Con người gây ô nhiễm môi trường vì ñó là phương cách rẻ nhất ñể giải quyết một vấn ñề rất thực tế là làm thế nào ñể thải bỏ các chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất và tiêu dùng.
Trang 1KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
(ENVIRONMENTAL ECONOMICS)
TS: BÙI ðỨC TÍNH
Trang 2Kinh tế?
Kinh tế môi trường là gì?
Trang 3Là việc sử dụng một cách thông minh các nguồn lực khan hiếm, ñưa ra các quyết ñịnh ñúng ñắn nhất ñể thu ñược lợi ích nhiều nhất với chi phí ít nhất,
Trang 4Kinh tế môi trường là gì?
Trang 5Kinh tế môi trường nghiên cứu các vấn ñề môi trường với cách nhìn và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học?
Trang 6Tại sao chúng ta (con người) là gây
ô nhiễm môi trường?
Trang 7Con người gây ô nhiễm môi trường vì ñó là
phương cách rẻ nhất ñể giải quyết một vấn ñề rất thực tế là làm thế nào ñể thải bỏ các chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất và tiêu
dùng
Trang 8Các giải pháp ñã thực hiện ñể quản
lý và bảo vệ môi trường?
Giáo dục nâng cao nhận thức
Các phong trào bảo vệ môi trường
Các phong trào bảo vệ môi trường
Hệ thống pháp luật của Nhà nước
Trang 9NỘI DUNG MÔN HỌC
Ô nhiễm môi trường và các chí phí ngoại
ứng tạo ra gây tổn thất cho xã hội
Làm cách nào ñể cấu trúc lại và hướng hành
Làm cách nào ñể cấu trúc lại và hướng hành
vi của các cá nhân và doanh nghiệp ngày
càng thân thiện với môi trường
Các quá trình/công cụ khuyến khích và ñiều khiển hành vi của các chủ thể trong xã hội hướng về môi trường
Trang 10PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC
Phương phâp duy vật biện chứng
Phương phâp tiếp cận hệ thống vă phđn tích cđn bằng vật chất
Câc phương phâp kinh tế phúc lợi
Phương phâp phđn tích mô hình
Phương phâp CBA
Trang 11CHƯƠNG I MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN
I MỐI QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ
1.1 Một số khái niệm về môi trường
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên (Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt nam 27/12/1993 )”.
Trang 12CHƯƠNG I
1.2 Bản chất hệ thống của môi trường
Trang 13CHƯƠNG I 1.3 Vai trò của môi trường
Trang 14CHƯƠNG I
1.4 Mối quan hệ giữa phát triển và môi trường
Nguyín Liệu (M )
Môi Trường
Người sản xuất
Chất thải (Wp)
Trang 15Chất thải rắn Chất thải độc hại
Trang 16Chi phÝ m«i tr−êng nh×n
Trang 17The International Website on EM
Trang 18IV CÁC DẠNG BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG
4.1 Ô nhiễm môi trường
Theo luật bảo vệ môi trường của Việt Nam, ô nhiễm môi
trường được định nghĩa như sau:
Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi
trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường bởi chất gây ô nhiễm.
4.2 Suy thoái môi trường
Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi chất lượng và số
lượng của các thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên
4.3 Sự cố môi trường
Là các tai biến rủi ro xẩy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc sự biến đổi bất thường của tự nhiên gây suy thoái môi trường nghiêm trọng.
Trang 19V MỘT SỐ KHÁI NIỆM KINH TẾ PHÚC LỢI SỬ DỤNG TRONG
NGHIÊN CỨU KTMT
5.1 Cung cầu và cân bằng thị trường
Cầu: Là mối quan hệ giữa giá (P) và lượng sản phẩm cầu (Q) của một loại hàng hóa hoặc dịch vụ Nói cách khác đó là
lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người mua có khả năng thành toán tại một mức giá tại một thời điểm nhất định.
Q2 Q1 Q
P1 P2
Chúng ta cũng có thể biều thị
mối quan hệ giữa giá và lượng
cầu bằng hàm cầu, ví dụ: Q =
Trang 20b Cung
Được định nghĩa là môi quan hệ giữa giá cả (P) vủa lượng
hàng hóa dịch vụ (Q) của một loại hàng hóa dịch vụ Đó là
lượng hàng hóa mà người bán sẵn lòng và có khả năng cung cấp tại mức giá xác định trong thời thời gian nhất định.
