2. Ngay nhịp trống đầu, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ. Anh vờn bên trái, đánh bên phải, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hóa khôn lường. Trái lại, ông Cản Ngũ có vẻ lớ ngớ, chậ[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC HUỲNH KIẾN HOA
HỌ VÀ TÊN:……… LỚP:
BÀI THỰC HÀNH TUẦN 25 – KHỐI 3
TẬP ĐỌC – TIẾT 1 TUẦN 25 - KHỐI 3
Học sinh đọc cả bài: Hội vật
1 Tiếng trống vật nổi lên dồn dập Người tứ xứ đổ về như nước chảy Ai ai cũng
náo nức muốn xem mặt , xem tài ông Cản Ngũ Người ta chen lấn nhau, quây kín quanh sới vật, nhiều người phải trèo lên những cây cao gần đấy xem cho rõ
2 Ngay nhịp trống đầu, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ Anh vờn bên trái,
đánh bên phải, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hóa khôn lường Trái lại, ông Cản Ngũ có vẻ lớ ngớ, chậm chạp Hai tay ông lúc nào cũng dang rộng, để sát xuống mặt đất, xoay xoay chống đỡ… Keo vật xem chừng chán ngắt
3 Ông Cản Ngũ bỗng bước hụt , mất đà chúi xuống Quắm Đen nhanh như cắt,
luồn qua hai cánh tay ông, ôm lấy một bên chân ông Người xem bốn phía xung quanh reo ồ cả lên Thôi thế là ông Cản Ngũ ngã rồi, nhất định ngã rồi, có khỏe bằng voi cũng phải ngã
4 Tiếng trống dồn lên, gấp rút, giục giã Ông Cản Ngũ vẫn chưa ngã Ông vẫn
đứng như cây trồng giữa sới Còn Quắm Đen thì đang loay hoay, gò lưng lại, không sao bê nổi chân ông lên Cái chân tựa như bằng cột sắt chứ không phải là chân người nữa
5 Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi mồ kê nhễ nhại
dưới chân Lúc lâu, ông mới thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen, nhấc bổng anh
ta lên, coi nhẹ nhàng như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng vậy
Theo KIM LÂN
Chú thích:
- Tứ xứ: bốn phương, khắp nơi.
- Sới vật: khoảng đất được quy định cho cuộc đấu vật
- Khôn lường: không thể đoán định trước
- Keo vật: một hiệp đấu vật
- Khố: mảnh vải dài, hẹp, quấn che phần dưới thân người.
Trang 2 HS hiểu được nội dung b ài : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đơ vật và chiến
thắng xứng đáng của đơ vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng
đơ vật trẻ cịn nơng nổi, thiếu kinh nghiệm
1) Học sinh đọc cả bài 2) Học sinh đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi sau:
HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi sau:
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sơi động của hội vật?
………
………
………
………
HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi sau: + Cách đánh của ơng Cản Ngũ và Quắm Đen cĩ gì khác nhau? ………
………
………
………
HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi sau: + Việc ơng Cản Ngũ bước hụt làm thay đổi keo vật như thế nào? ………
………
………
………
Trang 3 HS đọc đoạn 4,5 và trả lời câu hỏi sau:
+ Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng?
………
………
………
………
………
………
Trang 4TẬP ĐỌC – TIẾT 2
TUẦN 25
Học sinh đọc cả bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên Trường đua voi là một đường rộng phẳng lì, dài hơn năm cây số Chiêng khua, trống đánh vang lừng Voi đua từng tốp mười con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát Trên mỗi con voi, ngồi hai chàng man-gát Người ngồi phía cổ có vuông vải đỏ thắm ở ngực Người ngồi trên lưng mặc áo xanh da trời Trông họ rất bình tĩnh vì họ thường là những người phi ngựa giỏi nhất Đến giờ xuất phát, chiêng trống nổi lên thì cả mười con voi lao đầu chạy Cái dáng lầm lì, chậm chạp thường ngày bỗng dưng biến mất, cả bầy hăng máu chạy như bay Bụi cuốn mù mịt Các chàng trai man-gát phải rất gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về trúng đích Những chú voi chạy đến đích trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào những khán giả đã nhiệt tình cổ vũ, khen ngợi chúng Theo LÊ TẤN Chú thích: - Trường đua : nơi diễn ra cuộc đua - Chiêng : nhạc cụ bằng đồng, hình tròn, đánh bằng dùi, âm thanh vang dội - Man-gát : người điều khiển voi (cách gọi của đồng bào Tây Nguyên) - Cổ vũ : khuyến khích, động viên cho hăng hái hơn. HS hiểu được nội dung bài: Bài văn miêu tả lễ hội đua voi ở Tây Nguyên, qua đó cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi 1) Học sinh đọc cả bài 2) Học sinh đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi sau: HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi sau: + Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc đua ………
………
………
………
Trang 5 HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi sau:
+ Cuộc đua diễn ra thế nào?
………
………
………
………
………
………
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương? ………
………
………
………
………
………
Trang 6TUẦN 25 – KHỐI 3 CHÍNH TẢ (Nghe- viết) Kính nhờ phụ huynh đọc cho học sinh viết.
