1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng đầy đủ môn học kinh tế môi trường

134 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Con người gây ô nhiễm môi trường vì ñó là phương cách rẻ nhất ñể giải quyết một vấn ñề rất thực tế là làm thế nào ñể thải bỏ các chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất và tiêu dùng.

Trang 1

KINH TẾ MÔI TRƯỜNG

(ENVIRONMENTAL ECONOMICS)

TS: BÙI ðỨC TÍNH

Trang 2

 Kinh tế?

 Kinh tế môi trường là gì?

Trang 3

 Là việc sử dụng một cách thông minh các nguồn lực khan hiếm, ñưa ra các quyết ñịnh ñúng ñắn nhất ñể thu ñược lợi ích nhiều nhất với chi phí ít nhất,

Trang 4

Kinh tế môi trường là gì?

Trang 5

 Kinh tế môi trường nghiên cứu các vấn ñề môi trường với cách nhìn và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học?

Trang 6

Tại sao chúng ta (con người) là gây

ô nhiễm môi trường?

Trang 7

 Con người gây ô nhiễm môi trường vì ñó là

phương cách rẻ nhất ñể giải quyết một vấn ñề rất thực tế là làm thế nào ñể thải bỏ các chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất và tiêu

dùng

Trang 8

Các giải pháp ñã thực hiện ñể quản

lý và bảo vệ môi trường?

 Giáo dục nâng cao nhận thức

Các phong trào bảo vệ môi trường

 Các phong trào bảo vệ môi trường

 Hệ thống pháp luật của Nhà nước

Trang 9

NỘI DUNG MÔN HỌC

 Ô nhiễm môi trường và các chí phí ngoại

ứng tạo ra gây tổn thất cho xã hội

Làm cách nào ñể cấu trúc lại và hướng hành

 Làm cách nào ñể cấu trúc lại và hướng hành

vi của các cá nhân và doanh nghiệp ngày

càng thân thiện với môi trường

 Các quá trình/công cụ khuyến khích và ñiều khiển hành vi của các chủ thể trong xã hội hướng về môi trường

Trang 10

PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC

 Phương phâp duy vật biện chứng

 Phương phâp tiếp cận hệ thống vă phđn tích cđn bằng vật chất

 Câc phương phâp kinh tế phúc lợi

 Phương phâp phđn tích mô hình

 Phương phâp CBA

Trang 11

CHƯƠNG I MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN

I MỐI QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ

1.1 Một số khái niệm về môi trường

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên (Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt nam 27/12/1993 )”.

Trang 12

CHƯƠNG I

1.2 Bản chất hệ thống của môi trường

Trang 13

CHƯƠNG I 1.3 Vai trò của môi trường

Trang 14

CHƯƠNG I

1.4 Mối quan hệ giữa phát triển và môi trường

Nguyín Liệu (M )

Môi Trường

Người sản xuất

Chất thải (Wp)

Trang 15

Chất thải rắn Chất thải độc hại

Trang 16

Chi phÝ m«i tr−êng nh×n

Trang 17

The International Website on EM

Trang 18

IV CÁC DẠNG BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG

4.1 Ô nhiễm môi trường

Theo luật bảo vệ môi trường của Việt Nam, ô nhiễm môi

trường được định nghĩa như sau:

Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi

trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường bởi chất gây ô nhiễm.

4.2 Suy thoái môi trường

Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi chất lượng và số

lượng của các thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên

4.3 Sự cố môi trường

Là các tai biến rủi ro xẩy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc sự biến đổi bất thường của tự nhiên gây suy thoái môi trường nghiêm trọng.

Trang 19

V MỘT SỐ KHÁI NIỆM KINH TẾ PHÚC LỢI SỬ DỤNG TRONG

NGHIÊN CỨU KTMT

5.1 Cung cầu và cân bằng thị trường

Cầu: Là mối quan hệ giữa giá (P) và lượng sản phẩm cầu (Q) của một loại hàng hóa hoặc dịch vụ Nói cách khác đó là

lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người mua có khả năng thành toán tại một mức giá tại một thời điểm nhất định.

