Thực hiện tuần tự các lệnh trong chương trình Bộ nhớ xem như kho dữ liệu... Khối lưu trữ Khối nhớ trong RAM, ROM: Làm việc trực tiếp với CPU ROM: Read Only Memory Vi mạch được
Trang 1KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
Cẩm nang sửa chữa, nâng cấp và bảo trì máy tính cá nhân SCOTT MUELLER
Cẩm nang sữa chữa và nâng cấp máy tính cá nhân” Tạp chí Maxium PC, ấn
Trang 4Chương 1: HỆ THỐNG SỐ
CÁC HỆ ĐẾM:
Hệ thập phân: (Decimal number system)
Hệ nhị phân: (Binary number system)
Hệ thập lục phân (Hexadecimal number
system)
Hệ bát phân (Octal number system)
Trang 5Hệ thập phân: (Decimal number system)
10 chữ số cơ bản: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9.
Ví dụ:
b: cơ số hệ đếm, a… là các chữ số cơ bản
0 1
10
* 5
0 0
1 1 0
1
a a
X n n n n
Trang 62 4
8 2
* 0 2
* 1 2
* 1 2
* 1
Trang 73
16 1 * 16 12 * 16 2 * 16 0 * 16 7200 20
Trang 80 1
2
3 8
* 4 8
* 3 8
* 2 8
* 1 1234
C
A
Trang 90x0=0 0x1=0 1x0=0 1x1=1
0:1=0 1:1=1
Trang 10 Ví dụ:
100011 1010110 1111001+
101 1100 0000 1100 111100
11011100+11001101=
1001x110=
Trang 11Đổi số thập phân thành nhị phân
Trang 13Đổi số nhị phân thành thập lục phân
Trang 15Đổi từ các hệ số khác sang thập phân
0 0
1 1 0
1
a a
X n n n n
Trang 17 Một nhóm byte = 1 từ (word): 2,4,8 bytes
Mỗi từ xác định bởi một địa chỉ (address)
Trang 18Biểu diễn thông tin trong bộ nhớ
số nguyên không dấu (unsigned interger)
số nguyên có dấu (interger)
số thực
Ký tự
Trang 19Biểu diễn số nguyên
Trang 20Biểu diễn số âm
Đổi số âm –n sang nhị phân: phương pháp bù 2:
Biểu diễn số nguyên n
Lấy phần bù (01; 1 0)
Cộng 1
Bit trái là 1: số âm
Bit trái là 0: số dương
Trang 22Biểu diễn ký tự
thiết kế bộ mã
1 ký tự đặt trưng một nhóm bít duy nhất
bộ mã chuẩn ASCII (American Standards
for Information Institue)
Dùng 7 bit biểu diễn ký tự 128 ký tự
Lưu trữ 1 byte, bit dư dùng để biểu diễn ký
tự đặt biệt
chữ hoa, chữ thường, số, khoảng trắng…
Trang 23TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG
MÁY TÍNH
Trang 24 Chương trình điều khiển bằng công tắc
Mô hình Von Neumann:
Trang 25 Chương trình được lưu trữ trong bộ nhớ
Là nền tảng cho các máy tính ngày nay.
Dữ liệu và lệnh được lưu trữ trong bộ nhớ
Trang 28 Thế hệ 5 (1990-)
Công nghệ mật độ và tốc độ cao
Công nghệ siêu luồng
Mạng truyền thông, trí tuệ nhân tạo
Trang 30KHỐI XUẤT/NHẬP (INPUT/OUTPUT)
Trang 31 Thực hiện tuần tự các lệnh trong chương
trình
Bộ nhớ xem như kho dữ liệu
Trang 32Caáu truùc
Computer
Main Memory
Input Output
Systems Interconnection Peripherals
Communication
lines
Central Processing Unit
Computer
Trang 33Khối xuất/nhập
Thiết bị nhập:
Nhập thông tin từ bên ngoài vào máy tính
Bàn phím, scanner, mouse, canera…
Thiết bị xuất:
Xuất thông tin sau kho được máy tính xử lý.