Trong những điều kiện như nhau, giá càng cao thì lượng cung càng lớn và ngược
Trang 215.2 thặng dư của người sản xuất, người tiêu dùng và
xã hội
a Lợi ích và thặng dư người tiêu dùng
Lợi ích: Đó là sự hài lòng, vừa ý và sự thỏa mãn do việc tiêu dùng một loại hàng hóa, sản phẩm của người tiêu dùng.
Tổng Lợi ích (Total Benefit “TB”) là tổng sự hài lòng, vừa ý và sự thỏa mãn do toàn bộ sự tiêu dùng hàng hóa đem lại
Lợi ích cận biên (Marginal Benefit, “MB”) phản ánh mức độ thỏa mãn, hài lòng do việc tiêu dùng thêm một đơn vị sản
phẩm, dịch vụ của người tiêu dùng
Trang 22b Thặng dư tiêu dùng
Là sự chênh lệch giữa lợi ích của người tiêu dùng khi tiêu dùng một lượng hàng hóa, dịch vụ so với chi phí thực tế để thu được lợi ích đó.
C
p
D
Trang 24d Lợi ích ròng xã hội (Net Social Benefit, “NSB”)
Chúng ta có thể xác định được lợi ích ròng của xã hội (NSB) của việc sản xuất và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ bằng hiệu số giữa tổng lợi ích xã hội và tổng chi phí xã hôị NSB = TSB - TSC Rõ ràng rằng, lợi ích ròng xã hội (NSB) là tổng số của thặng sự sản xuất (PS) + Tổng thặng dư của người tiêu dùng (CS)
E
Trang 25VI ẢNH HƯỞNG NGOẠI ỨNG VÀ SỰ THẤT BẠI CỦA THỊ
TRƯỜNG
6.1 Tác động của ngoại ứng
cạnh bờ sông vă thải nước thải xuống sông gđy ô nhiễm môi trường vă ảnh hưởng ñến cộng ñồng
nguyín liệu ñể cung cấp nguyín liệu cho nhă mây giấy
Trang 26VI ẢNH HƯỞNG NGOẠI ỨNG VÀ SỰ THẤT BẠI CỦA THỊ
TRƯỜNG
6.1 Tác động của ngoại ứng
Ngoại ứng (E - externality) còn gọi lă ảnh hưởng ngoại lai: Lă những tâc ñộng tiíu cực (EC) hoặc tích cực (EB) xuất hiện khi quyết định sản xuất hoặc tiêu dùng một loại hàng hóa sản phẩm, dịch vụ của một hoặc một số chủ thể tác động trực tiếp đến việc sản xuất hay tiêu dùng của những chủ thể khác
Ngoại ứng có thể phân thành ngoại ứng tích cực và ngoại ứng tiêu cực
+ Ngoại ứng tích cực:
+ Ngoại ứng tiêu cực:
Trang 27Ngoại ứng trong tiíu dùng
Giả thiết, một người tiêu dùng A có hàm thỏa dụng nhu sau Ua = f(Xai, Ybj)
- Xai hoạt động thứ i của chủ thể A.
- Ybj là hoạt động thứ j của chủ thể B.
+ Nếu - ∂Ua/∂Ybj > 0 ngoại ứng đó được xem là ngoại ứng tích cực
- ∂Ua/∂Ybj < 0 Ngoại ứng đó được xem là ngoại ứng tiêu cực
Trang 28ðiều Kiện tồn tại ngoại ứng
+ Chú ý: hai điều kiện để có sự tồn tại ảnh hưởng ngoại vi là:
- Thứ nhất: phúc lợi của một chủ thể bị
ảnh hưởng không cố ý gây nên bởi hành
- Thứ nhất: phúc lợi của một chủ thể bị
ảnh hưởng không cố ý gây nên bởi hành động của chủ thể khác.
- Thứ hai: chủ thể bị ảnh hưởng không
được bồi thường hoặc không phải bồi
thường.
Trang 29a Trường hợp ngoại ứng tiêu cực
Ví dụ: nhà máy sản xuất giấy
Trang 30a Trường hợp ngoại ứng tiêu cực
Ví dụ: nhà máy sản xuất giấy
Trang 31Ngoại ứng tiêu cực của một doanh
Trang 32Ví dụ: Doanh nghiệp GMC sản xuất SP A cung cấp trên thị trường với giá bán là 50$/sản phẩm Hàm chi phí cận biên của DN là MC = 0.04.Q (Q là lượng sản phẩm A), giả sử việc sản xuất SP A gây ra ngoại ứng với Hàm chi phí ngoại ứng cận biện là MEC = 0,01Q
Yíu cầu: Hêy xâc ñịnh mức sản lượng Q mă Doanh nghiệp sẽ sản xuất ñể tối ưu hoâ lợi nhuận?