Q2 Q1 Q

P1 P2

Chúng ta cũng có thể biều thị

mối quan hệ giữa giá và lượng

cầu bằng hàm cầu, ví dụ: Q =

Trang 20

b Cung

Được định nghĩa là môi quan hệ giữa giá cả (P) vủa lượng

hàng hóa dịch vụ (Q) của một loại hàng hóa dịch vụ Đó là

lượng hàng hóa mà người bán sẵn lòng và có khả năng cung cấp tại mức giá xác định trong thời thời gian nhất định.

Trong những điều kiện như nhau, giá càng cao thì lượng cung càng lớn và ngược

Trang 21

5.2 thặng dư của người sản xuất, người tiêu dùng và

xã hội

a Lợi ích và thặng dư người tiêu dùng

Lợi ích: Đó là sự hài lòng, vừa ý và sự thỏa mãn do việc tiêu dùng một loại hàng hóa, sản phẩm của người tiêu dùng.

Tổng Lợi ích (Total Benefit “TB”) là tổng sự hài lòng, vừa ý và sự thỏa mãn do toàn bộ sự tiêu dùng hàng hóa đem lại

Lợi ích cận biên (Marginal Benefit, “MB”) phản ánh mức độ thỏa mãn, hài lòng do việc tiêu dùng thêm một đơn vị sản

phẩm, dịch vụ của người tiêu dùng

Trang 22

b Thặng dư tiêu dùng

Là sự chênh lệch giữa lợi ích của người tiêu dùng khi tiêu dùng một lượng hàng hóa, dịch vụ so với chi phí thực tế để thu được lợi ích đó.

C

p

D

Trang 24

d Lợi ích ròng xã hội (Net Social Benefit, “NSB”)

Chúng ta có thể xác định được lợi ích ròng của xã hội (NSB) của việc sản xuất và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ bằng hiệu số giữa tổng lợi ích xã hội và tổng chi phí xã hôị NSB = TSB - TSC Rõ ràng rằng, lợi ích ròng xã hội (NSB) là tổng số của thặng sự sản xuất (PS) + Tổng thặng dư của người tiêu dùng (CS)

E

Trang 25

VI ẢNH HƯỞNG NGOẠI ỨNG VÀ SỰ THẤT BẠI CỦA THỊ

TRƯỜNG

6.1 Tác động của ngoại ứng

cạnh bờ sông vă thải nước thải xuống sông gđy ô nhiễm môi trường vă ảnh hưởng ñến cộng ñồng

nguyín liệu ñể cung cấp nguyín liệu cho nhă mây giấy

Trang 26

VI ẢNH HƯỞNG NGOẠI ỨNG VÀ SỰ THẤT BẠI CỦA THỊ

TRƯỜNG

6.1 Tác động của ngoại ứng

 Ngoại ứng (E - externality) còn gọi lă ảnh hưởng ngoại lai: Lă những tâc ñộng tiíu cực (EC) hoặc tích cực (EB) xuất hiện khi quyết định sản xuất hoặc tiêu dùng một loại hàng hóa sản phẩm, dịch vụ của một hoặc một số chủ thể tác động trực tiếp đến việc sản xuất hay tiêu dùng của những chủ thể khác

Ngoại ứng có thể phân thành ngoại ứng tích cực và ngoại ứng tiêu cực

+ Ngoại ứng tích cực:

+ Ngoại ứng tiêu cực:

Trang 27

Ngoại ứng trong tiíu dùng

 Giả thiết, một người tiêu dùng A có hàm thỏa dụng nhu sau Ua = f(Xai, Ybj)

- Xai hoạt động thứ i của chủ thể A.

- Ybj là hoạt động thứ j của chủ thể B.