Trang 34Khối xử lý trung tâm
Central Processing Unit –CPU
Điều khiển tất cả các thiết bị khác
Chi phối mọi hoạt động của máy tính
Trang 35Khối lưu trữ
Khối nhớ trong (RAM, ROM):
Làm việc trực tiếp với CPU
ROM: (Read Only Memory)
Vi mạch được ghi sẵn chương trình
chỉ đọc, không thể sửa đổi.
Dung lượng nhỏ
Thông tin tồn tại khi mất điện
Trang 36 RAM (Random Access Memory)
Truy cập ngẫu nhiên
Lưu trữ thông tin tạm thời
Ghi, xoá , thay đổi nội dung
Dung lượng lớn
Thông tin sẽ mất khi mất điện
Trang 37 Khối nhớ ngoài:
Thiết bị lưu thông tin dài: ổ cứng, ổ mềm, CDROM…
Sức chứa vô hạn.
Thông tin không bị mất khi mất điện
Thông tin được nạp vào bộ ngớ chính khi
xử lý.
Trang 39Các yếu tố của HTMT
Hardware Architecture
Trang 40Các thành phần của hệ thống:
Hộp máy (Case)
Là một khung để gắn bo
mạch chính , nguồn cung
cấp năng lượng , các ổ đĩa
các card chuyển đổi và bất
cứ thành phần nào khác
trong hệ thống
Trang 41 Nguồn cung cấp năng
lượng (Power supply)
Là nguồn nuôi mỗi thành
phần riêng trong máy tính
Trang 42 Bo mạch chính
(Motherboard)
Là bộ phận cốt lõi
của hệ thống Mọi
thứ đều được nối
với nó và nó kiểm
soát mọi thứ trong
hệ thống
Trang 43 Bộ xử lí (Processor /CPU)
Được xem như động cơ của
máy tính , còn được gọi là
CPU
Trang 44 Bộ nhớ (Memory)
Thường được gọi là Ram
Là bộ nhớ chính, lưu trữ
tất cả chương trình và dữ
liệu mà bộ xử lí sử dụng
tại một khoảng thời gian
qui định
Trang 45 Thiết bị Lưu trữ (storage devices)
Là bộ nhớ ngoài , lưu trữ các chương trình và dữ liệu
Trang 46 Card video (Adapter
card)
Điều khiển thông tin
nhình thấy trên màn
hình
Trang 47 Màn hình (Display
device)
Trang 48 Cổng và dây nối (Ports and cables)
Liên kết với các thiết bị ngoại vi, nối kết các thành phần khác với bo mạch chính
Trang 49CHƯƠNG 3: BO MẠCH CHÍNH
Mục Đích:
Nhận diện một số dạng Mainboard ,các
thành phần trên Bo cũng như kiến trúc
Bus
Trang 50Các thành phần trên Bo mạch chính
Chipset
Đế cắm RAM (Memory slot types)
Các cổng (Communication ports)
Đế cắm hoặc khe cắm cho CPU (Processor sockets)
Cache memory
Kiến trúc Bus (Bus architecture)
BIOS
Trang 51 Chipset có giao diện với CPU , phần điều
khiển bộ nhớ , điều khiển bus , điều khiển xuất nhập và các phần khác
Điều khiển giao tiếp hay các liên kết giữa CPU và tất cả các bộ phận khác nên chipset sẽ cho biết loại CPU sử dụng, tốc độ, loại và dung
lượng bộ nhớ mà hệ thống có thể sử dụng
Trang 52 Tên chipset: Mỗi chipsets đều có một tên