Nếu giá bán không đổi, hãy xác định mức sản xuất để đạt NSB tối ưu và xác định tổn thất lợi ích ròngcủa xã hội do ngoại ứng gây ra?
Trang 33Ngoại ứng tiêu cực của một doanh
Trang 34a Doanh nghiệp sẽ sản xuất tại mức sản lượng có P =
Trang 35Việc phân tích trên có ý nghĩa về mặt môi trường
ở chổ:
nước thải đổ vào sông tỷ lệ thuận với sản lượng sản
phẩm giấy sản xuất ra và như vậy sẽ tạo ra mức ô
nhiễm môi trường lớn
hảo có xu hướng làm suy giảm chất lượng môi trường,
do doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm về ô
nhiễm nên người sản xuất không có động cơ giảm sản lượng hoặc tìm kiếm giải pháp hạn chế giảm lượng thải
ra môi trường
nên các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng và nhiều
doanh nghiệp mới sẽ tham gia vào ngành công nghiệp
Trang 36b Trường hợp ngoại ứng tích cực
nhân và lợi ích xã hội
ví dụ trồng rừng: Rừng được trồng với mục đích kinh doanh gỗ, tuy vậy, việc trồng rừng lại tạo ra rất nhiều lợi ích khác cho xã hội như cải thiện khí hậu, hạn chế xói mòn, rửa trôi đất, giảm hạn hán, lũ lụt, bảo vệ đa dạng sinh học v.v nhờ đó có thể cải thiện mùa
màng, làm tăng thu nhập của nông dân, ổn định đời sống người dân
Trang 37Ngoại ứng tích cưc (MEB) vă sự thất bại của thị
trường?
S = MC = MSC
MSB = MB + MEB
D = MB MEB
Qp Qs Q (diện tích rừng, ha)
Ps
Pp
Trang 38Ngoại ứng tích cưc (MEB) vă sự thất bại của thị
trường?
S = MC = MSC
MSB = MB + MEB
D = MB MEB
Qp Qs Q (diện tích rừng, ha)
Ps
Pp
Trang 396.3 Giá sẵn lòng trả (WTP) và giá sản lòng chấp nhận (WTA)
số tiền tối đa mà cá nhân sẵn lòng chi trả để được hưởng lợi ích từ một sự thay đổi nào đó
Willing To Accept (WTA) được định nghĩa là số tiền tối thiểu mà cá nhân sẵn sàng chấp nhận để từ bỏ việc hưởng lợi từ một sự thay đổi nào đó
Trang 405.3 Hiệu quả kinh tế và việc phân bổ nguồn lực sản xuất.
Hiệu quả kinh tế (Hiệu quả Pareto) là một tiêu chí hữu dụng được dùng để so sánh kết quả của các cách phân bổ nguồn lực cho hoạt động kinh tế khác nhau
Một sự phân bổ nguồn lực tối ưu có thể làm cho
Một sự phân bổ nguồn lực tối ưu có thể làm cho bất cứ người nào khá lên mà không làm bất cứ
người khác kém đi
Đưới những điều kiện nhất định, điểm cân bằng của thị trường cạnh tranh là điểm có hiệu quả nhất
Trang 415.3 Hiệu quả kinh tế và việc phân bổ nguồn lực sản xuất.
Để tối đa hóa phúc lợi kinh tế của công đồng, cần thỏa mãn
ba điều kiện sau.
Thứ nhất: Tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng giữa hai hàng hóa, dịch vụ bất kỳ phải bằng nhau đối với tất cả mọi người tiêu dùng (hiệu quả trao đổi).
Thứ hai: Tỷ lệ thay thế các yếu tố kỹ thuật -tỷ lệ mà doanh nghiệp vẫn duy trì được sản lượng khi có sự kết hợp khác
nhau giữa các yếu tố đầu vào (hiệu qủa sản xuất “đường
đồng lượng”
Thứ ba: tỷ lệ chi phí cận biên giữa bất kỳ hai hàng hóa nào cũng phải bằng tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng của hai hàng hóa đo
Trang 42VII MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG THẾ GIỚI.