+ Nếu - ∂Ua/∂Ybj > 0 ngoại ứng đó được xem là ngoại ứng tích cực

- ∂Ua/∂Ybj < 0 Ngoại ứng đó được xem là ngoại ứng tiêu cực

Trang 28

ðiều Kiện tồn tại ngoại ứng

 + Chú ý: hai điều kiện để có sự tồn tại ảnh hưởng ngoại vi là:

- Thứ nhất: phúc lợi của một chủ thể bị

ảnh hưởng không cố ý gây nên bởi hành

- Thứ nhất: phúc lợi của một chủ thể bị

ảnh hưởng không cố ý gây nên bởi hành động của chủ thể khác.

- Thứ hai: chủ thể bị ảnh hưởng không

được bồi thường hoặc không phải bồi

thường.

Trang 29

a Trường hợp ngoại ứng tiêu cực

Ví dụ: nhà máy sản xuất giấy

Trang 30

a Trường hợp ngoại ứng tiêu cực

Ví dụ: nhà máy sản xuất giấy

Trang 31

Ngoại ứng tiêu cực của một doanh

Trang 32

 Ví dụ: Doanh nghiệp GMC sản xuất SP A cung cấp trên thị trường với giá bán là 50$/sản phẩm Hàm chi phí cận biên của DN là MC = 0.04.Q (Q là lượng sản phẩm A), giả sử việc sản xuất SP A gây ra ngoại ứng với Hàm chi phí ngoại ứng cận biện là MEC = 0,01Q

 Yíu cầu: Hêy xâc ñịnh mức sản lượng Q mă Doanh nghiệp sẽ sản xuất ñể tối ưu hoâ lợi nhuận?

 Nếu giá bán không đổi, hãy xác định mức sản xuất để đạt NSB tối ưu và xác định tổn thất lợi ích ròngcủa xã hội do ngoại ứng gây ra?

Trang 33

Ngoại ứng tiêu cực của một doanh

Trang 34

a Doanh nghiệp sẽ sản xuất tại mức sản lượng có P =

Trang 35

Việc phân tích trên có ý nghĩa về mặt môi trường

ở chổ:

nước thải đổ vào sông tỷ lệ thuận với sản lượng sản

phẩm giấy sản xuất ra và như vậy sẽ tạo ra mức ô

nhiễm môi trường lớn

hảo có xu hướng làm suy giảm chất lượng môi trường,

do doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm về ô

nhiễm nên người sản xuất không có động cơ giảm sản lượng hoặc tìm kiếm giải pháp hạn chế giảm lượng thải

ra môi trường

nên các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng và nhiều

doanh nghiệp mới sẽ tham gia vào ngành công nghiệp

Trang 36

b Trường hợp ngoại ứng tích cực

nhân và lợi ích xã hội

ví dụ trồng rừng: Rừng được trồng với mục đích kinh doanh gỗ, tuy vậy, việc trồng rừng lại tạo ra rất nhiều lợi ích khác cho xã hội như cải thiện khí hậu, hạn chế xói mòn, rửa trôi đất, giảm hạn hán, lũ lụt, bảo vệ đa dạng sinh học v.v nhờ đó có thể cải thiện mùa

màng, làm tăng thu nhập của nông dân, ổn định đời sống người dân

Trang 37

Ngoại ứng tích cưc (MEB) vă sự thất bại của thị

trường?

S = MC = MSC

MSB = MB + MEB

D = MB MEB

Qp Qs Q (diện tích rừng, ha)

Ps

Pp

Trang 38

Ngoại ứng tích cưc (MEB) vă sự thất bại của thị

trường?

