cảnh quan chung của thiên nhiên nước ta
- Tính chất đa dạng , phức tạp : Thể hiện rõ trong lịch sử phát triển của lãnh thổ và từng thành phần tự nhiên Trong
đó tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm là tính chất chủ yếu
b ) * Thuận lợi : - Thiên nhiên Việt Nam đa dạng tươi đẹp hấp dẫn là tài nguyên phát triển du lịch sinh thái
- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng là 1 nguồn lực để phát tiển kinh tế toàn diện Nền nông nghiệp nhiệt đới đa canh , thâm canh và chuyên canh ( lúa , cây công nghiệp , cây ăn quả , thuỷ hải sản ) Nền công nghiệp tiên tiến hiện đại nhiều ngành ( nhiên liệu , năng lượng , khai khoáng , luyện kim …)