Sự thay đổi của khí hậu và các thảm họa
Trang 43CHƯƠNG II KINH TẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
I Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀ NGOẠI ỨNG
+ Những ảnh hưởng của các tác động do ô nhiễm môi trường
gây ra cho con người có thể là sự không hài lòng, lo lắng và những thay đổi liên quan đến lợi ích và thiệt hại kinh tế mà họ phải gánh chịu
+ Ô nhiễm về mặt kinh tế chỉ xuất hiện khi con người bắt đầu
nhận thấy tác động của ô nhiễm môi trường làm suy giảm lợi ích của mình
+ Nếu những chi phí ngoại ứng này được thanh toán hoặc đền
bù bằng một hình thức nào đó thì có thể xem như ngoại ứng
ô nhiễm đã được giải quyết và ta gọi đó là “ nội hoá các chi phí ngoại ứng “
Trang 44II Ô NHIỄM TỐI ƯU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC Ô NHIỄM TỐI ƯU.
2.1 Ô nhiễm tối ưu
Các nhà kinh tế thì lại cho rằng để chấm dứt ô nhiễm, chúng ta có thể có hai lựa chọn:
Thứ nhất: hoặc là giảm thiểu tối đa (nếu không phải là ngừng lại) các hoạt động kinh tế
Thứ hai: hoặc là phải chi phí rất nhiều cho việc làm giảm
Thứ hai: hoặc là phải chi phí rất nhiều cho việc làm giảm
ô nhiễm
Cả hai cách lựa chọn trên đều không đảm bảo là sẽ
mang lại lợi ích tối ưu nhất cho xã hội và thực tế xã hội vẫn có thể có lợi nếu ô nhiễm ở một mức độ nhất định Vấn đề mà các nhà kinh tế môi trường nêu ra là:
Trang 45Cần phải đạt được mức ô nhiễm tối ưu.
Kinh tế học môi trường đã chỉ ra hai cách tiếp cận để đạt được mức ô nhiễm tối ưu về mặt kinh tế này
Thứ nhất: hoặc là hoạt động sản xuất phải đạt được mức sản lượng
tối ưu xã hội
Thứ hai: hoặc là phải thải ở mức thải tối ưu với xã hội, mức ô nhiễm
tối ưu sẽî không phải là bằng không.
Như vậy, mức ô nhiễm tối ưu sẽ được xác định tại mức mà các doanh nghiệp đạt được sản lượng tối ưu Q* (đã được xác định ở
chương I, tại đó có MSC = MSB = MNPB) Và như vậy, với mức ô nhiễm tối ưu này, thì phúc lợi xã hội sẽ được tối đa hóa
Trang 462.2 Phương pháp xác định ô nhiễm tối ưu tại
Trang 47Như vậy, trong trường hợp hoạt động của doanh nghiệp trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì: MNPB = MR - MC = MEC hay P = MC + MEC = MSC Chúng ta có thể xây dựng đường MNPB như sau:
Trang 48khi chưa tính đến chi phí môi trường, chúng ta thấy rằng để doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp sẽ quyết định sản xuất tại mức có MNPB = 0, lúc này tổng lợi nhuận của doanh
nghiệp sẽ đạt cực đại và bằng tổng diện tích nằm phía dưới đường cầu
- ⇔ MNPB = P - MC, P = MC ⇒ MNPB = 0; ⇒ Qp
Như vậy, Doanh nghiệp sản xuất Qp max
Với MNSP đạt tối ưu khi MNPB - MEC = 0 ⇔ MNPB = MEC, điều này có nghĩa là mức sản lượng được xác định để cho lợi ích ròng cận biên xã hội (MNSP) đạt cực đại tại điểm MNPB = MEC ⇒ Q*
Điều kiện P = MSC cho thấy giá cả đã phản ánh đủ chi phí xã hội của việc sản xuất, bao gồm cả chi phí cá nhân và chi phí ngoại
ứng Mặt khác, điều kiện MNPB = MEC nói lên rằng tại mức hoạt động và ô nhiễm tối ưu, lợi nhuận do hoạt động sản xuất đem lại là tối đa theo quan điểm xã hội
Trang 492.3 Ô nhiễm tối ưu tại mức cực tiểu hoá chi phí ô nhiễm
Mức ô nhiễm có thể được điều chỉnh thông qua việc điều
chỉnh sản lượng khi doanh nghiệp phải tính cả chi phí môi trường do ngoại ứng gây ra
Tuy nhiên trong thực tế, có thể không nhất thiết phải thay
đổi sản lượng mà chỉ cần chi phí cho việc kiểm soát ô nhiễm (như giảm thải do sản xuất sạch hơn, lắp đặt các thiết bị xử lý ô nhiễm ) cũng có thể đạt được mức ô nhiễm tối ưu
Cơ sở lý luận cho cho quan điểm này là: một khi đã xuất
hiện ô nhiễm, chúng ta có thể không hoặc chỉ xử lý một
phần ô nhiễm và sẽ chịu đựng những thiệt hại do ô nhiễm
gây ra (chi phí thiệt hại do ô nhiễm ).