S = MC = MSC

MSB = MB + MEB

D = MB MEB

Qp Qs Q (diện tích rừng, ha)

Ps

Pp

Trang 39

6.3 Giá sẵn lòng trả (WTP) và giá sản lòng chấp nhận (WTA)

số tiền tối đa mà cá nhân sẵn lòng chi trả để được hưởng lợi ích từ một sự thay đổi nào đó

 Willing To Accept (WTA) được định nghĩa là số tiền tối thiểu mà cá nhân sẵn sàng chấp nhận để từ bỏ việc hưởng lợi từ một sự thay đổi nào đó

Trang 40

5.3 Hiệu quả kinh tế và việc phân bổ nguồn lực sản xuất.

 Hiệu quả kinh tế (Hiệu quả Pareto) là một tiêu chí hữu dụng được dùng để so sánh kết quả của các cách phân bổ nguồn lực cho hoạt động kinh tế khác nhau

Một sự phân bổ nguồn lực tối ưu có thể làm cho

 Một sự phân bổ nguồn lực tối ưu có thể làm cho bất cứ người nào khá lên mà không làm bất cứ

người khác kém đi

Đưới những điều kiện nhất định, điểm cân bằng của thị trường cạnh tranh là điểm có hiệu quả nhất

Trang 41

5.3 Hiệu quả kinh tế và việc phân bổ nguồn lực sản xuất.

Để tối đa hóa phúc lợi kinh tế của công đồng, cần thỏa mãn

ba điều kiện sau.

Thứ nhất: Tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng giữa hai hàng hóa, dịch vụ bất kỳ phải bằng nhau đối với tất cả mọi người tiêu dùng (hiệu quả trao đổi).

Thứ hai: Tỷ lệ thay thế các yếu tố kỹ thuật -tỷ lệ mà doanh nghiệp vẫn duy trì được sản lượng khi có sự kết hợp khác

nhau giữa các yếu tố đầu vào (hiệu qủa sản xuất “đường

đồng lượng”

Thứ ba: tỷ lệ chi phí cận biên giữa bất kỳ hai hàng hóa nào cũng phải bằng tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng của hai hàng hóa đo

Trang 42

VII MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG THẾ GIỚI.

 Sự thay đổi của khí hậu và các thảm họa

Trang 43

CHƯƠNG II KINH TẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

I Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀ NGOẠI ỨNG

+ Những ảnh hưởng của các tác động do ô nhiễm môi trường

gây ra cho con người có thể là sự không hài lòng, lo lắng và những thay đổi liên quan đến lợi ích và thiệt hại kinh tế mà họ phải gánh chịu

+ Ô nhiễm về mặt kinh tế chỉ xuất hiện khi con người bắt đầu

nhận thấy tác động của ô nhiễm môi trường làm suy giảm lợi ích của mình

+ Nếu những chi phí ngoại ứng này được thanh toán hoặc đền

bù bằng một hình thức nào đó thì có thể xem như ngoại ứng

ô nhiễm đã được giải quyết và ta gọi đó là “ nội hoá các chi phí ngoại ứng “

Trang 44

II Ô NHIỄM TỐI ƯU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC Ô NHIỄM TỐI ƯU.

2.1 Ô nhiễm tối ưu

 Các nhà kinh tế thì lại cho rằng để chấm dứt ô nhiễm, chúng ta có thể có hai lựa chọn:

 Thứ nhất: hoặc là giảm thiểu tối đa (nếu không phải là ngừng lại) các hoạt động kinh tế

Thứ hai: hoặc là phải chi phí rất nhiều cho việc làm giảm

 Thứ hai: hoặc là phải chi phí rất nhiều cho việc làm giảm

ô nhiễm

 Cả hai cách lựa chọn trên đều không đảm bảo là sẽ

mang lại lợi ích tối ưu nhất cho xã hội và thực tế xã hội vẫn có thể có lợi nếu ô nhiễm ở một mức độ nhất định Vấn đề mà các nhà kinh tế môi trường nêu ra là:

Trang 45

 Cần phải đạt được mức ô nhiễm tối ưu.