goi và số hiệu tương ứng mà thông qua đó chúng ta có thể biết một số thông tin: hãng sản xuất, onboard video, onboard
sound
Chức năng của chipset có thể chia vào 2
nhóm chức năng chính Northbridge và
Southbridge
Trang 54 Liên kết giữa bus bộ xử lí tốc độ cao
(66200 MHZ) và các Bus AGP (66
MHZ) , PCI (33MHZ) chậm hơn
Frontsidebus (FSB) Bus truyền thông
giữa CPU và Bộ nhớ chính
The backside bus: Bus truyền thông giữa CPU và level 2 cache memory
Trang 55 Cầu nối giữa Bus PCI và Bus ISA (8 Mhz) chậm hơn
Trang 56Memory:
Hầu hết mainboard hỗ trợ bộ nhớ trên cơ sở tốc độ của frontside bus và hình dáng của bộ nhớ
Các loại khe cắm bộ nhớ
Trang 57 SIMM (Single Inline Memory Modules)
Trang 58 DIMM (Dual Inline Memory Module)
Trang 59 RIMM ( RamBus Inline Memory Module)
Trang 60 SoDIMM : (Small
Outline DIMM )
SoDIMMs có 2 loại
32-bit (72-pin) and 64-32-bit
(144-pin)
Trang 62Cổng nối tiếp (Serial)
Thông tin giữa máy tính với các thiết bị (modem, mouse, hoặc các máy tính
Trang 64(DB-Cổng song song (Parallel)
Truyền dữ liệu đồng bộ
Truyền theo các đường dây song song
Thường dùng gắn thiết bị (máy quét, máy in)
Cáp dài bị nhiễu:
LPT1, LPT2, LPT3
Truyền 8 bit dữ liệu
Trang 65USB (Universal Serial Bus)
Phát triển bởi Intel và Microsoft
Thay thế cho việc có quá nhiều đầu nối
USB 1.0: 12Mb/s
USB 2.0 : 480Mb/s
Cáp dài không quá 5m
Nối tối đa 127 thiết bị
Trang 6666
Trang 67Processor Sockets
Nơi dùng để lắp đặt CPU
Mỗi loại Mainboard chỉ hỗ trợ một số loại CPU nhất định được chỉ định thông qua
socket hay slot trên motherboard
Socket 7: Pentium, Pentium MMX, AMD K5, AMD k6-2, AMDk6-3, Cyrix MIII
Trang 68 Slot A: AMD Athlon
Socket 370: PIII, Celeron
Slot 2: PII/PIII Xeon
Socket A: AMD Duron
Socket 423: PIV
Socket 478: PIV và Celeron
Trang 70Cache Memory (Level 2)
Là bộ nhớ tốc độ cao nằm giữa CPU và bộ nhớ chính lưu trữ các thông tin truy xuất
thường xuyên nhất nhằm hạn chế sự
chênh lệch tốc độ giữa CPU và bộ nhớ
chính
Có 2 loại Cache memory: on-chip (Gọi là
internal hay L1 cache) and off-chip (Gọi là external hay L2 cache)
Trang 71 Internal cache memory có trên Intel
Pentium, Pentium Pro và Pentium II
processors được thiết kế trên khuôn dạng CPU bao gồm 2 dạng : Một cho program instructions và một cho data
Trang 72Bus Architectures
Là một tập các đường dẫn cho phép thông tin và tín hiệu truyền giữa các thành phần bên trong và bên ngoài máy tính
Có 3 dạng Bus bên trong Computer :
external bus, address bus, và data bus.