Trang 50a Chi phí thiệt hại môi trường (MDC- Marginal Damaged Cost)
Nói đến thiệt hại môi trường là nói đến tất cả các tác động bất lợi mà những người sử dụng môi trường gánh chịu do môi
trường bị ô nhiễm, suy thoái
Trên đồ thị, những diện tích nằm dưới đường thiệt hại cận biên
MDC tương ứng với các mức tổng thiệt hại
b Chi phí giảm ô nhiễm.(MAC - Marginal Abasement Cost)
Chi phí giảm ô nhiễm là những chi phí để làm giảm lượng
chất gây ô nhiễm được thải vào môi trường hoặc làm giảm
nồng độ các chất gây ô nhiễm ở môi trường xung quanh.
Trang 51Hình 2.5: Ô nhiễm tối ưu
Chi phí MAC
Trang 52Chúng ta cũng có thể chứng minh tính hiệu quả này về mặt toán học Tại mọi mức thải chúng ta luôn có:
Trong đó: TEC: Tổng chi phí môi trường, W là lượng
thải
TAC: Tổng chi phí giảm ô nhiễm
TDC: Tổng chi phí thiệt hại do ô nhiễm
d d
d
Vậy TECmin khi:
Vì TDC và TAC là hai hàm nghịch biến theo W nên đạo hàm của chúng trái dấu, vậy ta có MDC - MAC = 0
Rõ ràng, TEC là nhỏ nhất khi MAC = MDC Mức thải W* ứng với vị trí mà MAC = MDC được gọi là mức thải hay mức ô nhiễm tối ưu
MDC
MAC dw
d dw
d dw
d
TDC TAC
TEC
+
=
= +
Trang 53III KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ Ô NHIỄM TỐI ƯU 3.1 Mô hình thoả thuận ô nhiễm:
Hình 2.6: Mô hình thoả thuận ô nhiễm
Chi phí giảm thải MAC/MNPBMAC/MNPB
Trang 54đường MNPB là đường lợi ích cận biên của người sản xuất và mặc cả
Đường MEC chính là đường chi phí cận
Đường MEC chính là đường chi phí cận biên của người sản xuất và mặc cả
Khi MNPB >MEC thi người sản xuất tiếp tục thương lượng để tăng sản lượng đến khi nào có MEC = MNPB thì mức ô
nhiễm đó được xem là tối ưu
Trang 55IV ĐỊNH LÝ COASE VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA NÓ.
Ronald N Coase (1960) đã phát biểu nội dung sau đây trong bài viết nhan đề “Vấn đề chi phí xã hội” - gọi là định lý Coase, như sau:
Khi các bên có thể mặc cả mà không phải chi phí gì thêm và để làm cho cả hai bên cùng có lợi, cơ chế thị trường sẽ làm cho hoạt động chống ô nhiễm trở nên có hiệu quả bất kể quyền tài sản
được ấn định như thế nào.
Trang 56Tính khả thi của định lý Coase:
Việc vận dụng mô hình hoặc cả ô nhiễm chỉ đúng trong trường hợp thị trường cạnh tranh, đối với hoàn cảnh thị trường không cạnh tranh thì không thể thực hiện được
Thông thường các quyền tài sản được ấn định không rõ ràng đặc biệt là đối với những loại tài sản sở hữu chung (common property), hoặc tài sản không có sở hữu, ví dụ: Dòng sông, không khí,
Việc mặc cả thành công hay thất bại phụ thuộc rất lớn vào việc thông tin có chính xác không
Chi phí giao dịch thường rất lớn và thường đổ lên vai
người không có quyền tài sản Trong trường hợp mặc cả tốn kém nhiều về thời gian và chi phí, có khi phần tốn
kém còn lớn hơn phần lợi ích nhận được thì quá trình
mặc cả ít khi xảy ra