Kinh tế học môi trường đã chỉ ra hai cách tiếp cận để đạt được mức ô nhiễm tối ưu về mặt kinh tế này

 Thứ nhất: hoặc là hoạt động sản xuất phải đạt được mức sản lượng

tối ưu xã hội

 Thứ hai: hoặc là phải thải ở mức thải tối ưu với xã hội, mức ô nhiễm

tối ưu sẽî không phải là bằng không.

 Như vậy, mức ô nhiễm tối ưu sẽ được xác định tại mức mà các doanh nghiệp đạt được sản lượng tối ưu Q* (đã được xác định ở

chương I, tại đó có MSC = MSB = MNPB) Và như vậy, với mức ô nhiễm tối ưu này, thì phúc lợi xã hội sẽ được tối đa hóa

Trang 46

2.2 Phương pháp xác định ô nhiễm tối ưu tại

Trang 47

Như vậy, trong trường hợp hoạt động của doanh nghiệp trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì: MNPB = MR - MC = MEC hay P = MC + MEC = MSC Chúng ta có thể xây dựng đường MNPB như sau:

Trang 48

khi chưa tính đến chi phí môi trường, chúng ta thấy rằng để doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp sẽ quyết định sản xuất tại mức có MNPB = 0, lúc này tổng lợi nhuận của doanh

nghiệp sẽ đạt cực đại và bằng tổng diện tích nằm phía dưới đường cầu

- ⇔ MNPB = P - MC, P = MC ⇒ MNPB = 0; ⇒ Qp

Như vậy, Doanh nghiệp sản xuất Qp max

Với MNSP đạt tối ưu khi MNPB - MEC = 0 ⇔ MNPB = MEC, điều này có nghĩa là mức sản lượng được xác định để cho lợi ích ròng cận biên xã hội (MNSP) đạt cực đại tại điểm MNPB = MEC ⇒ Q*

Điều kiện P = MSC cho thấy giá cả đã phản ánh đủ chi phí xã hội của việc sản xuất, bao gồm cả chi phí cá nhân và chi phí ngoại

ứng Mặt khác, điều kiện MNPB = MEC nói lên rằng tại mức hoạt động và ô nhiễm tối ưu, lợi nhuận do hoạt động sản xuất đem lại là tối đa theo quan điểm xã hội

Trang 49

2.3 Ô nhiễm tối ưu tại mức cực tiểu hoá chi phí ô nhiễm

 Mức ô nhiễm có thể được điều chỉnh thông qua việc điều

chỉnh sản lượng khi doanh nghiệp phải tính cả chi phí môi trường do ngoại ứng gây ra

 Tuy nhiên trong thực tế, có thể không nhất thiết phải thay

đổi sản lượng mà chỉ cần chi phí cho việc kiểm soát ô nhiễm (như giảm thải do sản xuất sạch hơn, lắp đặt các thiết bị xử lý ô nhiễm ) cũng có thể đạt được mức ô nhiễm tối ưu

 Cơ sở lý luận cho cho quan điểm này là: một khi đã xuất

hiện ô nhiễm, chúng ta có thể không hoặc chỉ xử lý một

phần ô nhiễm và sẽ chịu đựng những thiệt hại do ô nhiễm

gây ra (chi phí thiệt hại do ô nhiễm ).

Trang 50

a Chi phí thiệt hại môi trường (MDC- Marginal Damaged Cost)

Nói đến thiệt hại môi trường là nói đến tất cả các tác động bất lợi mà những người sử dụng môi trường gánh chịu do môi

trường bị ô nhiễm, suy thoái

Trên đồ thị, những diện tích nằm dưới đường thiệt hại cận biên

MDC tương ứng với các mức tổng thiệt hại

b Chi phí giảm ô nhiễm.(MAC - Marginal Abasement Cost)

Chi phí giảm ô nhiễm là những chi phí để làm giảm lượng

chất gây ô nhiễm được thải vào môi trường hoặc làm giảm

nồng độ các chất gây ô nhiễm ở môi trường xung quanh.