Expansion Bus
Expansion bus cho phép mở rộng cho việc sử dụng các Module ngoài
Trang 73Các loại Bus
Bus ISA 16 bit
Bus EISA 16/32 bit
Bus PC card (PCMCIA) 16 bit
Bus Cardbus (PCMCIA) 32 bit
Bus VESA 32 bit
Bus PCI 32/64 bit
Trang 74ISA Industry Standard Architecture
8/16-bit bus , có thể chạy 8MHz hoặc
10MHz
Trang 75PCI Bus Peripheral Component
Interconnect
16/32/64 bit bus có thể chạy 33Mhz,
66Mhz
Trang 76AGP Bus Accelerated Graphics Port
Trang 77 AGP Bus cho phép truyền nhiều khối dữ liệu trong một chu kì clock (Tất cả AGP cards chạy 66Mhz) AGP được quản lí bởi Northbridge
chipset do đó tốc độ cao hơn PCI
1x 66MHz 266MBps
Trang 78Disk Interfaces
IDE/ATA disk drives: 40
pins
Floppy drives: 34 pins
SCSI : 50 hay 68 pins
BIOS
Trang 79Interrupt Lines (IRQ)
Interruptslà những đường nối trực tiếp tới
CPU Một thiết bị sử dụng Interrupt yêu
cầu CPU khi nó cần
IRQ 0 System timer
IRQ 1 Keyboard
IRQ 2 Cascade to IRQ 9
Trang 80 IRQ 4 COM 1 and 3
IRQ 5 LPT2 (usually available)
IRQ 6 Floppy controller
IRQ 7 LPT1
IRQ 8 Real Time Clock (RTC)
IRQ 9 Cascade to IRQ 2
IRQ 10 Available (often used for a sound card or NIC)
IRQ 11 Available
IRQ 12 PS/2 mouse port (available if not used)
IRQ 13 Math coprocessor
IRQ 14 Primary hard disk controller board
IRQ 15 Secondary hard disk controller
Trang 81DMA Channels
Cho phép thiết ghi thông tin trực tiếp tới bộ nhớ
(Direct Memory Access)
Trang 82BỘ XỬ LÝ
CENTRAL PROCESSING UNIT
(CPU)
Trang 83 Mục đích
Tìm hiểu các dạng khác nhau của CPU
Các thông số chính cũng như đặc tính hoạt động của chúng
clock speed, internal/external cache
memory, voltages và hình dáng
Trang 87Cache Memory
Cache memory là bộ nhớ tốc độ cao dùng để nạp cacù chỉ thị và lệnh thường xuyên sử dụng nhằm làm tăng hiệu xuất của
máy
Bao gồm level 1(L1) cache, level 2 (L2) cache (Nằm ngoài mạch CPU)
Trang 88Bus
Khả năng truyền thông của CPU với các thành phần khác dựa trên hệ thống
mạch hỗ trợ Hệ thống mạch mạch này
được gọi là BUS
BUS để di chuyển thông tin vào và ra
CPU cũng như các thiết bị khác , cho
phép các thiết bị gắn kết với nhau thành một khối thống nhất
Trang 89 Bus dữ liệu: 8/16/32/64 bit
Bus dữ liệu càng lớn chuyển giao dữ
liệu càng nhanh.
Bus địa chỉ:
Xác định vị trí I/O hoặc vị trí trong bộ nhớ
số luợng các bit trong bus địa chỉ biểu thị
số lượng vật lý mà CPU có thể truy cập.
Trang 90 Bus điều khiển:
Đồng bộ hoá và phối hợp hoạt động CPU với các loại tín hiệu điều khiển.