Bài Hội vật HS viết tựa bài tên tác giả và đoạn
“Tiếng trống đồng dồn lên… đến dưới chân”
Hội vật
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
2b) Tìm các từ chứa các tiếng có vần ưt hoặc ưc, có nghĩa như sau : - Làm nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nội quy, giữ gìn trật tự, vệ sinh trường, lớp trong một ngày: ………
- Người có sức khỏe đặc biệt: ………
- Quẳng đi: ………
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 3 – TUẦN 25 – KHỐI 3
BÀI : NHÂN HÓA.
ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: VÌ SAO?
1 Đọc khổ thơ sau:
Những chị lúa phất phơ bím tóc
Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học
Đàn cò áo trắng
Khiêng nắng
Qua sông
Cô gió chân mây trên đồng
Bác mặt trời đạp xe qua ngọn núi
a) Trả lời câu hỏi trong bảng:
Tên các sự vật,
con vật?
Các sự vật, con vật được gọi bằng gì?
Các sự vật, con vật được tả bằng
những từ ngữ nào?
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
Trang 8b) Cách gọi và tả sự vật, con vật có gì hay? Đánh dấu X vào □ trước những câu trả lời thích hợp
□ Thể hiện được tình cảm thân thiết của tác giả với sự vật, con vật
□ Làm cho sự vật, con vật trở nên sinh động, gần gũi, đáng yêu
□ Làm cho các sự vật và con vật trở nên khác nhau
□ Làm cho bài thơ có vần, khác với bài văn xuôi
2 Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi "Vì sao?" :
a) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá
b) Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác
3 Dựa vào nội dung bài tập đọc Hội vật, trả lời các câu hỏi sau :
a) Vì sao người tứ xứ đổ về xem vật rất đông?
………
……… b) Vì sao lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt?
………
……… c) Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống?
………
………
Trang 9TẬP LÀM VĂN – TUẦN 25 – KHỐI 3
BÀI: KỂ VỀ LỄ HỘI
Quan sát một ảnh lễ hội (ảnh màu, trong Tiếng Việt 3, tập hai, trang 64), viết 4 – 5
câu nói về quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội
Gợi ý:
– Lễ hội diễn ra ở đâu? (trên cánh đồng, trên sông, trước cổng chùa…)
- Mọi người tham gia trò chơi gì?
- Mọi người tham gia có đông không? Thái độ của họ như thế nào?
– Người chơi là ai, họ đang làm gì?
Bài làm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TOÁN – TUẦN 25 – KHỐI 3
Trang 10Tiết 1: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (tiếp theo)
1 Xem tranh rồi trả lời các câu hỏi sau:
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
Trang 112 Vào buổi chiều hoạc buổi tối, hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian? (Nối 2 đồng
hồ chỉ cùng giờ với nhau)
Trang 12TOÁN – TUẦN 25 – KHỐI 3 Tiết 2: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
1 Có 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ Hỏi 3 vỉ thuốc đó có bao nhiêu viên thuốc?
Bài giải
………
………
………
………
………
………
………
2 Có 28kg gạo đựng đều trong 7 bao Hỏi 5 bao đó có bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Bài giải ………
………
………
………
………
………
………
Lưu ý: + Bước 1: Tìm giá trị một phần (thực hiện phép chia)
+ Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần trong các phần bằng nhau
(thực hiện phép nhân)
Trang 13TOÁN – TUẦN 25 – KHỐI 3 Tiết 3: LUYỆN TẬP
1 Có 2135 quyển vở được xếp đều vào 7 thùng Hỏi 5 thùng đó có bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
………
………
………
………
………
………
………
2 Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 25m, chiều rộng kém chiều dài 8m Tính chu vi mảnh đất đó Bài giải ………
………
………
………
………
………
………
Lưu ý: Muốn tính chi vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng
tất cả rồi nhân với hai (cùng đơn vị đo)
Trang 14TOÁN – TUẦN 25 – KHỐI 3 Tiết 4: LUYỆN TẬP
1 Muốn lát nền 6 căn phòng như nhau cần 2550 viên gạch Hỏi muốn lát nền 7 căn phòng như thế cần bao nhiêu viên gạch?
Bài giải
………
………
………
………
………
………
………
Trang 15ANH VĂN – TUÂN 24- KHỐI 3
UNIT 12 (BÀI 12)
Exercise 1: Match the words to the correct pictures There’s one example.
(Nối từ với bức tranh đúng Có một ví dụ cho sẵn)
wet dry good bad neat messy
Exercise 2: Look at the pictures Complete the sentences with was, were,
wasn’t or weren’t.
(Nhìn tranh và hoàn thành câu bằng cách điền was, were, wasn’t hoặc là weren’t).
1. I happy
2. He _ dry
3. They good.
I was happy
You were good.
They weren’t sad.
Trang 164 You sad
(MỘT SỐ TỪ VỰNG CẦN LƯU Ý)
- cow: con bò
- goat: con dê
- horse: con ngựa
- donkey: con lừa
- goose: con ngỗng
Các cặp từ trái nghĩa:
big: to ≠ small: nhỏ
tall: cao ≠ short: thấp
loud: ồn ào ≠ quiet: yên tĩnh
fast: nhanh ≠ slow: chậm
good: tốt ≠ bad: xấu
wet: ẩm ướt ≠ dry: khô ráo
neat: ngăn nắp ≠ messy: bừa bộn