Trang 51

Hình 2.5: Ô nhiễm tối ưu

Chi phí MAC

Trang 52

 Chúng ta cũng có thể chứng minh tính hiệu quả này về mặt toán học Tại mọi mức thải chúng ta luôn có:

 Trong đó: TEC: Tổng chi phí môi trường, W là lượng

thải

 TAC: Tổng chi phí giảm ô nhiễm

 TDC: Tổng chi phí thiệt hại do ô nhiễm

d d

d

 Vậy TECmin khi:

 Vì TDC và TAC là hai hàm nghịch biến theo W nên đạo hàm của chúng trái dấu, vậy ta có MDC - MAC = 0

 Rõ ràng, TEC là nhỏ nhất khi MAC = MDC Mức thải W* ứng với vị trí mà MAC = MDC được gọi là mức thải hay mức ô nhiễm tối ưu

MDC

MAC dw

d dw

d dw

d

TDC TAC

TEC

+

=

= +

Trang 53

III KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ Ô NHIỄM TỐI ƯU 3.1 Mô hình thoả thuận ô nhiễm:

Hình 2.6: Mô hình thoả thuận ô nhiễm

Chi phí giảm thải MAC/MNPBMAC/MNPB

Trang 54

 đường MNPB là đường lợi ích cận biên của người sản xuất và mặc cả

 Đường MEC chính là đường chi phí cận

 Đường MEC chính là đường chi phí cận biên của người sản xuất và mặc cả

 Khi MNPB >MEC thi người sản xuất tiếp tục thương lượng để tăng sản lượng đến khi nào có MEC = MNPB thì mức ô

nhiễm đó được xem là tối ưu

Trang 55

IV ĐỊNH LÝ COASE VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA NÓ.

 Ronald N Coase (1960) đã phát biểu nội dung sau đây trong bài viết nhan đề “Vấn đề chi phí xã hội” - gọi là định lý Coase, như sau:

Khi các bên có thể mặc cả mà không phải chi phí gì thêm và để làm cho cả hai bên cùng có lợi, cơ chế thị trường sẽ làm cho hoạt động chống ô nhiễm trở nên có hiệu quả bất kể quyền tài sản

được ấn định như thế nào.

Trang 56

 Tính khả thi của định lý Coase:

 Việc vận dụng mô hình hoặc cả ô nhiễm chỉ đúng trong trường hợp thị trường cạnh tranh, đối với hoàn cảnh thị trường không cạnh tranh thì không thể thực hiện được

 Thông thường các quyền tài sản được ấn định không rõ ràng đặc biệt là đối với những loại tài sản sở hữu chung (common property), hoặc tài sản không có sở hữu, ví dụ: Dòng sông, không khí,

 Việc mặc cả thành công hay thất bại phụ thuộc rất lớn vào việc thông tin có chính xác không

 Chi phí giao dịch thường rất lớn và thường đổ lên vai

người không có quyền tài sản Trong trường hợp mặc cả tốn kém nhiều về thời gian và chi phí, có khi phần tốn

kém còn lớn hơn phần lợi ích nhận được thì quá trình

mặc cả ít khi xảy ra

Ngày đăng: 03/12/2016, 08:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dòng vật liệu, năng l−ợng - Bài giảng đầy đủ môn học kinh tế môi trường
Sơ đồ d òng vật liệu, năng l−ợng (Trang 15)
Hình 2.5: Ô nhiễm tối ưu - Bài giảng đầy đủ môn học kinh tế môi trường
Hình 2.5 Ô nhiễm tối ưu (Trang 51)
Hình 2.6: Mô hình thoả thuận ô nhiễm - Bài giảng đầy đủ môn học kinh tế môi trường
Hình 2.6 Mô hình thoả thuận ô nhiễm (Trang 53)
Hình 3.9. Đường cầu giấy phép và xác định lượng giấy phép phân bô - Bài giảng đầy đủ môn học kinh tế môi trường
Hình 3.9. Đường cầu giấy phép và xác định lượng giấy phép phân bô (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w