Các loại tín hiệu điều khiển:
Chức năng đọc, ghi
Các kênh ngắt
Điều khiển và trọng tài bus
Điều khiển DMA
Trang 91Các thành phần trong CPU
Khối ALU
Khối điều khiển
Các thanh ghi
Bus Speed: Các Motherboard thường thiết
kế để có thể hỗ trợ nhiều dạng CPU với
nhiều tốc độ khác nhau Người dùng có thể thiết lập tốc độ BUS và hệ số nhân thông
Trang 92Tốc độ BUS
Tốc độ CPU
Hệ số nhân
Tốc độ BUS
Trang 93Các chế độ định địa chỉ
Dùng để định địa chỉ bộ nhớ
VD: CPU 8086 20 đường địa chỉ
quản lý 220 Byte =1MB: Chương trình
DOS
CPU > 20dòng địa chỉ: DOS bị giới hạn
dùng phần mềm khác để mở rộng
Trang 94 Để tương thích: CPU có thể vận hành 2 chế độ:
Chế độ thực (Real mode):
xử lý giống 8086 chỉ truy cập 1MB
Dos và các chương trình Dos
Chề độ bảo vệ: (Protected mode)
Vận dụng tất cả các dòng địa chỉ
bộ nhớ vật lý lớn và hỗ trợ bộ nhớ ảo
Windows 98, Windows 2000…
Trang 95Điện áp hoạt động (Voltages)
Voltage Regulator Module (VRM): Cho
phép CPU chạy mức điện áp thấp hơn so với các mạch I/O
Trang 96Hệ thống P-RATING [PR]
Năm 1996
Dùng để so sánh khả năng vận hành
với các CPU Intel
VD: AMD 133Mhz Am5x86 đánh dấu
PR75 vận hành tương đương 1 Pentium
75 Mhz
Trang 97CPU CISC và RISC
CISC: (Complex Instruction Set
Computing):
Tập lệnh phức tạp.
Các CPU truyền thống
Mạch phức tạp, bù lại khả năng vận hành CPU.
Trang 100Tiên đoán nhánh
Nạp lệnh kế tiếp trước khi hoàn tất chỉ lệnh trước sai khi gặp lệnh nhảy
Tiên đoán đúng đắn chỉ lệnh kế tiếp:
đoán sai phải xác định lại
Trang 101Thực Hiện Siêu Hướng: ( Superscalar)
Bổ xung nhiều ống lệnh xử lý nhiều lệnh trong 1 xung nhịp
Pentium Pro dùng hai ống dẫn thi hành
Kiến trúc siêu hướng thường được kết hợp với các chip cao cấp RISC (Reduced
Instrution Set Computer)
Trang 102Thi hành động
Cho phép xử lý đánh giá luồng chương trình và chọn thứ tự tốt nhất để xử lý các chỉ lệnh vận hành tốt hơn các tài nguyên
Trang 103Công Nghệ MMX
Công Nghệ MMX là một bổ xung để cải tiến việc nén/ giải nén Video, thao tác
hình ảnh, mã hóa và xử lí I/O
MMX bao gồm 2 cải tiến lớn về mặt cấu trúc BXL
- Có Cache L1 lớn hơn
- Hỗ trợ thêm 57 lệnh mới , cùng với
Trang 104SSE ( Streaming SIMD Extensions)
SSE có 70 lệnh mới xử lí đồ họa và âm
thanh , cho phép tính toán dấu phẩy động với một đơn vị riêng biệt (nhược điểm
của MMX là chỉ xử lí số nguyên)
Cho phép các phần mềm đồ họa khả năng xử lí và hiển thị hình ảnh với độ phân giải cao , chất lượng cao
Trang 105 Các trình ứng dụng đa phương tiện chất
lượng âm thanh, video MPEG-2 cao , mã hóa và giải mã động thời
Có độ chính xác cao hơn và thời gian phản hồi nhanh hơn khi chạy các ứnh dụng
nhận dạng tiếng nói
Trang 1063DNOW Và ENHANCED 3DNOW
Trong các bộ xử lí AMD, tương tự SSE
của Intel
Enhanced 3dnow bổ xung thêm 24 lệnh +
21 lệnh ban đầu
Trang 108Pentium II 1997 7,500,000 0.35 233 MHz 64-bit bus32 bits ~300
Pentium III 1999 9,500,000 0.25 450 MHz 64-bit bus32 bits ~510
Pentium 4 2000 42,000,000 0.18 1.5 GHz 64-bit bus32 bits ~1,700
Trang 109Chip Data Bus
Width (in Bits)
Address Bus Width (in Bits)
Speed (in MHz)
Transistor
s
Other Specifications
Pentium 64 32 60–200 3.3 million Superscalar
PentiumPro 64 32 150–200 5.5 million Dynamic execution
Pentium II 64 32 233–450 7.5 million 32KB of L1
cache dynamic execution, and MMX technology
Pentium II
Xeon 64 32 400–600 7.5 million version of Pentium IIMultiprocessor
Trang 110Celeron 64 32 400–600 7.5 million Value version of
Pentium II
Pentium III 64 32 350–1000 9.5–28
million SECC2 package
Pentium III Xeon 64 32 350–1000 9.5–28
million
Multiprocessor version of Pentium III
Pentium 4 64 32 1200–3100 42 million 20KB L1
256–512KB L2 on chip
Trang 111Processor Speed (in MHz) Socket Pins Voltage Cache
Pentium-P54C 75–200 5 hoặc 7 320 ,321 3.3V 16KB
Pentium III 450–1130 SECCII or 370 N/A 3.3V 32KB
Pentium 4 1300–3400+ 423 or 478 423 ,478 1.3–1.7 20KB
Trang 112K6-III Super 7 400–600 21.3 million Pentium II
Athlon Classic Slot A 500–1000 22 million Pentium III
AthlonThunderbird Socket A 650–1400 37 million Pentium III
Athlon XPPalomino Socket A 1333–1733 37.5 million Pentium III–4
Athlon XPThoroughbred Socket A 1467–2250 37.2–37.6 million Pentium 4
Trang 114BỘ NHỚ
Mục tiêu:
Hiệu xuất máy tính phụ thuộc rất
nhiều vào tốc độ truy xuất của bộ nhớ (access time)
Tốc độ bộ nhớ chậm hơn nhiều khi so
sánh với tốc độ CPU
Quá trình xử lí có thể bị thắt cổ chai
bởi khả năng của hệ thống bộ nhớ
Trang 115 Mục đích: Nghiên cứu các phương
pháp tổ chức bộ nhớ nhằm hạn chế phần nào những nhược điểm trên
Tổ chức bộ nhớ và hiệu xuất
Bộ nhớ nội và chức năng sử dụng
Bộ nhớ ngoại và chức năng sử dụng
Trang 116 Đơn vị truyền: Số thành phần dữ liệu được
truyền tại một thời điểm ( Số bit trong bộ nhớ chính hoặc khối trong bộ nhớ thứ cấp
Transfer rate
Trang 117Tốc độ (Access time):
Đối với bộ nhớ truy xuất random (RAM) là thời gian xác định địa chỉ và thực hiện việc truyền
Đối với bộ nhớ truy xuất “non-random” là thời gian để vị trí đầu đọc/ghi đặt tại vị trí truy xuất
Memory cycle time
Là Access time cộng với thời gian được yêu
cầu trước khi một truy xuất kế được bắt đầu
Trang 118Công nghệ truy xuất (Access technique)
Truy xuất ngẫu nhiên (Random access)
Mỗi ô nhớ có một địa chỉ vật lí phân biệt
Mỗi ô nhớ có thể truy xuất ngẫu nhiên và
tất cả thời gian truy xuất là như nhau
Ví dụ : Main memory ( bộ nhớ chính)
Trang 119 Truy xuất tuần tự (Sequential
access):
Mỗi dữ liệu không có một địa chỉ phân
biệt
Phải đọc tất cả mục dữ liệu tuần tự cho
đến khi tìm thấy mục dự liệu
Thời gian truy xuất có thể biến đổi được
Trang 120 Nơi chứa mã chương trình và dữ liệu
Với sự phát triển CPU, những phần mềm
phức tạp đòi hỏi bộ nhớ lớn và nhanh
hơn
Bộ nhớ Cache, FPM RAM, EDORAM,
SDRAM, flash BIOS, DDR RAM, RDRAM…